1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của một số công nghệ khoan phụt chống thấm cho công trình thủy lợi

117 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự toán được phê duyệt cũng là lúc chủ đầu tư bắt đầu lập hồ sơ mời thầu và lựa chọn ra các đơn vị tư vấn, thi công xây dựng công trình, trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng của các đ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ với đề tài: “Đánh giá công tác quản lý chi phí giai đoạn thực hiện dự án công trình nâng cấp cống Cầu Xe tỉnh Hải Dương” là

công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân Toàn bộ kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kì hình thức nào trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Trong nội dung luận văn của mình, nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Đỗ Tuấn Tài

Trang 2

Tiếp theo, Học viên xin gửi lời cảm ơn đến ban Giám đốc và các cán bộ đang công tác tại ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 và các cán bộ đang công tác tại Viện Thủy Công – Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các số liệu cần thiết để học viên có thể hoàn thành bài luân văn

Cuối cùng, học viên xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên tôi, động viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN…… ii

MỤC LỤC……… iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU………… 1

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

5.Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Cách tiếp cận 3

5.2 Phương pháp nghiên cứu 3

6.Kết quả dự kiến đạt được 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 5

1.1 Khái quát về dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 5

1.1.1 Dự án 5

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 15

1.2 Tổng quan về chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 19

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của chi phí đầu tư xây dựng công trình 19

1.2.2 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 20

1.3 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư 21

1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của một số nước trên thế giới 21

Trang 4

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với

Việt Nam 23

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 26

2.1 Những căn cứ pháp lý cho công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình26 2.1.1 Những văn bản pháp quy 26

2.1.2 Hệ thống đơn giá định mức 30

2.2 Chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 31

2.2.1 Khái niệm chi phí và quản lý đầu tư xây dựng công trình của Chủ đầu tư 31

2.2.2 Đặc điểm của quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 31

2.2.3 Nội dung và phương pháp lập chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 32

2.3 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giai đoạn thực hiện dự án 37

2.3.1 Khái niệm và nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giai đoạn thực hiện dự án 37

2.3.2 Các thành phần chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án 40

2.3.3 Vai trò của chủ đầu tư trong quản lý chi phí đâu tư xây dựng công trình giai đoạn thực hiện dự án 44

2.4 Phương pháp đánh giá công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 45

2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 48

2.5.1 Nhân tố con người 48

2.5.2 Các công cụ quản lý 49

2.5.3 Cơ chế chính sách của nhà nước 50

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP CỐNG CẦU XE VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 2 52

3.1 Giới thiệu chung về hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải và Ban quản lý 52

3.1.1 Giới thiệu hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải và Công trình Cống Cầu Xe 52

3.1.2 Khái quát về Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 54

3.2 Tình hình tổ chức thực hiện dự án của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 59

3.2.1 Cơ cấu tổ chức của Ban 59

3.2.2 Tình hình cung ứng nguồn lực 65

3.2.3 Tình hình quản lý thực hiện dự án của Ban 67

3.2.4 Chi phí xây dựng và Quản lý chi phí thực hiện dự án của Ban 70

3.3 Phân tích thực trạng quản lý chi phí thực hiện dự án Cống Cầu Xe 71

Trang 5

3.3.1 Giới thiệu, mô tả quy mô của dự án 71

3.3.2 Phân tích thực trạng quản lý chi phí dự án Cống Cầu Xe của Ban 73

3.3.3 Phân tích thực trạng quản lý Tổng mức đầu tư của dự án 75

3.3.4 Thực trạng quản lý chi phí dự toán các gói thầu 81

3.3.5 Thực trạng quản lý chi phí giai đoạn thực hiện hợp đồng 84

3.4 Đánh giá công tác quản lý chi phí ĐTXDCT dự án nâng cấp cống Cầu Xe 88

3.4.1 Những kết quả đạt được 88

3.4.2 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân 89

3.5 Đề xuất giải pháp quản lý chi phí ĐTXD cho Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 91

3.5.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 91

3.5.2 Hoàn thiện chất lượng công tác thiết kế, lập dự toán, thẩm định, thẩm tra thiết kế và dự toán 92

3.5.3 Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu 94

3.5.4 Hoàn thiện công tác quản lý thực hiện hợp đồng 96

3.5.5 Xử lý khối lượng phát sinh và điều chỉnh giá vật liệu 97

3.5.6 Hoàn thiện công tác quản lý chi phí – quản lý tiến độ thực hiện dự án 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Các dự án Ban QLĐT&XDTL2 được Bộ giao làm Chủ đầu tư 66

Bảng 3.2 Dự án do Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 quản lý 68

Bảng 3.3 Chi phí thực hiện các Dự án đầu tư mà Ban đang thực hiện 70

Bảng 3.4 Tình hình thực hiện công tác quản lý chi phí dự án của Ban 74

Bảng 3.5: Bảng so sánh các thành phần chi phí Tổng mức đầu tư trước và sau điều chỉnh của dự án 76

Bảng 3.6 Nguyên nhân thay đổi các thành phần chi phí 79

Bảng 3.7 Bảng chênh lệch Dự toán của các gói thầu 81

Bảng 3.8 Nguyên nhân gây chênh lệch dự toán các gói thầu 83

Bảng 3.9: Tình hình quản lý chi phí các gói thầu giai đoạn thực hiện hợp đồng 84

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Những tiêu chuẩn ràng buộc kết quả thực hiện dự án 18

Hình 2.1 Đường cong chữ S biểu thị mối quan hệ giữa chi phí và thời gian 46

Hình 3.1 Bản đồ hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải 52

Hình 3.2 Vị trí cống Cầu Xe trên Google Earth 54

Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLĐTXDTL2 59

Hình 3.4: Quản lý tiến độ bằng phần mềm Ms project 101

Hình 3.5: Biểu đồ cung ứng nhân lực 102

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tình hình thực hiện chi phí của các gói thầu 86 Biểu đồ 3.2 Tình hình thực hiện vốn của Ban từ lúc khởi công 87

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ban QLĐT&XDTL2 Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 ĐTXD Đầu tư xây dựng

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải được xây dựng từ cuối năm 1958, đây là hệ thống kênh đập, trạm bơm, đê điều có nhiệm vụ là tưới tiêu và thoát ứng cho một số địa bàn thuộc các tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Dương nằm trong hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải

Trong đó, Cống Cầu Xe là cống đầu mối quan trọng và nằm ở cuối hệ thống, thuộc huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương Nó cùng cống An Thổ có nhiệm vụ tiêu thoát nước cho 86.793ha của hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải Ngoài ra, cống Cầu Xe còn ngăn lũ, ngăn mặn từ sông Thái Bình và chỉ giữ lại nước ngọt để tưới hỗ trợ cho hệ thống, giúp người dân có nước để tưới tiêu và sản xuất

 Biển động có tính cực đoan của khí hậu

 Sau nhiều năm sử dụng, công trình đang càng ngày xuống cấp, nhiều kênh bị bồi lắng, thu hẹp do thiếu kinh phí và quản lý yếu kém, qui mô không đủ, mắt bằng bị lấn chiếm, không có chỗ đào và đổ khi nạo vét

Vì vậy, hiện nay công trình không đảm bảo yêu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất và phòng chống lụt bão trong điều kiện biến đổi khí hậu như hiện nay, không đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành

Trang 12

Trước những bất cập trên, cống Cầu Xe đã được Bộ NN&PTNT phê duyệt để nâng cấp thông qua quyết định số 3157/QĐ/BNN-TL ngày 30/10/2009 và quyết định số 1320/QĐ/BNN-TL ngày 11/6/2013 Cống Cầu Xe mới được xây dựng cách cống cầu

Xe cũ 270m về phía hạ lưu

Công trình cống Cầu Xe có nguồn vốn từ ngân sách Trung ương và do Bộ NN và PTNT quản lý, Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 làm Chủ đầu tư dự án Qua nhiều Dự án, Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 đã chú trọng đầu tư và

có những thành quả nhất định về hoạt động đầu tư xây dựng cho nhiều công trình và đặc biệt là công trình xây dựng nâng cấp cống Cầu Xe

Tuy nhiên, hiệu quả của đầu tư xây dựng công trình của Ban quản lý Thủy lợi 2 vào công trình nâng cấp Cống Cầu Xe vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế ở tất cả các khâu Tình trạng thất thoát, lãng phí trong công tác đầu tư xây dựng chưa được khắc phục triệt để và nó sẽ ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, tiến độ công thi công cống Cầu Xe

Vì vậy việc Nghiên cứu, Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng

là hết sức cần thiết đối với Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2

Chính vì vậy học viên đã chọn đề tài: “Đánh giá công tác quản lý chi phí giai đoạn thực hiện dự án công trình nâng cấp cống Cầu Xe – tỉnh Hải Dương” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, đề xuất những giải pháp hữu ích trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng cho Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 tỉnh Hải Dương

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý chi phí các khoản mục cho dự án nâng cấp cống Cầu Xe của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 thuộc tỉnh Hải Dương

Trang 13

3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu các mặt có liên quan đến công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án công trình nâng cấp cống Cầu Xe của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2

 Phạm vi về không gian: Nghiên cứu sẽ tập trung tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2

 Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu sẽ sử dụng các số liệu của các năm từ 2014 –

2018 để phân tích và đánh giá công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng thủy lợi tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 Sau đó, đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng cho các dự án tiếp theo

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận và pháp lý về công tác quản lý chi phí ĐTXDCT, những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXDCT Thủy lợi tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Từ những kết quả phân tích thực trạng và những đề xuất giải pháp quản lý chi phí thực hiện dự án nâng câp cống Cầu Xe mà có thể vận dụng để nâng cao năng lực công tác quản lý chi phí ĐTXDCT cho các công trình Thủy lợi khác tại Ban

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cách tiếp cận

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra thì hướng tiếp cận của đề tài sẽ là:

 Tiếp cận cơ sở lý luận cơ bản về khoa học quản lý dự án;

 Cập nhật các văn bản pháp luật hiện hành và áp dụng (luật, nghị định, thông tư);

 Tiếp cận thực tế tại vùng dự án;

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Một số phương pháp nghiên cứu mà luận văn sử dụng để hoàn thành nội dung nghiên cứu là:

Trang 14

 Phương pháp nghiên cứu tổng quan: thu thập tài liệu, điều tra và khảo sát thực tế;

 Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích và so sánh;

 Phương pháp kế thừa những nghiên cứu đã có;

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Khái quát về dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

1.1.1 Dự án

Khi nói đến “Dự án” thì như theo nghĩa thông thường ta có thể hiểu được rằng “Dự

án” là một công việc mà người ta có ý định làm trong thời gian sắp tới [1]

Theo định nghĩa trong “Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện

Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì Dự án chính là “Sự nỗ lực tạm thời được

thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” [1]

Định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 của tổ chức quốc tế và theo tiêu chuẩn

Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự án được định nghĩa như sau: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu

quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực” [1]

Khi nhắc đến Dự án thì có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau Tuy nhiên, chúng vẫn có một số đặc điểm chung như:

+ Tất cả các dự án đều được triển khai và thực hiện bởi con người;

+ Các dự án đều bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên; + Luôn luôn được hoạch định, thực hiện và được kiểm soát bởi con người

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình

Theo nghĩa hiểu thông thường thì ta hiểu được rằng đầu tư xây dựng công trình thì bao gồm 2 nội dung chính đó là “đầu tư” và “hoạt động xây dựng” Nó bị ràng buộc bởi kết quả, thời gian và chi phí đã được xác định rõ ràng trong hồ sơ dự án khi muốn thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng đầu tư xây dựng công trình thành hiện thực

Trang 16

Luật Xây dựng 2014 được Quốc Hội ban hành vào ngày 18/06/2014, Luật được chỉnh sửa và ban hành để thay thế cho Luật Xây dựng 2003 Tại luật Xây dựng 2014 thì có đưa ra định nghĩa về Dự án đầu tư xây dựng như sau:

“Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đọan chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”

[2]

Dựa vào theo cách hiểu thông thường và theo Luật Xây Dựng 2014 về dự án đầu tư xây dựng thì ta có thể thấy Dự án đầu tư xây dựng có nhiều khái niệm khác nhau tuy nhiên các dự án đầu tư xây dựng đề có chung những đặc điểm cơ bản sau:

- Dự án đầu tư có mục đích và kết quả xác định:

Khi các Dự án được thực hiện thì phải xác định rõ kết quả của dự án đó có đúng với mong muốn mà người quyết định đầu tư hay không Khi các dự án đã được xác định rõ ràng thì điều cần phải làm là hoàn thành tất cả các nhiệm vụ trong một dự án đó Mà mỗi nhiệm vụ cụ thể của dự án thì lại có một kết quả riêng, mỗi kết quả riêng sẽ được tập hợp lại và tạo nên một kết quả chung cho dự án Như vậy ta có thể thấy dự án là một hệ thống phức tạp, nó được chia nhỏ thành các bộ phận khác nhau để thực hiện và quản lý Ví dụ như là Trong một dự án thủy lợi thì sẽ bao gồm nhiều nhiều hạng mục công trình xây dựng và mỗi hạng mục được chia ra nhiều gói thầu Tuy bị chia nhỏ ra thành nhiều bộ phận khác nhau nhưng kết quả của mỗi bộ phận đều phải đảm bảo tính thống nhất để dự án đảm bảo được các mục tiêu đã đề ra như: thời gian, chi phí, tiến

độ thực hiện

Mục tiêu của một dự án rất quan trọng, khi một mục tiêu của dự án được thực hiện hoàn chỉnh thì nó sẽ cho ra một sản phẩm hoặc một dịch vụ mà khách hàng mong muốn Để thay đổi hay sửa chữa mục tiêu của dự án đã được xác định thì rất là khó nhưng nếu hoàn cảnh bên trong và bên ngoài dự án bị biến đổi thì dẫn đến mục tiêu

Trang 17

của dự án cũng có thể bị thay đổi hoặc điều chỉnh theo Khi một dự án ban đầu mà bị biến đổi thành dự án mới thì ta có thể kết luận rằng mục tiêu của dự án đó đã bị biến đổi về tính chất

- Dự án có chu kì riêng và tồn tại hữu hạn:

Do mỗi dự án đều có một mục tiêu xác định nên mỗi dự án đều có thời điểm bắt đầu

và thời điểm kết thúc Thời điểm bắt đầu là khi dự án đó đang trong quá trình chuẩn bị

để thực hiện và kết thúc khi dự án đạt được một kết quả rõ ràng đảm bảo mục tiêu đã

đề ra và một chu kỳ hoạt động của dự án bao gồm những giai đoạn sau:

+ Giai đoạn chuẩn bị dự án;

+ Giai đoạn triển khai, thực hiện dự án;

+ Giai đoạn kết thúc dự án;

Sau khi hoàn thành mục tiêu cho một chu kỳ hoạt động đó thì tổ chức này sẽ chuyển sang một mục tiêu mới cho dự án khác

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp:

Dự án thường đòi hỏi những nỗ lực chung giữa các bên liên quan như chủ đầu tư, người hưởng lợi dự án, nhà thầu, các nhà tư vấn, các cơ quan quản lí nhà nước… Thay vì làm việc biệt lập, các nhà quản lý dự án luôn luôn phải có những mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận quản lý khác để đảm bảo mục tiêu của dự án

- Sản phẩm dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo:

Sản phẩm của một dự án thành công là không lặp lại và có tính đơn nhất, nó có sự khác biệt ở một khía cạnh nào đó Dù cho sản phẩm đó có được sản xuất hàng loạt nhưng nó vẫn có sự khác biệt lớn về đơn hàng, chất lượng sản phẩm… Bên cạnh đó để sản phẩm dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo thì cũng cần phải có những người lao động có kỹ năng về chuyên môn và những nhiệm vụ của họ trong mỗi dự án là khác nhau, không được trùng lặp

- Dự án bị hạn chế bởi nguồn lực:

Trang 18

Nguồn lực luôn là yếu tố nhất định trong mỗi dự án Nó bao gồm nhân lực (giám đốc, thành viên dự án), vật lực (thiết bị, vật tư) và tài lực (khả năng về tài chính) Một dự án đều có nhiều hạng mục công trình khác nhau, mỗi một hạng mục công trình đó có một công ty xây dựng thực hiện dẫn đến nguồn nhân, tài, vật lực khác nhau khi đó sản phẩm cho ra các công trình có kiểu dáng, phong cách, chất lượng không giống nhau Ngoài ra, giá thành cũng là sự ràng buộc đối với các công ty xây dựng được ủy quyền

để làm sao công trình hoàn thiện với cái giá thấp nhất mà chất lượng phải cao nhất

- Dự án luôn có tính bất định và rủi ro:

Trong khi thực hiện dự án, có thể do hoàn cảnh bên trong, bên ngoài, sự biến đổi về điều kiện kinh tế (giá thành thiết bị, vật tư cao hơn giá dự kiến ban đầu) mà dẫn đến dự

án có thể hoàn thành trước thời gian hoặc bị kéo dài thi công Đó là những rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện dự án và nó mang tính bất định không thể xác định trước Vì vậy, khi thực hiện dự án cần phải phân tích kỹ những rủi ro có thể xảy ra để có phương án kịp thời khi xuất hiện rủi ro

- Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án

Dự án khác với nhiệm vụ công việc là nó không mang tính trùng lặp Khi kết thúc hợp đồng và bàn giao kết quả thì cũng là lúc dự án kết thúc, còn nhiệm vụ công việc là một quá trình lặp đi lặp lại hàng ngày và nó không được coi là một dự án Như vậy, khi thực hiện một dự án phải có tính trình tự và giai đoạn

- Người ủy quyền riêng của dự án

Người ủy quyền của dự án hay còn gọi là khách hàng, họ có thể là một người, một tập thể hay tổ chức đều có chung nhu cầu về kết quả của dự án Chính họ cũng là người cung cấp nguyên vật liệu cho dự án Do đó, mỗi một dự án đều cần có người ủy quyền riêng

1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Để xác định Tổng mức đầu tư cho mỗi Dự án đầu tư xây dựng công trình thì Chính phủ đã ban hành nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 và có hiệu lực từ ngày 5/8/2015 về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng để quy định chi tiết một số nội dung

Trang 19

thi hành Luật Xây dựng 2014 bao gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc dự án; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Theo Điều 5 của Nghị định này thì Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất và loại công trình của Dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia,

dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

- Dự án quan trọng quốc gia:

+ Theo tổng mức đầu tư thì những dự án sử dụng vốn đầu tư công thì tổng mức đầu tư

sẽ từ 10.000 tỷ đồng trở lên

+ Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường thì dự án đầu tư xây dựng công trình sẽ không phân biệt tổng mức đầu tư bao gồm:

 Nhà máy điện hạt nhân

 Dự án đầu tư xây dựng sử dụng đất có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn, khu rừng nghiên cứu từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng

hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, cát, song, lấn biển từ

500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên

 Dự án đầu tư xây dựng sử dụng đất có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô 500 héc ta trở lên

 Di dân, tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi và từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác

 Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định

- Dự án nhóm A:

+ Các dự án không phân biệt tổng mức đầu tư bao gồm:

 Dự án tại nơi có di tích lịch sử quốc gia

 Dự án tại địa điểm quan trọng của quốc gia về an ninh, quốc phòng

 Dự án có tính chất bảo mật quốc gia

Trang 20

 Dự án sản xuất những chất độc hại, cháy nổ

 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất

+ Các dự án đầu tư được quy định với Tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên là các Dự án về Giao thông: Cầu, cảng, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến kháng sản; Xây dựng khu nhà ở

+ Các dự án được quy định với Tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ trở lên bao gồm: những

dự án giao thông trừ những dự án giao thông về Cầu, cảng, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Thủy lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu trừ cá dự án về Hóa chất, phân bón, xi măng; Công trình cơ khí trừ các dự án chế tạo máy, luyện kim; Bưu chính, viễn thông

+ Dự án được quy định với Tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên bao gồm: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật đô thị mới; Các ngàng công nghiệp trừ các ngành công nghiệp

đã nêu ở trên

+ Dự án được quy định từ 800 tỷ trở lên bao gồm: Dự án về ý tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng trừ xây dựng nhà ở

Trang 21

+ Từ 60 đến 1000 tỷ đồng bao gồm các dự án về Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật đô thị mới; Các ngàng công nghiệp

+ Từ 45 đến 800 tỷ đồng bao gồm các dự án về Dự án về ý tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng trừ xây dựng nhà ở

- Dự án nhóm C:

+ Dưới 120 tỷ đồng bao gồm các dự án về Giao thông: Cầu, cảng, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến kháng sản; Xây dựng khu nhà ở

+ Dưới 80 tỷ đồng bao gồm các dự án về giao thông trừ những dự án giao thông về Cầu, cảng, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Thủy lợi; Cấp thoát nước và công trình

hạ tầng kỹ thuật; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu trừ cá dự án về Hóa chất, phân bón, xi măng; Công trình cơ khí trừ các dự

án chế tạo máy, luyện kim; Bưu chính, viễn thông

+ Dưới 60 tỷ đồng bao gồm các dự án về Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật đô thị mới; Các ngàng công nghiệp

+ Dưới 45 tỷ đồng bao gồm các dự án về Dự án về ý tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng trừ xây dựng nhà ở

Những Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

- Các công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo;

- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15

tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất);

Trang 22

Ở nước ta dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành 3 loại nguồn vốn sử dụng là vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và sử dụng vốn khác

1.1.2.3 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình có hai nội dung chính đó là Thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở

a) Nội dung thuyết minh dự án:

- Cần phải chứng tỏ được sự cần thiết phải đầu tư đối với dự án qua các căn cứ pháp

lý, căn cứ kinh tế kỹ thuật và phải đảm bảo được mục tiêu đầu tư đã đề ra; đối với các

dự án về sản xuất, kinh doanh thì cần phải tìm hiểu, đánh giá nhu cầu thị trường và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm mà dự án đầu tư dự kiến sản xuất Đưa ra các phương án về quy mô đầu tư và hình thức đầu tư để dễ dàng lựa chọn một phương pháp hợp lý nhất Bên cạnh đó tùy vào mục đích sử dụng của dự án mà phải đưa ra các phương án về vị trí, địa điểm xây dựng công trình sao cho đáp ứng được yêu cầu về mặt kỹ thuật, kinh

tế và xã hội của dự án

- Tiếp theo, khi thuyết minh dự án cần mô tả quy mô và diện tích của từng công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ, các công trình phụ trợ khác Cần phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ như là về hình dáng, không gian kiến trúc, mặt bằng xây dựng và bối cảnh để tìm ra được phương án hợp lý nhất và đây cũng là nội dung quan trọng trong toàn bộ nội dung của dự án

- Đưa ra các phương án về giải phóng mặt bằng, tái định cư cho người dân có tài sản nằm trong vùng dự án; phương án về thiết kế kiến trúc cho công trình, phương án khai thác dự án và về việc sử dụng lao động; Lập tiến độ xây dựng và hình thức để quản lý

dự án Sau đó cần đưa ra các giải pháp về công tác tổ chức thi công xây dựng công trình đối với từng hạng mục công trình; cách bố trí mặt bằng tổng thể để giúp cho quá trình vận chuyển trong công trường được thuận lợi và tiết kiệm được chi phí vận chuyển; Đưa ra nhiều phương án cung cấp nguồn lực như nhân lực, máy móc, vật tư…

để lựa chọn phương án bố trí nguồn lực hợp lý nhất, bên cạnh đó công tác phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh, an toàn lao động cũng cần đưa ra các giải pháp hữu hiệu để giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra

Trang 23

- Sau khi đưa ra các phương án về phòng, chống cháy, nổ thì cần có thêm công đoạn đánh giá tác động môi trường và đánh giá về công tác phòng, chống cháy, nổ và vệ sinh, anh ninh để xem các phương án đó có phù hợp với công trình đang xây dựng hay không

- Điều không thể thiếu trong thuyết minh dự án là phải xác định và đưa ra tổng vốn đầu tư cho dự án đó dựa vào các phương án kỹ thuật, phương án tổ chức thi công, sản xuất Nguồn vốn của dự án là từ đâu như là vốn ngân sách, vốn vay, vốn tự có… và có phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn

b) Nội dung thiết kế cơ sở của dự án

Đối với nội dung thiết kế cơ sở thì cần phải nêu lên được giải pháp thiết kế, các điều kiện rõ ràng để xác định được tổng mức đầu tư, có như vậy thì sẽ dễ dàng triển khai phần thuyết minh và bản vẽ công trình, hạng mục

Các nội dung chính mà thiết kế cơ sở cần phải nêu lên là:

- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, các số liệu về điều kiện tự nhiên và số liệu về công trình của dự án

- Thuyết minh công nghệ, tóm tắt phương án công nghệ liên quan đến xây dựng

- Thuyết minh về xây dựng như là khái quát về tổng thể mặt bằng xây dựng: tọa độ,

hệ thống hạ tầng, diện tích công trình và các hạng mục công trình, các thông số cơ bản của công trình xây dựng Về phần kỹ thuật thì tóm tắt qua đặc điểm địa chất công trình và đưa ra các phương án gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực …

- Xác định sơ bộ khối lượng trong công tác xây dựng để lập tổng mức đầu tư và thời gian xây dựng công trình

1.1.2.4 Các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình

Căn cứ vào khoản 1 điều 50 “Trình tự đầu tư xây dựng” của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 và tại điều 6 “Trình tư đầu tư xây dựng” của Nghị định số 59/2015/NĐ-Cp ngày 18/06/2015 thì ta có thể thấy trong một dự án đầu tư xây dựng công trình được chia thành 3 giai đoạn chính:

Trang 24

+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án (Lập báo cáo đầu tư, dự án)

+ Giai đoạn thực hiện đầu tư dự án (Thiết kế, Đấu thầu, Thi công xây dựng)

+ Giai đoạn kết thúc dự án (Nghiệm thu)

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án: Ở giai đoạn này chủ đầu tư sẽ phải lập báo cáo đầu tư, dự án hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật để chứng minh sự cần thiết phải đầu tư của dự án, đưa ra các mục tiêu cụ thể và hiệu quả của dự án có thể đem lại Trong báo cáo đầu tư thì chủ đầu tư cần phải tiếp xúc và thăm dò thị trường để xác định nguồn cung ứng vật tư, thiết bị, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng,… Báo cáo đầu tư sau khi hoàn thành sẽ được gửi lên cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt Cũng theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 tại điều 13 đã quy định những công trình xây dựng phục vụ cho mục đích tôn giáo, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ thì không phải lập báo cáo đầu tư mà chỉ cần lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Giai đoạn này được hoàn thành và kết thúc khi và chỉ chi có văn bản Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

- Giai đoạn thực hiện đầu tư: Giai đoạn này chủ đầu tư bắt đầu thực hiện đầu tư để xây dựng công trình qua các công việc như xin giao đất hoặc thuê đất, xin giấy phép xây dựng Sau đó chủ đầu tư sẽ phải khảo sát xem có bao nhiêu hộ dân, diện tích đất của người dân nằm trong vùng dự án và tiến hành thương thảo với người dân để đưa ra giá trị đền bù, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư Mua sắm, chuẩn bị các thiết

bị, công nghệ; Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng; Thẩm định, phê duyệt thiết

kế và dự toán công trình Dự toán được phê duyệt cũng là lúc chủ đầu tư bắt đầu lập hồ

sơ mời thầu và lựa chọn ra các đơn vị tư vấn, thi công xây dựng công trình, trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng của các đơn vị thì chủ đầu tư sẽ là người kiểm tra và quản lý chất lượng, kỹ thuật theo hợp đồng đã ký

- Giai đoạn kết thúc dự án xây dựng: Trong giai đoạn này chủ đầu tư bắt đầu đi nghiệm thu, kiểm định chất lượng, chạy thử công trình Công trình đạt yêu cầu thì chủ đầu tư sẽ tiến hành bàn giao công trình và hướng dẫn sử dụng công trình cho người quản lý công trình Sau đó chủ đầu tư sẽ thanh toán, quyết toán hợp đồng và thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Trang 25

1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.3.1 Khái niệm về quản lý dự án

Quản lý dự án là vận dụng những lý luận, phương pháp, quan điểm để tiến hành quản

lý toàn bộ công việc có liên quan đến dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Muốn hoàn thành đúng mục tiêu dự án thì toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu dự án đến khi kết thúc dự án, các nhà đầu tư dự án phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá cho dự án

Ngoài ra, quản lý dự án cũng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực

và giám sát trong quá trình phát triển của dự án với mục đích hoàn thành dự án đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt và đạt được yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

1.1.3.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Khi nhắc đến mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì mục tiêu cơ bản nhất chính là hoàn thành tất cả công việc của dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng nhưng chi phí thực hiện phải nằm trong phạm vi ngân sách đã được duyệt

và theo đúng tiến độ của dự án

Như vậy ta thấy trong quản lý dự án thì yếu tố thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc là ba yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu một dự án muốn chất lượng hoàn thiện tốt hơn thì cần phải kéo dài thời gian dự án và kéo theo đó chi phí của dự án cũng phải tăng lên, chưa kể đến nếu trong thời gian dự án bị kéo dài mà gặp phải giá vật liệu tăng lên thì chi phí cho dự án sẽ phát sinh thêm nữa Mặt khác, khi kéo dài thời gian dự án sẽ làm cho công nhân cảm thấy mệt mỏi vì chờ đợi và thời gian máy chết cũng tăng theo làm phát sinh thêm một số khoản chi phí

Qua đó ta thấy ở cùng một dự án thì ba yếu tố về thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc là khó có thể cùng hoàn thành tốt kết quả Thay vào đó, mục tiêu này đạt kết quả tốt thì một hay hai mục tiêu kia sẽ không được hoàn thành tốt, đó là hoạt động đánh đổi mục tiêu mà trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra Việc đánh đổi này diễn ra từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án, nhưng việc đánh đổi này cần phải

Trang 26

dựa vào các điều kiện, ràng buộc nhất định để sao cho dù phải đánh đổi các mục tiêu nhưng vẫn phải phù hợp với dự án đầu tư xây dựng

Khi đánh đổi một mục tiêu nào đó thì cần phải thực hiện 6 bước có bản sau:

+ Nhận diện và đánh giá khả năng xung khắc giữa các mục tiêu

+ Nghiên cứu kỹ về các mục tiêu của dự án

+ Phân tích môi trường xung quanh của dự án

+ Xác định các lựa chọn

+ Phân tích và lựa chọn khả năng đánh đổi mục tiêu tốt nhất cho dự án

+ Điều chỉnh kế hoạch của dự án

1.1.3.3 Ý nghĩa của quản lý dự án

Quản lý dự án có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống kinh tế, nếu nắm rõ được phương pháp quản lý thì sẽ giảm thiểu được những tổn thất không đáng có trong dự

án Để quản lý tốt dự án thì trước khi thực hiện dự án phải lên kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo đối với 4 giai đoạn của dự án: giai đoạn bắt đầu, giai đoạn quy hoạch, giai đoạn thực hiện và giai đoạn kết thúc

Sử dụng tốt phương pháp quản lý dự án thì sẽ:

- Điều tiết, khống chế hệ thống mục tiêu tổng thể một cách hiệu quả: Do trong một

dự án thì sẽ có rất nhiều mục tiêu, trong đó có các mục tiêu có thể phân tích định lượng và các mục tiêu không thể phân tích định lượng, khi thực hiện dự án thì các mục tiêu về định lượng luôn được ưu tiên chú trọng đến còn các mục tiêu định tính thì thường bị coi nhẹ và chính sự coi nhẹ đó sẽ dẫn đến những rủi ro bất ngờ Do đó nắm vững được phương pháp quản lý dự án thì sẽ kiểm soát tổng thể các mục tiêu dễ dàng hơn

- Tránh được những sai sót trong những công trình lớn, phức tạp

Trang 27

- Thúc đẩy sự trưởng thành của các nhân lực trong chuyên ngành xây dựng công trình vì ở mỗi dự án thì đều phải cần các nhân lực có chuyên ngành khác nhau nên khi quản lý dự án tốt sẽ vừa giúp phát triển nhân lực vừa giúp dự án hoàn thành tốt

1.1.3.4 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Ở nước ta, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng được người quyết định đầu tư lựa chọn phổ biến là hình thức quản lý trực tiếp của chủ đầu tư và hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án qua điều kiện năng lực của tổ chức cá nhân

- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:

Đối với trường hợp này thì khi dự án được phê duyệt thì chủ đầu tư sẽ phải thành lập Ban quản lý dự án để phụ giúp chủ đầu tư quản lý dự án Về yêu cầu của Ban quản lý

dự án (BQLDA) thì BQLDA này phải có các cán bộ có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ của chủ đầu tư Trường hợp BQLDA không có đủ năng lực, điều kiện trong một số phần việc thì BQLDA có thể thuê đơn vị tư vấn nhưng phải có sự đồng ý của chủ đầu tư

Khi thành lập BQLDA thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát

và chịu trách nhiệm về các kết quả thực hiện của Ban quản lý dự án Bên cạnh đó thì Ban quản lý dự án có nhiệm vụ là phải thực hiện đúng các nhiệm vụ, quyền hạn do chủ đầu tư giao cho Trường hợp Ban quản lý dự án không hoàn thành tốt các công việc được giao thì BQLDA phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật

Đối với trường hợp quy mô của các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ thì chủ đầu tư không cần thiết phải lập Ban quản lý dự án mà chủ đầu tư có thể dùng chính bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn về quản lý dự án trợ giúp

- Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án

Trong một dự án thì chủ đầu tư có nhiệm vụ quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến gai đoạn kết thúc dự án đưa công trình vào khai thác sử dụng Trường hợp, dự án bắt buộc phả lập Ban quản lý dự án mà chủ đầu tư không thể tự thành lập Ban quản lý

dự án thì chủ đầu tư sẽ phải thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản

Trang 28

lý để giúp chủ đầu tư thực hiện dự án Đơn vị tư vấn thực hiệc các công việc quản lý

dự án theo đúng hợp đồng dưới sự kiểm tra, theo dõi của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các công việc quản lý dự án của mình

Đơn vị tư vấn cũng có thể thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia vào quản lý dự án nhưng phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư và đơn vị đó cũng phải có đủ năng lực trong tổ chức quản lý dự án Khi áp dụng hình thức này thì chủ đầu tư vẫn cần phải có một đơn vị có chuyên môn thuộc bộ máy của mình để đảm bảo công việc được thực hiện đúng theo hợp đồng đã cam kết

1.1.3.5 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của công tác quản lý dự án

Hình 1.1 Những tiêu chuẩn ràng buộc kết quả thực hiện dự án

Một dự án được gọi là thành công khi dự án đó có những đặc điểm sau:

- Hoàn thành đúng thời gian quy định (Whithin Time)

- Hoàn thành trong chi phí cho phép (Within cost)

- Đạt được thành quả mong muốn (Design Performance)

- Sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả (Effective)

Trang 29

Mỗi một dự án đều có một mục tiêu nhất định để đáp ứng nhu cầu của người ủy quyền Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dự án cụ thể, một số ảnh hưởng tác động lên mục tiêu cuối cùng là sản phẩm hoặc dịch vụ không phù hợp với yê cầu của khách hàng Bốn yếu tố: tiến độ dự án, chi phí dư án, phạm vi dự án và sự đánh giá của khách hàng

là những yếu tố quyết định sự thành công cục tiêu dự án [1]

1.2 Tổng quan về chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của chi phí đầu tư xây dựng công trình

1.2.1.1 Chi phí đầu tư xây dựng công trình

Đối với các công trình thì những chi phí để xây dựng, sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị kỹ thuật thì đều được gọi là chi phí đầu tư xây dựng công trình Do mỗi công trình xây dựng đều có đặc thù khác nhau nên chi phí sử dụng cho công trình cũng khác nhau Chi phí của một công trình được xác định dựa trên đặc điểm, tính chất kỹ thuật, công nghệ sử dụng trong thi công xây dựng

1.2.1.2 Đặc điểm của chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Trong một công trình xây dựng thì chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua 3 chỉ tiêu cơ bản sau:

+ Chỉ tiêu tổng mức đầu tư (TMĐT):

TMĐT được tính toán và lập trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, nó được lập ra để xác định chi phí cần thiết để đầu tư cho dự án và được phê duyệt trong quyết định đầu tư Thông qua TMĐT đã được duyệt, Chủ đầu tư sẽ lập kế hoạch và quản lý nguồn vốn đó sao cho chi phí mà dự án thực hiện không vượt quá TMĐT mà Chủ đầu tư được giao Các thành phần chi phí khi lập TMĐT là chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

+ Dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án ĐTXDCT

Dự toán xây dựng công trình được tính toán và xác định dựa trên một công trình cụ thể, tức là dựa trên khối lượng công việc để thực hiện công trình theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công Như vậy, ta có thể thấy được rằng Dự toán xây dựng

Trang 30

được lập ở giai đoạn thực hiện đầu tư và khác với TMĐT thì các khoản mục chi phí

mà Dự toán cần phải xác định là: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng

+ Giá trị thanh, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng

- Mỗi một công trình xây dựng cụ thể khác nhau thì có phương pháp lập chi phí đầu

tư xây dựng công trình khác nhau để nó phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, nguồn vốn sử dụng và các quy định của Nhà nước

- Khi lập chi phí đầu tư xây dựng công trình thì mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án là

2 yếu tố cần phải được đảm bảo tính chính xác, bên cạnh đó đồng thời cũng phải bảo đảm tính khả thi của dự án ĐTXDCT, bảo đảm tính đúng, tính đủ, hợp lý cho từng dự

án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với điều kiện thực tế, yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình

1.2.2 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

- Quản lý chi phí ĐTXDCT là giám sát tất cả các công việc liên quan đến chi phí và những chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình từ khi

chuẩn bị cho đến khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng [3]

- Tại điều 3, nghị định 32/2015/NĐ-CP đã quy định rõ về nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng và nguyên tắc đó được thể hiện như sau:

+ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cần đảm bảo chính xác mục tiêu đầu tư, hiệu quả

dự án mà đã được phê duyệt, phù hợp từng giai đoạn là: Chuẩn bị dự án, thực hiện dự

án và kết thúc dự án để đưa công trình vào khai thác sử dụng Bên cạnh đó, nguồn vốn

sử dụng cho dự án đã được phê duyệt cũng là một yếu tố quan trọng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nguồn vốn sử dụng cho dự án được gọi là hợp lý khi nguồn vốn

đó không vượt quá nguồn vốn đã được phê duyệt trước đó

+ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng được nhà nước quản lý bằng phương pháp ban hành các quy định pháp luật và có hướng dẫn kèm theo: hướng dẫn phương pháp lập

và quản lý chi phí đầu tư Không chỉ ban hành và hướng dẫn các quy định của pháp

Trang 31

luật về quản lý chi phí đầu tư mà nhà nước còn kiểm tra xem việc thực hiện các quy định có được thực hiện đúng hay không

+ Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng là trách nhiệm của chủ đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị dự án cho đến khi kết thúc dự án trong phạm vi của tổng mức đầu tư dự án đã được phê duyệt Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện về năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí

+ Khi tham gia thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với từng giai đoạn của quá trình hình thành chi phí

1.3 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư

1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của một số nước trên thế giới

Trung Quốc là một trong những quốc gia luôn chú trọng đến chiến lược phát triển kinh

tế xã hội, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực Bên cạnh đó, họ cũng quan tâm đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hiện những giải pháp để phòng chống thất thoát , lãng phí trong đầu tư xây dựng công trình cho các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác của nhà nước đang được Trung Quốc thực hiện một cách tích cực

Nguyên tắc “lượng thống nhất - giá chỉ đạo - phí cạnh tranh” được Trung Quốc đặc biệt coi trọng để xác định và khống chế chi phí đầu từ xây dựng trong suốt quá trình thực hiện dự án cho các dự án từ ngân sách nhà nước Thực hiện theo nguyên tắc này thì chi phí đầu tư xây dựng đã được phân tích, tính toán sao cho phù hợp với cơ chế khuyến khích đầu tư và giá cả biến động trên thị trường theo một quy luật tất yếu là cung - cầu Mỗi một giai đoạn thì đều có những phương pháp đánh giá khác nhau, giai đoạn khi mới chỉ có ý tưởng về dự án thì các nhà tư vấn đầu tư xây dựng dùng phương pháp đánh giá kinh tế - xã hội và kinh tế tài chính, sau đó lựa chọn phương án có chi

Trang 32

phí hợp lý nhất và mục tiêu kinh tế xã hội là cao nhất Đến giai đoạn thiết kế thì các nhà đầu tư đã lựa chọn phương án phương pháp phân tích giá trị lựa chọn giải pháp thiết kế sao cho chi phí nhỏ và hợp lý nhất Khi kết thúc mỗi giai đoạn, việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cho từng giai đoạn vẫn được Trung Quốc chú trọng thông qua

cơ chế lập, xét duyệt và khống chế chi phí đầu tư xây dựng sao cho giá quyết toán cuối cùng không vượt quá giá đầu tư ban đầu

Việc khống chế chi phí đầu tư xây dựng ở mỗi giai đoạn là rất quan trọng, nó giúp hạn mức về giá của từng giai đoạn không bị phá vỡ, đảm bảo chi phí ở mỗi giai đoạn luôn nhỏ hơn chi phí đã được duyệt trước đó Nếu có xảy ra chênh lệch chi phí trong quá trình thực hiện đầu tư thì nó sẽ được xem xét, điều chỉnh để đảm bảo chi phí của từng giai đoạn luôn được khống chế Ngoài việc khống chế chi phí đầu tư xây dựng thì cần phải đảm bảo chất lượng thời gian và giá thành công trình xây dựng từ giai đoạn hình thành ý tưởng đầu tư, chủ trương đầu tư đến giai đoạn chuẩn bị, thực hiện, kết thúc dự

án đầu tư luôn được khống chế Do vậy, hiện nay Trung Quốc vẫn đang thực hiện cơ chế kết hợp giám sát nhà nước và giám sát xã hội trong đầu tư xây dựng với sự phối hợp 4 bên: bên A (chủ đầu tư) – bên B (người thiết kế) – bên C (đơn vị thi công) – bên

D (người giám sát)

Đối với các dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước, Chính Phủ Trung Quốc không trực tiếp tham gia quản lý chi phí đầu tư xây dựng mà họ chỉ quản lý việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, công bố định mức xây dựng (chỉ để tham khảo) giúp cho giá xây dựng được hình thành theo cơ chế thị trường, ban hành các quy định có tính chất định hướng thị trường giúp cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, xã hội hóa công tác định mức xây dựng, đơn giá xây dựng, sử dụng cơ chế thị trường có thể thỏa thuận, xác định giá xây dựng công trình và đảm bảo tính công bằng và quyền lợi hợp pháp của mình trong đầu tư xây dựng công trình

Ở Mỹ thì lại có chút khác so với Trung Quốc, các định mức, tiêu chuẩn về xây dựng thì do các Công ty tư vấn có uy tín và danh tiếng biên soạn, đồng thời cung cấp cho thị trường tham khảo còn về việc tính giá xây dựng thì lại do một công ty chuyên nghiệp khác đảm nhận

Trang 33

Ở Anh thì Chủ đầu tư sẽ lựa chọn và ủy nhiệm lại cho các công ty tư nhân mà có các

kỹ sư chuyên ngành và kến trúc sư để phác thảo dự án và thiết kế sơ bộ, dưới sự hỗ trợ của tư vấn thiết kế và tư vấn quản lý chi phí cũng là các công ty tư nhân

Dựa vào những thông tin về dự án từ thiết kế sơ bộ, tư vấn quản lý chi phí sẽ tính toán

và lập một khái toán chi phí sau đó sẽ được trình cho Chủ đầu tư nếu khối lượng vốn được chấp thuận Các công việc tiếp theo mà tư vấn quản lý chi phí phải làm là lập dự toán sơ bộ (mô tả sẽ chi tiêu vốn như thế nào), khi quyết định về thiết kế được đưa ra thì nhóm tư vấn quản lý chi phí sẽ bắt đầu lập dự toán dựa trên dự toán sơ bộ đã được phê duyệt Trong trường hợp dự toán vượt quá dự toán sơ bộ đã được duyệt thì dự toán

sơ bộ hoặc thiết kế sẽ được cảnh báo Tiếp theo, khi giai đoạn thiết kế thi công hoàn thành thì tư vấn quản lý chi phí sẽ lập ra một biểu khối lượng bao gồm chi tiết tất cả các hạng mục và đưa ra giá cụ thể cho cho biểu khối lượng đó

Sau khi lựa chọn được nhà thầu và tiến tới ký kết hợp đồng, tư vấn quản lý chi phí sẽ

sử dụng phương pháp xác định mốc ngân sách và dự báo ngân sách để so sánh với ngân sách ở thời điểm hiện tại và dự báo cho các giai đoạn trong tương lai Mốc ngân sách được cập nhật hàng tháng hoặc khi có sự thay đổi quan trọng Như vậy, ta có thể thấy rằng lĩnh vực tư vấn quản lý rất phát triển tại Anh và học có kinh nghiệm kiểm

Trong mỗi dự án, Chủ đầu tư cần quản lý chặt chẽ chi phí đầu tư cho mỗi dự án thông qua Tổng mức đầu tư, Dự toán đã được lập và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư sao cho chi phí thực hiện dự án đạt được mục tiêu tiết kiệm, không lãng phí, thất thoát Để có thể làm được điều đó thì Chủ đầu tư cần phải quản lý chi phí từ các gói thầu xây dựng thuộc dự án và giữa các chủ thể (Chủ đầu tư, nhà thầu…) và các bên liên quan cần phải có sự hỗ trợ và hợp tác với nhau để hoàn thành tốt công tác quản lý chi phí đầu tư

Trang 34

Mặt khác, Trong cơ quan nội bộ thì Chủ đầu tư cần kiểm tra năng lực của từng người

để sắp xếp công việc sao cho phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực của từng người Tránh trường hợp sắp xếp sai vị trí làm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí Đối với cán bộ của cơ quan thì Chủ đầu tư cần chú trọng hơn về việc phát triển và nâng cao trình độ chuyên môn cho mỗi cán bộ như là tổ chức các khóa tập huấn về quản lý chi phí, tạo điều kiện cho đi tham quan, học hỏi kinh nghiệm quản lý chi phí của một vài nước tiêu biểu

Điều quan trọng là Chủ đầu tư cần có bộ máy quản lý riêng và phân định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, tập thể theo luật pháp quy định

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua quá trình học tập, tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu tham khảo liên quan đến công tác quản lý chi phí thì tác giả đã hoàn thành xong chương 1 của đề tài luận văn thạc sĩ Với sự trình bảy ở chương 1 thì tác giả đã nêu lên được tổng quan về công tác quản lý chi dự án đầu tư xây dựng công trình như là các khái niệm về dự án, dự án đầu

tư xây dựng công trình và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Tuy các khái niệm trên có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng chúng đều có chung đặc điểm giống nhau mà chương 1 đã nên lên Khác với khái niệm về dự án thì chi phí đầu tư xây dựng được thống nhất hơn về định nghĩa: chi phí đầu tư xây dựng là tất cả những chi phí đùng để xây dựng, sửa chữa, cải tạo, mở rộng, hay trang bị kỹ thuật công trình Trong đó tác giả cũng nêu lên chi tiết đặc điểm của chi phí đầu tư xây dựng và khái niệm về công tác quản lý chi phí dự án đẩu tư xây dựng trong lĩnh vực thủy lợi

Ngoài ra, tác giả cũng đã đưa ra được các kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của các nước Trung Quốc, Mỹ Anh … để chỉ ra cách mà họ quản lý chi phí đầu tư qua đó ta nghiên cứu, xem xét những kinh nghiệm nào có thể học hỏi sao cho phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư của nước ta

Những nội dung, khái niệm mà chương 1 đã nêu lên là những khái niệm chung về công tác quản lý chi phí ĐTXDCT, nó sẽ là tiền đề để tác giả có thể nghiên cứu, đánh giá về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng về phía Chủ đầu tư một cách kỹ lưỡng

và chi tiết hơn

Trang 36

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

2.1 Những căn cứ pháp lý cho công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

2.1.1 Những văn bản pháp quy

Ở Việt Nam, Chi phí đầu tư xây dựng công trình được chủ đầu tư quản lý và sử dụng dưới sự quản lý của Nhà nước Để quản lý chi phí đầu tư xây dựng khi đã giao cho chủ đầu tư thì Nhà nước đã ban hành kèm theo các văn bản pháp quy để hướng dẫn cho chủ đầu tư chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Dưới đây là một số văn bản pháp quy được dùng trong công tác quản lý chi phí ĐTXDCT:

- Luật Xây dựng 2014(sửa đổi) số 50/2014/QH13 được ban hành ngày 18/6/2014 thay thế cho Luật Xây dựng 2003:

Tại mục 1, chương VII của Luật xây dựng 2014 đã nêu chi tiết về Quản lý chi phí đầu

tư xây dựng ở trong các điều 132, điều 133, điều 134, điều 135, điều 136, điều 137 Ở mục này giúp chúng ta hiểu được các nguyên tắc về quản lý chi phí đầu tư, những nội dung bao gồm trong quản lý chi phí như là tổng mức đầu tư, dự toán, định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng, hướng dẫn về thanh toán, quyết toán dự

án đầu tư xây dựng

Ngoài ra, Đây là công cụ để kiểm soát đầu tư cho mọi nguồn vốn, đảm bảo an toàn cộng đồng, chống thất thoát, lãng phí Bên cạnh đó, nó cũng được dùng để điều chỉnh mọi hoạt động trong công tác đầu tư xây dựng từ khâu quy hoạch xây dựng, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho đến khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao,

bảo hành, bảo trì công trình xây dựng [2]

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được ban hành vào ngày 26/11/2013:

Đấu thầu cũng là một vấn đề có liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng vì tìm được nhà thầu có năng lực và có giá gói thầu hợp lý thì sẽ giúp cho dự án

Trang 37

tiết kiệm được chi phí đầu tư Do vậy, chương 1, chương 2, chương 3 và chương 4 của Luật đấu thầu đã đưa ra các quy định chung về đấu thầu, hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, đưa ra các kế hoạch, quy trình giúp chủ đầu tư có thể lựa chọn nhà thầu một cách chính xác qua các phương pháp đánh giá đã được nêu chi tiết

ở chương 4

Luật Đấu thầu được ban hành với mục đích xây dựng luật chung, hệ thống hóa các nội dung trong các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đấu thầu Ngoài ra, các văn bản quy phạm pháp luật cũng sẽ được khắc phục những mâu thuẫn và chồng chéo khi trong cùng một lĩnh vực, không những thế nó còn giúp cho hệ thống pháp luật đảm

bảo được tính thống nhất và minh bạch [5]

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP được ban hành vào ngày 25/3/2015 của Chính Phủ: Căn cứ theo Luật Xây dựng 2014 thì nghị định này được ban hành để quy định chi tiết

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng như là ở chương II thì quy định về tổng mức đầu tư xây dựng, chương III là về dự toán xây dựng, chương IV là về định mức, giá xây dựng

và chỉ số giá xây dựng, chương V là chi phí quản lý dự án và tư vấn, chương VI là về quá trình thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng Chi tiết các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thể hiện dưới đây:

+ Tổng mức đầu tư xây dựng: Đây là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án, nó đã được người có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận là đã phù hợp với thiết kế cơ sở

và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Trong Tổng mức đầu tư xây dựng thì gồm 7 nội dung chi phí:

 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có);

Trang 38

+ Dự toán xây dựng công trình: là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình bao gồm thiết kế kỹ thuật, thiết bản vẽ thi công và các công việc cần phải làm của công trình

+ Dự toán gói thầu xây dựng: Trong 1 gói thầu xây dựng công trình thì có rất nhiều gói thầu nhỏ như: gói thầu thi công xây dựng; gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình; gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng và dự toán gói thầu hỗn hợp và mỗi gói thầu đó thì cần phải lập dự toán sao cho phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu

và đã được phê duyệt, thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu

+ Định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng: Nghị định này đưa ra các quy định thống nhất về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng cho từng công trình:

 Định mức xây dựng được lập và công bố định mức xây dựng được lập bởi các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của từng địa phương giúp cho chủ đầu tư dễ dàng trong việc xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Định mức xây dựng luôn được quản

lý và theo dõi bởi Bộ Xây dựng

 Giá xây dựng được chủ đầu tư xác định qua hướng dẫn của Bộ Xây dựng, yêu cầu

kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công của từng công trình để có thể có đơn giá chi tiết của từng công trình, giá xây dựng tổng hợp của công trình Khi đã xác định được giá xây dựng thì chủ đầu tư có thể dễ dàng xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

 Chỉ số giá xây dựng sẽ được Sở Xây dựng xác định dưới sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và được sự hướng dẫn, theo dõi, quản lý của Bộ Xây dựng Mục đích chính của việc xác định chỉ số giá xây dựng là theo dõi sự biến động của giá xây dựng công trình, dựa vào đó để xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, giá xây dựng, dự toán công trình, dự toán gói thầu, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu

tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

+ Chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

 Chi phí quản lý dự án là toàn bộ chi phí cần thiết từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án, ví dụ như: tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể,

Trang 39

các loại bảo hiểm, kinh phí công đoàn, ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin, đào tạo nâng cao năng lực cho các cán bộ, sửa chữa, mua sắm tài sản, chi phí khác và chi phí dự phòng

 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí về tư vấn từ giai đoạn chuẩn bị dự

án, thực hiện dự án và kết thúc dự án, ví dụ: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý của

tổ chức tư vấn chi phí hệ thống thông tin công trình, tư vấn khảo sát công trình, thiết

kế xây dựng công trình từ cấp II, thuế và chi

+ Thanh toán, Quyết toán vốn đầu tư xây dưng công trình

 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng: Chủ Đầu tư cần phải làm hồ sơ đề nghị thanh toán cho cơ quan thanh toán vốn đầu tư, Chủ đầu tư phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán, nếu có sai sót gì trong hồ sơ thì chủ đầu tư sẽ được cơ quan thanh toán vống thông báo để kịp thời điều chỉnh, bổ sung Cơ quan thanh toán vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư cho chủ đầu tư trong 7 ngày khi đã có đủ hồ sơ thanh toán theo quy định

 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng: Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán

vốn đầu tư sau khi hoàn thành công trình và để dưa vào sử dụng [3]

- Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng:

Thông tư này được ban hành với mục đích là hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, về việc lập chi phí đầu tư xây dựng thì bao gồm lập Tổng mức đầu tư và lập Dự toán xây dựng, chi tiết các lập của Tổng mức đầu tư và Dự toán xây dựng được hướng dẫn chi tiết tại phụ lục 1 và phụ lục 2 của thông tư này Tại phụ lục

1 thì hướng dẫn lập Tổng mức đầu tư thông qua bảy loại chi phí: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi phí quản lý dự án,; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng Còn ở phụ lục 2 thì hướng dẫn cách lập chi tiết của Dự toán qua sáu thành phần chi phí: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án,; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí

dự phòng Khi đã xác định tất cả các thành phần chi phí của Tổng mức đầu tư và Dự toán thì công tác quản lý chi phí sẽ thuận lợi hơn

Trang 40

Bên cạnh đó Thông tư cũng hướng dẫn cách xác định giá xây dựng, giá nhân công, vật liệu, máy thi công, giá ca máy, thiết bị thi công và chỉ số giá xây dựng ở phụ lục 4, phụ lục 5, phụ lục 6, phụ lục 7 Và kèm theo hướng dẫn ở điều 17, mục 1, chương IV về quản lý định mức; Điều 19, mục 2, chương IV về quản lý giá xây dựng; Điều 23, mục

3, chương IV về quản lý giá xây dựng; Điều 28, chương 5 về quản lý giá ca máy và

thiết bị [6]

2.1.2 Hệ thống đơn giá định mức

- Bộ Xây dựng công bố công văn số 1776/BXD-VP về việc “Công bố định mức dự toán Xây dựng công trình – Phần Xây dựng” vào ngày 16/8/2007 để sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Ví dụ như là xác định mức vật liệu, lao động và máy thi công để có thể hoàn thành một đơn vị khối lượng xây dựng Qua thời gian thì hệ thống đơn giá định mức cũng được sửa đổi và bổ sung bằng định mức 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng và Quyết định mới nhất về sửa đổi

và bổ sung định mức 1776/BXD-VP về công tác đóng, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ xọc khoan nhồi và công tác làm đường là Quyết định số 235/QĐ-BXD được ban hành

vào ngày 04/04/2017 của Bộ Xây dựng [13]

- Bộ Xây dựng công bố công văn số 1777/BXD-VP về việc “Công bố định mức dự toán Xây dựng công trình - Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình; ống và phụ tùng ống; bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị; khai thác nước ngầm” vào ngày 16/8/2007 Công văn này thể hiện được mức hao phí vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt Cũng như công văn số 1776/BXD-VP thì vào ngày 26/12/2012 công văn số 1173/QĐ-BXD được ban hành để sửa đổi, bổ sung để thay thế cho công văn số 1777/BXD-VP và vào ngày 29/05/2014

Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 587/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng

về việc sửa đổi, bổ sung các công tác thuộc chương II: Lắp đặt các loại ống và phụ

tùng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác lắp đặt [14]

- Cũng vào ngày 16/8/2007 Bộ Xây dựng đã ban hành công văn số 1779/BXD-VP về việc “Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Khảo sát Xây dựng”,

như là công tác đào đất đá bằng thủ công, công tác khoan tay, khoan máy,… [15]

Ngày đăng: 22/03/2021, 21:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Nguyễn Bá Uân, Bài giảng “Quản lý dự án nâng cao” Trường ĐHTL [2] Quốc Hội, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án nâng cao
[13] Bộ Xây Dựng, Định mức 1776/BXD-VP về việc “Công bố định mức dự toán Xây dựng công trình – Phần Xây dựng” vào ngày 16/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố định mức dự toán Xây dựng công trình – Phần Xây dựng
[14] Bộ Xây Dựng, Định mức 1777/BXD-VP về việc “Công bố định mức dự toán Xây dựng công trình – Phần Lắp đặt” vào ngày 16/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố định mức dự toán Xây dựng công trình – Phần Lắp đặt
[15] Bộ Xây Dựng, Công văn số 1779/BXD-VP về việc “Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Khảo sát Xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Khảo sát Xây dựng
[8] Các tài liệu liên quan đến Ban và số liệu về công trình cống Cầu Xe [9] http://mic.mard.gov.vn/Project/2443.aspx Link
[3] Chính Phủ, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP được ban hành vào ngày 25/3/2015 của Chính Phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
[11] PGS.TS Bùi Ngọc Toàn, Định giá và quản lý chi phí đầu tư xây dựng [12] PGS.TS Nguyễn Trọng Tư, Bài giảng Quản lý tiến độ thi công Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w