Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình Dự án đầu tư xây dựng công trình là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng đầu tư xây dựng thành hiện thực nằm trong một sự ràng b
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Hồng Hạnh, học viên lớp 25QLXD-11 chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng niên khóa 2017-2019, trường Đại Học Thủy Lợi
Tôi cam đoan nội dung luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng: “Nghiên
cứu công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước tại công ty
cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu
nghiên cứu thu được từ thực nghiệm, không sao chép
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Hồng Hạnh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, tuy có vấp phải một số khó khăn trong công tác thu thập số liệu, cũng như kiến thức thực tế còn chưa hoàn thiện Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo GS.TS Vũ Thanh Te và những ý kiến chuyên môn quý báu của các thầy cô trong khoa Công Trình – Trường đại học Thủy Lợi, cũng như
sự giúp đỡ tạo điều kiện của Công ty cổ phần Cấp Thoát Nước Lạng Sơn và sự nỗ lực của bản thân đã giúp tác giả hoàn thành luận văn
Do trình độ, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu có hạn nên không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót tác giả rất mong nhận được sự góp ý từ quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài: 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Kết quả đạt được: 3
6 Nội dung của luận văn: 3
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
7.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài: 4
7.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1 Tổng quan về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.1 Tổng quan về dự án 5
1.1.2 Tổng quan về dự án đầu tư 6
1.1.3 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình 6
1.1.4 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.1.5 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 7
1.2 Nguyên tắc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 8
1.2.1 Nguyên tắc lập chi phí dự án xây dựng công trình 8
1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 8
1.3 Những nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 9
1.3.1 Nội dung tổng mức đầu tư 9
1.3.2 Nội dung dự toán công trình 9
1.3.3 Định mức xây dựng 10
1.4 Những nhân tố chính ảnh hưởng đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng 11
1.4.1 Theo phạm vi ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng 11
1.4.2 Theo các giai đoạn quản lý dự án 13
1.5 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước có ảnh hưởng tới công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 14
Trang 4KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 16
2.1 Những căn cứ pháp lý, quy định của Nhà nước về quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình 16
2.2 Những căn cứ pháp lý của tỉnh Lạng Sơn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 17
2.3 Quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng 17
2.3.1 Các loại định mức XDCT 17
2.3.2 Quản lý định mức xây dựng 19
2.3.3 Hệ thống giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng công trình 20
2.3.4 Quản lý giá xây dựng công trình 20
2.3.5 Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp và đơn giá xây dựng công trình 21
2.4 Quản lý chi phí giai đoạn lập tổng mức đầu tư 27
2.4.1 Quản lý tổng mức đầu tư 27
2.4.2 Phương pháp lập tổng mức đầu tư 27
2.5 Phương pháp lập và quản lý dự toán công trình 33
2.5.1 Quản lý dự toán công trình 33
2.5.2 Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình 34
2.6 Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 36
2.6.1 Thanh toán hợp đồng xây dựng 36
2.6.2 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình 36
2.6.3 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 36
2.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án cấp nước 38
2.8 Phương pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
Trang 5DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC
LẠNG SƠN 43
3.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn 43
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (bản đồ tổng thể hiện trạng cấp nước tại TP.Lạng Sơn) 43
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức 45
3.2 Tình hình đầu tư các dự án cấp nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 49
3.2.1 Dự án Cải tạo, nâng cấp đường ống cấp nước đường Bà Triệu, thành phố Lạng Sơn 51
3.2.2 Dự án cải tạo sửa chữa trạm cấp nước chi nhánh Đồng Đăng 55
3.2.3 Dự án thi công hạ đường ống nước tuyến đường Trần Đăng Ninh và đường Bà Triệu 57
3.2.4 Dự án lắp đặt tuyến ống HDPE D160 trạm bơm D2- đường Tô Thị - Tam Thanh 59
3.3 Đánh giá về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn 62
3.3.1 Những kết quả đạt được 62
3.3.2 Các tồn tại ảnh hưởng tới chi phí đầu tư xây dựng công trình tại Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn 64
3.3.3 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng tới chi phí đầu tư xây dựng công trình tại Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn - kết quả sử dụng phương pháp ma trận vuông Warkentin chỉ ra các nguyên nhân có ảnh hưởng nhất 68
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước tại Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn 70
3.4.1 Cải tiến tổ chức Ban quản lý dự án công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn 70
3.4.2 Bổ sung nguồn nhân lực có nhiệm vụ, chuyên môn phù hợp 75
3.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn 75
3.4.4 Tăng cường công tác giám sát thi công xây dựng 76
3.4.5 Giải pháp hoàn thiện định mức, đơn giá thi công xây dựng công trình 77
3.4.6 Giải pháp tăng cường công tác quản lý các giai đoạn thực hiện dự án tại Ban QLDA thuộc công ty 78
Trang 63.4.7 Công tác thị trường 84
3.4.8 Ứng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ và môi trường 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình 3.1 Bản đồ thực trạng cấp nước thành phố Lạng Sơn 2012 43
Bảng 2.1 Tính chi phí vận chuyển 24
Bảng 2.2 Tính giá vật liệu đến chân công trình 24
Bảng 2.3 Tính giá vật liệu xây dựng đến hiện trường công trình 26
Bảng 3.1 Tổng mức đầu tư dự toán công trình cải tạo nâng cấp tuyến ống cấp nước D280 đường Bà Triệu, thành phố Lạng Sơn 52
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp dự toán chi phí 56
Bảng 3.3 Tổng hợp dự toán gói thầu thi công xây dựng 58
Bảng 3.4 Tổng hợp dự toán gói thầu thi công xây dựng 60
Bảng 3.5 Công suất thiết kế và tổng số dân được cung cấp nước tại các trạm cấp nước trên địa bàn tỉnh Lạng ơn tháng 8 – 2018 62
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Trong những năm qua, hoạt động xây dựng đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, nhiều công trình lớn đã hoàn thành và đưa vào sử dụng đem lại những hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn góp phần vào thành tựu đổi mới chung của đất nước trong những năm qua Ngành xây dựng cơ bản là một ngành có những đặc thù riêng khác với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác, bởi những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm, đặc điểm về tổ chức sản xuất
và sản phẩm của ngành…do vậy nó chi phối phần nào đến công tác kế toán trong ngành xây dựng và tạo ra những khác biệt nhất định Một trong những sự khác biệt đó
là vấn đề quản lý các loại chi phí trong quá trình xây dựng
Tất cả các doanh nghiệp tham gia vào nền kinh tế thị trường, đều cần tính toán để việc sản xuất và kinh doanh có hiệu quả nhất, mang lợi nguồn lợi lớn nhất nhưng cần đảm bảo các yêu cầu cần thiết để doanh nghiệp tiếp tục phát triển trong thời gian lâu dài Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải tính toán chính xác, hợp lý các chi phí sản xuất
và thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh ấy đúng theo tính toán đó Chi phí là tiêu chuẩn chất lượng quan trọng, phản ánh và tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sản xuất cao hay thấp, tăng hay giảm so với kế hoạch nó phản ánh kết quả của việc quản lý chi phí đó như thế nào ? Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất
mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình xây dựng là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp cũng như mục tiêu chung của toàn xã hội
Thành phố Lạng Sơn là một trung tâm thương mại của vùng núi Đông Bắc Bộ có quy
mô dân số 87.000 người (Năm 2009), tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 15.2% Trước nhịp độ tăng trưởng kinh tế - xã hội của Thành phố, nhu cầu nước sạch phục vụ cho sinh hoạt sản xuất ngày càng cao, trong khi hệ thống cấp nước hiện tại k những thiếu
mà ngày càng xuống cấp và không đáp ứng được nhu cầu Đầu tư mở rộng, cải tạo nâng cấp hệ thống cấp nước nhằm cung cấp nước sạch cũng như giảm tỉ lệ thất thoát nước “đảm bảo cấp nước an toàn liên tục” đã trở thành nhu cầu bức bách trong những
Trang 9năm gần đây, được ưu tiên trong kế hoạch đầu tư của Thành phố và của Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn
Để đạt được mục tiêu kể trên trong thời gian ngắn nhất, khó khăn lớn nhất của Thành phố và Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn là Vốn đầu tư Tìm được nguồn vốn
đã khó, quản lý và sử dụng vốn một cách tiết kiệm, đúng mục đích đầu tư lại càng khó hơn Các hoạt động quản lý chi phí dự án (QLCPDA) nói chung và QLCPDA đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT) bao gồm việc: quản lý Tổng mức đầu tư (TMĐT), quản lý Dự toán công trình, quản lý Định mức xây dựng và giá thành xây dựng công trình là vô cùng phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay Do đó, việc đầu tư các dự án cấp nước trên địa bàn Thành phố là cần thiết
Với các lý do nêu trên, nên tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu công tác quản lý chi phí dự án
đầu tư xây dựng công trình cấp nước tại Công Ty Cổ Phần Cấp Thoát Nước Lạng Sơn” là
rất cần thiết và đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của sinh hoạt và sản xuất
2 Mục đích của đề tài
Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận về QLCPDA ĐTXDCT, để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý chi phí, từ đó kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT cấp nước trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn
3 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận về khoa học quản lý dự án và các quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực nghiên cứu Đồng thời luận văn cũng sử dụng một số phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện thực tế tại Việt Nam hiện nay, đó là:
- Thu thập tài liệu, điều tra, khảo sát thực tế
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, kế thừa nghiên cứu đã có
- Một số phương pháp kết hợp khác
Trang 104 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước tại Công Ty Cổ Phần Cấp Thoát Nước Lạng Sơn
b) Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT cấp nước tại Công Ty Cổ Phấn Cấp Thoát Nước Lạng Sơn trong các công trình đã thực hiện để thực hiện tốt hơn ở các công trình tiếp theo
5 Kết quả đạt được
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn đã đạt được những kết quả sau đây:
- Hệ thống cơ sở lý luận về dự án, quản lý chi phí dự án ĐTXDCT cấp nước; Những kinh nghiệm đạt được trong quản lý các dự án ĐTXDCT ở Việt Nam trong thời gian vừa qua;
- Phân tích được thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT cấp nước tại Công Ty Cổ Phần Cấp Thoát Nước Lạng Sơn;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT cấp nước tại Công Ty Cổ Phần Cấp Thoát Nước Lạng Sơn
6 Nội dung của luận văn
Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: phần mở đầu, kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương nội dung chính:
- Chương 1: Tổng quan về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý chi phí các dự án đầu
tư xây dựng
- Chương 3: Thực trạng quản lý chi phí và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT cấp nước tại Công Ty Cổ Phần Cấp Thoát Nước Lạng Sơn
Trang 117 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
7.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về chi phí, QLCPDA xây dựng công trình, những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí của các dự án ĐTXDCT cấp nước tại Công Ty Cổ Phần Cấp Thoát Nước Lạng Sơn
7.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí của dự án là những gợi ý thiết thực, hữu ích có thể vận dụng vào công tác quản lý chi phí cho các dự án ĐTXDCT cấp nước tại Công Ty Cổ Phần Cấp Thoát Nước Lạng Sơn trong thời gian tiếp theo
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Tổng quan về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Tổng quan về dự án
Khái niệm dự án:
Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến Thực chất, Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định
Dự án có các đặc tính cơ bản sau:
Tính mục tiêu:
Dự án bao giờ cũng có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng
Định hướng mục tiêu luôn được duy trì trong suốt dự án
Sản phẩm cuối cùng luôn được đánh giá xem có phù hợp, có đạt được mục tiêu không
Có các hạn định rõ ràng
Lịch biểu được xác định trước
Các ngày bắt đầu, ngày kết thúc rõ
Các mốc được theo dõi và đem ra đánh giá
Trang 131.1.2 Tổng quan về dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
Theo Luật đầu tư năm 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”
Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và
có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả
và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài
Trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuôc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Xét theo góc độ này dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung (một đơn
vị sản xuất kinh doanh cùng một thời kỳ có thể thực hiện nhiều dự án)
Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được
bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
1.1.3 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng đầu tư xây dựng thành hiện thực nằm trong một sự ràng buộc nhất định về thời gian, kết quả, chi phí đã xác định trong hồ sơ dự án
Về mặt hình thức: Các hồ sơ, bản vẽ kiến trúc, kỹ thuật, bản vẽ thi công xây dựng công trình về các tài liệu liên quan để chứng minh cho tính hợp lý, khả thi và xác định chất lượng công trình cần phải đạt được, tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện dư án, hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội của dự án
Trang 14DADTXDCT = Thuyết Minh + Thiết Kế Cơ Sở Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình:
Có tính đa mục tiêu
Có tính chất cá biệt
Chịu sự ràng buộc về thời gian, nguồn lực, chi phí
Chịu ảnh hưởng bởi sự tác động của địa chất, thủy văn, môi trường
1.1.4 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Khái niệm quản lý dự án:
Quản lý dự án (Project Management – PM) là một quá trình phức tạp, bao gồm công tác hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của một dự án và kích thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói một cách khác, Quản lý dự án (QLDA) là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của Dự án nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
Nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc, khối lượng công việc, chất lượng xây dựng, tiến độ thực hiện công việc, chi phí đầu tư xây dựng công trình, an toàn trong thi công, bảo vệ môi trường trong xây dựng, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng
1.1.5 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Khái niệm: Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là quản lý các chi phí phát sinh
để xây dựng nên công trình theo đúng thiết kế, đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án, đảm bảo đúng, đủ và hợp lý, phù hợp với các điều kiện thực tế và các yếu tố khách quan bên ngoài thị trường
Quy trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:
Lập kế hoạch cho nguồn vốn đầu tư, xác định nguồn vốn, sự cần thiết và số lượng nguồn vốn cần đầu tư để thực hiện dự án
Trang 15 Ước lượng chi phí
Dự toán chi phí, phân bổ nguồn vốn vào từng hạng mục, phần việc cụ thể, thiết lập định mức cho việc thực hiện các công việc và phần việc đã phân
Kiểm tra, rà soát, điều chỉnh chi phí sao cho phù hợp với yêu cầu thực tế
1.2 Nguyên tắc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Nguyên tắc lập chi phí dự án xây dựng công trình
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện việc xây mới, sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay mua sắm trang thiết bị kỹ thuật công trình Do đặc điểm, tính đặc thù của sản phẩm xây dựng nên với mỗi dự án lại có mức chi phí khác nhau được xác định dựa trên đặc điểm, quy mô, tính chất mỗi công trình Chi phí đầu tư xây dựng công trình được xác định bởi tổng mức đầu tư (TMĐT), tổng dự toán,
dự toán công trình, giá thanh quyết toán
Việc lập chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án đặt ra, đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ kiểm tra kiểm soát Khi lập chi phí đầu tư xây dựng công trình cần phải đảm bảo đúng, đủ, hợp lý và phù hợp với thị trường
Chi phí đầu tư xây dựng công trình cần được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, định mức, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, phù hợp với thị trường đang ngày một phát triển
1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.2.2.1 Khái niệm về chi phí đầu tưu xây dựng công trình
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng
Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự
án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, giá trị thanh quyết toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của nhà nước
1.2.2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí
Những nguyên tắc cơ bản của quản lý chi phí đầu tư xây dụng công trình:
Trang 16- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo được mục tiêu, hiệu quả của dự án ĐTXDCT và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường
- Quản lý chi phí ĐTXDCT theo từng công trình phải phù hợp với các giai đoạn đầu
tư xây dựng, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và quy định của Nhà nước
- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí ĐTXDCT thông qua việc ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Chủ đầu tư của dự án xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng
- Những chi phí đầu tư xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt là cơ sở để các tổ chức có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.3 Những nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.3.1 Nội dung tổng mức đầu tư
1.3.1.1 Khái niệm tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đôi với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
1.3.1.2 Nội dung của tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác
và chi phí dự phòng
1.3.2 Nội dung dự toán công trình
1.3.2.1 Nội dung của dự toán xây dựng công trình
Trang 17Dự toán xây dựng công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình
Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gối thầu, giá xây dựng công trình, là căn
cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu
Dự toán công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình
1.3.3 Định mức xây dựng
Định mức kinh tế kỹ thuật được hiểu là các chỉ tiêu định lượng quy định về mặt kỹ thuật (các định mức liên quan đến chế độ vận hành máy móc về mặt kỹ thuật, các định mức đảm bảo chất lượng sản phẩm ), về mặt kinh tế (định mức chi phí, hiệu quả kinh
tế - xã hội ) mà một quá trình kinh tế - kỹ thuật nào đó phải tuân theo hoặc để tính toán, tham khảo, ứng dụng
Mục đích và vai trò của định mức xây dựng
- Mục đích chủ yếu của hệ thống định mức xây dựng là nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí xã hội, bảo đảm các kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của các phương án sản xuất xây dựng
- Hệ thống định mức xây dựng cũng là những công cụ quan trọng để tính toán các chỉ tiêu về kỹ thuật, về giá trị sử dụng của sản phẩm, về chi phí , hiệu quả kinh tế nói cách khác nó là công cụ quan trọng để tổ chức quá trình sản xuất xây dựng
- Hệ thống định mức xây dựng được dùng để làm phương án cơ sở khi phân tích lựa chọn các phương án sản xuất tối ưu
- Hệ thống định mức xây dựng cũng là cơ sở đảm bảo tính thống nhất đến mức cần thiết về mặt quốc gia cũng như quốc tế đối với sản phẩm làm ra để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
Trang 181.4 Những nhân tố chính ảnh hưởng đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1.4.1 Theo phạm vi ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng
Nhân tố con người
Con người luôn là trung tâm của sự phát triển, nhất là trong thời đại ngày nay, việc phát triển công cụ hỗ trợ, cơ sở vật chất nhằm đáp ứng cuộc sống của con người là đảm bảo cho sự phát triển thịnh vượng của nhân loại Đầu tư xây dựng công trình là một lĩnh vực có vị trí quan trọng, là nền tảng cho sự phát triển theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa mà Đảng và Nhà Nước ta đang phấn đấu thực hiện
Con người là nhân tố hàng đầu, quyết định đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Nhân tố con người có ảnh hưởng trực tiếp và xuyên suốt trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng công trình
Nhân tố con người có ảnh hưởng quyết định đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ước lượng, tính toán, dự kiến, xác lập chi phí, các hoạt động kiểm soát các khoản chi phí của dự án từ chủ trương đầu tư cho ới giai đoạn kết thúc dự án, bàn giao và đưa vào khai thác vận hành
Đối với thị trường xây dựng ở nước ta, kinh nghiệm và trình độ quản lý dự án còn hạn chế cũng là một trở ngại lớn trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Cũng do những hạn chế trong công tác QLDA và cụ thể là công tác quản lý chi phí của
dự án, thời gian thi công xây dựng của dự án có thể bị kéo dài gây ra chiphí gia tăng theo độ dài bảng tiến độ thi công
Nhân tố thị trường
Sản phẩm của ngành xây dựng cũng là một sản phẩm hàng hóa có các đặc thù riêng biệt Do đó chi phí đầu tư xây dựng công trình cũng không thể nằm ngoài các quy luật của thị trường Sự biến động về giá cả, lạm phát, tiền lương, vật tư, thiết bị có ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí đầu tư xây dựng công trình
Nhân tố khoa học công nghệ
Trang 19Trong thời kỳ xã hội phát triển mạnh mẽ về khoa học kỹ thuật như ngày nay với sự vượt trội của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ 4.0 thì việc áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ hiện đại vào xây dựng và quản lý nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ thi công, giảm chi phí nhân lực có ảnh hưởng tương đối lớn tới chi phí đầu tư xây dựng công trình
Nhân tố về chính sách
Các quy định, quy phạm, luật và các văn bản pháp luật khác quy định về công tác quản
lý chi phí đầu tư xây dựng còn chưa được thông nhất từ trung ương tới địa phương, có
sự trùng lặp, chồng chéo dẫn đến trong quá trình thực hiện còn nhiều khó khăn và thiếu sót dẫn đến khó quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Những chính sách liên quan tới thuế, tiền lương cũng ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí nhân công và quản lý
Đặc điểm tự nhiên, điều kiện địa lý, môi trường, khí hậu
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp tới việc tổ chức thi công, công nghệ thi công, nguồn lực, máy móc sử dụng trong thi công Các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa có đặc điểm thi công phức tạp hơn rất nhiều so với vùng đồng bằng, vùng có phương tiện giao thông thuận lợi Nhưng ngược lại thì vùng Đồng Bằng lại xử lý nền móng khó hơn
Dựa vào đặc điểm của từng công trình mà nhà thầu có thể chọn các phương án thi công phù hợp Thi công các công trình thủy lợi thường bị ảnh hưởng lớn bởi chế độ thủy văn dòng nước, mùa và chế đọ nước tưới của hạ lư cũng như thượng lưu các khu vực
Đặc điểm thủy văn, chế độ nước chảy, độ mặn của nước, chế độ thủy triều, độ xâm thực của nước cũng ảnh hưởng trực tiếp tới việc lựa chọn kết cấu công trình, vật liệu, thi công công trình dẫn tới ảnh hưởng lớn tới chi phí xây dựng công trình
Ngoài ra sự biến đổi khi hậu toàn cầu cũng đang gây ra các tác động rất lớn như lũ lụt, hạn hán, thời tiết và chế độ thủy văn thất thường, khó dự đoán Các công trình Thủy
Trang 20lợi thường có khối lượng rất lớn, thời gian thi công kéo dài, lại làm trực tiếp trên các lưu vực sông nên chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các tác động của tự nhiên nên khi xảy ra các sự cố về thiên tai sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến công trình và chi phí xây dựng công trình
1.4.2 Theo các giai đoạn quản lý dự án
Giai đoạn chuẩn bị dự án
Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình Nhưng trong quá trình thực hiện dự án do nhiều nguyên nhân tác động như thị trường hoặc yếu tố thiên nhiên Do vậy trong quá trình thực hiện dự án nhiều dự án phải tiến hành công tác điều chỉnh tổng mức đầu tư
Giai đoạn thực hiện dự án
Trong giai đoạn thực hiện dự án, dự toán xây dựng công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc
Để đảm bảo dự toán được tính đúng tính đủ thì người lập dự toán phải áp dụng đúng định mức của nhà nước và phải căn cứ vào thực tế của thị trường tại địa phương Vận dụng sáng tạo, linh hoạt để áp dụng các vật liệu sẵn có tạo địa phương, các điều kiện thuận lợi, chi phí hợp lý mà lại đem lại hiệu quả, tránh việc áp dụng các định mức không phù hợp hoặc các nguyên vật liệu phải tìm kiếm khó khăn trong khi vật liệu tại địa phương có thể sử dụng được
Giai đoạn kết thúc dự án
Thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng công trình chậm trễ hoặc phân bổ nguồn vốn đầu tư không hợp lý cho từng giai đoạn của dự án dẫn đến việc ảnh hưởng tới tiến độ của dự án
Trong quá trình khai thác sử dụng, dự án không đáp ứng được như cầu của người sử dụng, gặp khó khăn trong quá trình vận hành, chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tăng cao hiệu quả sau quá trình khai thác sử dụng không cao
Trang 211.5 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước có ảnh hưởng tới công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án qua việc lập tổng mức đầu tư, dự toán, giá xây dựng, thanh quyết toán khi dự án hoàn thành
- Chủ trương đầu tư: là vấn đề then chốt có ảnh hưởng tới toàn bộ dự án, nếu chủ trương đầu tư đúng sẽ đem lại hiệu quả tốt cho nguồn vốn đầu tư, nếu chủ trương đầu
tư sai sẽ gây ra tốn kém vốn đầu tư, có thể gây hậu quả kéo dài
- Trong quá trình thi công xây dựng có thể xảy ra những rủi ro khách quan không thể tránh khỏi như thiên tai, bão lũ… hoặc trở ngại do việc trùng lặp vị trí giữa đường ống cấp nước mới lắp đặt và hệ thống công trình ngầm hiện hữu, các đường dây điện, dây cáp ngầm do các đơn vị khác lắp đặt (do hệ thống công trình ngầm hiện hữu trong thành phố bố trí phức tạp, không theo quy hoạch và chưa được cập nhật đầy đủ) dẫn đến làm kéo dài thời gian thi công dẫn đến phát sinh chi phí đầu tư
- Quá trình thực hiện các dự án thường kéo dài vì vậy các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án cũng bị ảnh hưởng bởi thị trường
- Công tác thẩm định dự án đầu tư còn có nhiều mặt hạn chế, thậm chí còn mang tính hình thức, thiếu các cán bộ có năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu thẩm định dự án, thiết kế và dự toán tại các cơ quan quản lý dẫn đến chất lượng dự án và thiết kế chưa đảm bảo
- Năng lực quản lý của các chủ đầu tư còn hạn chế, các cán bộ tham gia quản lý dự án
và quản lý chi phí có trình độ còn yếu
- Năng lực của các nhà thầu tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công cũng có ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nhìn chung đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý dự án, đặc biệt vấn đề về chi phí của dự án
Trang 22dự án đầu tưu xây dựng của các chủ đầu tư cũng đã có những bước đổi mới, bước đầu phát huy tác dụng trong việc quản lý các hoạt động xây dựng theo định huớng phát triển mới của nền kinh tế
Tuy nhiên trên thực tế, hạn chế về trình độ, kiến thức và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do kinh nghiệm, thiếu tính đồng bộ của hệ thống văn bản pháp lý
Để giải quyết các tồn tại cần nhận thức đầy đủ, đánh giá một cách khách quan thực trạng và đưa ra các giải pháp hợp lý để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí các
dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 23CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1 Những căn cứ pháp lý, quy định của Nhà nước về quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình
Tương ứng với mỗi giai đoạn phát triển của đất nước, đều có chế độ chính sách, cơ sở pháp lý khác nhau để phù hợp với mục tiêu phát triển chung của xã hội Nhà nước sử dụng hệ thống văn bản pháp luật là công cụ quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác quản lý dự án cụ thể hơn nữa ở đây là công tác quản lý chi phí của dự án
Sự ra đời của hệ thống văn bản sau là để giải quyết các tồn tại và thiếu sót của các văn bản ban hành trước đó cũng như phù hợp hơn với trình độ nhận thức và quản lý con người, phù hợp với quá trình phát triển và mục tiêu chung của đất nước
Trong giới hạn Luận văn này, phải kể đến các Luật và văn bản sau:
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng Hoà
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013
- NĐ của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014
- NĐ của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015
- NĐ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015
- NĐ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015
- TT của Bộ xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015
- TT của Bộ Xây dựng quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm
cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước số 02/2015/TT-BXD ngày 12/1/2015
- QĐ của Bộ Xây dựng: Công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết
bị thi công xây dựng số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015
- TT V/v hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016
Trang 24- TT của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016
- QĐ của Bộ Xây dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017
- TT của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017
Các văn bản này đã tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng nhằm quản lý việc đầu tư xây dựng Các văn bản pháp luật đã bổ sung chỉnh sửa, thay đổi phù hợp hơn với công tác quản lý hiện nay, tuy nhiên điều này cũng thể hiện rằng năng lực của các nhà làm luật Việt Nam trong lĩnh vực quản lý chi phí xây dựng công trình có phần hạn chế khi các văn bản chỉ mới vừa ban hành đã xuất hiện các khiếm khuyết, những bất cập cần sửa đổi bổ sung trong thời gian tới
2.2 Những căn cứ pháp lý của tỉnh Lạng Sơn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định 789/QĐ-UBND ngày 27/04/2018 về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Gồm:
• Đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng;
• Đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt;
• Đơn giá xây dựng công trình – Phần sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng;
• Đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng;
• Đơn giá xây dựng công trình – Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu công trình xây dựng
- Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND ngày 05/09/2018Ban hành Quy định một số nội
dung về lập dự toán, chấp hành vàquyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
2.3 Quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng
2.3.1 Các loại định mức XDCT
Định mức kinh tế kỹ thuật
Trang 25Định mức kinh tế kỹ thuật được hiểu là các chỉ tiêu định lượng quy định về mặt kỹ thuật (các định mức liên quan đến chế độ vận hành máy móc về mặt kỹ thuật, các định mức bảo đảm chất lượng sản phẩm ), về mặt kinh tế (định mức chi phí, hiệu quả kinh
tế - xã hội ) mà một quá trình kinh tế - kỹ thuật nào đó phait tuân theo hoặc để tính toán, tham khảo, ứng dụng
Định mức kinh tế kỹ thuật là căn cứ để lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp, bao gồm: định mức dự toán xây dựng công trình (phần xây dựng, phần khảo sát, phần lắp đặt ) định mức dự toán sửa chữa trong xây dựng công trình, định mức vật
tư trong xây dựng
- Định mức dự toán xây dựng công trình là các trị số quy định về mức tiêu hao tư liệu lao động (máy móc thiết bị, vật liệu ) và nhân công để tạo nên một sản phẩm xây dựng nào đó được dùng để lập giá dự toán trong xây dựng
- Định mức dự toán sửa chữa công trình xây dựng
- Định mức vật tư trong xây dựng là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện về mức hao phí từng loại vật liệu để cấu thành nên một đơn vị khối lượng công tác xây lắp hoặc một loại cấu kiện hay kết cấu xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, thiết kế và thi công
Định mức tỷ lệ
Định mức tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu
tư xây dựng bao gồm: tư vấn đầu tư xây dựng, công trình phụ trợ, chuẩn bị công trường, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc, chi phí khác Chi phí luôn biến đổi phức tạp vì thế các định mức chi phí phải được thường xuyên kiểm tra lại để đảm bảo tính hợp lý của chúng
Định mức chi phí bao gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị
Định mức tỷ lệ là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và một
số công việc, chi phí khác
Hiện nay, định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình đang
áp dụng theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ Xây dựng ban hành
Trang 262.3.2 Quản lý định mức xây dựng
Bộ Xây Dựng thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng công trình, công bố định mức xây dựng công trình để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức tổ chức xây dựng và công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của bộ, địa phương chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng công bố và định kỳ hằng năm gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý
Chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức tư vấn căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo tổ chức điều chỉnh đối với những định mức đã được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật của công trình, xây dựng các định mức chưa có trong hệ thống định mức đã được công bố hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã và đang sử dụng ở công trình khác để áp dụng cho công trình
Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thực hiện lập, điều chỉnh, thẩm tra các định mức xây dựng nói trên và tổ chức
tư vấn chịu trách nhiệm về tính hợp lý, chính xác của các định mức đã thực hiện Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng đã được công bố hoặc điều chỉnh, xây dựng mới để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Trường hợp sử dụng các định mức được điều chỉnh hoặc xây dựng định mức mới nói trên để lập đơn giá xây dựng trong các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng hình thức chỉ định thầu, thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định Riêng công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
Đối với các gói thầu sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế, trường hợp sử dụng, vận dụng định mức của nước ngoài cho một số công tác xây dựng đặc thù riêng biệt để lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình thì các định mức này phải phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công của công trình và được chấp nhận trước của chủ đầu tư
Trang 272.3.3 Hệ thống giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng công trình
Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm: đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp được dùng để lập, điều chỉnh chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư,
dự toán công trình
Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng của công trình cụ thể
Giá xây dựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết
để hoàn thành một nhóm loại công tác xây dựng, một đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình
Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian và là cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Chỉ số giá xây dựng bao gồm: chỉ số giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng theo
cơ cấu chi phí ( bao gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác ), chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí ( gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình, chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình ) và chỉ số giá loại vật liệu xây dựng chủ yếu
Giá xây dựng tổng hợp và đơn giá xây dựng công trình có thể gồm:
- Giá xây dựng tổng hợp đầy đủ và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ
- Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ và đơn giá xây dựng công trình không đầu đủ
2.3.4 Quản lý giá xây dựng công trình
Bộ Xây Dựng hướng dẫn phương pháp xây dựng và công bố chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng công trình để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo và giao cho sở xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở
có liên quan căn cứ vào tình hình biến động giá cả địa phương tổ chức xác định và công bố kịp thời hệ thống giá xây dựng công trình, giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 28Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể của công trình và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư, dự toán công trình
Chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn thực hiện các công việc hoặc phần việc liên quan tới việc lập hoặc thẩm tra đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp, chỉ số giá xây dựng
Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp
và chỉ số giá xây dựng do mình lập
2.3.5 Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp và đơn giá xây dựng công trình
Phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình trên cơ sở hệ thống định mức dự toán xây dựng của công trình và các yếu tố chi phí có liên quan theo giá thị trường
Cơ sở lập đơn giá xây dựng công trình
- Danh mục các công tác xây dựng của công trình cần lập đơn giá
- Định mức dự toán xây dựng theo danh mục cần lập đơn giá
- Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng ) đến hiện trường công trình
- Giá nhân công của công trình
- Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình ( hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công )
Lập đơn giá xây dựng công trình
Xác định chi phí vật liệu:
VL𝑗 = ∑𝑛 (Di GiVL) (1 + 𝐾𝑉𝐿)
𝑗=1Trong đó:
Di - lượng vật liệu thứ i tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình
𝐺𝑖𝑉𝐿 – giá của một đơn vị vật liệu thứ i được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên thị trường
Trang 29KVL - hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình
Xác định chi phí nhân công
Mi - lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i tính cho một đơn
vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình;
giMTC – giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy
KMTC - hệ số tính chi phí máy khác so với tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công gọi là đơn giá xây dựng công trình
Xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình
Gvl = Gcct + Cht
Trong đó
Gcct – giá vật liệu đến công trình
Cht – chi phí tại hiện trường bao gồm: bốc xếp, vận chuyển trong nội bộ công trình, hao hụt, kho bãi
Trang 30Giá vật liệu đến chân công trình được xác định bằng công thức:
Gcct = Gg + Cvc
Trong đó
Gg – giá vật liệu gốc
Cvc – chi phí vận chuyển đến công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có)
Chi phí vận chuyển tính theo cước vận chuyển
Chi phí vận chuyển đến công trình theo cước vận chuyển được tính theo công thức:
Cvc = ∑𝑛𝑖=1(𝐿𝑖 𝑓𝑖) + 𝐶𝑐𝑐𝑡 + 𝐶𝑙𝑡𝑘Trong đó
𝐿𝑖 - cự ly của cung đường thứ i
fi – giá cước vận chuyển trên cung
Cctc – chi phí trung chuyển (nếu có)
Cltk – chi phí lưu thông khác
- Giá cước vận chuyển có thể dựa vào công bố của các địa phương, giá thị trường, báo giá của đơn vị vận tải đảm bảo được khối lượng, tiến độ của công trình
- Chi phí trung chuyển vật liệu được tính khi có thay đổi phương thức hoặc phương tiện vận chuyển, bao gồm chi phí bốc xếp và hao hụt trung chuyển Chi phí hao hụt trung chuyển được tính theo định mức tỷ lệ trên giá vật liệu gốc trên cơ sở định mức vật tư do Bộ Xây Dựng công bố
- Chi phí lưu thông khác: là những chi phí cho việc buộc, kê, che chắn, lệ phí cầu đường
Chi phí vận chuyển đến công trình tính theo cước vận chuyển sử dụng bảng sau
Trang 31Nguồn mua
Phương tiện vận chuyển
Cự ly của cung đường với cấp đường tương ứng
Giá cước theo cấp đường
Chi phí vận chuyển
Cự
ly
Cấp đường
Giá gốc
Chi phí vận chuyển
Chi phí trung chuyển
Giá vật liệu đến chân công trình
Bốc xếp
Hao hụt trung chuyển Cộng chi
phí trung chuyển
Định mức (%)
- Cột [5] lấy theo giá trị cột [9] tại bảng Tính chi phí vận chuyển
- Cột [6] = ( Định mức lao động bốc xếp ) x ( Đơn giá nhân công xây dựng công trình )
Chi phí vận chuyển tính trên cơ sở các định mức vận chuyển
Trang 32Chi phí vận chuyển có thể được tính toán trên cơ sở sử dụng những định mức vận chuyển phù hợp trong định mức dự toán xây dựng công trình, giá nhân công và ca máy công trình, theo công thức sau:
Cvc = (Mi x giMTC )+Cttc + Cltk
Trong đó:
Mi - lượng hao phí ca máy của loại máy dùng vận chuyển
giMTC – Giá ca máy của loại máy dùng vận chuyển
Nếu một loại vật liệu phải mua ở nhiều nguồn khác nhau thì giá vật liệu đến công trình bình quân (𝐺𝑐𝑐𝑡𝑏𝑞) được xác định bằng công thức:
𝐺𝑐𝑐𝑡𝑏𝑞 ∑ 𝑇𝑖.𝐺𝑐𝑐𝑡𝑖
𝑛 𝑖=1
∑𝑛𝑖=1𝑇𝑖Trong đó:
Gccti – giá vật liệu đến công trình từ nguồn i
Ti - khối lượng vật liệu mua từ nguồn i
Chi phí tại hiện trường bao gồm chi phí bốc xếp (Cbx), chi phí vận chuyển trong nội bộ công trình ( Cvcht ), chi phí hao hụt bảo quản ( Chh ) và được xác định theo công thức sau:
Cht = Cbx + Cvcht + Chh
Chi phí bốc xếp tính trên cơ sở định mức lao động bốc xếp và đơn giá nhân công công trình; Chi phí vận chuyển bằng phương tiện thô sơ trong nội bộ công trình tính bình quân trong phạm vi 300m trên cơ sở định mức lao động vận chuyển vật liệu bằng phương tiện thô sơ và đơn giá nhân công xây dựng công trình;
Chi phí hao hụt bảo quản vật liệu tại kho, bãi công trường được tính theo phần trăm (%) so với giá vật liệu đến hiện trường
Nội dung, trình tự tính toán giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo các bảng sau:
Trang 33Bảng 2.3 Tính giá vật liệu xây dựng đến hiện trường công trình
Ghi chú:
- Cột [4]: lấy theo kết quả tính toán từ cột [10] tại bảng tính giá vật liệu đến chân công trình
- Cột [5] = (định mức lao động bốc xếp)x(Đơn giá nhân công xây dựng công trình)
- Cột [7] = (định mức lao động vận chuyển trong phạm vi 300m)x(đơn giá nhân công xây dựng công trình)
Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp công trình
- Cơ sở lập giá xây dựng tổng hợp
Danh mục nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình
Đơn giá xây dựng công trình tương ứng với nhóm loại công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình
- Lập giá xây dựng tổng hợp
Bước 1 Xác định danh mục nhóm loại công tác xây lắp, đơn vị kết cấu, bộ phận của
công trình cần lập giá xây dựng tổng hợp, một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu, đơn vị tính
và nội dung thành phần công việc phù hợp
Giá vật liệu đến chân công trình
Chi phí tại hiện trường
Giá vật liệu đến hiện trường công trình
Cp bốc xếp
Cp hao hụt bảo quản
Cp vận chuyển trong nội bộ
CT
Cộng cp tại hiện trường
Trang 34Bước 2 Tính khối lượng xây lắp của từng loại công tác xây dựng cấu thành giá xây
dựng tổng hợp
Bước 3 Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứng với khối lượng
xây dựng của từng loại công tác xây lắp cấu thành giá xây dựng tổng hợp theo công thức:
VL=∑𝑛𝑖=1𝑉𝐿𝑖; NC=∑𝑛𝑖=1𝑁𝐶𝑖; M=∑𝑛𝑖=1𝑀𝑖; Trong đó
VLi, NCi, Mi – chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công của công tác xây dựng thứ i cấu thành trong giá xây dựng hợp
Giá xây dựng tổng hợp có thể lập thành giá đầy đủ, bao gồm chi phí vật liệu, nhân công máy thi công và chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước
2.4 Quản lý chi phí giai đoạn lập tổng mức đầu tư
2.4.1 Quản lý tổng mức đầu tư
Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư bao gồm các nội dung sau
- Sự phù hợp của của phương phát xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất
kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;
- Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình Điều chỉnh tổng mức đầu tư: các trường hợp có thể điều chỉnh tổng mức đầu tư
- Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, chiến tranh hoặc nguy cơ chiến tranh và có tác động trực tiếp đến công trình xây dựng;
- Khi quy hoạch đã phê duyệt được diệt được điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp tới tổng mức đầu tư xây dựng công trình;
- Do người quyết định đầu tư thay đổi, điều chỉnh quy mô công trình khi thấy xuất hiện các yếu tố mới đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn;
2.4.2 Phương pháp lập tổng mức đầu tư
2.4.2.1 Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau:
Trang 35GBT,TĐC-chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư
GQLDA-chi phí quản lý dự án
GTV-chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
n - số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức:
GXDCT=∑𝑚 (𝑄𝑋𝐷𝑗 𝑍𝑗+ 𝐺𝑄𝑋𝐷𝐾) (1 + 𝑇𝐺𝑇𝐺𝑇−𝑋𝐷)
𝑗=1Trong đó:
𝑄𝑋𝐷𝑗 - khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phận kết cấu chính thứ j của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án (j=1÷m)
𝑍𝑗 – đơn giá công tác xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộ phận kết cấu chính thứ j của công trình Đơn giá có thể là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp và cả chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước) Trường hợp Zj là giá xây dựng công trình không đầy đủ thì chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình được tổng hợp theo quy định
GQKDK – Chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mục công trình đưuọc ước tính theo tỷ lệ (%) trên tổng chi phí xây
Trang 36dựng các công tác xây dựng chủ yếu hoặc tổng chi phí xây dựng các bộ phận kết cấu chính của công trình, hạng mục công trình
Tùy theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%) của chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mục công trình
𝑇𝐺𝑇𝐺𝑇−𝑋𝐷 - mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng
Xác định chi phí thiết bị
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu có được có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định chi phí thiết bị của dự án:
- Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây chuyền công nghệ,
số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng thì chi phí thiết bị của
dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án
Chi phí thiết bị của công trình được xác định theo phương pháp lập dự toán
- Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị, dây chuyền công nghệ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí thiết bị (GTB) của
dự án có thể lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này
- Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có thể được xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình, và được xác định theo công thức như trong phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện
Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT,TDC) được xác định theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt ban hành
Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác
Trang 37Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK) được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định mức chi phí tỷ lệ như trong phương pháp lập dự toán Tổng chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) cũng có thể được ước tính từ 10÷15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án
Vốn lưu động ban đầu (VLD) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh) và lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (LVAY) (đối với các dự án có sử dụng vốn vay) thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của từng dự án để xác định
Xác định chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức:
Trang 38SXD - suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
CCT-SXD – các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
N - diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
Xác định chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự
án Chi phí thiết bị của công trình (GTBCT) được xác định theo công thức sau:
2.4.2.3 Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự là những công trình xây dựng cùng loại, cấp công trình, quy mô công trình, công suất và dây chuyền công nghệ tương tự nhau
Trang 39Tùy theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật tương tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình có thể sử dụng một trong các cách sau đây để xác định tổng mức đầu tư:
Trường hợp có đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:
𝑉 = ∑ 𝐺𝐶𝑇𝑇𝑇𝑖 ∙𝑛
𝑖=1
𝐻𝑡∙ 𝐻𝐾𝑉 ± ∑ 𝐺𝐶𝑇−𝐶𝑇𝑇𝑇𝑖
𝑛
𝑖=1Trong đó:
n - số lượng công trình tương tự đã thực hiện
i - số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện
𝐺𝐶𝑇𝑇𝑇𝑖 - chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i của dự án đầu tư ( i = 1÷ n)
Ht - hệ số quy đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Hkv - hệ số quy đổi về địa điểm xây dựng dự án
𝐺𝐶𝑇−𝐶𝑇𝑇𝑇𝑖 - những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i
Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần quy đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án Trên cơ sở chi phí xây dựng và chi phí thiết bị đã quy đổi này, các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như trong phương pháp xác định từ thiết kế cơ sở
2.4.2.4 Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư
Đối với các dự án có nhiều công trình, tùy theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 402.5 Phương pháp lập và quản lý dự toán công trình
2.5.1 Quản lý dự toán công trình
Dự toán công trình trước khi phê duyệt phải được thẩm tra Dự toán công trình, hạng mục công trình phải được tính đủ các yếu tố chi phí theo quy định
2.5.1.1 Thẩm tra dự toán công trình
Thẩm tra dự toán xây dựng công trình bao gồm các nội dung:
- Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết kế
- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình;
- Xác định giá trị dự toán công trình
Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lực thẩm định thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn thực hiện thẩm tra dự toán cong trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thẩm tra
Chủ đầu tư phê duyệt dự toán công trình (trừ các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật sẽ do người quyết định đầu tư phê duyệt) sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phê duyệt dự toán công trình
Dự toán công trình được phê duyệt là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình và là căn cứ để đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu
2.5.1.2 Các trường hợp điều chỉnh dự toán công trình
- Các trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư
- Các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái vơi sthiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt dự toán công trình đã
được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng
- Chủ đầu tư tổ chức thẩm tra, phê duyệt dự toán điều chỉnh
- Dự toán công trình điều chỉnh được xác định theo phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp hệ số điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh bằng chỉ số giá xây dựng và các phương pháp khác.Giá trị phần điều chỉnh được xác định riêng khi thực hiện bổ
sung vào dự toán điều chỉnh