Tính cấp thiết của đề tài Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang là cơ quan chuyên môn trực thuộc, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh H
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỒNG HỮU BÌNH
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỒNG HỮU BÌNH
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH HẬU GIANG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 8 58 03 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS VŨ THANH TE
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi Đồng Hữu Bình - Tác giả luận văn này xin cam đoan rằng công trình này là
do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS Vũ Thanh Te, các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực và công trình này chưa được công bố Tác giả xin chịu trách nhiệm với nội dung và lời cam đoan này
Hậu Giang, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn
Đồng Hữu Bình
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy
GS.TS Vũ Thanh Te, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài Sự giúp đỡ tận tình và những lời khuyên bổ ích của thầy đối với bản luận văn là động lực giúp tôi hoàn thành đề tài của mình
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng – Trường đại học thủy lợi đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận của mình
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc và tập thể viên chức Ban QLDA ĐTXD Công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang đã cung cấp thông tin, tài liệu để tác giả có thể hoàn thành luận văn này
Do thời gian làm luận văn có hạn, bản thân kinh nghiệm của tác giả còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi sự thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý
và chỉ bảo của các Thầy, Cô và đồng nghiệp Đó là sự giúp đỡ quý báu để tác giả cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này Xin trân trọng cảm ơn !
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4
1.1 Đầu tư xây dựng và dự án đầu tư xây dựng công trình: 4
1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng: 4
1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng: 4
1.1.3 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình: 5
1.1.4 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng: 5
1.1.5 Phân loại dự án đầu tư: 6
1.1.6 Các yêu cầu của dự án đầu tư: 7
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng: 7
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng: 7
1.2.2 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng: 9
1.3 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng: 10
1.3.1 Khái niệm quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng: 10
1.3.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình: 12
1.3.3 Các nhân tố tác động đến quản lý chất lượng dự án ĐTXD công trình: 15
1.4 Vai trò của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình: 20
1.5 Vai trò của các chủ thể trong công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình: 22
1.5.1 Vai trò của chủ đầu tư: 22
1.5.2 Vai trò của đơn vị tư vấn, giám sát: 23
1.5.3 Vai trò của đơn vị thi công: 24
1.5.4 Vai trò của đơn vị khảo sát xây dựng: 25
1.5.5 Vai trò của đơn vị giám sát thi công xây lắp: 26
Kết luận chương 1 27
Trang 6CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 28
2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng dự án ĐTXD: 28
2.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành: 28
2.1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành: 28
2.1.3 Các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, UBND tỉnh Ban hành: 29
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng dự án: 30
2.2.1 Các nhân tố khách quan: 30
2.2.2 Các yếu tố chủ quan: 32
2.3 Nội dung và quy trình công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình: 34
2.3.1 Nội dung công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình: 34
2.3.2 Quy trình quản lý DAĐTXD công trình: 38
2.4 Những tiêu chí đánh giá chất lượng dự án: 40
2.4.1 Các tiêu chí đánh giá CĐT, ban quản lý dự án 40
2.4.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế 43
2.4.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng thi công 44
2.4.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng giám sát thi công: 47
2.5 Phương pháp đánh giá chất lượng dự án: 49
2.5.1 Nội dung thực hiện đánh giá chất lượng xây dựng 49
2.5.2 Phương pháp khảo sát thống kê 51
2.5.3 Khảo sát chuyên gia: 53
Kết luận chương 2 58
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QLDA ĐTXD CÔNG TRÌNH NN & PTNT TỈNH HẬU GIANG 59
3.1 Giới thiệu khái quát về Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang 59
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ban QLDA ĐTXD Công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang: 59
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn: 59
Trang 73.1.3 Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA ĐTXD Công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang 633.2 Kết quả khảo sát chuyên gia 633.2.1 Tổng hợp các phiếu khảo sát 633.2.2 Kết quả thống kê các đối tượng tham gia trả lời khảo sát 653.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng dự án ĐTXD thủy lợi tại Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang 723.3.1 Một số dự án tiêu biểu do Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Công trình Nông
nghiệp và PTNT tỉnh Hậu Giang thực hiện trong thời gian gần đây 723.3.2 Thực trạng về bộ máy nhân sự QLDA tại Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang 723.3.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng dự án ĐTXD của Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang: 773.4 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng DAĐTXD công trình của Ban QLDA ĐTXD Công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang 883.4.1 Các kết quả đạt được: 883.4.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 883.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình của Ban QLDA ĐTXD Công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang 903.5.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình của của Ban QLDA ĐTXD Công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang: 903.6 Kết luận chương 3 105KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Nội dung giải quyết trong nghiên cứu 50
Hình 2.2 Quy trình nghiên cứu 50
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Ban QLDA ĐTXD Công trình NN & PTNT 63
Hình 3.2 Kết quả khảo sát các nhân tố 64
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thi công xây dựng 54
Bảng 2.2 Nội dung các tiêu chí khảo sát 56
Bảng 3.1 Bảng thống kê các đối tượng tham gia 65
Bảng 3.2 Bảng thống kê các đối tượng trả lời theo thời gian kinh nghiệm công tác 65
Bảng 3.3 Kết quả thống kê đối tượng trả lời theo kinh nghiệm số dự án tham gia 66
Bảng 3.4 Bảng đánh giá độ tin cậy của tài liệu điều tra 67
Bảng 3.5 Kết quả phân tích theo trị số trung bình 68
Bảng 3.6 Kết quả thống kê miêu tả các nhân tố 69
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả cho điểm của chuyên gia 71
Bảng 3.8 Thống kê kết quả cho điểm của chuyên gia 71
Bảng 3.9 Cơ cấu trình độ cán bộ của Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang 72
Bảng 3.10 Bảng cơ cấu ngành nghề chuyên môn Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang 73
Bảng 3.11Trình độ theo thâm niên cán bộ Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang 74
Bảng 3.12 Chất lượng một số dự án mà khâu chuẩn bị đầu tư chưa được 78
Bảng 3.13 Tiến độ giải phóng mặt bằng một số dự án của Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2004-2018 79
Bảng 3.14 Giá trị tổng mức đầu tư, tổng dự toán của một số dự án do tư vấn lập và sau khi đã qua thẩm định 81
Bảng 3.15 Hình thức lựa chọn các đơn vị thiết kế một số dự án trọng 83
Bảng 3.16 Giá trị trúng thầu một số dự án so với giá gói thầu 84
Trang 1010 TKKT-DT Thiết kế kỹ thuật- dự toán
11 TKKT-TDT Thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán
12 TVGS Tư vấn giám sát
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang là cơ quan chuyên môn trực thuộc, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CĐT và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các
dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức, cá nhân quyết định đầu
tư về các họat động của đơn vị, thực hiện tư vấn QLDA, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình nông nghiệp khác trên cơ sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ QLDA được giao khi đủ điều kiện năng lực thực hiện Hiện nay công tác quản lý các dự án ĐTXD sử dụng vốn ngân sách Nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao vẫn còn tồn tại một số yếu kém từ các khâu như quản lý chi phí, quản lý chất lượng, quản lý rủi ro, quản lý tiến độ vv , nên các dự án đã thực hiện trong những năm vừa qua chưa mang lại hiệu quả cao nhất Xét thấy trong góc độ làm công tác QLDA thì quản lý chất lượng công trình xây dựng là đề tài có tính cấp thiết nhằm giúp đơn vị hoàn thiện quản lý chất lượng công trình xây dựng trong QLDA ĐTXD công trình, đáp ứng được trong tình hình mới của đơn vị nói riêng và trên địa bàn tỉnh Hậu Giang nói chung Sau thời gian được các Thầy và Cô Trường Đại học Thủy lợi giảng dạy và thời gian công tác tại Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang xét thấy việc nghiên cứu đề tài: “giải pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang” là cấp thiết
2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng dự án ĐTXD tại Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phân tích và hệ thống hóa lý luận;
Trang 12- Khảo sát, thống kê;
- Phân tích định tính kết hợp với định lượng;
- Phương pháp chuyên gia;
- Tổng kết kinh nghiệm thực tế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng dự án ĐTXD
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý chất lượng dự án ĐTXD thủy lợi tại Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang trong thời gian qua và giai đoạn tiếp theo
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6 Kết quả dự kiến đạt được
Phân tích, đánh giá đúng được thực trạng quản lý chất lượng dự án ĐTXD tại Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang
Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý tốt chất lượng dự án ĐTXD tại Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang
Trang 137 Nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng và công tác quản lý chất lượng dự án ĐTXD Chương 2: Cơ sở lý luận trong quản lý chất lượng dự án ĐTXD
Chương 3: Thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng dự án ĐTXD tại
Ban QLDA ĐTXD công trình NN & PTNT tỉnh Hậu Giang
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Đầu tư xây dựng và dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng
Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể nào đó của người sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn) với những yêu cầu nhất định
ĐTXD là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng
Toàn bộ các công trình và thành tựu khoa học của loài người đều được thực hiện thông qua hình thức dự án Dự án cũng giống như bất kỳ hoạt động có mục đích nào của con người đó là việc tiêu hao các nguồn lực của xã hội nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ hữu ích phục vụ nhu cầu nhất định của xã hội Có nhiều cách định nghĩa về dự
án đầu tư theo tài liệu và các tác giả như sau:
Theo Viện QLDA Quốc tế (PMI-2000), “dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện
để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đơn nhất Trong đó tính tạm thời được thể hiện
dự án dự án có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc xác định, tính đơn nhất nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ được tạo ra là sản phẩm đầu tiên xuất hiện hoặc khác biệt so với sản phẩm, dịch vụ đã tồn tại”
Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn chất lượng ISO, “dự án là một quá trình đơn nhất, gồm tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt đạt được mục tiêu phù hợp cới các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
Theo Luật Đầu tư công năm 2014, “dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung
và dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”
Trang 15Theo PGS.TS Nguyễn Bá Uân, “dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định”
1.1.3 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo Luật Xây dựng Việt Nam ngày 18/6/2014, “dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báocáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”
1.1.4 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công … được giải quyết Các DAĐTXD có một số đặc điểm sau:
* Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật … và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội
* Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi
* Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện,
nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành
Trang 16công của QLDA thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không?
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự
án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án
* Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án
1.1.5 Phân loại dự án đầu tư
Theo quy mô và tính chất của dự án đầu tư xây dựng
Theo quy định của Nghị định số 59/2015/ NĐ-CP ngày 18/6/2015 của chính phủ về QLDA đầu tư XDCT căn cứ vào tính chất và quy mô, dự án ĐTXD công trình được phân thành dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B và nhóm C
Theo nguồn vốn đầu tư
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
Theo các bước lập và hồ sơ dự án
Dự án lập theo 02 bước là lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và lập dự án khả thi
Dự án lập theo 01 bước là lập lập dự án khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Việc phân loại dự án ĐTXD có ý nghĩa trong QLDA về thẩm quyền, trình tự và thời gian thẩm định phê duyệt dự án, về nội dung dự án, về chi phí và phân bổ vốn cho dự
Trang 17án (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước) cũng như về một số vấn đề quản lý khác như yêu cầu về năng lực hoạt động của tổ chức và năng lực hành nghề của cá nhân
1.1.6 Các yêu cầu của dự án đầu tư
Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án ĐTXD
Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trong quá trình phát triển của quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, chuyên ngành QLDA đã được hình thành và phát triển mạnh mẽ từ thế kỷ 20 Ở Việt Nam, vấn đề QLDA đã được đặc biệt chú ý từ những năm 90 của thế kỷ trước, thời điểm nền kinh
tế chuyển sang mô hình kinh tế thị trường giai đoạn sau Đại hội Đảng tháng 12 năm
1986, được thể hiện trong các luật của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng
QLDA cũng áp dụng các chức năng chung của quản lý, được triển khai trong suốt vòng đời của dự án từ khi bắt đầu hình thành dự án đến khi công trình được tạo ra, được sử dụng và cuối cùng dự án đã bị loại bỏ hoàn toàn
Trong suốt vòng đời của dự án, có rất nhiều chủ thể tham ra dự án các chủ thể chính gồm: CĐT, đơn vị tư vấn ĐTXD, nhà thầu xây dựng, nhà cung cấp vật tư thiết bị, nhà
Trang 18tài trợ vốn, đơn vị vận hành khai thác, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội liên quan và các tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của dự án
Tại các thời điểm khác nhau, các chủ thể quản lý có vai trò ảnh hưởng khác nhau đến
dự án, có những mục tiêu, lợi ích khác nhau nhưng có tác động qua lại ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau trong quá trình thực thi trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với dự
án Mọi nỗ lực của các chủ thể tham gia dự án đều hướng tới việc triển khai quyết định đầu tư thành hiện thực theo mục tiêu của dự án
Cơ quan quản lý nhà nước về ĐTXD thực hiện các chức năng quản lý theo thẩm quyền nhằm tạo điều kiện thuận lợi về hành lang pháp lý, về cơ hội đầu tư, định hướng, khuyến khích và giám sát hoạt động đầu tư của các chủ thể có liên quan đảm bảo hiệu quả đầu tư cho các CĐT và lợi ích của người tham gia và cộng đồng
CĐT là người nhận biết được nhu cầu hoặc cơ hội của dự án và muốn biến ý tưởng đó thành hiện thực QLDA là nhiệm vụ cơ bản của CĐT, là trung tâm của các mối quan
hệ tác động Thực chất QLDA của CĐT là những hoạt động quản lý của CĐT hoặc một tổ chức được CĐT uỷ quyền (Ban QLDA hay đơn vị tư vấn QLDA) nhằm đạt mục tiêu của dự án
Theo PGS.TS Nguyễn Bá Uân, “QLDA là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát các công việc và nguồn lực để hòan thành các mục tiêu đã định”
QLDA là việc áp dụng những kiến thức, kỹ năng, phương tiện và kỹ thuật trong quá trình hoạt động của dự án để đáp ứng được những nhu cầu và mong đợi của người hùn vốn cho dự án
Mục tiêu cơ bản của QLDA thể hiện ở chổ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi
Ba yếu tố: Thời gian, chi phí, chất lượng là những mục tiêu cơ bản và giữa chúng lại
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy mối quan hệ giữa 3 mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ của một dự án, nhưng nói chung để đạt kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải hy sinh một hoặc hai mục tiêu kia
Trang 191.2.2 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng năm 2014: Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các phương pháp quản lý dựa án ĐTXD như sau:
Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực: áp dụng đối với các dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
Ban QLDA ĐTXD một dự án: áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước quy
mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ Khoa học
và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
Thuê tư vấn QLDA: đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và
dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
CĐT sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc: có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng
Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước quyết định thành lập Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực để quản lý một số dự án thuộc cùng chuyên ngành, tuyến công trình hoặc trên cùng một địa bàn
Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực được giao làm CĐT một số dự án và thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLDA, tham gia tư vấn QLDA khi cần thiết
Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực có trách nhiệm sau: Thực hiện quyền và nghĩa vụ của CĐT theo quy định, trực tiếp quản lý đối với những
dự án do người quyết định đầu tư giao và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định
Trang 20Bàn giao công trình cho cơ quan, đơn vị vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được người quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình
Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực được thực hiện tư vấn QLDA đối với các dự án khác khi có yêu cầu
Ban QLDA ĐTXD một dự án
CĐT thành lập Ban QLDA ĐTXD một dự án để trực tiếp quản lý thực hiện một dự án được áp dụng đối với dự án được quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật Xây dựng Ban QLDA ĐTXD một dự án có con dấu, tài khoản thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của CĐT Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA gồm Giám đốc, Phó giám đốc
và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy theo yêu cầu, tính chất của dự án Thành viên của Ban QLDA làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của CĐT
Thuê tư vấn QLDA ĐTXD
CĐT ký kết hợp đồng tư vấn QLDA đối với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công việc QLDA
CĐT có trách nhiệm giám sát công việc tư vấn QLDA và được ủy quyền cho tư vấn thực hiện nhiệm vụ QLDA theo hợp đòng QLDA
CĐT tự QLDA ĐTXD:
CĐT sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng
1.3 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng
1.3.1 Khái niệm quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng
Tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận khác nhau, các nhà nghiên cứu và tuỳ thuộc vào đặc trưng của nền kinh tế mà người ta đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về quản lý chất lượng Nhưng một nhận định chính xác và đầy đủ về quản lý chất lượng đã được nhà nước chấp nhận là định nghĩa được nêu ra trong bộ ISO 9001: 2010: “Quản lý chất
Trang 21lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng” (Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2010, 2010) Như vậy thực chất quản lý chất lượng là chất lượng của hoạt động quản lý chứ không đơn thuần chỉ làm chất lượng của hoạt động kỹ thuật Đối tượng quản lý chất lượng là các quá trình, các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ Mục tiêu của quản lý chất lượng chính là nâng cao mức thảo mãn trên cơ sở chi phí tối ưu Phạm vi quản lý chất lượng: Mọi khâu từ nghiên cứu thiết kế triển khai sản phẩm đến tổ chức cung ứng nguyên vật liệu đền sản xuất, phân phối và tiêu dùng Nhiệm vụ của quản lý chất lượng: Xác định mức chất lượng cần đạt được Tạo ra sản phẩm dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra Cải tiến để nâng cao mức phù hợp với nhu cầu Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng: Lập kế hoạch chất lượng, tổ chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát chất lượng, điều chỉnh và cải tiến chất lượng
Tùy từng đối tượng khác nhau thì quản lý chất lượng được thực hiện khác nhau Dự án ĐTXD công trình được hiểu là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng các công trình mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trí nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định
Đối với các dự án ĐTXD công trình thì định nghĩa về quản lý chất lượng được định nghĩa như sau: “Quản lý chất lượng DAĐTXD công trình là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm
và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng các DAĐTXD công trình đó” (Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về QLDA ĐTXD công trình)
Trang 221.3.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý DAĐTXD công trình thì quản lý chất lượng DAĐTXD công trình có các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng
Thông thường, nhà sản xuất coi khách hàng và người cung ứng là những bộ phận của
tổ chức Trong giao dịch, thường thương lượng, mặc cả với họ để lấy phần lợi về mình, do đó, nhiều khi doanh nghiệp lại dồn vào thế bó buộc: Người cung ứng sẽ phải cạnh tranh về giá cả, khách hàng sau khi mua hàng không dược hài lòng, điều đó ảnh hưởng đến quá trình lưu thông hàng hoá
Để đảm bảo chất lượng cần thiết phải nhìn nhận khách hàng và người cung ứng là một trong những bộ phận của doanh nghiệp và là một bộ phận của quá trình sản xuất Việc xây dựng mối quan hệ lâu dài trên cơ sở hiểu lẫn nhau giữa nhà sản xuất, người cung ứng và khách hàng sẽ giúp cho nhà sản xuất duy trì uy tín của mình Đối với khách hàng, nhà sản xuất phải coi chất lượng là mức độ thoả mãn những mong muốn của họ chứ không phải là việc cố gắng đạt được một số tiêu chuẩn chất lượng nào đó đã đề ra
từ trước, vì thực tế mong muốn của khách hàng luôn luôn thay đổi và không ngừng đòi hỏi cao hơn Một sản phẩm có chất lượng phải được thiết kế, chế tạo trên cơ sở nghiên cứu tỉ mỉ những nhu cầu của khách hàng Vì vậy, việc không ngừng cải tiến và hoàn thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ là một trongnhững hoạt động cần thiết để đảm bảo chất lượng, đảm bảo danh tiếng của doanh nghiệp Đối với người cung ứng, cần thiết phải coi đó là một bộ phận quan trọng của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải mở rộng hệ thống kiểm soát Chất lượng sang các cơ sở cung ứng, thầu phụ của mình
Nguyên tắc 2: Sự cam kết của các nhà lãnh đạo cấp cao
Lãnh đạo cao cấp thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích đường lối và môi trường nội bộ trong doanh nghiệp Họ hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Hoạt động chất lượng của doanh nghiệp không có hiệu quả nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo cao cấp Lãnh đạo doanh
Trang 23nghiệp phải có tầm nhìn xa, xây dựng các mục tiêu rõ ràng cụ thể và định hướng vào khách hàng Để củng cố những mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia của từng
cá nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của doanh nghiệp Lãnh đạo chỉ đạo, định hướng, thẩm định, phê duyệt, điều khiển, kiểm tra kiểm soát Vì vậy, kết quả của các hoạt động sẽ phụ thuộc vào những quyết định của họ (Nhận thức, trách nhiệm, khả năng) Muốn thành công, mỗi tổ chức cần phải có một ban lãnh đạo cấp cao có trình
độ, có trách nhiệm, gắn bó chặt chẽ với tổ chức, cam kết thực hiện những chính sách, mục tiêu đề ra
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của các bên liên quan
Nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp đó là con người, sự hiểu biết của mọi người khi tham gia vào các quá trình sẽ có lợi cho doanh nghiệp Thành công trong cải tiến chất lượng công việc phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, nhiệt tình hăng say trong công việc của lực lượng lao động Doanh nghiệp cần tạo điều kiện để nhân viên học hỏi nâng cao kiến thức Doanh nghiệp cần khuyến khích sự tham gia của mọi người vào mục tiêu của doanh nghiệp và đáp ứng được các vần đề về an toàn, phúc lợi xã hội, đồng thời phải gắn với mục tiêu cải tiến liên tục và các hoạt động của doanh nghiệp
Khi đã đáp ứng được các nhu cầu và tạo được sự tin tưởng các nhân viên trong doanh nghiệp sẽ:
+ Dám nhận công việc, nhận trách nhiệm giải quyết các vấn đề
+ Tích cực các cơ hội để cải tiến, nâng cao hiểu biết về kinh nghiệm và truyền đạt chúng cho đội, nhóm công tác
+ Đổi mới và sáng tạo để nâng cao hơn nữa các mục tiêu của doanh nghiệp
+ Giới thiệu về doanh nghiệp cho khach shàng và cộng đồng
+ Nhiệt tình trong công việc và cảm thấy tự hào là thành viên của doanh nghiệp
Nguyên tắc 4: Phương pháp quá trình
Trang 24Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động
có liên quan được quản lý như là một quá trình Quá trình ở đây là một dãy các sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra Quản lý các hoạt động của một doanh nghiệp thực chất là quản lý các quá trình và mối quan hệ giữa chúng Quản lý tốt các quá trình này, cùng sự đảm bảo đầu vào nhận được từ người cung ứng bên ngoài sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra để cung cấp cho khách hàng
Nguyên tắc 5: Tính hệ thống
Chúng ta không xem xét và giải quyết vấn đề chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách có hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hoà các yếu tố này Phương pháp quản lý có hệ thống là cách huy động phối hợp toàn bộ nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan với nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp Muốn có được khả năng cạnh tranh và đạt được mức chất lượng cao doanh nghiệp phải cải tiến liên tục Sự cải tiến có thể là từng bước nhỏ hay nhảy vọt, cách thức tiến hành phải phụ thuộc mục tiêu và công việc của doanh nghiệp
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định, hành động của hệ thống quản lý và hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin Việc đánh giá phải bắt nguồn từ các chiến lược của doanh nghiệp, các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của quá trình đó
Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác
Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác nội bộ và với bên ngoài doanh nghiệp để đạt được mục tiêu chung Các mối quan hệ nội bộ bao gồm các quan hệ giữa
Trang 25người lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lưới giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để tăng cường sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh Các mối quan hệ bên ngoài là các mối quan hệ bạn hàng, người cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo Các mối quan hệ bên ngoài giúp cho doanh nghiệp thâm nhập vào được thị trường mới, giúp cho doanh nghiệp định hướng được sản phẩm mới đáp ứng được yêu cầu khách hàng, giúp cho doanh nghiệp tiếp cận khoa học kỹ thuật công nghệ mới
1.3.3 Các nhân tố tác động đến quản lý chất lượng dự án ĐTXD công trình
Nhân tố bên ngoài
- Nhân tố vĩ mô
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp cho doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp phải đối phó với cái gì, từ đó có thể tìm ra các giải pháp, những hướng đi đúng cho doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh Mỗi nhân tố của môi trường vĩ mô có thể tác động trực tiếp đến doanh nghiệp hoặc tác động đến doanh nghiệp thông qua các tác động khác
+ Nhân tố chính trị và thể chế
Sự ổn định chính trị, việc công bố các chủ trương, chính sách, các đạo Luật, các Pháp lệnh và Nghị định cũng như các quy định pháp quy có ảnh hưởng đến doanh nghiệp, tác động đến cách thức của doanh nghiệp Mỗi quy định mới được công bố sẽ có thể tạo đà cho doanh nghiệp này phát triển, nhưng cũng có thể thu hẹp phạm vi hoạt động của doanh nghiệp khác Doanh nghiệp phải nắm được đầy đủ những luật lệ và quy định của Chính phủ và thực hiện chúng một cách nghiêm túc, đồng thời dựa trên những quy định mới điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp cho phù hợp Pháp lệnh chất lượng hàng hoá đã ban hành cũng như chính sách chất lượng quốc gia nếu được ban hành sẽ là những định hướng quan trọng để các doanh nghiệp đổi mới công tác quản lý chất lượng, đề ra chính sách chất lượng, chiến lược phát triển chất lượng và xây dựng hệ thống chất lượng cho doanh nghiệp mình
+ Nhân tố kinh tế
Trang 26Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp Chúng rất rộng lớn,
đa dạng và phức tạp Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các nhân tố như lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ Vì các nhân tồ này rất rộng nên từng doanh nghiệp cần xuất phát từ các đặc điểm của doanh doanh nghiệp mình mà chọn lọc các nhân tố có liên quan để phân tích các tác động cụ thể của chúng,
từ đó xác định được các nhân tố có thể ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh cũng như tới hoạt động quản lý chất lượng của doanh nghiệp
+ Nhân tố xã hội
Nhân tố xã hội chính là các thói quen của người tiêu dùng, văn hóa của người dân…Các nhân tố xã hội thường thay đổi chậm nên thường khó nhận ra, nhưng chúng cũng là các nhân tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ đối với doanh nghiệp Đối với nước ta trong thời kỳ quá độ có thể có những thay đổi nhanh, doanh nghiệp cần chú ý phân tích kịp thời để đón bắt cơ hội hoặc phòng tránh nguy cơ
+ Nhân tố khoa học-kỹ thuật-công nghệ
Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng như cuộc cách mạng công nghệ, các nhân tố này càng trở nên quan trọng, giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Việc áp dụng những công nghệ mới, những thành tựu mới của khoa học và kỹ thuật mang lại sức cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp
+ Nhân tố tự nhiên
Các điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng rõ rệt đến các quyết định của doanh nghiệp Vấn đề sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, năng lượng cũng như các vấn đề về môi trường, đòi hỏi các doanh nghiệp có các biện pháp sử lý thích đáng
để bảo đảm sự hài hoà lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội
- Nhân tố vi mô
+ Đối thủ cạnh tranh
Trang 27Sự hiểu về các đối thủ cạnh tranh với mình là điều cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp để tồn tại và phát triển Chính sự cạnh tranh nhau giữa các đối thủ sẽ quyết định tính chất và mức độ ganh đua trong công nghiệp cũng như trên thị trường Doanh nghiệp phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để hiểu và nắm bắt được các ý đồ của họ cũng như các biện pháp phản ứng vàn hành động mà họ có thể thực hiện để giành lợi thế Doanh nghiệp phải biết đối thủ của mình đang làm gì, mục tiêu chiến lược của họ như thế nào, phương thức quản lý chất lượng của họ, họ đã có chính sách chất lượng
và hệ thống chất lượng chưa? Bên cạnh những đối thủ hiện có, cũng cần phát hiện và tìm hiểu những đối thủ tiềm ẩn mới mà sự tham gia của họ trong tương lai có thể mang lại những nguy cơ mà doanh nghiệp phải thay đổi chính sách để ứng phó với những tình thế mới Doanh nghiệp cũng không thể coi nhẹ những sản phẩm tiềm ẩn có thể thay thế hoặc hạn chế sản phẩm của mình trên thị trường, do đó phải thường xuyên nghiên cứu cải tiến thiết kế, đổi mới công nghệ để không ngừng hoàn thiện sản phẩm của mình
+ Người cung cấp
Những người cung cấp là một phần quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp có tác động lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đó là những nguồn cung cấp nguyên-nhiên-vật liệu, chi tiết, phụ tùng, máy móc, trang-thiết bị, cung cấp vốn cho doanh nghiệp Họ là chỗ dựa vững chắc cho doanh nghiệp Họ có thể gây áp lực với doanh nghiệp bằng cách tăng giá, giảm giá, giảm chất lượng hoặc cung cấp không đủ
số lượng,không dúng thời hạn Doanh nghiệp cần có đủ thông tin về những người cung cấp, lựa chọn những bạn hàng tin cậy và tạo nên mối quan hệ lâu dài với họ
+ Khách hàng
Khách hàng là nhân tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Sự tín nhiệm của khách hàng là mục tiêu của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được khi doanh nghiệp thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng so với đối thủ của mình Khách hàng thường mong muốn chất lượng cao nhưng giá cả phú hợp, bảo hành và dịch vụ tốt Doanh nghiệp cần nghiên cứu, tìm hiểu những mong muốn của họ để có những biện pháp
Trang 28thích ứng Phải nắm bắt được các đặc điểm về vị trí địa lý, dân tộc và xác định các khách hàng tiềm ẩn trong tương lai
Nhân tố bên trong
Phân tích nội bộ đòi hỏi phải thu thập, xử lý những thông tin về tiếp thị, nghiên triển khai, sản xuất, tài chính qua đó hiểu được mọi công việc ở các bộ phận, hiểu được mọi người, tìm ra những mặt mạnh và mặt yếu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra nhưng biện pháp để phát huy mọi nguồn lực trong doanh nghiệp Quá trình phân tích nội bộ của doanh nghiệp cùng với quá trình phân tích môi trường bên ngoài tác động đến doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tìm ra những mặt mạnh và mặt yếu, tìm ra những cơ hội thuận lợi và thách thức hiểm nguy, từ đó đề ra những chiến lược,mục tiêu, chính sách của doanh nghiệp, đề ra những chính sách chất lượng thích hợp nhằn đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cạnh tranh trên thị trường, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững Nhân tố bên trong của doanh nghiệp gồm những yếu
cứu-tố sau:
+ Nguồn vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý chất lượng sản phẩm Nếu doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào và ổn định thì việc đầu tư vào công tác quản lý chất lượng sẽ nâng cao hiệu quả Cụ thể đối với các DAĐTXD, nếu nguồn vốn của doanh nghiệp dồi dào thì các công tác liên quan đến quản lý chất lượng như việc tổ chức hệ thống chất lượng, công tác đấu thầu, công tác xây dựng, công tác giám sát thi công sẽ được thực hiện hiệu quả hơn
+ Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của doanh nghiệp
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của doanh nghiệp chính là các cơ sở sản xuất, nhiên-vật liệu, máy móc dụng cụ, trang-thiết bị của doanh nghiệp, trình độ công nghệ hiện tại, khả năng cải tiến, đổi mới công nghệ, khả năng đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng Nếu doanh nghiệp có cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của doanh nghiệp hiện đại thì chất lượng các dự án sẽ được nâng cao và ngược lại
nguyên-+ Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Trang 29Nguồn nhân lực của doanh nghiệp thể hiện ở số lượng và chất lượng của đội ngũ nhân lực của doanh nghiệp như: bộ máy lãnh đạo, trình độ và tư cách đạo đức của cán bộ-công nhân viên, công tác tuyển chọn, sử dụng, bố trí, bồi dưỡng đào tạo Nếu nguồn nhân lực của doanh nghiệp có trình độ cao, công tác bố trí, bồi dưỡng đào tạo được chú trọng thì chất lượng các dự án được thi công sẽ được nâng cao
+ Tình hình tổ chức quản lý trong doanh nghiệp nói chung và quản lý chất lượng nói riêng trong doanh nghiệp
Tình hình tổ chức quản lý trong doanh nghiệp nói chung và quản lý chất lượng nói riêng trong doanh nghiệp chính là việc xây dựng và các văn bản trong doanh nghiệp (chính sách, mục tiêu, kế hoạch, quy chế, nội dung, ) Tình hình triển khai, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động tiêu chuẩn hoá
Chất lượng trong thiết kế
Chất lượng trong cung ứng vật tư Chất lượng chuẩn bị sản xuất
Chất lượng trong quá trình sản xuất và dịch vụ
Chất lượng trong đo lường, kiểm tra, thử nghiệm, xác nhận
Chất lượng trong bao gói, lưu kho, vận chuyển Chất lượng trong quá trình lưu thông, phân phối Chất lượng lắp đặt và vận hành
Chất lượng bảo hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật Chất lượng trong giám sát thị trường Chất lượng trong thanh lý, tận dụng Chất lượng trong hoạt động Maketing Tình trạng đảm bảo an toàn vệ sinh
Tình hình áp dụng các phương pháp thống kê trong quản lý chất lượng Hoạt động thông tin phục vụ cho quản lý chất lượng
Hoạt động đào tạo phục vụ cho đảm bảo và nâng cao chất lượng
Tình hình hợp tác nội bộ với bên ngoài trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng
Trang 30Triển vọng xây dựng và thực hiện chính sách chất lượng, hệ chất lượng trong doanh nghiệp
Phân tích các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài, doanh nghiệp sẽ đánh giá chính xác bản thân và các đối tác có liên quan, qua đó đưa ra những biện pháp quản lý chất lượng có hiệu quả cũng như đề ra những chiến lược phát triển đúng đắn, xây dựng và thực hiện được một hệ chất lượng phù hợp với doanh nghiệp để nâng cao vị trí của mình trên thị trường
1.4 Vai trò của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình
Ở nước ta, những năm gần đây, trong bước đầy tiếp cận với nền kinh tế thị trường, có
sự quản lý của Nhà nước, chúng ta ngày càng nhận rõ tầm quan trọng của những vần
đề liên quan đến chất lượng, nhất là chúng ta trở thành thành viên chính thức của Asean Điều này cho thấy sản phẩm của chúng ta ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như trên thị trường nước ngoài
Thực tiến kinh doanh cho thấy rằng: Để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ và tăng lợi nhuận của các nhà sản xuất không còn con đường nào khác là dành mọi ưu tiên cho mục tiêu hàng đầu là chất lượng Nâng cao chất lượng là con đường kinh tế nhất, đồng thời cũng chính là một trong những chiến lược quan trọng, đảm bảo sự phát triển chắc chắn nhất của Doanh nghiệp Nâng cao chất lượng là chìa khoá vàng, đem lại phồn vinh cho Doanh nghiệp, các quốc gia thông qua đó chiếm lĩnh được thị trường, phát triển kinh tế Quản lý chất lượng tạo ra các lợi thế trong kinh doanh cụ thể là:
Quản lý chất lượng sản phẩm giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Nhu cầu của người tiêu dùng luôn luôn thay đổi, do đó các doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường để tạo ra sản phẩm có các đặc tình kỹ thuật, đặc điểm sản phẩm để thoả mãn nhu cầu hiện cũng như nhu cầu ẩn của người tiêu dùng
Quản lý chất lượng sản phẩm đáp ứng được sự cạnh tranh trong dài hạn và mở rộng thị trường của các doanh nghiệp
Quản lý chất lượng sản phẩm giúp nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tạo ra những đặc tính kỹ thuật khác biệt đối với đối thủ cạnh tranh cùng sản xuất một loại hàng hoá
Trang 31Sự khác biệt này của sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tức là khách hàng đã biết đến các chủng loại sản phẩm mà Doanh nghiệp sản xuất, họ chấp nhận mua đồng thời họ gián tiếp quảng bá cho sản phẩm của Doanh nghiệp sẽ làm cho nhiều người biết đến sản phẩm của Doanh nghiệp và từ đó Doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường tiêu thụ Tạo sự cạnh tranh thắng lợi trên trị trường đầy biến đổi và cạnh tranh quyết liệt
Quản lý chất lượng sản phẩm giúp tăng năng suất lao động, giảm chi phí không cần thiết và giảm giá thành Muốn nâng cao chất lượng sản phẩm thì lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp đều tham gia vào các hoạt động quản lý, giám sát mọi hoạt động của các quá trình sản xuất sản phẩm, quản lý, giám sát chặt chẽ sẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, ý thức hơn, có trách nhiệm hơn , máy móc thiết
bị được kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên
Việc quản lý này đã hạn chế được sự lãng phí không cần thiết trong quá trình sản xuất như thời gian, nguyên vật liệu Từ đó giảm được giá thành sản phẩm
- Quản lý chất lượng sản phẩm giúp tạo được uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp nhờ
đó góp phần khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp là luôn luôn tạo ra những sản phẩm mới có chất lượng cao hơn, tạo ra các đặc tính thoả mãn yêu cầu cảu họ và tạo ra những nhu cầu tiềm ẩn mà
họ chưa nghĩ đến Sản phẩm của doanh nghiệpluôn luôn được khách hàng chấp nhận với mọi lý do về giá cả, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ Điều đó khẳng định được sản phẩm của doanh nghiệp đã có chỗ đứng trên thị trường
- Quản lý chất lượng sản phẩm còn là cơ sở tạo ra sự thống nhất, các lợi ích cho doanh nghiệp và từ đó tạo động lực phát triển doanh nghiệp.Với sự quản lý chặt chẽ trong quá trình sản xuất, do đó, mọi phòng ban trong doanh nghiệp được phối hợp một cách thống nhất và ăn khớp Tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng và cùng nhằm mục đích phát triển và mở rộng doanh nghiệp
-Quản lý chất lượng sản phẩm giúp tăng doanh thu và lợi nhuận thông qua việc thu hút khách hàng mua sản phẩm do khách hàng đưa ra quyết định mua thông qua mẫu mã và chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật
Trang 32- Đối với các công trình xây dựng, Công tác quản lý chất lượng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, CĐT và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện
cụ thể là:
- Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiấn bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu
- Đối với CĐT, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của CĐT, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của CĐT với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài
- Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng
Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 20-25% GDP.Vì vậy quản
lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả
1.5 Vai trò của các chủ thể trong công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình
1.5.1 Vai trò của chủ đầu tư
Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do mình quản lý Nếu thành lập Ban QLDA, lãnh đạo Ban QLDA phải có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu đối với những tổ chức tư vấn doanh nghiệp xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, theo quy định hiện hành Được quyền yêu cầu những đơn vị liên quan, theo hợp đồng, giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc… và có quyền từ chối nghiệm thu Khi CĐT không đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải thuê tổ chức Tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc liên quan đến quá trình ĐTXD như: Giám sát thi công xây
Trang 33lắp và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản lý chất lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành) và việc đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết
1.5.2 Vai trò của đơn vị tư vấn, giám sát
- Chịu trách nhiệm về những quy định pháp lý đã nêu trong hợp đồng, đặc biệt là chất lượng sản phẩm và thời gian thực hiện cần phải đảm bảo nghiêm túc
+ Phải sử dụng cán bộ có đủ năng lực cho mỗi công việc thực hiện theo quy định + Phải có hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế của đơn vị
+ Phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm tư vấn của mình gây ra
+ Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định
+ Không được chỉ định sử dụng các loại vật liệu hay vật tư kỹ thuật của một nơi sản xuất, cung ứng nào đó, mà chỉ được nêu yêu cầu chung về tính năng kỹ thuật của vật liệu hay vật tư kỹ thuật
+ Không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của hợp đồng cho một
tổ chức tư vấn khác
- Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ thiết
kế, hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với CĐT
- Đồ án thiết kế chỉ được thực hiện khi chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế
có đủ năng lực theo quy định của Bộ Xây dựng Người chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng sản phẩm do mình thực hiện
- Tổ chức tư vấn thiết kế phải có hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế
Trang 34- Tổ chức tư vấn lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phải thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp theo quy định
- Tổ chức tư vấn thiết kế không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của nội dung hợp đồng cho một tổ chức tư vấn thiết kế khác
- Việc nghiệm thu sản phẩm thiết kế phải lập biên bản theo mẫu quy định, trong đó có nêu rõ những sai sót (nếu có), thời gian khắc phục, bổ sung và kết luận về chất lượng sản phẩm
1.5.3 Vai trò của đơn vị thi công
- Phải đảm bảo chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng tốt, cho công trình đang thi công, những công trình khác xung quanh và khu vực lân cận
- Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng, phù hợp với năng lực của mình; thi công đúng thiết kế được duyệt, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của CĐT, tổ chức thiết kế và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Chịu trách nhiệm trước CĐT và trước pháp luật về thi công xây lắp công trình, kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp
- Vật liệu thành phẩm hoặc bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có chứng nhận về chất lượng gửi cho CĐT để kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định; tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản lý sản phẩm xây dựng, quản lý công trình trong quá trình thi công
Chất lượng thi công Xây - Lắp:
+ Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giao thầu, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng riêng của doanh nghiệp
+ Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình
Trang 35+ Chỉ được phép thay đổi, bổ sung vật liệu, khối lượng khi được CĐT chấp thuận (có biên bản ký nhận giữa các bên liên quan)
+ Báo cáo đầy đủ quy trình tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng
+ Phối hợp với CĐT và đơn vị giám sát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu
+ Báo cáo thường xuyên với CĐT về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn và môi trường xây dựng
+ Tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện CĐT nghiệm thu
+ Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trình lân cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực
+ Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành
1.5.4 Vai trò của đơn vị khảo sát xây dựng
- Bao hàm khảo sát địa chất, thủy văn, khảo sát hiện trạng, đo đạc địa hình, đo đạc lún, nghiêng, chuyển dịch, … của công trình đang có
- Nhiệm vụ khảo sát do đơn vị thiết kế lập, được CĐT phê duyệt phải phù hợp với quy
mô, các bước thiết kế, tính chất công trình, điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng; đặc biệt khảo sát phải đủ, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, tránh lãng phí
- Công việc khảo sát phải phù hợp nhiệm vụ đã phê duyệt, trong báo cáo phải kiến nghị về việc xử lý nền móng công trình xây dựng
- CĐT xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung, do tư vấn thiết kế đề nghị
- Việc khảo sát không được xâm hại về môi trường, phải phục hồi lại hiện trạng ban đầu của hiện trường, theo những nội dung phục hồi đã ghi trong hợp đồng
- Việc khảo sát không được xâm hại mạng lưới kỹ thuật công trình công cộng và những công trình xây dựng khác trong phạm vi địa điểm khảo sát
Trang 361.5.5 Vai trò của đơn vị giám sát thi công xây lắp
- Phải có bộ phận chuyên trách (có thể là doanh nghiệp tư vấn) đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp, từ khi khởi công đến khi nghiệm thu, bàn giao hoàn thành công trình đưa vào khai thác sử dụng
- Phải phân định nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát trưởng, các giám sát viên chuyên trách cho từng công việc và thông báo công khai tại công trường và đảm bảo việc giám sát được thường xuyên, liên tục
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của dự án
- Kiểm tra các điều kiện khởi công; điều kiện về năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công (phù hợp với hồ sơ dự thầu), phòng thí nghiệm của nhà thầu hay những cơ sở sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng (khi cần thiết); kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng, chứng chỉ chất lượng thiết bị công trình
- Lập đề cương, kế hoạch và biện pháp thực hiện giám sát
- Kiểm tra chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường của công trình, hạng mục công trình
- Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết
- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công công trình
- Giúp CĐT tập hợp, kiểm tra và trình đơn vị quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng kiểm tra hồ sơ, tài liệu nghiệm thu, trước khi tổ chức nghiệm thu (giai đoạn, chạy thử, hoàn thành)
- Giúp CĐT lập báo cáo thường kỳ về chất lượng công trình xây dựng theo quy định
- Giúp CĐT (hay được ủy quyền) dừng thi công, lập biên bản khi nhà thầu vi phạm chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng
- Từ chối nghiệm thu các sản phẩm không đảm bảo chất lượng Lý do từ chối phải thể hiện bằng văn bản
Trang 37Kết luận chương 1
Chương 1 của luận văn đã sơ lược tổng quan chung nhất về quản lý chất lượng dự án ĐTXD trong đó nêu rõ các khái niệm cơ bản về ĐTXD, DAĐTXD, quản lý chất lượng DAĐTXD, các nhân tố ảnh hưởng và vai trò của công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXD Qua những nội dung chung nhất về quản lý chất lượng DAĐTXD, những vấn
đề cơ bản về quản lý chất lượng dự án ĐTXD mà chủ đầu tư cần chú ý đó là nội dung công tác quản lý chất lượng dự án ĐTXD, quy trình thực hiện công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXD và vai trò các chủ thể tham gia vào công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXD
Những cơ sở chung nhất về quản lý chất lượng dự án ĐTXD nêu ở chương 1 sẽ là căn
cứ để luận văn đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng dự án ĐTXD tại Ban QLDA và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các dự án ĐTXD tại Ban QLDA ĐTXD Công trình NN&PTNT tỉnh Hậu Giang trong thời gian tới
Trang 38CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng dự án ĐTXD
2.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành
Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 1 tháng 7 năm 2014 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
2.1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
Trang 392.1.3 Các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, UBND tỉnh Ban hành
Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư số 18/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng về việc quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn
về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình
Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng
Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Thông tư 24/2016/TT-BXD ngày 01/9/2016 của Bộ Xây dựng về sửa đổi thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng
Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế cơ sở;
Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán;
Trang 40Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc vốn nhà nước;
Quyết định 79/QĐ-BXD năm 2017 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản
lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về công bố định mức xây dựng công trình – Phần Xây dựng;
Văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về công bố định mức xây dựng công trình – Phần Lắp đặt;
Văn bản số 1772/BXD-VP ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về công bố định mức xây dựng công trình – Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung);
Văn bản số 1773/BXD-VP ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về công bố định mức xây dựng công trình – Phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung);
Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 28/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
về công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Hậu Giang; Quyết định số 840/QĐ-UBND ngày 28/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
về Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hậu Giang phần khảo sát và phần xây dựng công trình;
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng dự án
Chất lượng dự án được tạo ra từ quy hoạch đến các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư và vận hành sử dụng Do tính chất phức tạp của công tác xây dựng nên chất lượng dự án chịu tác động của rất nhiều nhân tố, bao gồm các nhân
tố khách quan, chủ quan Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc với nhau, tạo ra tác động tổng hợp đến chất lượng dự án
2.2.1 Các nhân tố khách quan
- Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ: chất lượng dự án không thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ của một giai đoạn lịch sử nhất định Chất lượng dự án trước hết thể hiện ở những đặc trưng về trình độ kỹ thuật sử