1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công kè biển xóm rớ thành phố tuy hòa tỉnh phú yên

130 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Mai Đăng với đề tài nghiên cứu trong luận văn “Nghiên cứu giải pháp phòng, chống lũ trên hệ thống sông Trà Khúc tỉnh Quảng Ngãi” Đây là đề tài nghiên cứu mới, không trùng lặp với

Trang 1

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo Khoa Thủy văn & Tài nguyên nước, trường Đại học Thủy lợi, cảm ơn các Thầy Cô giáo trong khoa, trong trường đã dạy cho tôi những kiến thức, kỹ năng quan trọng

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Lãnh đạo trường Đại học Thủy Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Hà Nội, tháng 08 năm 2017

Học viên

Sengphet Chittavong

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Sengphet Chittavong Mã số học viên: 1582440225016 Lớp: 23V21

Chuyên ngành: Thủy văn học Mã số: 60-44-02-25

Khóa học: K23

Tôi xin cam đoan quyển luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thanh Hùng và PGS.TS Nguyễn Mai Đăng với đề tài nghiên cứu trong luận văn “Nghiên cứu giải pháp phòng, chống lũ trên hệ thống sông Trà Khúc tỉnh Quảng Ngãi”

Đây là đề tài nghiên cứu mới, không trùng lặp với các đề tài luận văn nào trước đây,

do đó không có sự sao chép của bất kì luận văn nào Nội dung của luận văn được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn

Nếu xảy ra vấn đề gì với nội dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định./

NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Sengphet Chittavong

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

PHÒNG CHỐNG LŨ 4

1.1 Khái niệm và giải pháp phòng, chống lũ 4

1.1.1 Khái niệm về phòng chống lũ 4

1.1.2 Giải pháp phòng, chống lũ 4

1.2 Khái quát chung về nghiên cứu phòng chống lũ, Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 6

1.2.1 Giới thiệu chung về giải pháp ph ng, chống lũ 6

1.2.2 Tình hình nghiên cứu phòng chống lũ trong nước và trên thế giớ 7

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ LƯU VỰC NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 14

2.1.1 Vị trí địa lý 14

2.1.2 Đặc điểm địa hình 15

2.1.3 Đặc điểm địa chất 16

2.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng 17

2.1.5 Đặc điểm thảm phủ thực vật 18

2.2 Đặc điểm chung về kinh tế - xã hội 19

2.2.1 Dân số 19

2.2.2 Đặc điểm Kinh tế 19

2.2.3 Đặc điểm xã hội 22

2.2.4 Định hướng phát tri n kinh tế xã hội 24

2.3 Đặc điểm khí tượng – thủy văn và hệ thống sông ngòi 26

2.3.1 Mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn 26

2.3.2 Đặc điểm khí tượng khí hậu 27

2.3.3 Hệ thống sông ngòi 29

2.3.4 Đặc điểm thủy văn 31

2.3.5 Đặc điểm lũ 34

Trang 4

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG, CHỐNG LŨ CHO HỆ THỐNG

SÔNG TRÀ KHÚC 57

3.1 Nguyên nhân gây lũ trên hệ thống sông Trà Khúc 57

3.1.1 Điều kiện thoát lũ 57

3.1.2 Ảnh hưởng của con người 59

3.2 Công tác phòng, chống lũ lưu vực sông Trà Khúc 64

3.2.1 Hiện trạng công trình và công tác phòng, chống trên hệ thống sông Trà Khúc 64 3.2.2 Các tồn t i liên quan đến công tác phòng, chống lũ lưu vực sông Trà Khúc 68

3.3 Định hướng các giải pháp phòng, chống lũ hệ thống sông Trà Khúc 69

3.3.1 Giải pháp phi công trình 69

3.3.2 Giải pháp công trình 79

3.3.3 Giải pháp kết hợp (giải pháp tránh lũ và sống chung với l ) 81

3.4 Đề xuất chi tiết một giải pháp điển hình phòng, chống lũ cho hệ thống sông Trà Khúc ……….82

3.4.1 Kết quả mô hình toán ính toán c c kịch bản ngập lụt trên lưu vực 83

3.4.2 Xây dựng bản đồ ngập lũ hạ du lưu vực sông Trà Khúc với một số kịch bản tần suất và lũ điển hình 106

3.4.3 Đề xuất phương án p òng, chống lũ và di dân 114

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2- 1: Các trạm đo khí tượng - thủy văn trong vùng 26

Bảng 2- 2: Độ ẩm bình quân tháng trung bình nhiều năm-Trạm Ba Tơ,Quảng Ngãi (%)28 Bảng 2- 3: Lượng bốc hơi ống piche bình quân tháng trung bình nhiều năm (mm) 28

Bảng 2- 4: Tần suất dòng chảy năm ( theo năm thủy văn ) 31

Bảng 2- 5: Phân phối dòng chảy trung bình nhiều năm tại trạm Sơn Giang 31

Bảng 2- 6: Phân phối dòng chảy trung bình nhiều năm tại trạm Sơn Giang 32

Bảng 2- 7: Lượng mưa trung bình tháng, mùa tại các trạm đo trên lưu vực 36

Bảng 2- 8: Phân bố lượng mưa ngày trong trận lũ năm 1986 tại các trạm 36

Bảng 2- 9:Lượng mưa gây ra trận lũ lớn từ ngày 18-19/XI/1987 37

Bảng 2- 10: Lượng mưa gây ra trận lũ lịch sử từ ngày 1-5 tháng XII 38

Bảng 2- 11: Lượng mưa gây ra trận lũ lịch sử XI/2013 39

Bảng 2- 12: Lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất tại các trạm thủy văn 40

Bảng 2- 13: Phần trăm xuất hiện lũ vào các tháng trong năm tại các trạm 40

Bảng 2- 14: Phần trăm xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất theo mùa lũ so với đỉnh lũ lớn nhất năm tại các trạm 41

Bảng 2- 15: Phân bố lũ trong các tháng có mực nước >6,5m tại Trà Khúc 41

Bảng 2- 16: Phân bố lũ trong các tháng có mực nước >7,0m tại Trà Khúc 42

Bảng 2- 17: Phân bố lũ trong các tháng có mực nước >7,5m tại Trà Khúc 42

Bảng 2- 18: Đặc trưng lũ tại trạm thủy văn 42

Bảng 2- 19: Kết quả tính toán tần suất lưu lượng max tại các trạm 44

Bảng 2- 20: Tổng lượng lũ lớn nhất thời đoạn tại các trạm 45

Bảng 2- 21: Tổng lượng lũ 1, 3, 5, 7 ngày max ứng với các tần suất thiết kế 45

Bảng 2- 22: Hệ số triết giảm lượng lũ 46

Bảng 2- 23:Mực nước lũ và tần suất xuất hiện các trận lũ tại các trạm thủy văn 49

Bảng 2- 24: Tổng hợp đặc trưng lũ ngày 15-18/X năm 1999 52

Bảng 2- 25: Tổng hợp đặc trưng lũ ngày 24-28/X năm 2007 52

Bảng 2- 26: Tổng hợp đặc trưng lũ ngày 30-31/X năm 2007 53

Bảng 2- 27: Tổng hợp đặc trưng lũ ngày 01-05/XI năm 2007 53

Bảng 2- 28: Tổng hợp đặc trưng lũ ngày 10-12/XI năm 2007 54

Trang 6

Bảng 2- 29: Tổng hợp đặc trưng lũ năm 2010 55

Bảng 3- 1: Khoảng cách tính từ nguồn sông và chênh lệch cao độ tương ứng 59

Bảng 3- 2: Công trình kè lát mái bảo vệ bờ vùng nghiên cứu 66

Bảng 3- 3: Công trình đập mỏ hàn vùng nghiên cứu 67

Bảng 3- 4 Công trình đê sông đê biển đập ngăn mặn 67

Bảng 3- 5: Tổng hợp các lưu vực sông tính toán dòng chảy từ mưa bằng mô hình thủy văn Mike NAM 85

Bảng 3- 6: Tổng hợp các thông số chính của mô hình Mike NAM 87

Bảng 3- 7: Các thông số hiệu chỉnh mô hình Mike NAM cho lưu vực sông Trà Khúc 88 Bảng 3- 8: Bảng thống kê lưu lượng đỉnh lũ các trận lũ lớn 102

Bảng 3- 9: Bảng tần suất lưu lượng lũ trạm Sơn Giang và An Chỉ 103

Bảng 3- 10: Tổng hợp diện tích và độ sâu ngập lụt lưu vực theo các kịch bản lũ 114

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1- 1: Hệ thống dự báo lũ lũ thời gian thực cho lưu vực sông Mê Kông 12

Hình 1- 2: Mô phỏng ngập lụt bằng mô hình TELEMAC-2D 13

Hình 2- 1: Vị trí vùng nghiên cứu……….14

Hình 2- 2: Khu vực nghiên cứu trên bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi 15

Hình 2- 3: Bản đồ mạng lưới sông ngòi tỉnh Quảng Ngãi 30

Hình 2- 4: Mô hình phân phối dòng chảy năm tại trạm Sơn Giang 32

Hình 2- 5: Mô hình phân phối dòng chảy năm tại trạm An Chỉ 32

Hình 2- 6 Phân bố mưa sinh lũ đặc biệt lớn tháng XII/1986 37

Hình 2- 7: Phân bố mưa sinh lũ đặc biệt lớn tháng XI/1987 37

Hình 2- 8: Phân bố mưa sinh lũ đặc biệt lớn tháng XII/1999 38

Hình 2- 9: Phân bố mưa sinh lũ đặc biệt lớn tháng XI/2013 39

Hình 2- 10: Đường trung bình trượt lưu lượng đỉnh lũ nhiều năm tại trạm An Chỉ 43

Hình 2- 11: Đường trung bình trượt lưu lượng đỉnh lũ nhiều năm tại trạm Sơn Giang 43 Hình 2- 12: Đường trung bình trượt tổng lượng lũ 1, 3, 5, 7 ngày max nhiều năm tại trạm Sơn Giang và An Chỉ 47

Hình 3- 1: Phạm vi tính toán mô phỏng lũ hệ thống sông Trà Khúc-Vệ 84

Hình 3- 2: Kết quả hiệu chỉnh mô hình với trận lũ từ ngày 16/8/2008 đến ngày 20/10/2008 tại trạm An Chỉ 88

Hình 3- 3: Quá trình dòng chảy thực đo và tính toán tại An Chỉ trận lũ 28/9/2009- 19h 5/10/2009 89

Hình 3- 4 Quá trình dòng chảy thực đo và tính toán tại An Chỉ trận lũ 13/11/2010 đến 9/11/2010 89

Hình 3- 5: Quá trình dòng chảy thực đo và tính toán tại An Chỉ trận lũ 11/12/2016 đến 31/12/2016 90

Hình 3- 6 Quá trình dòng chảy thực đo và tính toán tại Sơn Giang trận lũ 26/11/1999 đến 31/12/1999 91

Hình 3- 7 Lưu lượng thực đo và tính toán tại Sơn Giang trận lũ 29/9-5/10/2009 91

Hình 3- 8: Kết quả xác định lưu vực nhập lưu 92

Trang 8

Hình 3- 9: Kết quả hiệu chỉnh kiểm định mô hình thủy văn MIKE NAM 92

Hình 3- 10: Vị trí các công trình giao thông và thủy lợi trên lưu vực sông 94

Hình 3- 11: Mô hình ngập lũ MIKE FLOOD sau khi hoàn thiện 95

Hình 3- 12: Kiểm định mực nước trạm Trà Khúc và Sông Vệ trận lũ 2016 97

Hình 3- 13: So sánh phạm vi ngập lụt trận lũ 2016 từ kết quả mô hình mô phỏng với vùng ngập chiết tách từ ảnh Sentinel 98

Hình 3- 14: Độ sâu ngập tại 114 vết lũ điều tra trên lưu vực trong trận lũ 2013 99

Hình 3- 15: So sánh phạm vi ngập lụt trận lũ 2013 với vết lũ lịch sử 100

Hình 3- 16: Mực nước dọc sông sông Trà Khúc với trận lũ lịch sử năm 1999 103

Hình 3- 17: Mực nước dọc sông sông Trà Khúc với trận lũ lịch sử năm 2013 104

Hình 3- 18: Mực nước dọc sông sông Trà Khúc với kịch bản lũ 5% 104

Hình 3- 19: Kết quả mô phỏng ngập trong MIKEFLOOD với lũ năm 1999 105

Hình 3- 20: Kết quả mô phỏng ngập trong MIKEFLOOD với lũ năm 2013 105

Hình 3- 21: Chồng chập các lớp dữ liệu gồm diện ngập và độ sâu ngập 108

Hình 3- 22: Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ ngập lụt 109

Hình 3- 23: Bản đồ ngập lụt hạ du sông Trà Khúc năm 1999 109

Hình 3- 24: Bản đồ ngập lụt hạ du sông Trà Khúc năm 2013 110

Hình 3- 25: Bản đồ ngập lụt hạ du sông Trà Khúc lũ tần suất 1% 111

Hình 3- 26: Bản đồ ngập lụt hạ du sông Trà Khúc lũ tần suất 5% 112

Trang 9

MỞ ĐẦU

Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc duyên hải Trung Trung Bộ với đặc điểm chung là núi lấn sát biển, địa hình có tính chuyển tiếp từ địa hình đồng bằng ven biển ở phía đông đến địa hình miền núi cao ở phía tây Hệ thống sông suối tương đối dày đặc và phát triển theo hình nan quạt Độ dốc đáy sông thường rất lớn ở vùng núi nhưng lại giảm nhỉ ở vùng đồng bằng khiến cho khả năng tiêu thoát lũ gặp nhiều bất lợi Lũ thường tập trung nhanh

ở thượng lưu và trung lưu ở các sông nhưng lại tiêu thoát chậm do vùng đồng bằng có

độ dốc nhỏ và nhiều vùng trũng có thể gây ngập, úng ảnh hưởng đến an sinh – kinh tế và phát triển của địa phương

Trên toàn tỉnh có 4 sông lớn ( sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ và sông Trà Câu) nhưng sông Trà Khúc là con sông chảy giữa tỉnh, nơi tập trung dân cư đông đúc và nhiều vị trí là thị trấn, thị xã, thành phố Quảng Ngãi nên vấn đề lũ lụt của con sông này được địa phương và trung ương quan tâm Mặt khác, do là tỉnh ven biển nên thường phải hứng chịu những ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới kéo theo mưa lớn và gây lũ trên các sông Các cửa sông miền Trung nói chung và cửa sông Trà Khúc nói riêng thường xuyên bị bồi cạn, dịch chuyển trong thời kỳ mùa kiệt làm ảnh hưởng tiêu cức đến khả năng thoát lũ của vùng đồng bằng ven biển nơi các dòng sông chảy qua trước khi đổ ra biển

Mặt khác, trong những năm gần đây, diễn biến mưa- lũ có chiều hướng ngày càng phức tạp Quá trình xây dựng, phát triển kinh tế cũng làm cho cao trình địa hình có sự khác biệt so với những năm trước đây: một số khu công nghiệp được xây dựng, nhiều đô thị được mở rộng về phạm vi, hệ thống đường giao thông cũng liên tục được đầu tư xây dựng, nâng cấp

Qua số liệu thống kê từ 2006-2016, mưa lũ gây thiệt hại hàng trăm tỷ đồng, hàng chục người chết và bị thương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngăi Đặc biệt là các trận lũ năm 1999, năm 2009 và năm 2013 Năm 2009 mưa lũ đă gây thiệt hại ước tính lên đến trên bốn nghìn tỷ đồng và có tới 51 người chết, 506 người bị thương Tuy nhiên, so với những năm trước đây, với mức lũ lớn như trên, thiệt hại do lũ lụt gây ra đó được hạn chế đáng

kể

Trang 10

Với tình hình mưa lũ phức tạp và gây ảnh hưởng lớn về dân sinh kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi thì việc nghiên cứu các giải pháp phòng chống lũ phù hợp đối với đặc điểm mưa lũ

của tỉnh là hết sức cần thiết Chính vì vậy mà đề tài “Nghiên cứu phương phá phòng chống lũ trên hệ thống sông Trà Khúc tỉnh Quảng Ngãi” đã được hình thành Kết quả

của đề tài sẽ là cơ sở để quy hoạch và xây dựng các biện pháp phòng chống lũ cho toàn lưu vực cũng như đề xuất và đánh giá hiệu quả của giải pháp tối ưu nhất

Mục đích của Đề tài:

Đề tài được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:

- Đánh giá hiện trạng thoát lũ của sông Trà Khúc

- Đánh giá khả năng phòng, chống lũ trên sông Trà Khúc;

- Đề xuất các giải pháp phòng chống lũ trên hệ thống sông Trà Khúc và phân tích lựa chọn giải pháp phù hợp nhất

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra thực địa; kế thừa

- Phương pháp phân tích thống kê;

- Phương pháp bản đồ và GIS;

- Phương pháp chuyên gia

Kết quả dự kiến đạt được:

- Đánh giá được hiện trạng thoát lũ của hệ thống sông Trà Khúc;

- Phân tích đánh giá được các giải pháp phòng chống lũ trên hệ thống sông Trà Khúc;

- Thành lập được các bản đồ ngập lụt hạ du hệ thống sông Trà Khúc

- Đề xuất được giải pháp phù hợp với hệ thống sông Trà Khúc

Cấu trúc của luận văn:

Trang 11

Cấu trúc luận văn ngoài phần mờ đầu và kết luận gồm:

Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu phòng chống lũ

Chương 2: Giới thiệu về lưu vực nghiên cứu

Chương 3: Đề xuất các giải pháp phòng, chống lũ cho hệ thống sông Trà Khúc

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU PHÒNG CHỐNG LŨ

1.1 Khái niệm và giải pháp phòng, chống lũ

1.1.1 Khái niệm về phòng chống lũ

Lũ lụt là một hiện tượng tự nhiên, một loại hình của thiên tai Khi có lũ lớn và đặc biệt lớn sẽ gây ra những thiệt hại to lớn về người và của Chính vì lẽ đó, Ông Cha ta đã xếp loại lũ, lụt là loại thiên tai hàng đầu và nguy hiểm nhất trong ba loại hình thiên tai, đạo tặc, giặt giã gây nguy hại cho con người nhất: “Nhất thủy, nhì hỏa, thứ ba là đạo tặc” Bởi vậy: lũ lụt có phạm vi ảnh hưởng rộng, có sức tàn phá lớn, rất khó chống đỡ, có thể gây ra thiệt hại lớn về nhân mạng và tài sản của cả khu vực rộng lớn Khái niệm về

phòng chống lũ lụt được hiểu như sau: “Phòng, chống lũ lụt là những hành động nhằm ngăn ngừa, phòng tránh, ứng phó và giảm thiểu các thiệt hại do lũ lụt gây ra Cá hành động này chủ yếu là được thực hiện qua các giải phá cụ thể (phi công trình và công trình)"

1.1.2 Giải pháp phòng, chống lũ

- Cập nhật các thông tin về tình hình mưa lũ

- Trồng rừng, cải tạo và bảo vệ rừng

- Nâng cao kiến thức cộng đồng về phòng tránh lũ lụt

Trong các giải pháp chính phòng chống lũ được phân làm 2 nhóm giải pháp là giải pháp phi công trình và giải pháp công trình

Trang 13

1.1.2.1.Giải pháp phi công trình

- Biện pháp nông nghiệp: Chuyển đổi mùa vụ, nghiên cứu giống cây trồng có thời gian sinh trưởng thích hợp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng

- Biện pháp lâm nghiệp: Phát triển rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ ven biển

- Xây dựng các nhà sơ tán phòng chống thiên tai kết hợp với nhà văn hóa cộng đồng, xây dựng cầu cạn dân sinh, điểm neo đậu tầu thuyền

- Xây dựng chế độ vận hành hệ thống công trình chống lũ với mục tiêu ưu tiên giảm

lũ cho hạ du

- Tăng cường công tác dự báo, cảnh báo, dự báo sớm

- Xây dựng, chuẩn bị bản đồ lũ và xây dựng mô hình mô phỏng trên các lưu vực sông

- Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai dựa vào cộng đồng

- An toàn hồ đập: Đảm bảo an toàn hồ đập trong mùa mưa bão

- Nghiên cứu xây dựng chế độ chính sách phù hợp với công tác phòng chống lũ từ cấp Trung ương đến địa phương và cộng đồng

1.1.2.2 Giải phá công trình

Giải pháp công trình là có sự tác động trực tiếp của con người tới các điều kiện, môi trường tự nhiên Tăng khả năng tiêu thoát lũ thường là việc chỉnh trị sông, đắp đập, đê,

kè xây dựng các trạm bơm tiêu để hạn chế ngập lụt khi có mưa bão, lũ Giải pháp này

có tác động ngay lập tức và hạn chế thiệt hại cho các khu vực bị ngập lụt, song các giải pháp công trình thường tốn kém và nếu không có quy hoạch hợp lý đôi khi có thể gây ra các hậu quả cho khu vực lân cận Giải pháp này tùy thuôc vào đặc điểm địa hình và mưa

lũ ở từng lưu vực nghiên cứu gồm:

- Đề xuất dụng tích phòng lũ cho các hồ chứa hiện có

Trang 14

- Xây dựng hồ chứa cắt lũ thượng nguồn để giảm lũ cho hạ du Xây dựng hồ hạ du ở những vùng cửa sông bị ảnh hưởng triều nhằm tăng cường khả năng thoát lũ cho sông

- Tôn cao đê hiện có, xây dựng các tuyến đê nhằm chống lũ sông, bảo vệ dân cư và sản xuất ở các vùng đồng bằng hạ du Xây dựng đê cửa sông, đê kè biển kết hợp trồng cây chắn sóng biển và xâm nhập mặn

- Chỉnh trị sông, xây dựng kè bảo vệ bờ, cải tạo tuyến thoát lũ, thông thoáng dòng chảy ở hạ lưu

- Xây đê bao (kết hợp với trạm bơm tiêu) nhằm chỗng lũ triệt để cho các khu vực dân

cư nông thôn tập trung

1.2 Khái quát chung về nghiên cứu phòng chống lũ, Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới

1.2.1 Giới hhiệ chu g về giải ph́p p hòng, chống lũ

Theo sử sách ghi chép lại các vùng đất ven sông là nơi tập trung dân cư của xã hội loài người Ví dụ như: vùng ven sông Nin ở Ai Cập, sông Hoàng Hà ở Trung Quốc, sông Hằng ở Ấn Độ và vùng ven sông Hồng ở Việt Nam vv…Dòng sông và vùng bãi bồi ven sông đã đem lại nhiều điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của con người Sông cũng cung cấp nước ăn và sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là đường thủy thuận tiện cho giao lưu giữa vùng này với vùng khác Vùng bãi ven sông trong châu thổ hình thành từ bồi tích của các sông là những vùng đất màu mỡ nhất Bãi sông bằng phẳng, dễ canh tác, hàng năm về mùa lũ luôn được cung cấp thêm nguồn phù sa tươi tốt Những yếu tố thuận lợi trên đã dần dần lôi kéo ngày càng nhiều dân cư đến sinh sống trên vùng bãi ven sông Tuy vậy các vùng bãi ven sông đều là các vùng trũng, thấp, vì vậy những người dân đế cư trú trên vùng bãi ven sông đã phải dối phó với lũ tràn hàng năm

Ban đầu để tránh lũ, người dân đã chọn các bãi cao hoặc làm nhà sàn để ở và sản xuất nông nghiệp cho nên hàng năm chỉ trồng được một vụ vào mùa khô Mùa lũ khi nước ngập bãi, đàn gia súc chăn nuôi được chuyển đến vùng cao và người dân chuyển sang nghề đánh cá.Ít lâu sau tuyến đê bao được xây dựng nhằm ngăn lũ để gieo trồng thêm vụ hoa màu thứ hai và kéo dài thời gian chăn thả gia súc Mới đầu đê bao chỉ ngăn được lũ

Trang 15

nhỏ, sau được nâng cao dần để chống lũ lớn Nhiều năm liền bãi không bị ngập, dân bắt đầu trồng cây lâu năm và xây nhà vững chãi hơn, ổn định trên bãi ven sông Quá trình này kéo dài trong nhiều thế kỷ

Hoạt động kinh tế trong vùng đê bao phát triển đến mức nếu xẩy ra ngập lũ thì thiệt hại

về người và của rất lớn, dẫn đế việc tìm tòi, tìm hiểu về lũ và quá trình lũ Giờ đây đã phát triển lên thành ngành khoa học về sự xuất hiện lũ và các giải pháp nhằm giảm thiểu những thiệt hại do lũ gây ra Đầu tiên phải hiểu biết tính chất của lũ, các phương pháp tính lan truyền sông lũ, các phương pháp thu thập số liệu về địa hình, địa chất, thủy văn của dòng sông Hai là xác định xác suất xuất hiện các trận lũ có độ lớn khác nhau Khi nghiên cứu tính ngẫu nhiên của thiên nhiên, ta thường cần đến các số liệu về các trận lũ

đã xuất hiện Với đa số sông, số liệu về các trận lũ lịch sử thường không có đủ độ tin cậy

và chỉ có trong một thời gian không đủ dài Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện của lũ, hiện nay đã biến đổi khác trước như: sự biến động của chế độ khí tượng, sự khai thác sử dụng mặt đất của con người, sự hình thành các khu dân cư trên bãi sông

Có thể phân các biện pháp phòng chống, kiểm soát lũ thành 4 loại sau:

1 Đắp đê ngăn lũ, bảo vệ các vùng bị ngập

2 Trữ lũ, chậm lũ ở thượng lưu hoặc phân lũ sang lưu vực khác

3 Tăng khả năng thoát lũ của long dẫn

4 Phân lũ sang lưu vực khác

1.2.2 Tình hình nghiên cứu phòng chống lũ hrong nước à hrên hhế giới

1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu phòng chống lũ trong nước

Lũ lụt là một hiện tượng thiên nhiên khá phổ biến và có tác động rất lớn đến nền kinh tế

xã hội của nước ta Chính vì vậy, sự nghiên cứu, dự báo về lũ lụt trong thời gian qua được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, kinh tế xã hội cùng với sự diễn biến phức tạp của thiên tai thì lĩnh vực nghiên cứu này ngày càng được Nhà nước, các địa phương quan tâm nhiều hơn Phạm vi nghiên cứu về lũ lụt có thể bao trùm cả nước hoặc chỉ trong phạm vi một lưu vực sông Trong thời gian qua, nhiều đề tài, dự án nghiên cứu về lĩnh vực này

Trang 16

đã được triển khai trên phạm vi toàn quốc nói chung, khu vực miền Trung nói riêng Các nghiên cứu điển hình có thể kể đến:

- Năm 2000-2001, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường đã thực hiện đề

tài độc lập cấp Nhà nước: "Điều tra, nghiên cứu và cảnh bá lũ lụt, phục vụ phòng tránh thiên tai ở các lưu vực sông miền Trung" Đề tài này góp phần quan trọng trong

hoạt động nghiên cứu của ngành khí tượng thuỷ văn phục vụ phòng chống thiên tai cho khu vực này, là cơ sở cho các nghiên cứu chi tiết tiếp theo

- Năm 2001-2004, Viện Khoa học KTTV và Môi trường cũng đã thực hiện đề tài:

"Nghiên cứu vận dụng mô hình thuỷ động lực mưa - dòng chảy phục vụ tính toán và

dự bá dòng chảy lũ" Đề tài này đã thực hiện được các nội dung nghiên cứu cơ bản

hệ tương tác mưa- địa hình- thổ nhưỡng- sử dụng đất- dòng chảy

- Năm 2008, Trường Đại học Khoa học tự nhiên đã thực hiện đề tài: Nghiên cứu đánh giá tai biến lũ lụt lưu vực sông Thu Bồn trên cơ sở ứng dụng phương pháp địa mạo và công nghệ GIS

Trong phạm vi tỉnh Quảng Ngãi, nghiên cứu về lũ lụt trong những năm gần đây có một

số dự án, đề tài sau:

- Dự án giảm nhẹ thiên tai tại tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ Ôxtrâylia hỗ trợ thực hiện từ năm 2003 đến 2007 Một trong những nội dung của dự án này là xây dựng mô

Trang 17

hình thủy lực quản lý đồng bằng ngập lũ Mô hình thuỷ lực là công cụ kiểm tra các phương án quản lý đồng bằng ngập lũ bao gồm lưu vực sông Trà Bồng, Trà Khúc, sông Vệ và sông Trà Câu Mô hình thuỷ lực 2 chiều chi tiết, sử dụng phầm mềm SOBEK từ Delft Huydraulics và một số phần mềm hỗ trợ Mô hình thuỷ lực còn dùng

để kiểm tra tác động của những phát triển trong tương lai đến tình trạng ngập lụt

- Năm 2010-2011, Viện Địa lý thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã thực

hiện đề tài: Nghiên cứu quy hoạch phòng chống và tiêu thoát lũ sông Trà Khúc và sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi Đề tài này thực hiện theo các mục tiêu sau:

- Thiết lập ngân hàng cơ sở dữ liệu về lũ lụt và diễn biến lũ lụt phục vụ quy hoạch phòng chống và tiêu thoát lũ trên sông Trà Khúc và sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi

- Xác định tuyến hành lang thoát lũ vùng đồng bằng cửa sông (đối với sông Trà Khúc đoạn từ đập Thạch Nham đến Cửa Đại; đối với sông Vệ đoạn từ Hành Tín Đông đến Cửa Lở) ứng với các tần suất 1%, 5%, 10%

- Đề xuất định hướng các phương án quy hoạch phòng chống và tiêu thoát lũ trên sông Trà Khúc, sông Vệ

Trong lĩnh vực này, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ đã tiến hành một số đề tài nghiên cứu, trong đó có các nghiên cứu điển hình sau:

- Năm 2000-2001 thực hiện đề tài: Xây dựng bản đồ phân vùng ngập lụt và phương án cảnh, d báo l cá sông tỉnh Quảng Ngãi

Đề tài đã đánh giá chế độ mưa lũ trên lưu vực sông Trà Khúc, Trà Bồng và sông Vệ, điều tra khảo sát tình hình ngập lụt năm 1999, từ đó xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ lưu các sông trên cho trận lũ lớn nhất 1999 và bản đồ nguy cơ ngập lụt tương ứng với các tần suất thiết kế Đề tài này cũng đã xây dựng được 32 mốc báo lũ đầu tiên tại tỉnh Quảng Ngãi

- Năm 2006-2007, thực hiện đề tài: Điều tra bổ sung và xây dựng cột mốc bá lũ tại vùng ngập lũ thuộc hạ lưu các sô g chính của tỉnh Quảng Ngãi

Trang 18

Sản phẩm đề tài là các mức báo động lũ mới trên 3 sông chính của Tỉnh là sông Trà Bồng, Trà Khúc và sông Vệ Các mức báo động lũ do đề tài đề xuất đã được chính thức đưa vào sử dụng theo Quyết định số 632/QĐ-TTg ngày 10/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1142/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi Ngoài ra, đề tài tiếp tục xây dựng bổ sung 32 mốc báo lũ, bộ bản đồ nguy cơ ngập lụt theo các mức báo động lũ Hầu hết các sản phẩm đề tài đã được sử dụng cho công tác phòng chống lũ lụt trong những năm qua

- Năm 2007-2009, đề tài: Xây dựng bổ sung mốc báo lũ, mức bá động lũ sông Trà Câu, phương án cảnh báo, dự báo nguy cơ ngập lụt cho các địa phương vùng ngập lụt tỉnh Quảng Ngãi

Do lưu vực sông Trà Câu hầu như không có thông tin gì về lũ lụt (không có trạm đo KTTV, không có mức báo động lũ) nên Đề tài này được Tỉnh đầu tư thực hiện năm 2008-2009, nhằm bổ sung vào hệ thống tư liệu, công cụ phòng chống lũ lụt Phạm vi thực hiện đề tài này chủ yếu thuộc lưu vực sông Trà Câu Sản phẩm chính của đề tài này

là tư liệu đặc điểm lũ lụt sông Trà Câu; mức báo động lũ, 20 mốc báo lũ và bản đồ nguy

cơ ngập lụt theo các mức báo động lũ mới đề xuất Mức báo động lũ sông Trà Câu- sản phẩm của đề tài này cũng đã được UBND Tỉnh cho sử dụng theo Quyết định số 1142/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của Chủ tịch UBND Tỉnh Nhìn chung, tất cả các sản phẩm đề tài đều đang được khai thác sử dụng cho công tác phòng chống lũ lụt của Tỉnh nói chung và 2 huyện phía nam Tỉnh là Mộ Đức, Đức Phổ nói riêng Tuy nhiên, trong số

20 mốc báo lũ này hiện có 10 mốc thuộc lưu vực sông Vệ có các thông tin về mức báo ngập còn theo mức báo động lũ cũ nên hiệu quả của các mốc này còn nhiều hạn chế

1.2.2.2 Tình hình nghiên cứu phòng chống lũ trên thế giới

Trên thế giới, nghiên cứu về lũ lụt nói chung, cảnh báo, dự báo lũ lụt nói riêng đã phát triển rất sớm Trước đây, việc nhận định, dự báo lũ lụt chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, đến thế kỷ XX, việc dự báo lũ lụt được thực hiện bằng phương pháp phân tích khoa học Cho đến nay, các công nghệ tính toán thủy văn, dự báo dòng chảy được thực hiện chủ yếu bằng các mô hình toán được xây dựng trên các cơ sở khoa học về động lực học và

Trang 19

chu trình thủy văn Các mô hình được nghiên cứu trong tính toán, dự báo lũ lụt trên thế giới hiện nay có thể kể đến:

- Viện Thủy lực Đan Mạch (Danish Hydraulics Institute, DHI) xây dựng phần mềm dự báo lũ bao gồm: Mô hình NAM tính toán và dự báo dòng chảy từ mưa; Mô hình Mike

11 tính toán thủy lực, dự báo dòng chảy trong sông và cảnh báo ngập lụt Phần mềm này đã được áp dụng rất rộng rãi và rất thành công ở nhiều nước trên thế giới Trong khu vực Châu Á, mô hình đã được áp dụng để dự báo lũ lưu vực sông Mun-Chi và Songkla ở Thái Lan, lưu vực sông ở Bangladesh, Indonesia Hiện nay, công ty tư vấn CTI của Nhật Bản đã mua bản quyền của mô hình, thực hiện những cải tiến để mô hình có thể phù hợp với điều kiện thuỷ văn của Nhật Bản

- Wallingford kết hợp với Hacrow đã xây dựng phần mềm iSIS cho tính toán dự báo lũ

và ngập lụt Phần mềm bao gồm các môđun: Mô hình đường đơn vị tính toán và dự báo dòng chảy từ mưa; mô hình iSIS tính toán thủy lực, dự báo dòng chảy trong sông

và cảnh báo ngập lụt Phần mềm này đã được áp dụng khá rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, đã được áp dụng cho sông Mê Kông trong chương trình Sử dụng Nước do Ủy hội Mê Kông Quốc tế chủ trì thực hiện Ở Việt Nam, mô hình iSIS được sử dụng để tính toán trong dự án phân lũ và phát triển thủy lợi lưu vực sông Đáy do Hà Lan tài trợ

- Trung tâm khu vực, START Đông Nam Á (Southeast Asia START Regional Center) đang xây dựng "Hệ thống dự báo lũ thời gian thực cho lưu vực sông Mê Kông" Hệ thống này được xây dựng dựa trên mô hình thủy văn khu vực có thông số phân bố, tính toán dòng chảy từ mưa Hệ thống dự báo được phân thành 3 phần: thu nhận số liệu từ

vệ tinh và các trạm tự động, dự báo thủy văn và dự báo ngập lụt Thời gian dự kiến dự báo là 1 hoặc 2 ngày

Trang 20

Hình 1- 1: Hệ thống dự báo lũ lũ thời gian thực cho lưu vực sông Mê Kông Viện Điện lực (EDF) của Pháp đã xây dựng phần mềm TELEMAC tính các bài toán thuỷ lực 1 và 2 chiều TELEMAC-2D là phần mềm tính toán thủy lực 2 chiều, nằm trong hệ thống phần mềm TELEMAC TELEMAC-2D đã được kiểm nghiệm theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Châu Âu về độ tin cậy; mô hình này đã được áp dụng tính toán rất nhiều nơi ở Cộng hòa Pháp và trên thế giới Ở Việt Nam, mô hình đã được cài đặt tại Viện Cơ học Hà Nội và Khoa Xây dựng - Thuỷ lợi - Thuỷ điện, Trường Đại học

Trang 21

Kỹ thuật Đà nẵng và đã được áp dụng thử nghiệm để tính toán dòng chảy tràn vùng Vân Cốc- Đập Đáy, lưu vực sông Hồng đoạn trước Hà Nội, và tính toán ngập lụt khu vực thành phố Đà Nẵng

Hình 1- 2: Mô phỏng ngập lụt bằng mô hình TELEMAC-2D

- Ở Nhật Bản, ngoài mô hình thuỷ lực MIKE như đã nói ở trên, các chuyên gia thường

sử dụng quan hệ hồi quy, mô hình TANK, mô hình lượng trữ và gần đây là các công nghệ mới như hệ mờ và hệ thần kinh nhân tạo

Trang 22

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ LƯU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên

2.1.1 Vị hrí địa lý

Sông Trà Khúc là sông lớn nhất tỉnh Quảng Ngãi, có diện tích lưu vực 3240 km2, chiếm khoảng 55% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắt nguồn từ vùng rừng núi Kon Plong – Kon Tum ở độ cao trung bình từ 1300 – 1500m Lưu vực sông nằm trên các huyện Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng, Ba Tơ, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, thị xã Quảng Ngãi và một phần huyện Kon Plong tỉnh Kon Tum Ranh giới lưu vực phía Bắc giáp lưu vực sông Trà Bồng, phía Nam giáp lưu vực sông Vệ, phía Tây giáp lưu vực sông Sê San, phía Đông giáp biển Đông (Hình 2-1, Hình 2-2)

Hình 2- 1: Vị trí vùng nghiên cứu

Trang 23

Hình 2- 2: Khu vực nghiên cứu trên bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi

2.1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình lưu vực có dạng chung là thấp dần từ Tây sang Đông, địa hình có dạng phức tạp bao gồm núi và đồng bằng xen kẽ nhau, chia cắt bởi những cánh đồng nhỏ nằm dọc theo các thung lũng, từ vùng núi xuống đồng bằng địa hình hạ thấp dần, tạo thành dạng bậc địa hình cao thấp nằm kế tiếp nhau, không có khu đệm chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng Vùng phía Tây là những dãy núi cao với độ cao từ 500m đến 1000m, vùng đồng bằng có cao độ từ 5m đến 20 m

Địa hình dốc là một đặc điểm bất lợi dễ hình thành các dòng chảy lớn, thường gây lũ lụt vào mùa mưa, còn mùa khô dòng chảy cạn kiệt gây hạn hán Có thể chia địa hình ra làm

4 vùng:

- Vùng núi: Nằm phía Tây của tỉnh, chiếm một phần lớn diện tích chạy dọc ranh giới tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi Đó chính là sườn núi phía Đông hoặc nhánh núi kéo dài của dãy Trường Sơn gồm những đỉnh núi có cao độ trung bình 500-700m,

Trang 24

thỉnh thoảng có đỉnh núi cao trên 1000m mà đỉnh cao nhất là Hòn Bà nằm phía Tây Vân Canh 1146 m Vùng núi phía Bắc có nhiều đỉnh núi cao, nhất là vùng núi Trà Bồng, Sơn Hà có những đỉnh núi cao từ 1400 - 1600m Địa hình phân cách mạnh, sông suối trong khu vực có độ dốc lớn, lớp phủ thực vật khá dầy

- Vùng địa hình đồi gò: Đây là địa hình trung gian giữa núi và đồng bằng, độ cao hạ thấp đột ngột gồm nhiều đồi gò nhấp nhô xen kẽ với những đồng bằng khá rộng Độ cao nói chung dưới 200m, vùng đồng bằng thường có độ cao 30-40m Độ dốc còn tương đối lớn, cây rừng bị tàn phá nhiều

- Vùng đồng bằng: Trải dài ven biển và tiếp giáp với vùng đồi gò, có độ dốc từ Tây sang Đông Địa hình vùng đồng bằng chiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên toàn lưu vực Đây là vùng đất tương đối bằng phẳng, có cao độ từ 2m – 20m, nằm trên địa bàn các huyện Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Bình Sơn và Mộ Đức Ở dạng địa hình này có diện tích canh tác lớn và thích hợp cho trồng lúa, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày

Một đặc điểm về địa hình đáng lưu ý trong lưu vực là dãy Trường Sơn nằm ở phía Tây lưu vực đã đóng vai trò chính trong việc lệch pha mùa mưa so với cả nước Các dãy núi đều nằm ở phía Tây đã tạo thành hành lang chắn gió, tăng cường độ mưa trong mùa mưa và tăng tính khắc nghiệt trong mùa khô

- Vùng cát ven biển: Cồn cát, đụn cát phân bố thành một dải hẹp ven biển Dạng địa hình này được hình thành do sông ngòi mang vật liệu từ núi xuống bồi lắng ven biển, sóng đẩy dạt vào bờ và gió thổi vun cao thành cồn, đụn

2.1.3 Đặc điểm địa chấh

Điều kiện địa chất chung trong vùng phức tạp, thuộc phần phía Bắc khối địa Kon Tum, bao gồm chủ yếu các thành tạo biến chất cổ và các phức hệ macma xâm nhập có tuổi từ Arkerozoi đến Kainozoi Phần trung tâm phía Tây của vùng là một khối nâng dạng vòm được cấu thành bởi các đá biến chất hệ tầng sông Re, có cấu trúc rất phức tạp, gồm hàng loạt các nếp uồn nhỏ Phần phía Nam là các đá biến chất tướng Granalit hệ tầng Kan Năck và phát triển chủ yếu hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc- Tây Nam, dọc theo

Trang 25

phía Tây chủ yếu là hệ thống đứt gãy Ba Tơ- Giá Vực Dọc theo các đứt gãy xuất hiện nhiều thể magma xâm nhập, nối tiếp với các thành tạo trầm tích Neogen và kỷ đệ tứ

2.1.4 Đặc điểm hhổ nhưỡng

Lưu vực gồm có 9 loại đất sau:

* Đất cát ven biển: Diện tích đất cát ven biển trong vùng là 6.290 ha chiếm 1,22% diện tích toàn tỉnh Phân bố tại các huyện đồng bằng: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức và Đức Phổ và huyện đảo Lý Sơn Loại đất này thường được trồng hoa màu, nếu chủ động nguồn nước có thể sẽ trồng ngô mùa và phát triển nuôi trồng thủy sản

* Đất mặn: Diện tích 1.573 ha chiếm 0,38% diện tích toàn tỉnh, phân bố các huyện ven biển do phù sa sông lắng đọng trong môi trường nước lợ hoặc bị nhiễm mặn Loại đất này chủ yếu thích hợp cho làm muối và nuôi trồng thủy sản nhưng cần chủ động nước ngọt để thay nước cho tôm cá, không thích hợp với trồng lúa

* Đất phù sa: Diện tích của nhóm đất phù sa là 97.158 ha chiếm 18,92% diện tích toàn tỉnh Phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng hạ lưu các sông Trà Khúc, Trà Bồng , sông Vệ, thuộc các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức và thị xã Quảng Ngãi Đặc điểm chung là phù hợp cho sản xuất nông nghiệp với nhiều loại cây trồng khác nhau đặc biệt là sản xuất lúa nước

* Nhóm đất Glây: Diện tích nhóm đất này là 2.052 ha chiếm 0,41% diện tích toàn tỉnh Phân bố ở các vùng địa hình trũng ở đồng bằng, thường xuyên ẩm ướt của các huyện Sơn Tịnh, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Đức Phổ, Bình Sơn Đặc điểm chung loại đất này là chua

và ít chua thích hợp với trồng lúa nước, song cần chú ý luân canh để cải thiện tính khử của đất

* Nhóm đất xám: Diện tích của nhóm đất xám là 376.47 ha chiếm 73,3% diện tích toàn tỉnh Phân bố ở tất cả các huyện trên nhiều dạng địa hình khác nhau từ đồng bằng ven biển đến các vùng núi cao Đặc điểm chung loại đất này thành phần dinh dưỡng nghèo đến trung bình Loại đất này phù hợp với sản xuất các loại cây như hoa màu, cây công nghiệp hàng năm và lâu năm như mía, lạc, cacao, chè, quế

Trang 26

* Nhóm đất đỏ: Diện tích của nhóm đất đỏ là 8.142 ha chiếm 1,6% diện tích toàn tỉnh Phân bố chủ yếu ở các huyện Sơn Tịnh, Bình Sơn, Từ Nghĩa có thành phần cơ giới đất thịt pha cát, thịt pha xét, chất hữu cơ từ trung bình đến khá, giàu kali Nhóm đất này có khả năng trồng cây công nghiệp lâu năm như: quế, cà phê, chè, mía, lạc…

* Nhóm đất đen: Diện tích nhóm đất đen là 2.328 ha chiếm 0.46% diện tích toàn tỉnh Phân bố các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Từ Nghĩa, Lý Sơn có thành phần thịt cơ giới trung bình và thịt nặng Loại đất này thích hợp với các loại cây trồng như ngô, hành, tỏi, dưa hấu, cao su, điều…

* Nhóm đất nứt nẻ: Nhóm đất này có diện tích không đáng kể trong vùng nghiên cứu diện tích 634 ha chiếm 0.13%, phân bố ở Bình Sơn, Tư Nghĩa thành phần cơ giới là thịt nặng và sét Loại đất này bị hạn chế do thiếu nước nên chưa được khai thác nông nghiệp

* Nhóm đất mòn trơ sỏi đá: Có diện tích 9.696 ha được phân bố hầu hết ở các huyện trong tỉnh Loại đất này nghèo dinh dưỡng, tầng đất mỏng phù hợp với các loại cây lâm nghiệp

2.1.5 Đặc điểm hhảm phủ hhực vậh

Rừng ở Quảng Ngãi tuy ít so với cả nước, chủ yếu là rừng nghèo và rừng trung bình nhưng trữ lượng rừng rất phong phú và có nhiều loại gỗ quý như gõ, sơn, dổi, và có nhiều quế … như ở Minh Long, Ba Tơ, Sơn Tây, Sơn Hà

Rừng trong lưu vực chủ yếu tập trung ở vùng thượng nguồn trên các vùng núi cao, độ dốc lớn Việc trồng cây gây rừng vẫn chưa hàn gắn được những tổn thất về rừng trong thời kỳ chiến tranh và hậu quả của việc khai thác bừa bãi, chưa hợp lý và tệ nạn chặt phá rừng lấy gỗ và làm nương rẫy Hiện nay có xu thế giảm rừng giàu và trung bình, tăng diện tích rừng nghèo Độ che phủ của rừng thấp làm cho xói mòn đất, suy thoái nguồn nước từ đó tình hình lũ lụt hạn hán ngày càng gia tăng

Trang 27

2.2 Đặc điểm chung về kinh tế - xã hội

2.2.1 Dân số

Theo cục thống kê Quảng Ngãi đến năm 2013 dân số trung bình của tỉnh Quảng Ngãi là 1.236.250 người Toàn tỉnh có khoảng 324.000 hộ gia đình, bình quân 3.75 nhân khẩu/hộ Dân số thành thị có chiếm 14,62% và dân số nông thôn chiếm 85,38% Trong

cơ cấu dân số phân theo giới tính, nữ chiếm 50,7%, nam chiếm 49,3%; phân theo độ tuổi, từ 0-59 tuổi chiếm khoảng 88,51%, chỉ tiêu này cho thấy đây là cơ cấu dân số trẻ, riêng dân số dưới 15 tuổi chiếm 25,55%, đây là lực lượng lao động dự trữ dồi dào của tỉnh

Cộng đồng các dân tộc tỉnh Quảng Ngãi gồm 4 dân tộc chính: Kinh, Hre, Cor và Ca dong Tỉ lệ các dân tộc thiểu số đến 2013 chiếm khoảng 12,94% tổng dân số Mỗi dân tộc đều có lịch sử lâu đời và có truyền thống văn hóa phong phú, đặc sắc, đặc biệt là văn hóa dân gian Đồng bào các dân tộc thiểu số Hre, Cor và Ca dong sinh sống chủ yếu ở các huyện miền núi phía Tây của tỉnh như: Ba tơ ( 83,3%), Minh Long (72,76%), Sơn Tây (89,3%), Sơn hà (83,1%), Tây trà (93,7%), Trà Bồng (44,2%)

Trong vùng có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như người Kinh, Xơ Đăng, Hrê, Cor

và các dân tộc khác Người Kinh sống tập trung ở các huyện đồng bằng và chiếm tới hơn 99% dân số Trong khi đó, ở các huyện miền núi Sơn Hà, Sơn Tây, Ba Tơ, dân tộc

Xơ Đăng và Hrê chiếm từ 84-88%

2.2.2 Đặc điểm Kinh hế

2.2.2.1 Nông nghiệp

Trong những năm gần đây ngành nông nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi nói chung và lưu vực sông Trà Khúc nói riêng đã từng bước phát triển, đặc biệt là sản xuất lương thực Nông nghiệp phát triển đã góp phần quan trọng vào việc ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế xã hội trong vùng

Tuy nhiên do ảnh hưởng nhiều yếu tố nên tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp chưa cao, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành khoảng 4,5%/năm Một số vùng sản xuất

Trang 28

tập trung chuyên canh đã hình thành, sản lượng lương thực nhìn chung tăng dần, tương đối ổn định và có khả năng đáp ứng được cơ bản về nhu cầu tại chỗ Bên cạnh ngành trồng trọt ngành chăn nuôi đã được quan tâm và cũng có sự tăng trưởng khá Năm 2001 giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chiểm 42% trong cơ cấu tổng sản phẩm của tỉnh, trong đó trồng trọt chiếm 72%, chăn nuôi chiếm 23,5% và dịch vụ chiếm 4,5%

2.2.2.2 Lâm nghiệp

Hiện tại trong lưu vực sông Trà Khúc có diện tích đất lâm nghiệp là 154.130 ha trong đó rừng tự nhiên là 125.694 ha và rừng trồng là 28.435 So với các tỉnh trong cả nước thì vốn rừng của Quảng Ngãi nói chung và lưu vực sông Trà Khúc nói riêng là ít, chủ yếu là rừng trung bình và rừng nghèo Tuy nhiên, trữ lượng rừng cao hơn mức trung bình của

cả nước

Rừng trong lưu vực chủ yếu tập trung ở vùng thượng nguồn trên các vùng núi cao, độ dốc lớn Do quá trình khai thác bừa bãi, chưa hợp lý nên hiện đang có xu thế giảm rừng giàu và trung bình, tăng diện tích rừng nghèo

Đến nay, toàn vùng đã có 60 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, gần 12.000 cơ sở và

hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 14,8%/năm, chiếm tỷ trọng 21% trong nền kinh tế của tỉnh

Ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng khá cao và diễn ra ở tất cả các ngành nghề, bình quân mỗi năm công nghiệp khai thác mỏ tăng 14,6%, công nghiệp chế biến tăng 15,1% và công nghiệp điện nước khí đốt tăng 21,0%

Trang 29

Trong những năm qua, một số khu công nghiệp được xây dựng và hình thành như khu công nghiệp phía tây thị xã Quảng Ngãi tập trung phát triển công nghiệp chế biến đường

và các sản phẩm sau đường Khu công nghiệp phía bắc tập trung phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Một loạt các nhà máy quốc doanh với dây chuyền sản xuất tương đối tiên tiến hiện đại đã đi vào sản xuất như nhà máy bia, nhà máy bánh kẹo, nhà máy nước khoáng, nhà máy nước ngọt, nhà máy sữa tiệt trùng, nhà máy nước quả, nhà máy gạch tuy nen Ngoài ra đã đầu tư mở rộng nâng công suất nhà máy đường cũ từ 2.000 tấn/ngày lên 4.500 tấn/ngày và khu công nghiệp phía Nam xây dựng nhà máy đường mới với công suất 1.500 tấn/ngày Các khu công nghiệp đều tập trung ở vùng đồng bằng hạ lưu đập Thạch Nham

1995, bình quân tăng 15%/năm

Thương mại quốc doanh chiếm tỷ trọng nhỏ và nhịp độ phát triển chậm, trong khi đó thương mại ngoài quốc doanh lại tăng nhanh, chiếm tỷ trọng gần 90% tổng mức thu của ngành với 26.600 hộ kinh doanh gồm 30.490 lao động Kinh doanh du lịch cũng ngày càng phát triển, tăng khoảng 22%/năm

2.2.2.6 Cơ sở hạ tầng

• Giao thông

Trang 30

Mạng lưới giao thông có 4 loại đường: sắt, bộ, sông, biển Giao thông đường bộ đã rải đều khắp trong vùng, bình quân 0,22 km/ km2, hầu hết các xã đã có đường ô tô tới trung tâm xã

• Điện

Lưới điện quốc gia đã vươn tới hầu hết các xã trong vùng dự án Mạng lưới điện nông thôn phát triển với các đường điện lưới 110 KV, 35 KV, 15 KV và 10 KV Mức tiêu thụ điện bình quân 127 KWh/người/năm

• Bưu chính viễn thông

Đã xây dựng tổng đài điện tử kỹ thuật, hệ thống truyền dẫn cáp xuyên Việt, hệ thống vi

ba số và vi ba nội tỉnh

2.2.3 Đặc điểm xã hội

2.2.3.1 Tổ chức hành chính:

Nguồn nhân lực trong vùng được quản lý theo đơn vị từ cao xuống thấp là tỉnh, huyện,

xã (thị trấn), thôn Vùng nghiên cứu bao 13 huyện thị và thành phố tỉnh Quảng Ngãi (Bình Sơn, Sơn Tịnh, TP Quảng Ngãi, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ, Ba

Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Tây Trà, Trà Bồng, Lý Sơn)

2.2.3.2 Dân cư và lao động

a Dân cư:

Dân số của vùng nghiên cứu tính đến năm 2013 là 1.236.250 người, mật độ dân số 240 người/km2, xấp xỉ bằng mật độ trung bình của cả nước Trong đó nữ giới là 626.610 người, nam giới là 609.640 người, chủ yếu dân sống tập trung ở các vùng nông thôn chiếm 85,34% tổng dân số Nguồn lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm

tỷ lệ trên 50% trong tổng số người lao động đang làm việc Đây là nguồn lực lượng dồi dào rất thuận lợi cho nông nghiệp, bên cạnh đó cũng có mặt hạn chế về giá trị ngày công lao động nông nghiệp còn ở mức thấp so với các ngành khác

Trang 31

Quảng Ngãi là một tỉnh có có nhiều cộng đồng dân cư cùng sinh sống với cơ cấu dân tộc

đa dạng, chủ yếu là dân tộc Kinh, Hrê, ngoài ra còn nhiều dân tộc khác như Ca Dong, Cor…Dân tộc Kinh chiếm khoảng 87% dân số toàn tỉnh, tập trung nhiều ở vùng đồng bằng ven biển và các thị trấn, thành phố Trình độ văn hóa, dân trí khá cao so với các dân tộc khác, có khả năng tiếp thu và áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Dân tộc ít người như Hre, Cor, Xu Đăng…chiếm khoảng 13% sống thưa thớt ở các huyện miền núi Cộng đồng dân cư miền núi còn gặp nhiều khó khăn, cần sự quan tâm đầu tư để giảm chênh lệch đời sống của người dân ở các vùng miền, giữa khu vực đồng bằng và khu vực miền núi

b Lao động:

Số người trong độ tuổi lao động năm 2013 là 740.832 người chiếm 59,93% dân số, trong đó lao động ở khu vực thành thị chỉ chiếm khoảng 14,48% tổng lao động, còn lại

là lao động khu vực nông thôn

Nguồn lao động khu vực nông thôn trong vùng rất dồi dào, chiếm 85,52% tổng số lao động toàn xã hội Tuy nhiên do điều kiện đất đai bình quân đầu người thấp và lực lượng lao động không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn định tương đối cao cụ thể như sau:

Năm 2013 số lao động đang có việc làm khoảng 730.661 người, trong đó có 626.139 lao động có việc làm ở khu vực nông thôn Số lượng lao động có việc làm không ổn định và không có việc làm thường xuyên ở nông thôn trên địa bàn tương đối cao (gần 40% lao động nông nghiệp) dẫn đến tình trạng nhân dân phải đi tìm việc làm tại các đô thị

Trình độ chuyên môn kỹ thuật với lực lượng lao động nông thôn hơn 90% chưa qua lớp đào tạo về trình độ kỹ thuật là trở ngại đòi hỏi vào việc phát triển nông nghiệp theo cơ chế thị trường

2.2.3.3 Điều kiện vật chất và tinh thần:

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, thu thập của người dân cũng được cải thiện đáng kể GDP bình quân đầu người một tháng năm 2012 là 1.305,1 nghìn đồng (tăng 395,9 nghìn đồng so với năm 2010) Tổng sản phẩm nội địa (GDP) trong vùng

Trang 32

(theo giá so sánh năm 2010) năm 2012 là 33.422.355 tỷ đồng, tăng gấp hơn 4 lần so với năm 2006 Sau 5 năm tiếp tục thực hiện đường lối đổi mới GDP luôn tăng, kinh tế xã hội đạt được những kết quả nhảy vọt

Tuy số lượng dân tộc thiểu số ít nhưng vốn văn hóa của các dân tộc này tương đối hấp dẫn với những nhạc cụ nhiều loại hình Nơi đây còn có bề dày lịch sử với nền văn hóa lâu đời, nhiều dấu tích cổ xưa Vì vậy đời sống tinh thần của các dân tộc nơi đây tương đối phong phú và đa dạng

2.2.4 Định hướ g ph́h hriển kinh hế xã hội

2.2.4.1 Mục tiêu phát triể

- Mở rộng quan hệ hợp tác, kinh tế đối ngoại, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, đầu tư có trọng tâm vào các ngành có lợi thể so sánh cao nhằm đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, hiệu quả, bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, tạo nền tảng để trở thành vùng công nghiệp - dịch vụ vào năm 2020

- Tạo đột phá trong phát triển các ngành công nghiệp cơ bản tạo giá trị gia tăng cao, các ngành dịch vụ và nông nghiệp sinh thái chất lượng cao Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao kết hợp với việc tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến, giải quyết việc làm cho người lao động, giảm nhanh số hộ nghèo, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo vững chắc quốc phòng – an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái Phấn đấu đưa vùng lên vị trí cao, phát triển trong số các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung vào đầu năm 2020

2.2.4.2 Cơ cấu và các chỉ tiêu phá triển kinh tế

- Về cơ cấu kinh tế: Đến năm 2020, tỷ trọng các ngành như sau: Công nghiệp – xây dựng: 60%; khối ngành dịch vụ: 32,4%; nông, lâm, thủy sản: 7,6%

- Về kinh tế: Nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm 12 ÷ 13% giai đoạn 2015 -

2020, GDP bình quân đầu người theo giá 2007 đạt khoảng 4.300 ÷ 4.500 USD/người

Trang 33

năm 2020 Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trên 90% năm 2020 Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước trên GDP đạt 18% vào năm 2020

- Về xã hội: Năm 2020 có trên 99% học sinh tiểu học và trung học cơ sở đúng độ tuổi, trên 50% trường mầm non, 70% trường tiểu học, 70% trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia Phấn đấu đạt chỉ sổ phát triển con người (HDI) bằng mức bình quân

cả nước Hàng năm giải quyết việc làm cho 38 ÷ 42 ngàn thời kỳ 2015-2020

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên kết hợp với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững: Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, chuyển đổi mục đích

sử dụng đất có kế hoạch, hợp lý, an toàn về lương thực và bền vững về sinh thái Đảm bảo độ che phủ rừng trên 50% thu gom xử lý 95% rác thải sinh hoạt ở đô thị, 65% rác thải sinh hoạt ở nông thôn; 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế và xử

lý 65% nước thải

2.2.4.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

Theo quyết định số 791/UBND-NNTN của UBND tỉnh Quảng Ngãi ký ngày 26 tháng 3 năm 2012 về việc phân khai các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của các địa phương thuộc tỉnh Quảng Ngãi Dưới đây là kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp của vùng nghiên cứu

Đến 2020, 2030: Đất sản xuất nông nghiệp đến 2020 toàn vùng là 134.151 ha (giảm so với hiện nay là 5.598 ha), trong đó:

+ Đất trồng cây hàng năm khác: 57.601 ha

Đất rừng đến 2020 là 294.315 ha, tăng so với hienẹ nay là 25.158 ha

Trang 34

2.3 Đặc điểm khí tượng – thủy văn và hệ thống sông ngòi

2.3.1 Mạng lưới qu an rắc khí hượng hhủy văn

Hệ thống trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi gồm tất cả 12 trạm trong đó có 2 trạm đo các yếu tố khí hậu, một trạm đại diện cho vùng đồng bằng là trạm Quảng Ngãi và một trạm miền núi là Ba Tơ, 12 trạm đo mưa và 2 trạm đo thủy văn Hầu hết các trạm đều có liệt tài liệu đo đạc sau ngày giải phóng, một số trạm có tài liệu dài nhưng bị gián đoạn do chiến tranh

Đánh giá chất lượng tài liệu:

Phần lớn các trạm đo có tài liệu quan trắc từ 1976 đến nay Các trạm đo mưa chủ yếu ở huyện lỵ thị trấn, vùng núi cao số trạm đo còn thưa do đó chưa phản ánh hết các diễn biến hiện tượng thời tiêt toàn vùng được

Về các trạm đo thủy văn gồm 2 trạm đo Q, H và 3 trạm đo H ở hạ lưu 3 sông được quan trắc từ 1976 đến nay (bảng 2.1)

Vậy qua phân tích tài liệu đo đạc cho thấy tài liệu các trạm đo từ năm 1976 đến nay có giá trị chuẩn ổn định, độ tin cậy cao rất thuận lợi cho việc tính toán thủy văn phục vụ quy hoạch thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh

Bảng 2- 1: Các trạm đo khí tượng - thủy văn trong vùng Tên trạm Tên sông Yếu tố đo Số năm Thời gian đo

Trang 35

Ghi chú: X: Mưa; T: Nhiệt độ; U: Độ ẩm; Z: Bốc hơi

V: Gió; H: Mực nước Q: Lưu lượng ρ: Độ đục

2.3.2 Đặc điểm khí hượng khí hậu

2.3.2.1 Bức xạ

Bức xạ tổng cộng trên bề mặt mặt đất chịu ảnh hưởng của mây và độ trong suốt của khí quyển Hàng năm lượng bức xạ tổng cộng thực tế ở tỉnh Quảng Ngãi phổ biến từ 130 đến 150Kcal/cm2/năm, lượng bức xạ tổng cộng phân bố không đều theo các tháng và trong các mùa Lượng bức xạ tổng cộng mùa khô ( từ tháng I đến tháng VII) chiếm đến 70-75%, mùa mưa ( từ tháng IX đến tháng XII) chỉ chiếm từ 25-30% Lượng bức xạ tổng cộng vụ Đông Xuân chiếm 41% còn vụ hè thu chiếm 59%

2.3.2.2 Nhiệt độ

Do được thừa hưởng chế độ bức xạ mặt trời nhiệt đới đã dẫn đến một nhiệt độ cao trong toàn vùng Nhiệt độ có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam từ miền núi xuống đồng bằng Nhiệt độ bình quân hàng năm vùng núi: 25,3oC, vùng đồng bằng ven biển: 25,6oC, Quảng Ngãi: 25,7oC, Hoài Nhơn: 26oC, Quy Nhơn: 26,8oC

Tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng VI, VII có thể đạt tới 28oC – 29oC, tháng

có nhiệt độ bình quân nhỏ nhất là tháng I đạt 22oC – 23oC Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất từ 6 – 7oC

Nhiệt độ tối cao trung bình tháng đạt trên 30oC, có cực đại vào tháng V từ 37-38oC Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng đạt từ 15- 24oC, trị số thấp nhất rơi vào tháng I với nhiệt độ đạt từ 15-16o

2.3.2.3 Độ ẩm

Độ ẩm tương đối của không khí trung bình nhiều năm trong vùng khoảng 85% Vào các tháng mùa mưa ( từ tháng IX tới tháng XII) độ ẩm không khí vùng đồng bằng ven biển đạt 85- 88%, vùng núi có thể đạt 90- 95% (bảng 2.2) Các tháng mùa khô độ ẩm thấp hơn, vùng đồng bằng ven biển dưới 80%, vùng núi 80- 85% Vào những tháng mùa khô,

Trang 36

trong một vài ngày cá biệt độ ẩm có thể xuống dưới 30- 40% Ở Ba Tơ trị số độ ẩm thấp nhất quan trắc được 34%, Quảng Ngãi trị số này là 37%

Bảng 2- 2: Độ ẩm bình quân tháng trung bình nhiều năm-Trạm Ba Tơ,Quảng Ngãi (%) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Ba Tơ 88 87 84 82 83 81 80 80 86 89 90 90 85 Quảng

Vào các tháng mùa khô lượng bốc hơi có thể đạt tới 95 – 100mm/tháng (bảng 2.3) Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VII đạt 101,8mm/tháng tại Ba tơ, 103,9mm/tháng tại Quảng Ngãi Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng XI, XII, chỉ đạt 33,6 mm/tháng tại Ba Tơ và 47,8 mm/tháng tại Quảng Ngãi

Bảng 2- 3: Lượng bốc hơi ống piche bình quân tháng trung bình nhiều năm (mm) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII năm

Ba Tơ 43.3 50.7 75 86.6 87 96 102 97 61.1 44 35.8 33.6 812.7 Quảng

Trang 37

và Đông Bắc Tốc độ gió trung bình hàng năm ở vùng nghiên cứu khoảng 1,3 m/s Tốc

độ gió lớn nhất đã quan trắc được ở Ba Tơ và Quảng Ngãi là 40 m/s do bão lớn gây ra

2.3.2.6 Mưa

Quảng Ngãi là tỉnh nằm trong khu vực gió mùa và có địa hình cao dần từ Đông đến Tây nên lượng mưa phân bố không đồng đều theo các tháng trong năm và theo điều kiện địa hình từng nơi, nên đã tạo ra 2 mùa mưa và ít mưa khá rõ rệt

Nhìn chung trong lưu vực lượng mưa có xu hướng giảm dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông Vùng mưa lớn tập trung ở các vùng núi cao như Trà Bồng, Ba Tơ, Gia Vực

từ 3200- 4000 mm/năm, vùng đồng bằng ven biển lượng mưa nhỏ hơn nhiều chỉ đạt từ

3240 km2, diện tích tính đến Thạch Nham 2840 km2, mật độ lưới sông 0,39 km/km2, độ cao bình quân lưu vực 550m, chiều dài lưu vực 123 km, chiều rộng trung bình lưu vực

Trang 38

26,3 km, độ dốc bình quân lưu vực 18,5% Với chiều dài sông 135 km, khoảng 2/3 chảy trong vùng núi cao có cao độ từ 200-1000m, phần còn lại chảy qua vùng đồng bằng

Hình 2- 3: Bản đồ mạng lưới sông ngòi tỉnh Quảng Ngãi Mạng sông trong lưu vực có dạng cành cây Ngoài dòng chính ra sông có các phụ lưu sau :

- Nhánh Đăk Đrinh: Chảy trong vùng núi phía Tây của tỉnh ở độ cao 1100m, hợp lưu với dòng chính tại Tay On, có chiều dài 19 km, diện tích lưu vực 42 km2

- Nhánh Đak se Lô: Bắt nguồn từ vùng núi cao phía Nam của tỉnh, có chiều dài 65 km

Trang 39

2.3.4 Đặc điểm hhủy văn

2.3.4.1 Dòng chảy năm

Căn cứ vào tài liệu thực đo tại Sơn Giang và An Chỉ cho thấy lượng dòng chảy rất phong phú với mô đuyn dòng chảy bình quân nhiều năm đạt 70 - 80 l/s/km2 Dòng chảy năm trung bình nhiều năm trên sông Trà Khúc tại Sơn Giang với diện tích lưu vực F=

2706 km2 đạt 193 m3 /s tương ứng với mô đuyn dòng chảy là 71,3 l/s/km2 và tổng lượng dòng chảy 6,1 tỷ m3 nước Tại An Chỉ trên sông Vệ, khống chế diện tích lưu vực 854 km2, lưu lượng dòng chảy năm đạt 64,9 m3/s, ứng với mô đuyn 76,0 l/s/km2 và tổng lượng dòng chảy đạt 2,6 tỷ m3 nước

Nếu tính cho toàn lưu vực sông Trà Khúc thì lưu lượng dòng chảy là 221 m3/s tương ứng với mô đuyn là 68,2 l/s/km2 và tổng lượng dòng chảy năm là 6,97 tỷ m3 (bảng 2.4)

Bảng 2- 4: Tần suất dòng chảy năm ( theo năm thủy văn ) Trạm Thời kỳ

(Quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2006-2015)

Phân phối dòng chảy trong năm

Theo chỉ tiêu vượt trung bình, mùa lũ bao gồm những tháng liên tục có lượng dòng chảy vượt quá 1/12 lượng dòng chảy năm với xác suất xuất hiện >= 50%, mùa cạn bao gồm những tháng còn lại trong năm

 Phân phối dòng chảy tại trạm Sơn Giang (bảng 2.5, 2.6 và hình 2.3)

Bảng 2- 5: Phân phối dòng chảy trung bình nhiều năm tại trạm Sơn Giang

Qtb(m3/s) 163.7 97.4 65.0 50.8 72.4 81.2 59.3 66.2 119.0 458.4 693.8 435.7 2363.0 φ% 6.9% 4.1% 2.8% 2.1% 3.1% 3.4% 2.5% 2.8% 5.0% 19.4% 29.4% 18.4% 100.0%

Trang 40

Biểu đồ phân phối dòng chảy năm trạm Sơn Giang

(Dạng trung bình nhiều năm)

 Phân phối dòng chảy tại trạm An Chỉ (bảng 2.6 và hình 2.4)

Bảng 2- 6: Phân phối dòng chảy trung bình nhiều năm tại trạm Sơn Giang

Qtb(m3/s) 54.8 28.9 20.6 15.1 17.4 17.3 12.1 13.7 29.2 141.8 243.8 179.4 774.1 φ% 7.1% 3.7% 2.7% 2.0% 2.2% 2.2% 1.6% 1.8% 3.8% 18.3% 31.5% 23.2% 100.0%

Biểu đồ phân phối dòng chảy năm trạm An Chỉ

(Dạng trung bình nhiều năm)

Ngày đăng: 22/03/2021, 20:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w