Thái Nguyên là một tỉnh có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Nguyên đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn – TS Lê Văn Chính đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn ban Lãnh đạo sở Nông nghiệp & PTNT Thái Nguyên; UBND các huyện (thành phố, thị xã) và Công ty TNHH Một thành viên KTTL Thái Nguyên đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
Những lời sau cùng, Tác giả xin dành cho gia đình, những người thân, bạn bè cùng các đồng nghiệp trong phòng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn, quan tâm và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên không thể tránh được những sai sót Tác giả xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Ma Trung Tấn
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Ma Trung Tấn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý khai thác các công trình thủy lợi 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Đặc điểm của các công trình thủy lợi 5
1.1.3 Vai trò, chức năng của hoạt động quản lý khai thác các công trình thủy lợi 9 1.1.4 Nội dung của công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi 10
1.1.5 Các yếu tố ảnh hởng ðến quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi 12
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi 13
1.2 Tổng quan thực tiễn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi tại Việt Nam và trên thế giới 15
1.2.1 Tại Việt Nam 15
1.2.2 Trên thế giới 19
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi 22
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 24
Kết luận chương 1 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 26
2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên 26
Trang 42.2 Thực trạng công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi của tỉnh Thái Nguyên từ
năm 2011-2015 35
2.2.1 Hệ thống tổ chức 35
2.2.2 Phân cấp quản lý 38
2.2.3 Quản lý nước 42
2.2.4 Quản lý công trình 45
2.2.5 Quản lý kinh doanh 48
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 51
2.3.1 Những kết quả đạt được 51
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 60
Kết luận chương 2 62
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2025 64
3.1 Định hướng phát triển công trình Thủy lợi của tỉnh Thái Nguyên 64
3.1.1 Quan điểm 64
3.1.2 Một số mục tiêu, định hướng 65
3.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp tăng cường quản lý khai thác công trình Thủy lợi của tỉnh Thái Nguyên 67
3.3 Cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 68
3.3.1 Cơ hội 68
3.3.2 Khó khăn, thách thức 69
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 70
3.4.1 Hoàn thiện tổ chức 70
3.4.2 Hoàn thiện phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi 72
3.4.3 Nâng cao năng lực nguồn nhân lực 75
Kết luận chương 3 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
Trang 5DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 82 PHỤ LỤC 85
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Tràn xả lũ hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên 6
Hình 1.2: Công trình hồ chứa nước Bảo Linh, huyện Định Hóa 9
Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Thái Nguyên 26
Hình 2.2 Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên 29
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác công trình thủy lợi 14
Bảng 2.1 Lưới trạm đo mưa tỉnh Thái Nguyên 28
Bảng 2.2 Tổng lượng mưa bình quân năm các khu vực tỉnh Thái Nguyên 29
Bảng 2.4 Các khu công nghiệp lớn của tỉnh Thái Nguyên 30
Bảng 2.5 Các đơn vị hành chính và dân số tỉnh Thái Nguyên 31
Bảng 2.6 Các thành phần dân tộc đông dân nhất tỉnh Thái Nguyên 33
Bảng 2.7 Các khu du lịch tỉnh Thái Nguyên 33
Bảng 2.8 Số lượng các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Thái Nguyên 35
Sơ đồ 2.1 Tổng quát tổ chức quản lý hệ thống công trình thủy lợi 37
của tỉnh Thái Nguyên 37
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức QLKT CTTL do Công ty TNHH MTV KTTL Thái Nguyên quản lý 38
Bảng 2.9 Số lượng công trình thủy lợi do Công ty TNHH Một thành viên KTTL Thái Nguyên quản lý đến năm 2015 40
Bảng 2.10 Số lượng công trình thủy lợi do cấp huyện (thành phố, thị xã) quản lý đến năm 2015 42
Bảng 2.11 Bảng tính toán nhóm chỉ số Quản lý nước 43
Bảng 2.12 Bảng tính toán nhóm chỉ số quản lý nước 45
Bảng 2.13 Bảng tính toán nhóm chỉ số Quản lý công trình 47
Sơ đồ 2.3 Mô hình quản lý đặt hàng khai thác CTTL của tỉnh Thái Nguyên 49
Bảng 2.14 Bảng tính toán nhóm chỉ số Quản lý kinh tế 49
Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả hoạt động quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Thái Nguyên 52
Bảng 2.16 Bảng tổng hợp các công trình lớn đã được đầu tư sửa chữa (2008-2015) 53
Bảng 2.17 Kết quả thực hiện diện tích tưới tiêu nước 56
Bảng 2.18 Doanh thu từ kết quả hoạt động quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 59
Bảng 3.1 Bảng thống kê năng lực chuyên môn của các đơn vị tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2016 75
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
HTCTTL Hệ thống công trình thủy lợi
KTCT TL Khai thác công trình thủy lợi
CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm
2025; muốn vậy trước hết nông nghiệp và nông thôn phải phát triển lên một trình độ mới bằng việc đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu được trên một đơn vị diện tích, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; phát triển công nghiệp, dịch vụ, các làng nghề ở nông thôn, tạo nhiều việc làm mới
Trong những năm gần đây đã hình thành 2 khu vực quản lý vận hành các công trình thuỷ lợi: Khu vực các doanh nghiệp nhà nước quản lý các hệ thống lớn bao gồm các công trình đầu mối, kênh chính Khu vực các tổ chức hợp tác dung nước của người dân
tự quản lý các công trình nhỏ và hệ thống kênh mương trong nội bộ xã
Khu vực nông dân tự quản, trước đây khi còn các hợp tác xã nông nghiệp kiểu cũ, các hợp tác xã đều có các đội thuỷ nông chuyên trách làm nhiệm vụ dẫn nước và sửa chữa công trình trong phạm vi hợp tác xã Các đội thuỷ nông phối hợp với các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi thành mạng lưới khép kín từ đầu mối đến mặt ruộng Sau khi chuyển đổi cơ chế, người nông dân tự chủ sản xuất kinh doanh trên ruộng đất được giao quyền sử dụng Các đội thuỷ nông thuộc các hợp tác xã nông nghiệp cũ gần như tan rã Do nhu cầu tất yếu phải có sự hợp tác với nhau của những hộ cùng hưởng nước
từ một con kênh, ở nhiều nơi nông dân tự tổ chức nhau lại dưới nhiều hình thức như: Hợp tác xã dùng nước, hiệp hội dùng nước, tổ đường nước, ban quản lý công trình
Có nơi, nông dân đứng ra nhận khoán chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý vận hành hệ thống trên mặt ruộng Nhìn chung tổ chức dùng nước cơ sở hiện nay còn lúng túng cũng hạn chế hiệu quả của các công trình thuỷ lợi
Thái Nguyên là một tỉnh có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, trong những năm qua
dưới sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Nguyên đã và đang quan tâm tập trung đến công tác quản lý khai thác các công trình Thủy lợi Trong thời gian qua, công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, dân sinh
Trang 10Đã có một số mô hình thu được kết quả tốt góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, cải thiện được môi trường sinh thái và điều kiện sống của người dân
Tuy nhiên, hiệu quả nâng cấp, quản lý và sử dụng khai thác các công trình thủy nông còn thấp, chỉ mới tập trung cho đầu tư mà chưa coi trọng nhiều đến công tác nâng cấp,
quản lý khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình Hiệu quả mà công trình mang lại thấp hơn hơn nhiều so với kỳ vọng Thực tế cho thấy rằng có nhiều nguyên nhân dẫn đến tồn tại trên Một trong những nguyên nhân quan trọng là việc quản lý vận hành các công trình thủy lợi nói trên phạm vi cả nước chung, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng trong thời gian qua còn nhiều vấn đề cần quan tâm, còn bộc lộ những hạn chế và yếu kém nên chưa phát huy tốt hiệu quả của công trình Trong bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững và biến đổi khí hậu, đòi hỏi công tác thuỷ lợi mà đặc biệt là công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phải có những thay đổi căn bản để nâng cao hiệu quả quản lý khai thác Mục đích cuối cùng của việc cải thiện công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu dịch vụ cấp, thoát nước trên địa bàn thành phố Tìm ra những phương thức, biện pháp quản lý vận hành nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của các công trình thủy lợi là một vấn đề rất cấp thiết
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài: “Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu tìm ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp như sau: Phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia, phương pháp phân tích, phương pháp thống
kê, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích so sánh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 11a Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các nhân tố ảnh hưởng
Về nội dung nghiên cứu và không gian: Công tác quản lý và khai thác các công trình thủy lợi
Về thời gian: Số liệu phân tích thực trạng công trác quản lý khai thác từ năm
2010-2016 và định hướng và giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thuỷ lợi đến năm 2025
b Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi giới hạn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ năm 2010-2016 và đề xuất giải pháp trong thời gian tới
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
những tài liệu tham khảo cần thiết cho những người quan tâm đến việc học tập, nghiên cứu về công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi
6 Kết quả dự kiến đạt được
Kết quả nghiên cứu luận văn đạt được gồm:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý khai thác công trình
Thủy lợi
Trang 12- Nghiên cứu phân tích thực trạng công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc
phục và nguyên nhân của những tồn tại
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
7 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu trúc với 3 chương nội dung chính sau:
- Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý khai thác các công trình thủy lợi
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và kháng thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức
để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động Quản lý là một phạm trù với tính chất là một loại lao động xã hội hay lao động chung được thực hiện ở quy
mô lớn Quản lý được phát sinh từ lao động, không tách rời với lao động và bản thân quản lý cũng là một loại hoạt động lao động, bất kỳ một hoạt động nào mà do một tổ chức thực hiện đều cần có sự quản lý dù ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân thực hiện những chức năng chung Quản lý có thể được hiểu là các hoạt động nhằm bảo đảm hoàn thành công việc qua nỗ lực của người khác
Thực tế cho thấy nhiều vấn đề trong công tác hoạt động quản lý khai thác hiện nay cần phải giải quyết Hoạt động quản lý phải trả lời các câu hỏi như phải đạt được mục tiêu nào đã đề ra? Phải đạt mục tiêu như thế nào và bằng cách nào? phải đấu tranh với ai và như thế nào? có rủi ro gì xảy ra và cách xử lý?
Như vậy, quản lý không phải là sản phẩm của sự phân chia quyền lực, mà là sản phẩm của sự phân công lao động để liên kết và phối hợp hoạt động chung của một tập thể
Vì vậy, thuật ngữ quản lý luôn gắn liền với tổ chức
Phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi là việc phân chia nhiệm vụ và trách nhiệm quản lý, vận hành công trình đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả của hệ thống Đây là một trong những giải pháp đã đem lại hiệu quả công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới
1.1.2 Đặc điểm của các công trình thủy lợi
Thuỷ lợi là ngành thuộc kết cấu hạ tầng, vừa có tính chất là ngành sản xuất, vừa có tính chất là ngành dịch vụ nên đòi hỏi phải có sự hoạt động thống nhất để công trình phát huy hiệu quả cao nhất Vì vậy, chúng ta cần phải nắm chắc một số đặc điểm cơ
Trang 14bản của các công trình thuỷ lợi
* Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật:
+ Đặc điểm kinh tế:
Vốn đầu tư xây dựng thường lớn, thu hồi vốn đầu tư trực tiếp thường chậm, hoặc không thu hồi được, kinh doanh không có lãi Vốn đầu tư lớn đến đâu cũng chỉ phục
vụ trong một phạm vi lưu vực tưới nhất định, mang tính hệ thống
Hình 1.1 Tràn xả lũ hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên
Nguồn: Công ty TNHH MTV KTTL Thái Nguyên
Các công trình thuỷ lợi đều được xây dựng theo phương châm "Nhà nước và nhân dân
cùng làm” Nguồn vốn lấy từ ngân sách Nhà nước, vốn vay, vốn địa phương hoặc trích
từ thuỷ lợi phí của các Công ty khai thác công trình thuỷ lợi và nhân dân đóng góp Công trình được hoàn thành sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong một thời gian dài nếu khai thác và quản lý tốt
Trang 15thoát nước khi cần
Hệ số lợi dụng kênh mương lấy tương ứng với tình trạng đất của khu vực theo quy phạm thiết kế kênh tưới
Kênh mương cứng hóa đáy bằng bê tông, thành xây gạch, mặt kênh có thể hình thang hoặc hình chữ nhật
* Đặc điểm hoạt động:
Các công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, trong đó tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, sản xuất công nghiệp, phát điện, giao thông, du lịch, chống lũ, ngăn mặn, cải tạo đất, môi trường sinh thái
Mỗi công trình, hệ thống công trình thủy lợi chỉ phục vụ cho một vùng nhất định theo thiết kế không thể di chuyển từ vùng đang thừa nước đến vùng thiếu nước theo yêu cầu thời vụ, phải đều có một tổ chức Nhà nước, tập thể hay cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành theo yêu cầu của các hộ sử dụng
* Đặc điểm khai thác và sử dụng:
Khai thác và sử dụng các công trình thuỷ lợi cần phải có sự kết hợp giữa những hộ đang dùng nước với những người quản lý để đảm bảo tưới tiêu chủ động Các hộ có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn, mỗi người dân phải có ý thức hơn và cũng có đơn vị quản
lý thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng và bảo vệ các công trình thuỷ lợi được tốt hơn Khai thác và quản lý các công trình thuỷ lợi tốt sẽ nâng cao được hệ số sử dụng nước hữu ích, giảm bớt lượng nước rò rỉ, thẩm lậu, nâng cao tính bền vững của hệ thống, giảm bớt chi phí tu sửa Mặt khác, khai thác và quản lý tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch dùng nước, thực hiện chế độ và kỹ thuật tưới phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của nông nghiệp
* Đặc điểm nguồn tài chính và hình thức hạch toán:
Khác với các doanh nghiệp Nhà nước khác, doanh nghiệp QLKTCT Thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm về nguồn tài chính bao gồm 2 nguồn chủ yếu sau:
Trang 16Nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ: Để bù đắp phần tu sửa nâng cấp công trình và các khoản chi hợp lý từ hoạt động dịch vụ chính của doanh nghiệp, hoặc trợ cấp tu sửa công trình trong những năm thời tiết không thuận lợi (Theo điều 11 của pháp lệnh quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi)
Tuy nhiên nguồn trợ cấp này hầu hết doanh nghiệp Nhà nước được cấp có thẩm quyền (Bộ chủ quản và UBND tỉnh) giao kế hoạch trên cơ sở các danh mục công trình tu sữa thường xuyên, sữa chữa lớn đã có luận chứng kinh tế kỹ thuật và đồ án thiết kế - dự toán được duyệt hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách và hiện nay thường không đáp ứng yêu cầu của việc tu sữa công trình và sản xuất
Các nguồn thu khác (doanh thu sản xuất): Gồm các khoản thu được ngoài phạm vi cho phép nhằm tận dụng những điều kiện thuận lợi những lợi thế sẵn có về lao động, năng lực, bán nước Nguồn thu này phải được hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất kinh doanh
và thực hiện các nghĩa vụ thuế như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác
* Đặc điểm khách hàng: Sản phẩm dịch vụ thuỷ lợi chủ yếu là sự trao đổi mua bán bằng hình thức hợp đồng kinh tế phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau Tuy nhiên, khách hàng hiện nay vẫn là các chủ thể sản xuất nông nghiệp với đối tượng chủ yếu là nông dân Do đó mà có đặc điểm sau:
- Khách hàng là bộ phận nông dân có đời sống thu nhập thấp, có trình độ canh tác khác nhau, tập quán canh tác mang nặng tính chất sản xuất nhỏ Do vậy luôn tồn tại tư tưởng bảo thủ, bao cấp khó chấp nhận cái mới Chính vì thế, doanh nghiệp QLKTCT Thuỷ lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cần phải xây dựng
mô hình dịch vụ thích hợp với đặc điểm dân cư, tập quán và trình độ canh tác của dân
Trang 171.1.3 Vai trò, chức năng của hoạt động quản lý khai thác các công trình thủy lợi 1.1.3.1 Khái niệm
Hình 1.2: Công trình hồ chứa nước Bảo Linh, huyện Định Hóa
Nguồn: Công ty TNHH MTV KTTL Thái Nguyên
Hiện nay vấn đề phát triển nông thôn đang là mối quan tâm hàng đầu ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng cũng như thu hút được sự chú ý của nhiều nhà khoa học Để tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện, đáp ứng được yêu cầu trong đời sống của nhân dân, đòi hỏi nông thôn phải có một cơ sở hạ tầng đảm bảo, mà trước hết là thuỷ lợi - một lĩnh vực cơ bản có tính chất quyết định Thuỷ lợi đáp ứng các yêu cầu về nước một trong những điều kện tiên quyết để tồn tại và phát triển cuộc sống cũng như các loại h́nh sản xuất Đồng thời thuỷ lợi góp phần không nhỏ cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước, không ngừng nâng cao đời sống cả về kinh tế
và văn hoá - xã hội
Các nguồn nước trong thiên nhiên (nước mặt, nước ngầm) và mưa phân bố không đều theo thời gian, không gian Mặt khác yêu cầu về nước giữa các vùng cũng rất khác nhau, theo mùa, theo tháng, thậm chí theo giờ trong ngày
Vậy thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần
Trang 18phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm
an ninh nguồn nước
1.1.3.2 Vai trò , chức năng của việc quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi đối với việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta
Trong thời gian qua công tác thủy lợi đã góp phần quan trọng trong việc phục vụ sản xuất và dân sinh, bảo đảm an ninh lương thực, góp phần bảo vệ môi trường và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai Các hệ thống công trình thủy lợi đã hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển đa dạng hóa cây trồng, chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp Theo thống kê năm 2016, tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm khoảng 7,6-7,7 triệu ha, năng suất bình quân 57,8 tạ/ha, sản lượng đạt 44,5 triệu tấn Ngô sẽ được mở rộng lên 1,22 triệu ha, tăng 20.000ha so với năm 2015
Đến nay, đã xây dựng được hàng ngàn hệ thống công trình thủy lợi, gồm: 6.648 hồ chứa các loại, khoảng 10.000 trạm bơm điện lớn, 5.500 cống tưới tiêu lớn, 234.000 km kênh mương, 25.960 km đê các loại Trong đó, có 904 hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu từ 200 ha trở lên
Hệ thống công trình thủy lợi đã góp phần quan trọng trong phòng chống thiên tai, như: phòng chống lũ, chống úng, ngập cho khu vực đô thị và nông thôn, chống hạn, xâm nhập mặn Cả nước đã xây dựng được khoảng 6.150 km đê sông, 2500 km đê biển; hệ thống các hồ chứa trên toàn quốc
Hệ thống thủy lợi đã góp phần đảm bảo nguồn nước để cấp nước sinh hoạt cho đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn trên cả nước Các hệ thống công trình thủy lợi còn góp phần điều hòa dòng chảy cho các dòng sông, ổn định dòng chảy mùa kiệt, bảo
vệ môi trường nước, phát triển dịch vụ, du lịch
1.1.4 Nội dung của công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi
Công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi bao gồm các nội dung chính là: Quản lý nước, quản lý công trình và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Nội dung cụ thể của các công tác này như sau:
Trang 19a) Quản lý nước: Điều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ
thống công trình thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quốc dân khác
Các nội dung của quản lý nước bao gồm:
Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quy trình điều tiết nước của hồ chứa, quy trình vận hành hệ thống, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thủy lợi
Bảo vệ chất lượng nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phòng, chống lũ, lụt và các tác hại khác do nước gây ra
Đánh giá, dự báo nguồn nước; tổng hợp yêu cầu sử dụng nước; lập kế hoạch, phương
án cung cấp nước cho các hộ dùng nước
Quan trắc, đo đạc lượng mưa, mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nước theo quy định
b) Quản lý công trình: Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố trong
hệ thống công trình thuỷ lợi, đồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị; bảo vệ và vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu dài
Các nội dung của quản lý công trình bao gồm:
Thực hiện bảo trì công trình theo quy định
Thực hiện việc vận hành công trình theo nhiệm vụ thiết kế
Bảo vệ, phòng, chống các hành vi xâm hại hoặc phá hoại công trình;
Trang 20Cắm biển báo tải trọng cho phép xe cơ giới đi trên công trình thủy lợi; biển cấm trong trường hợp xảy ra thiên tai hoặc công trình xảy ra sự cố
Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án phòng, chống thiên tai, bảo đảm an toàn công trình
Ứng dụng công nghệ tiên tiến, áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để kéo dài tuổi thọ
và nâng cao hiệu quả khai thác công trình
Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật liên quan đến quản lý công trình
c) Tổ chức và quản lý kinh tế: Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao nhằm thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi, kinh doanh tổng hợp theo qui định của pháp luật
Các nội dung của Tổ chức và quản lý kinh tế bao gồm:
Lập, thực hiện kế hoạch thu, chi hàng năm theo quy định
Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Tổ chức lập, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ quản lý, vận hành công trình
Định kỳ đánh giá hiệu quả quản lý khai thác công trình thuỷ lợi; cải tiến tổ chức, áp dụng cơ chế quản lý tạo động lực thúc đẩy, nâng cao hiệu quả công trình thuỷ lợi
1.1.5 Các yếu tố ảnh hởng ðến quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi
1.1.5.1 Yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác bao gồm:
Do Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, tác động bất lợi của quá trình phát triển kinh tế -
xã hội gây ra (suy giảm chất lượng rừng, phát triển hồ chứa thượng nguồn, khai thác cát và lún ở vùng hạ du; phát triển cơ sở hạ tầng đô thị, công nghiệp, giao thông cản trở thoát lũ ) tác động bất lợi cho hệ thống công trình thủy lợi, đặc biệt hệ thống lấy nước dọc các sông lớn trên toàn quốc, hệ thống thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long
Trang 21Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đòi hỏi yêu cầu cao hơn về thủy lợi; yêu cầu tiêu, thoát nước của nhiều khu vực tăng lên nhiều so với trước đây, nhu cầu nước cho sinh hoạt, công nghiệp từ hệ thống công trình thủy lợi tăng, mức đảm bảo an toàn tăng
- Tổ chức sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún, hiệu quả sản xuất thấp khiến nông dân chưa quan tâm nhiều đến thủy lợi
1.1.5.2 Yếu tố chủ quan
Ngoài các yếu tố khách quan trên, công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi còn bị tác động bởi một số yếu tố chủ quan như sau:
Một là chậm đổi mới theo cơ chế thị trường, duy trì quá lâu cơ chế bao cấp trong quản
lý khai thác công trình thủy lợi
Hai là quản lý thủy nông cơ sở chưa phát huy được vai trò chủ thể và quyết định của người dân, sự tham gia tích cực của chính quyền địa phương
Ba là khoa học công nghệ chưa bám sát yêu cầu sản xuất, thiếu động lực áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nguồn nhân lực còn hạn chế
Bốn là cải cách thể chế, cải cách hành chính chậm, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước chưa cao Nhận thức về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi còn hạn chế
Năm là trình độ quản lý và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý và trình
độ nhận thức nông dân đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của công trình
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
Trong thời gian qua, công tác thủy lợi đã có những đóng góp quan trọng cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh Tuy nhiên, công tác này đang bộc lộ một số tồn tại, hạn chế và đối diện với nhiều khó khăn thách thức trước yêu cầu phát triển mới của đất nước, của ngành NN-PTNT
Để có cơ sở giám sát, hỗ trợ việc quản lý, điều hành công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi, từng bước nâng cao hiệu quả công trình, việc đánh giá công tác
Trang 22quản lý khai thác công trình thủy lợi theo các nội dung nêu trên là rất cần thiết Do vậy, trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các cơ quan chuyên môn của ngành, Bộ nông nghiệp và PTNT đã ban hành Quyết định số 2212/QĐ-BNN-TCTL ngày 30/9/2013 về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác công trình thủy lợi (Bảng 1.1) Bộ chỉ số bao gồm 22 chỉ số cụ thể chia làm 5 nhóm, đó là nhóm chỉ số quản lý công trình, quản lý nước, quản lý kinh tế, môi trường và tổ chức dùng nước Bộ chỉ số này
là cơ sở để đánh giá công tác quản lý khai thác tại các hệ thống thủy lợi do các tổ chức
là Công ty, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức hợp tác dùng nước quản lý khai thác
Bảng 1.1 Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác công trình thủy lợi
I Nhóm chỉ số Quản lý công trình
1 C1: Suất chi phí vận hành, bảo
dưỡng và sửa chữa thường xuyên
Phản ánh mức độ chi phí cho vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên của hệ thống
2 C2: Mức độ kiên cố hóa kênh
mương Phản ánh mức độ hoàn chỉnh của công trình trên hệ thống
3 C3: Kiểm tra quan trắc Phản ánh mức độ đầu tư trang thiết bị quản lý và thực hiện chế độ quan trắc
theo quy định
4 C4: An toàn công trình Đánh giá mức độ an toàn của hệ thống
công trình
II Nhóm chỉ số Quản lý nước
5 N1: Mức tưới Phản ánh lượng nước cấp tại đầu mối của hệ thống
6 N2: Mức sử dụng nước mặt ruộng Phản ánh mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng
7 N3: Hiệu quả sử dụng nước cho
nông nghiệp Phản ánh nhu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng nước
8 N4: Hiệu quả tưới so với thiết kế Phản ánh năng lực thực tế của hệ thống công trình so với thiết kế
9 N5: Hiệu quả tưới so với kế hoạch Phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu tưới của hệ thống so với kế hoạch
10 N6: Hiệu quả cấp nước cho các nhu
cầu ngoài nông nghiệp Phản ánh năng lực cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống
11 N7: Hiệu quả tiêu nước nông nghiệp Phản ánh năng lực tiêu nước cho nông nghiệp của hệ thống
Trang 23TT Ký hiệu và tên chỉ số Ý nghĩa
III Nhóm chỉ số Quản lý kinh tế
12 K1: Mức lao động quản lý khai thác
của hệ thống Phản ánh chất lượng công nhân vận hành của hệ thống
15 K4: Tỉ suất chi phí của hệ thống Phản ánh tỷ trọng chi phí cho quản lý khai thác so với doanh thu của tổ chức
17
K6: Tỉ suất chi phí chi phí vận hành
và sửa chữa thường xuyên của hệ
thống
Phản ánh tỷ trọng chi phí bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên trong tổng chi phí của hệ thống
IV Nhóm chỉ số Môi trường nước
18 M1: Chất lượng nước tưới Phản ánh chất lượng nước đảm bảo cho tưới tiêu
V Nhóm chỉ số Tổ chức dùng nước
19 T1: Mật độ kênh nội đồng Phản ánh mức độ đầu tư cho thủy lợi nội đồng
20 T2: Sự tham gia của người dùng
nước
Phản ánh nhận thức và sự tham gia của người dùng nước vào công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi
21 T3: Tỉ suất chi phí cấp bù của
TCDN
Phản ánh mức độ cấp bù chi phí cho hoạt động của TCDN
22 T4: Tỉ suất thu thủy lợi phí nội đồng
của TCDN
Phản ánh mức độ đóng góp của thủy lợi phí nội đồng cho hoạt động của TCDN
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT
1.2 Tổng quan thực tiễn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi tại Việt Nam và trên thế giới
1.2.1 Tại Việt Nam
Trang 24Trong những thập kỷ qua, sau ngày thống nhất đất nước Đảng và Chính phủ đã quan tâm đầu tư xây dựng được một hệ thống công trình thuỷ lợi đồ sộ Đến nay, đã xây dựng được hàng ngàn hệ thống công trình thủy lợi, gồm: 6.648 hồ chứa các loại, khoảng 10.000 trạm bơm điện lớn, 5.500 cống tưới tiêu lớn, 234.000 km kênh mương, 25.960 km đê các loại; đào tạo gần trăm nghìn cán bộ làm công tác thuỷ lợi từ Trung ương đến địa phương Do vậy đã góp phần quan trọng đưa Việt Nam từ một quốc gia thiếu lương thực trở thành đất nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Tuy nhiên,
do tốc độ nhanh của quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá đã khiến cho nhiều hệ
thống công trình thuỷ lợi không đáp ứng kịp kể cả về quy mô lẫn sự lạc hậu của nó Bên cạnh đó Việt Nam là một trong 5 nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương được đánh giá là bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, đòi hỏi công tác phát triển thủy lợi cần theo một giải pháp tổng thể, toàn diện kể cả trước mắt và lâu dài Một số mô hình tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi vùng đồng bằng sông hồng có thể tham khảo rút kinh nghiệm cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ở tỉnh Thái Nguyên như sau:
a) Tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một tỉnh có tới 76,8% dân số sống bằng nghề nông nghiệp, địa hình tương đối bằng phẳng và có cao trình thấp, nhiều sông ngòi chảy qua nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên thiên tai, bão, úng, hạn thường xuyên đe doạ Vì vậy công tác thủy lợi phục vụ sản xuất và đời sống có một vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Năm 2015, công tác thủy lợi đã phục vụ tưới tiêu cả năm trên 74.000 ha, so với năm
2014 giảm gần 1%, trong đó diện tích chủ động đạt trên 45%
Trang 25Để đạt được kết quả sản xuất nông nghiệp trong nhiều năm qua, Bắc Ninh luôn luôn quan tâm đến công tác tu bổ, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi
Năm 2015, tỉnh Bắc Ninh đã được Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đầu tư với tổng kinh phí gần 60 tỉ đồng Tỉnh cũng tăng cường đầu tư cho công trình thủy lợi với tổng kinh phí gần 48 tỉ đồng Ngoài ra, hàng năm tỉnh đã phát động chiến dịch tháng làm thủy lợi, cải tạo đất, huy động mọi nguồn lực, ngày công lao động công ích
b) Kinh nghiệm ban quản lý dịch vụ thủy lợi Hà Nội – Mô hình mới về quản lý khai thác công trình thủy lợi theo phương thức đặt hàng
Ngày 8/7/2010, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 3334/QĐ - UBND
về việc thành lập Ban Quản lý dịch vụ thủy lợi hoạt động kiêm nhiệm trực thuộc Sở
NN & PTNT Ban Quản lý dịch vụ thủy lợi được UBND thành phố Hà Nội giao thực hiện chức năng nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi do thành phố quản lý theo phân cấp tại Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011
Ban thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng theo quy định tại Thông tư 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010 của Bộ NN & PTNT Ban QLDVTL trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT, là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên Ban có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng Ban QLDVTL chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Sở NN & PTNT, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố Hà Nội, Sở NN & PTNT và pháp luật về các hoạt động của Ban Bộ máy của Ban QLDVTL gồm ban giám đốc và 3 phòng chuyên môn, nghiệp vụ (Phòng Hành chính, tổ chức; Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Quản lý nước và công trình) Tổ chức bộ máy của Ban QLDVTL xây dựng theo nguyên tắc tinh gọn, hợp lý, hiệu quả
Ban QLDVTL thực hiện chức năng nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng về quản lý, khai thác các công trình thủy lợi do thành phố quản lý Theo quy định tại Quyết định số 11/2011/QĐ-UB ngày 2/3/2011 Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015, các CTTL do Thành phố quản lý gồm:
Trang 26HTCTTL đầu mối, hệ thống kênh trục chính và các kênh nhánh có quy mô lớn, các công trình điều tiết nước quy vừa và lớn thuộc hệ thống CTTL liên tỉnh (trừ các công trình do Bộ NN&PTNT quản lý), CTTL liên 3 huyện và liên xã, các công trình đầu mối độc lập; các hồ chứa nước có dung tích trên 500.000 m3; hoặc có chiều cao đập trên 12 m, phục vụ trong phạm vi 2 xã trở lên; các đập dâng có chiều cao đập từ 10 m, phục vụ tưới cho 2 xã trở lên; các trạm bơm điện phục vụ cho 2 xã trở lên
Hoạt động của Ban QLDVTL có thể hình dung tương tự như các Ban quản lý dự án trong hoạt động đầu tư xây dựng Ban là cơ quan trực tiếp ký hợp đồng đặt hàng, kiểm tra giám sát việc thực hiện hợp đồng đặt hàng, nghiệm thu thanh lý hợp đồng đặt hàng với 5 Công ty TNHH MTV quản lý khai thác công trình thủy do Thành phố thành lập Chi cục Thủy lợi Hà Nội, các sở ban ngành khác thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thủy lợi theo các quy định của pháp luật
Hàng năm Ban QLDVTL xây dựng kế hoạch đặt hàng quản lý khai thác công trình thủy lợi báo cáo Sở NN & PTNT xem xét để trình UBND thành phố phê duyệt Kế hoạch đặt hàng được lập cụ thể cho từng công ty như: số lượng sản phẩm đặt hàng (diện tích tưới, tiêu, cấp nước… cho các đối tượng sử dụng nước); kế hoạch thu; kế hoạch chi; kế hoạch cấp bù do miễn thu thuỷ lợi phí; kế hoạch trợ cấp, trợ giá (nếu có)… Trong kế hoạch chi, phải làm rõ từng khoản chi theo từng nhóm; phải bố trí đủ nguồn chi phí cho công tác duy tu sửa chữa công trình theo định mức; làm rõ yêu cầu, nội dung công tác duy tu sửa chữa và khái toán cho từng công trình, hạng mục công trình Khi kế hoạch đặt hàng đã được UBND thành phố phê duyệt, Ban QLDVTL lập
Hồ sơ yêu cầu nêu rõ nội dung, yêu cầu nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi; số lượng và chất lượng sản phẩm; phương án tổ chức kỹ thuật quản lý vận hành công trình; giá và đơn giá đặt hàng theo tính chất, đặc điểm, quy mô của từng công trình Hồ sơ yêu cầu được gửi đến các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi để lập hồ sơ đề xuất Ban QLDVTL chủ trì có sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (tài chính, kế hoạch, ) đánh giá hồ sơ đề xuất, thống nhất phương
án, nội dung nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi, số lượng sản phẩm và dự toán đặt hàng (giá, đơn giá đặt hàng) trình UBND thành phố Hà Nội phê duyệt
Trang 27Khi được UBND Thành phố Hà nội phê duyệt, Ban QLDVTL thương thảo, ký kết hợp đồng đặt hàng với các công ty khai thác công trình thủy lợi Ban QLDVTL trực tiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện và tuân thủ hợp đồng đặt hàng và nghiệm thu thanh toán cho các công ty theo quy định Ban QLDVTL chịu hoàn toàn trách nhiệm trước UBND Thành phố Hà Nội, Sở NN & PTNT và trước pháp luật về các hoạt động được giao Khi nhiệm vụ đặt hàng được UBND Thành phố giao cho Ban QLDVTL, các Sở quản lý ngành chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước, sẽ không còn tình trạng “vừa
đá bóng vừa thổi còi” dẫn đến buông lỏng quản lý Ban QLDVTL hoạt động tương tự như chức năng của chủ đầu tư và phải chịu trách nhiệm trước Sở NN & PTNT, UBND thành phố và trước pháp luật về đặt hàng quản lý khai khai thác công trình thủy lợi
2000, PIM lại được áp dụng dưới điều kiện để ADB cho Thái Lan vay vốn nhằm cải cách nông nghiệp
Trang 28Sau 3 năm thử nghiệm trên một số khu vực với diện tích thử nghiệm bằng 5% tổng diện tích tưới tiêu toàn quốc, kết quả đạt được là:
Nông dân trồng nhiều nông sản mùa khô hơn Giảm số nhân viên vận hành và duy tu bảo dưỡng Giảm chi phí cho công tác O&M của RID
Những lợi ích xã hội như khả năng giao dịch và đàm phán của các ICO với RID và với thị trường tăng lên rõ rệt
b) Trung Quốc
Trung Quốc đã tiến hành cuộc cải cách quản lý tưới trên diện rộng bao gồm 11 tỉnh và
6 khu tự trị và thu được kết quả cũng như bài học kinh nghiệm ở một tỉnh điển hình như:
Tỉnh Quảng Đông: Có tổng diện tích đất canh tác là 634.919 ha trong đó gồm 757 khu tưới có diện tích trên 667 ha và 65 khu tưới lớn có diện tích tưới thiết kế trên 2.000 ha Việc thử nghiệm xây dựng các tổ chức dùng nước (WUA) đã được tiến hành từ năm
1998 trên nhiều quận huyện và thành phố thuộc tỉnh Quảng Đông Các tiêu chí lựa chọn khi thử nghiệm được quan tâm đầu tiên đó là:
Những khu được chính quyền các cấp quan tâm, hiểu được tầm quan trọng và vai trò của WUA từ đó họ tích cực ủng hộ việc thành lập các tổ chức này
Những vùng có nguồn nước đầy đủ, đảm bảo hệ số tưới cao, chất lượng nước đáp ứng nhu cầu tưới
Các vùng có tổ chức quần chúng tốt, người nông dân ủng hộ công tác cải cách và là vùng đã có ít nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong công tác huy động cộng đồng tham gia quản lý tưới
Những nơi mà người dân có độ tin cậy cao và các công trình tưới tiêu trong các khu tưới
Các khu tưới đã có một số kinh nghiệm trong việc quản lý và thu chi thủy lợi phí
Trang 29Những nơi có đặc điểm nguồn nước, loại hình công trình, quy mô khu tưới, điều kiện kinh tế xã hội và môi trường tương đối điển hình
Từ 6 tiêu chí trên, việc thử nghiệm WUA làm công tác quản lý tưới tiêu và tự chủ về tài chính được thực hiện ở khu Chenggai thuộc hạt Liangshan Hệ thống thủy lợi trước khi thử nghiệm được đánh giá là rất kém, nguồn tưới là các trạm bơm cấp hai lấy nước
từ một hệ thống kênh chính
Sau khi thử nghiệm Lãnh đạo các cấp của tỉnh Quảng Đông đã nhận định rằng việc cải cách hệ thống quản lý công trình tưới bằng biện pháp: Kết hợp kỹ năng quản lý của các nhà chuyên môn với quản lý của cộng đồng; củng cố quản lý tổng thể nguồn nước, đặt trọng tâm của cuộc cải cách vào việc mở rộng quyền ra quyết định trong việc phân phối nước, thu chi thủy lợi phí, quản lý công trình được coi là biện pháp tích cực nhất
So với các hình thức đấu giá hay cho thuê công trình thủy lợi thì WUA thì WUA hơn hẳn về tính dân chủ, tính pháp lý, tính thị trường và ngoài ra WUA có thể còn thể hiện được sự phát triển bền vững trong công tác bảo vệ nguồn nước
c) Indonexia
Báo cáo nghiên cứu điển hình của Indonexia tại hội thảo quốc tế lần thứ 6 – 4/2006 Tổng diện tích tưới ở Indonexia là 8,2 triệu ha Các công trình thủy lợi công cộng tưới tiêu cho gần 5,3 triệu ha, trong đó có 3,4 triệu ha tưới tiêu kỹ thuật, trên 1,1 triệu ha bán kỹ thuật và 770.069 ha được tưới bằng hệ thống thủy lợi giản đơn
Từ năm 1987 chính phủ đã công bố một chính sách mà theo đó các công trình phục vụ tưới có quy mô từ 500 ha trở xuống lần lượt được chuyển giao cho các tổ chức của người dùng nước
Đến cuối tháng 12 năm 2000, tình hình chung của hội dùng nước thu được kết quả như sau :
Khoảng 5.217 hội dùng nước đã được thành lập và phát triển với tổng diện tích tưới tiêu là 561.365 ha, trong đó 1.044 hội dùng nước đã có tư cách pháp nhân; 4.124 đang trong quá trình xem xét để công nhận
Trang 30Nhóm thứ 2 “Vẫn đang phát triển gồm 17.266 hội dùng nước phụ tráchtổng diện tích tưới tiêu là 1.772.181 ha
Nhóm thứ 3 “Phát triển kém” gồm 11.621 hội dùng nước trong đó có 233 hội đã có tư cách pháp nhân đầy đủ còn 9.235 hội đang trong quá trình xem xét Tổng diện tích tưới tiêu do nhóm thứ 3này phụ trách là 1.071.989 ha
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
Từ thực tiễn về công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở một số địa phương lân cận và một số nước trong khu vực, có thể rút ra được một số bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bản tỉnh Thái Nguyên như sau: Thứ nhất là cơ chế chính sách đầu tư còn chưa hợp lý, chú trọng đầu tư xây dựng mới, đầu tư công trình đầu mối mà chưa quan tâm nhiều đến đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa, hoàn chỉnh hệ thống nên thiếu đồng bộ đã ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác
Nhiều hệ thống CTTL lớn được xây dựng xong công trình đầu mối, kênh chính nhưng còn thiếu công trình điều tiết nước, kênh mương nội đồng nên chưa khai thác hết năng lực theo thiết kế
Thứ hai là hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác CTTL vẫn còn thấp Đối với bộ máy quản lý Nhà nước về thuỷ lợi, phân giao nhiệm vụ giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành còn nhiều bất cập, chồng chéo dẫn đến khó khăn trong điều hành chỉ đạo
Một số địa phương vẫn còn có sự trùng lẫn giữa chức năng quản lý Nhà nước và quản
lý sản xuất, chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công ích của nhà nước
Quản lý vẫn mang nặng tính quan liêu, mệnh lệnh, không phù hợp với cơ chế quản lý của nền kinh tế thị trường Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát chưa bám sát thực tiễn và chưa được coi trọng, các thủ tục hành chính còn rườm rà
Thứ ba là bộ máy quản lý, khai thác CTTL, mặc dù số lượng đơn vị lớn nhưng hiệu quả hoạt động chưa cao Hầu hết các đơn vị quản lý khai thác CTTL đều là doanh
Trang 31nghiệp nhà nước vận hành theo cơ chế bao cấp đã hạn chế tính năng động và thiếu động lực phát triển
Chất lượng nguồn nhân lực, kể cả cán bộ lãnh đạo quản lý ở nhiều tổ chức, đơn vị chưa đáp ứng được yêu cầu Tổ chức quản trị sản xuất thiếu khoa học nên chi phí sản xuất cao, năng suất lao động thấp, bộ máy cồng kềnh, chi tiền lương chiếm phần lớn nguồn thu của doanh nghiệp
Thứ tư là thể chế chính sách và phương thức quản lý, khai thác CTTL chậm đổi mới theo cơ chế thị trường Cơ chế quản lý mang tính “nửa thị trường, nửa bao cấp”, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, trong khi quản lý sản xuất của doanh nghiệp theo cơ chế bao cấp không tạo ra động lực để thúc đẩy phát triển
Quản lý sản xuất bằng phương thức giao kế hoạch, theo cơ chế bao cấp dẫn đến tư tưởng dựa dẫm, trông chờ vào nhà nước Quản lý tài chính theo hình thức cấp phát - thanh toán,chưa ràng buộc chặt chẽ với cơ chế kiểm tra giám sát, đánh giá và tính công khai minh bạch đã làm sai lệch bản chất hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất chưa dựa vào kết quả đầu ra, thanh quyết toán chủ yếu dựa vào chứng từ, nặng về thủ tục hành chính
Cơ chế ràng buộc quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu với hiệu quả sử dụng tiền vốn, tài sản vật tư, lao động của nhà nước chưa rõ ràng và thiếu chặt chẽ gây ra lãng phí nguồn lực Phân phối thu nhập cho người lao động vẫn mang tính cào bằng dẫn đến năng suất lao động thấp, chí phí sản xuất cao
Chính sách trợ cấp qua giá đã ảnh hưởng tiêu cực đến quan hệ kinh tế, khó kiểm soát
và kém hiệu quả, gây ra việc sử dụng nước lãng phí Chính sách miễn giảm thủy lợi phí cho nông dân theo hình thức gián tiếp không gắn kết được trách nhiệm doanh nghiệp với nông dân với vai trò là người hưởng lợi
Phân cấp quản lý chưa phù hợp, nên hầu hết các CTTL đều do doanh nghiệp nhà nước quản lý đã không tạo được sân chơi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
Trang 32tế khác tham gia nên chưa huy động được sức mạnh của các tổ chức cá nhân ở khu vực ngoài nhà nước và của nhân dân, đặc biệt là người hưởng lợi từ CTTL
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đến nay vấn đề tăng cường công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, đánh giá Một số công trình có liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận văn như sau:
ThS Trần Thị Ngọc đã thực hiện đề tài luận văn vào năm 2015 với tên đề tài: “Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội” Luận văn
nghiên cứu đề xuất một số giải pháp khả thi, có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội trong thời gian tới
ThS Vũ Thị Phương đã thực hiện đề tài luận văn vào năm 2014 với tên đề tài “Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định” Luận văn nghiên cứu tìm ra một số giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định
ThS Nguyễn Duy Trinh đã thực hiện đề tài luận văn vào năm 2015 với tên đề tài “Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi vùng Nam Đuống tỉnh Bắc Ninh” Luận văn nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác
quản lý khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi Nam Đuống, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp khả thi tăng cường thực hiện quản lý khai thác công trình thủy lợi
ThS Nguyễn Viết Hưng đã thực hiện đề tài luận văn vào năm 2011 với tên đề tài “Giải pháp đẩy mạnh khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định” Luận văn nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác và bảo vệ
hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định và từ đó đề xuất những giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi
Kết luận chương 1
Trang 33Trong chương 1 của luận văn, tác giả đã đánh giá khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở nước ta, đồng thời đưa ra được khái niệm cơ bản về hoạt động quản lý, những đóng góp quan trọng của ngành thủy lợi đối với nền kinh tế quốc dân và việc đầu tư xây dựng các CTTL là đòi hỏi tất yếu của đất nước, của cộng đồng
Tác giả cũng đã nêu ra được thực trạng hệ thống tổ chức quản lý CTTL ở nước ta hiện nay để có cái nhìn tổng quan về công tác QLKT HTCTTL sau khi được đưa vào sử dụng và để đánh giá được hiệu quả mà những công trình đó mang lại tác giả cũng chỉ
ra chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác CTTL đó Song song đó, chương 1 luận văn cũng đưa ra được các dẫn chứng một số mô hình quản lý khai thác CTTL có hiệu quả cao ở các nước và một số địa phương ở nước ta, thấy được vai trò của người hưởng lợi trong quản lý các hệ thống thủy lợi nếu chỉ để các tổ chức Nhà nước quản lý thì hiệu quả sẽ không cao và sẽ là gánh nặng cho Nhà nước trong việc hàng năm phải cấp kinh phí hoạt động Từ đó tạo cơ sở áp dụng tìm ra các giải pháp tăng cường công tác quản
lý khai thác các hệ thống CTTL trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Thái Nguyên
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
Vị trí địa lý
Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn
Phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang
Phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội
Địa chất
Khu vực tây bắc Thái Nguyên bao gồm huyện Định Hóa và các xã phía tây của hai huyện Phú Lương, Đại Từ có lịch sử hình thành sớm nhất, thuộc chu kỳ kiến tạo sơn
Trang 35Caledonia bắt đầu cách đây 480 triệu năm và được hình thành xong trong đại cổ sinh cách đây 225 triệu năm Các khu vực núi còn lại của Thái Nguyên có lịch sử địa chất trẻ hơn Phần lớn lãnh thổ Thái Nguyên có lịch sử hình thành suốt trung sinh (bắt đầu từ cách đây 240 triệu năm và kết thúc cách đây 67 triệu năm, kéo dài trong khoảng
173 triệu năm)
Sau khi được hình thành xong (cách đây 67 triệu năm), lãnh thổ Thái Nguyên ngày nay tồn tại dưới chế độ lục địa liên tục 50 triệu năm Với thời gian này, địa hình Thái Nguyên ngày nay được san bằng và trở thành bình nguyên Đến kiến tạo sơn Hymalaya cách đây khoảng 25 triệu năm, do vận động nâng lên mãnh liệt, Thái Nguyên cũng được nâng cao từ 200 đến 500m, làm cho địa hình trẻ lại Những miền được nâng cao có địa hình bị cắt xẻ, các vật liệu trầm tích trẻ, mềm bị ngoại lực bóc mòn, các núi cổ được cấu tạo bằng nham thạch cổ hơn, cứng hơn lại lộ ra, tái lập lại địa hình như lúc mới hình thành xong (cuối trung sinh)
Địa hình
Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng bắc-nam và thấp dần xuống phía nam Phía bắc Thái Nguyên gồm rừng núi và đồng lầy Về phía đông có những dãy núi cao nằm giữa những ngọn núi đá vôi ở phố Bình Gia Về phía đông bắc, có cao nguyên
Vũ Phái được giới hạn bởi những dãy núi đá vôi và có khu rừng núi ngăn chia Lâu Thượng và Lâu Hạ ở phương Nam phía Tây bắc Thái Nguyên có thung lũng Chợ Chu bao gồm nhiều cánh đồng và những thung lũng nhỏ Giữa Đồn Đủ và Cổ Lương là một cánh đồng giáp với cao nguyên Trúc Thanh và Độ Tranh gồm nhiều đồi núi lan tới tận khu đồng lầy Phúc Linh
Phía tây nam có dãy Tam Đảo dọc theo cao nguyên Văn Lang và cánh đồng Đại Từ Tam Đảo có đỉnh cao nhất 1.591 m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo hướng tây bắc-đông nam Ngoài dãy núi trên còn có dãy Ngân Sơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạy theo hướng đông bắc-tây nam đến Võ Nhai và dãy núi Bắc Sơn cũng chạy theo hướng Tây bắc-Đông nam Cả ba dãy núi Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn đều là những dãy núi cao che chắn gió mùa đông bắc
Khí tượng, Thủy văn
Trang 36Thái Nguyên có con Sông Cầu chảy qua, bắt đầu từ xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ và
ra khỏi địa bàn tỉnh ở xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên Có một số sông suối khác là phụ lưu của sông Cầu như: sông Đu, sông Nghinh Tường, sông Công và một số con sông không thuộc lưu vực sông Cầu là: sông Ranh và các chi lưu của nó tại huyện Võ Nhai, sông này chảy sang huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn và thuộc lưu vực sông Thương Ngoài ra Thái Nguyên còn xây dựng một hệ thống kênh đào nhân tạo dài 52 km ở phía đông nam của tỉnh với tên gọi là Sông Máng, nối liền sông Cầu với sông Thương Thái Nguyên có nhiều hồ và Hồ Núi Cốc là hồ nhân tạo lớn nhất tỉnh được hình thành
do việc chặn dòng sông Công Hồ có độ sâu 35m và diện tích mặt hồ rộng 25 km², dung tích của hồ ước tính từ 160 triệu - 200 triệu m³ Hồ được tạo ra nhằm các mục đích cung cấp nước và du lịch
Trong tỉnh Thái Nguyên có 2 trạm đo khí tượng đang hoạt động đó là trạm Thái Nguyên và Định Hóa Mặc dù tỉnh Thái Nguyên chỉ có 2 trạm đo khí tượng, nhưng mạng lưới trạm đo mưa lại khá dày có 12 trạm đo mưa
Bảng 2.1 Lưới trạm đo mưa tỉnh Thái Nguyên
TT Tên trạm Liệt tài liệu Kinh độ Tọa độ Vĩ Độ
Nguồn: Trung tâm khí tượng Thủy văn tỉnh Thái Nguyên năm 2014
Lượng mưa phân bố trên địa bàn của tỉnh biến đổi giữa các vùng khá rõ rệt, từ
1.500mm đến trên 2.000mm
Trang 37Bảng 2.2 Tổng lượng mưa bình quân năm các khu vực tỉnh Thái Nguyên
Nguồn: Trung tâm khí tượng Thủy văn tỉnh Thái Nguyên năm 2014
Hình 2.2 Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên
Nguồn: Trung Tâm khí tượng Thủy văn tỉnh Thái Nguyên
Nhiệt độ trung bình của Thái Nguyên là 25 °C Tại thành phố Thái Nguyên, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất từng được ghi nhận lần lượt là 41,5 °C và 3 °C Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5
Trang 38Cơ cấu đất đai
Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích là 356.282 ha Cơ cấu đất đai gồm các loại sau:
Bảng 2.3 Cơ cấu đất đai tỉnh Thái Nguyên
T
T Loại đất Diện tích chiếm so với diện tích đất tự nhiên (%) Độ cao (m)
3 Đất ruộng 20,2% Phân bố dọc theo các con suối
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên 2016
Kinh tế
Thái Nguyên có 6 khu công nghiệp đã được chính phủ chấp thuận Ngoài ra, tỉnh Thái Nguyên cũng quy hoạch một số cụm công nghiệp tại nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh Đến hết năm 2010 đã có 18 cụm công nghiệp được phê duyệt quy hoạch chi tiết với diện tích 620 ha (6,2 km²), trong đó diện tích đất công nghiệp là 407,6 ha (4,076 km²) và có tổng cộng 135 chợ, trong đó có 99 chợ nông thôn
Bảng 2.4 Các khu công nghiệp lớn của tỉnh Thái Nguyên
TT Tên khu công nghiệp Diện tích (ha) Vị trí
1 KCN Sông Công I 220 thuộc thị xã Sông Công
2 KCN Sông Công II 250 thuộc thị xã Sông Công
3 KCN Nam Phổ Yên 200 thuộc huyện Phổ Yên
4 KCN Tây Phổ Yên 200 thuộc huyện Phổ Yên
5 KCN Điềm Thuỵ 350 thuộc huyện Phú Bình
6 KCN Quyết Thắng 200 thuộc thành phố Thái Nguyên
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2016
Tỉnh Thái Nguyên có trữ lượng than lớn thứ hai trong cả nước, than mỡ trữ lượng trên
15 triệu tấn, than đá trữ lượng khoảng 90 triệu tấn; kim loại màu
có thiếc, chì, kẽm, vonfram, vàng, đồng, niken, thuỷ ngân Riêng mỏ Núi Pháo trên địa bàn các xã phía đông của huyện Đại Từ được các cơ quan chuyên môn đánh giá có trữ lượng Vonfram khoảng 21 triệu tấn, lớn thứ 2 trên thế giới sau một mỏ tại Trung
Trang 39Quốc, ngoài ra mỏ còn có trữ lượng Flo lớn nhất thế giới khoảng 19,2 triệu tấn, và trữ lượng đáng kể bismuth, đồng, vàng và một số kim loại khác
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2016
cấp tỉnh chính trực thuộc Số đơn vị hành Dân số thống kê đến năm 2016 (người)
1 Thành phố Thái Nguyên 19 phường, 8 xã 306.842
2 Thành phố Sông Công 7 phường, 4 xã 109.409
Giai đoạn (năm)
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Thái Nguyên
Trang 40Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2016
Tỉnh Thái Nguyên có một dân số trẻ với nhóm tuổi lao động từ 15 đến 60 chiếm 69,38% tổng dân số; nhóm tuổi dưới 15 chiếm 22,17% và nhóm người trên 60 tuổi có 94.854 người, tức chiếm 8,45%
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2016
Tỉnh Thái Nguyên có 26,9% dân cư là người dân tộc thiểu số Trên địa bàn tỉnh hiện
có 46 dân tộc trên tổng số 54 dân tộc tại Việt Nam sinh sống, trong đó 8 dân tộc đông dân nhất là: