Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dung sai ppt dành cho sinh viên chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dung sai bậc cao đẳng đại học chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác
Trang 1Bài giảng số 12
5.1 Khái niệm về kiểm tra, các phương pháp kiểm tra 5.2 Một số phương tiện đo
5.2.1 Căn mẫu
5.2.2 Dụng cụ đo có chỉ thị đo dạng du xích
5.2.3 Dụng cụ đo có chỉ thị đo dạng kim
c) Đồng hồ so
d) Đồng hồ đo đường kính lỗ sâu
5.2.4 Dụng cụ đo quang học
e) Ốp ti mét đứng
b) Kính hiển vi dụng cụ
Trang 2. Cấu tạo:
- Căn mẫu song song là một loại căn mẫu chuẩn về chiều dài và có dạng hình khối chữ nhật với hai bề mặt làm việc được chế tạo đạt dung sai độ song song, độ chính xác về kích thước và độ phẳng bề mặt cao Nhám bề mặt đạt cấp 13, 14
- Kích thước đo L của căn mẫu là khoảng cách hai điểm chính giữa của hai bề mặt làm việc trên căn mẫu Để giữ độ chính xác của kích thước làm việc này, căn mẫu được chế tạo bằng thép hợp kim chất lượng cao, có hệ số giãn nở nhiệt thấp và được nhiệt luyện đạt độ cứng cao (62 ÷ 65 HRC) hoặc ceramic
- Căn mẫu được chế tạo theo 4 cấp chính xác với mức độ chính xác giảm dần: cấp 0, 1, 2, 3 Trong đó, căn mẫu cấp 0 và 1 được dùng trong phòng thí nghiệm để đo lường cơ bản hay để kiểm tra và điều chỉnh các loại dụng cụ đo khác Căn mẫu cấp 2, 3 được dùng trong sản xuất để kiểm tra sản phẩm
- Tiết diện của căn mẫu là 9 x 30mm đối với các miếng căn mẫu có kích thước đo L ≤ 10mm và bằng 9 x 35mm đối với các miếng căn mẫu có kích thước đo L >10mm
Căn mẫu thép Căn mẫu Ceramic
Trang 33 Ghép căn mẫu:
Vì mỗi miếng căn mẫu chỉ thể hiện một kích thước định trước nên để tạo ra một kích thước bất kỳ cần phải ghép nhiều miếng khác nhau trong một bộ Căn mẫu thường được chế tạo thành từng bộ và đặt trong hộp Số lượng miếng căn mẫu trong mỗi hộp thay đổi khác nhau (từ 7 đến 116 miếng) nhưng thông dụng nhất là bộ có 87 miếng và có kích thước được phân bổ như sau: Căn chênh lệch 0,001: 1,001 – 1,002 – … – 1,009 : 9 miếng
Căn chênh lệch 0,01: 1,01 – 1,02 – … – 1,49 : 49 miếng
Căn chênh lệch 0,5: 0,5 – 1 – 1,5 – … – 9,5 : 19 miếng
Căn chênh lệch 10: 10 – 20 – 30 – … – 100 : 10 miếng
Tổng cộng : 87 miếng
Muốn kiểm tra kích thước L = 80-0,014 mm, cần có hai miếng căn mẫu có kích thước Lmax = 80mm và Lmin = 79,986mm Miếng căn mẫu với kích thước Lmax đã có sẵn, còn miếng căn mẫu vỡi kích thước Lmin được ghép từ các miếng sau:
Lmin = 1,006 + 1,48 + 7,5 + 70 = 79,986mm
2. Công dụng:
- Kiểm tra trực tiếp kích thước chi tiết như bề rộng rãnh …
- Kết hợp với các dụng cụ đo khác như đồng hồ so, optimet… để xác định kích thước chi tiết bằng phương pháp đo so sánh.
- Dùng làm chuẩn để kiểm tra và khắc vạch các loại dụng cụ đo.
- Dùng làm chuẩn để điều chỉnh máy trước khi gia công chi tiết trong sản xuất hàng loạt bằng phương pháp tự động đạt kích thước.
Trang 44. Các yêu cầu của việc lắp ghép và bảo quản căn mẫu:
- Lau sạch căn mẫu bằng xăng trắng và vải mềm trước khi ghép.
- Dùng phương pháp vừa xoa vừa ép với một áp lực nhẹ để đảm bảo các miếng tự dính chặt với nhau thành một khối.
- Số lượng căn mẫu cần thiết để ghép thành một kích thước bất kỳ càng ít càng tốt (không quá 4 miếng) và phải nằm trong cùng một bộ.
- Sau khi sử dụng xong nên tháo rời các miếng căn mẫu, rửa sạch bằng xăng trắng, lau khô và bôi một màng mỏng vadơlin để bảo vệ.
- Hộp căn mẫu phải được đặt nơi khô ráo, không có nắng nóng và nhiệt độ ít thay đổi.
Trở về
Trang 6Một số loại thước cặp thông dụng
Trở về
Trang 7panme đo ngoài : Dùng để đo các kích thước: chiều dai, chiều rộng độ dày đường kính ngoài Kích cỡ giới hạn của từng loại : 0-25; 25-50;
50-75; 75-100; 100-125; 125-150; 150-175; 175-200; 200-225; 225-250; 250-275; 275-300; 300-400; 400-500; 500-600 mm
Ưu điểm: So với các dụng cụ đo cơ bản khác thì panme cho kết quả chính xác hơn hẳn, giá thành không quá cao, việc sử dụng panme cũng
khá dễ dàng, cũng như điểu chỉnh lại mỗi khi có sai lệch vị trí “0”
Khóa Thân
Đầu đo cố định
Đầu đo di động
Thước chính Thước phụ
Núm cóc
Trang 87 + 0,38 = 7,38mm
Giá trị vạch chía là 0,05mm
Thang đo 25mm
Cách đọc số trên pan me đến 0,01mm
Vạch trùng
Kết quả đo: 6,243mm
Trang 9Cách sử dụng thước đo panme
Trước khi đo cần kiểm tra xem Panme có chính xác không bằng cách: Tay trái cầm panme, tay phải vặn cho đầu đo đến gần tiếp xúc thì vặn núm
cóc cho đầu đo di động tiếp xúc với đầu đo cố định Khi đó vạch «0» trên thước động phải trùng với vạch dọc trên thước chính đồng thời vạch «0» trên thước chính phải trùng với mép côn trên thước động, nếu sai phải chỉnh lại hoặc ghi nhận sai số ban đầu để sử lý kết quả sau khi đọc số trên pan me
Khi đo: dựa vào mép thước động ta đọc được số “mm” và nửa “mm” của kích thước ở trên thước chính.
- Dựa vào vạch chuẩn trên thước chính ta đọc được phần trăm “mm” trên thước phụ (giá trị mỗi vạch là 0.01 mm)
Trang 10chú ý cách thước bảo quản để thước giữ được độ chính xác khi đo.
- Không được dùng Panme để đo khi vật đang quay.
- Không đo các mặt thô, bẩn Phải lau sạch vật đo trước khi đo.
- Không vặn trực tiếp ống vặn thước phụ để mỏ đo ép vào vật đo.
- Cần hạn chế việc lấy Panme ra khỏi vị trí đo mới đọc kích thước
- Các mặt đo của Panme cần phải giữ gìn cẩn thận, tránh để gỉ và bị bụi cát, bụi đá mài hoặc phôi kim loại mài mòn
Trở về
Trang 13Cách sử dụng Đồng hồ so
1. Đặc điểm và công dụng:
-. Là dụng cụ đo chính xác tới 0.01, 0.001mm. Đồng hồ so điện tử còn chính xác hơn.
- Đồng hồ so dùng nhiều trong việc kiểm tra sai lệch hình dạng hình học và vị trí của chi tiết như độ côn, độ thẳng, độ song song, vuông
góc, độ không đồng trục
- Đồng hồ so còn kiểm tra hàng loạt khi kiểm tra kích thước bằng phương pháp so sánh.
2 Cách sử dụng:
-. Khi sử dụng Đồng hồ so, trước hết phải gá lên giá đỡ vạn năng hoặc phụ kiện riêng Sau đó chỉnh cho đầu đo tiếp xúc với vật cần đo.
-. Điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0” Di chuyển đồng hồ tiếp xúc suốt trên bề mặt cần kiểm tra
Trở về
Trang 14Hãng sản xuất : Mitutoyo - Nhật bản
Xuất xứ : Nhật Bản
Dải đo : 50-150mm
Độ phân giải : 0.001mm
Độ chính xác : ± 2µm
Gồm 11 đầu đo có kích thước khác nhau, 4 vòng đệm, thanh nối 50mm Thân đo : 511-703
Chiều sâu : 150mm
Trang 16PHÒNG TN KỸ THUẬT ĐO- BM CHẾ TẠO MÁY
Trở về