Với các dự án sử dụng nguồn ngân sách là dự án tạo ra sản phẩm mang tính chất sản phẩm dịch vụ công, vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện lâu dài, kết quả của dự án được khai thác sử dụng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LÝ HẠNH PHÚC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LÝ HẠNH PHÚC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lý Hạnh Phúc, sinh năm: 1979, là học viên cao học lớp 25QLXD23-CS2, chuyên ngành Quản lý xây dựng - Trường Đại học Thủy Lợi
Xin cam đoan:
Đây là sản phẩm nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Trung Thành Luận văn này xuất phát từ tình hình thực tế, không trùng lặp với bất kỳ luận văn nào khác đã được công bố tại Việt Nam
Các số liệu và thông tin trong luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan được trích từ Ban QLDA Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này
Tác giả luận văn
Lý Hạnh Phúc
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang” được hoàn thành với
sự giúp đỡ nhiệt tình, hiệu quả của Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng cùng các thầy, cô giáo, các bộ môn của trường Đại học Thủy Lợi - Cơ sở 2, bạn bè và các đồng nghiệp trong Ban Quản lý dự
án của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang
Tác giả xin chân thành bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể thầy
cô của Trường Đại học Thủy lợi đã giúp đỡ, tạo điều kiện và trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết, hữu ích; Đặc biệt là PGS.TS Lê Trung Thành đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này
Do trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cũng như thời gian còn hạn chế trong quá trình thực hiện luận văn học viên khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các nhà khoa học sẽ rất có ý nghĩa với kết quả của luận văn và bản thân tác giả
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Lý Hạnh Phúc
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
1.1 Khái quát về đầu tư, dự án đầu tư, quản lý dự án 5
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 13
1.2 Mục tiêu và sự cần thiết của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 23
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư công trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn 26
1.3.1 Tình hình quản lý các dự án đầu tư công trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn 26
1.3.2 Những kết quả đạt được 27
1.3.3 Những mặt còn tồn tại, hạn chế 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 29
2.1 Các cơ sở pháp lý về quản lý dự án đầu tư 29
2.1.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 29
2.1.2 Một số tồn tại trong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình 32
2.1.3 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng 33
2.1.4 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 34
2.2 Trách nhiệm các bên tham gia quản lý dự án đầu tư 42
Trang 6iv
2.3 Yêu cầu đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nước sạch và
Vệ sinh môi trường 42
2.4 Phương pháp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường 43
2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng 43
2.4.2 Phương pháp đánh giá trọng số các yếu tố ảnh hưởng 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH HẬU GIANG 58
3.1 Khái quát về Ban quản lý dự án của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang 58
3.1.1 Quá trình hình thành 58
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 58
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 59
3.1.4 Nguồn lực của Ban QLDA 61
3.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban QLDA của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang 68
3.2.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tư vấn khảo sát và thiết kế 69
3.2.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công 73
3.2.3 Thực trạng về đội ngũ cán bộ, năng lực quản lý dự án của Ban 75
3.2.4Thực trạng về quản lý công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng 76
3.2.5 Thực trạng về quy trình quản lý dự án 77
3.2.6 Thực trạng về quản lý kế hoạch tiến độ dự án 79
3.3 Phương hướng phát triển của Ban QLDA Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang 80
3.4 Hệ thống các quan điểm hoàn thiện công tác QLDA đầu tư tại Ban QLDA của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang 81
3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đàu tư tại Ban QLDA của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường tỉnh Hậu Giang 82
Trang 7v
3.5.1 Nâng cao chất lượng cán bộ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tăng cường cơ
sở vật chất 82
3.5.2 Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây dựng 83
3.5.3 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng XDCT 86
3.5.4 Nâng cao công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án 88
3.5.5 Nâng cao chất lượng công tác quản lý hồ sơ hoàn thành dự án 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 91
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH HÌNH VẼ
Hình 1 Bản đồ tỉnh Hậu Giang 2
Hình 1.1 Chu kỳ dự án đầu tư 10
Hình 1.2 Biểu tượng của hệ thống phương pháp luận quản lý 12
Hình 1.3 Sơ đồ tam giác mục tiêu chất lượng quản lý dự án 20
Hình 2.1 Hệ thống trình tự các văn bản được ban hành 25
Hình 2.2 Sơ đồ khối các bước thực hiện thuật toán AHP 38
Hình 2.3 Thành phần đơn vị từng công tác của các đối tượng được khảo sát 44
Hình 2.4 Kinh nghiệm làm việc của các đối tượng khảo sát 44
Hình 2.5 Vị trí công tác hiện tại của các đối tượng được khảo sát 45
Hình 2.6 Loại dự án các đối tượng được khảo sát tưng tham gia công tác 45
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ban QLDA 51
Hình 3.2 Trạm cấp nước tập trung xã Vị Thủy, huyện Vị Thủy 55
Hình 3.3 Trạm cấp nước tập trung xã Phương Bình, huyện Phụng Hiệp 56
Hình 3.4 Trạm cấp nước tập trung xã Hỏa Tiến, thành phố Vị Thanh 57
Hình 3.5 Trạm cấp nước tập trung xã Vị Thanh, huyện Vị Thủy 58
Hình 3.6 Sơ đồ hoàn thiện quy trình lựa chọn nhà thầu 74
Hình 3.7 Sơ đồ giám sát chất lượng XDCT bằng CN THTT 3G-4G 75
Hình 3.8 Sơ đồ tổ chức quản lý hồ sơ lưu trữ 78
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các ràng buộc của bối cảnh dự án 7
Bảng 2.1 Chỉ số ngẫu nhiên RI 40
Bảng 2.2 Thống kê kết quả khảo sát cho đề tài luận văn cao học 43
Bảng 2.3 Ma trận so sánh chỉ tiêu 46
Bảng 2.4 Ma trận trọng số 47
Bảng 2.5 Bảng tính chỉ số nhất quán và Lambda Max 47
Bảng 2.6 Thông số AHP tính toán 48
Bảng 3.1 Thống kê nhân lực Ban QLDA TT Nước sạch & VSMTNT tỉnh HG … 52
Bảng 3.2 Thực trạng quản lý vốn một số dự án ĐTXD………72
Bảng 3.3 Tổng hợp trình độ chuyên môn của cán bộ chuyên viên kỹ thuật Ban…….53
Bảng 3.4 Bảng thống kê các dự án ĐTXD chậm tiến độ 63
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt thay thế
Trang 111
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn đặc thù riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới Và Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Hậu Giang là một tỉnh ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, là nơi mưa thuận gió hòa thích hợp phát triển nền kinh tế nông nghiệp nhiệt đới Đồng thời, Hậu Giang
là tỉnh mới đang trên đà phát triển, nhu cầu vốn đầu tư lớn cho các công trình kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội
Tỉnh Hậu Giang có nhiều Ban quản lý dự án chuyên trách như Ban quản lý dự án tỉnh Hậu Giang, Ban quản lý dự án các khu công nghiệp, Ban quản lý dự án các công trình dân dụng và công nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngoài ra, còn có các Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án đối với các
dự án có quy mô nhỏ cụ thể là Ban quản lý dự án kiêm nhiệm tại Trung tâm Nước sạch
và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang
Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng của các Ban quản lý dự án chuyên trách
và Ban quản lý dự án kiêm nhiệm của tỉnh Hậu Giang là để nâng cao chất lượng công trình, nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư, nâng cao cơ sở vật chất, nâng cao đời sống của nhân dân Với các dự án sử dụng nguồn ngân sách là dự án tạo ra sản phẩm mang tính chất sản phẩm dịch vụ công, vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện lâu dài, kết quả của dự án được khai thác sử dụng lâu dài, có ảnh hưởng rộng lớn đến phát triển kinh tế, văn hóa, dân sinh và quốc phòng, tiêu chuẩn kỹ thuật thi công phức tạp, đòi hỏi chất lượng cao, do đó cần phải quản lý chặt chẽ có hệ thống, khoa học từ bước
Trang 12Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án thuộc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang, trước đây đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn
Trang 133
tồn tại hạn chế cần được khắc phục, chưa thực sự đáp ứng tốt yêu cầu của thời đại, cần hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý dự án xây dựng tại Ban Quản lý dự án thuộc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang
Do vậy đề tài “ Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban Quản lý dự án
của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang” được
chọn làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Để có cái nhìn tổng quan về công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang, thông qua việc xem xét đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên cơ sở vận dụng những lý luận và thực tiển
về quản lý dự án đầu tư xây dựng, để đề ra những giải pháp giúp hoàn thiện công tác quản lý dự án của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang
Luận văn nghiên cứu về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang
- Về không gian: Để đạt mục đích nghiên cứu, tôi đã tiến hành điều tra nghiên cứu tại Ban quản lý dự án của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang
- Về thời gian: Các báo cáo, tài liệu của phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, phòng Tài vụ, các phòng chuyên môn của Ban quản lý dự án từ năm 2012-2017
Nghiên cứu các mô hình quản lý dự án, xây dựng sơ đồ các quy trình trong quản lý dự
án, điều tra đánh giá mô hình quản lý dự án tại Ban quản lý dự án của Trung tâm Nước
Trang 144
sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang hiện nay và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng công trình trong thời gian tới
4 Cách tiếp cập và phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp luận
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa và ứng dựng cơ sở dữ liệu, những kiến thức khoa học
- Phương pháp tiếp cận, thu thập, tổng hợp thông tin: điều tra số liệu từ đơn vị cơ sở, các báo cáo của Ban
- Phương pháp xử lý: thống kê, mô tả, phân tích tổng hợp
- Phương pháp nghiên cứu chuyên gia: Tham khảo các tài liệu, ý kiến của các nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm thực tế trong quá trình nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6 Kết quả đạt được của đề tài
Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận pháp lý và thực tiển về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự
án Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 155
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Khái quát về đầu tư, dự án đầu tư, quản lý dự án
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư
Khái niệm đầu tư
Có nhiều cách diễn đạt về đầu tư phụ thuộc vào các quan điểm khác nhau như:
- Đầu tư là sử dụng vốn để tạo nên các nhân tố sản xuất, đặc biệt là các tư liệu sản xuất như nhà xưởng, máy móc và vật tư, cũng như để mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc cho vay lấy lãi, mà ở đây những chủ trương đầu tư này có thể sinh lợi dần hoặc thỏa mãn một nhu cầu nào đó cho người bỏ vốn cũng như toàn xã hội trong một thời gian nhất định trong tương lai
- Đầu tư là sử dụng vốn nhằm tạo nên các dự trữ và tiềm năng về tài sản để sinh lựoi dần theo thời gian trong tương lai
- Đầu tư là một chuỗi hành động chi cho một chủ trương kinh doanh nào đó, và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi các khoản thu để đảm bảo hoàn vốn và có lãi một cách thỏa đáng,…
Tóm lại, Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất,
nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài
nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội
Đối với các cá nhân và doanh nghiệp thì đầu tư chủ yếu là mục đích lợi nhuận; còn đối với Nhà nước thì đầu tư phải đồng thời nhằm cả mục đích lợi nhuận lẫn kinh tế xã hội, đôi khi mục đích kinh tế xã hội còn được xem trọng hơn
Đặc điểm của đầu tư gồm: Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp,
bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt
Trang 16Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tế bào cơ bản của hoạt động đầu tư Đó là một tập hợp các biện pháp
có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý được đề xuất về các mặt kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội để làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu
tư với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế xã hội đem lại cho quốc gia và xã hội lớn nhất có thể được
Các dự án đều có đặc điểm chung là: Các dự án đều thực hiện bởi con người, đều bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế là con người và tài nguyên; đều được hoạch định, thực hiện và kiểm soát
Dự án đầu tư xây dựng: Là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định Đặc trưng chủ yếu là xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể; hình thức tổ chức để thực hiện; nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư; khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án
Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở Theo Luật đầu tư của Quốc hội số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 thì đầu
tư là là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu
tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Trang 177
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát huy, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giao đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Các đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư xây dựng công trình: Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng; có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Hình thành, phát triển, có điểm bắt đầu và kết thúc; Liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng và quản lý dự án; Sản phẩm cơ bản mang tính đơn chiếc và độc đáo; Bị hạn chế bởi các nguồn lực; Luôn có tính bất định và rủi ro; Tính trình tự trong quá trình thực hiện; Đều có người ủy quyền chỉ định riêng hay còn gọi là khách hàng
Đối với dự án đầu tư, ngoài các đặc điểm chung của dự án như đã nói ở trên còn có những đặc điểm riêng, đó là tính dài hạn và tính rủi ro cao Một dự án đầu tư thường
có thời gian tồn tại khá nhiều năm, bao gồm thời gian tạo dựng lên đối tượng đầu tư và thời gian khai thác đối tượng đầu tư (thời gian vận hành dự án đầu tư) Do đó dự án đầu tư thường được hình thành và triển khai trong những điều kiện rủi ro bởi tính dài hạn của hoạt động đầu tư
Các dự án đầu tư phải được đánh giá theo các giác độ lợi ích khác nhau như lợi ích của chủ đầu tư, lợi ích quốc gia và xã hội, lợi ích của các tổ chức tài trợ cho dự án, lợi ích của dân cư địa phương đặt dự án đầu tư
Mỗi dự án đều cần dùng một nguồn nhân lực nhất định để thực hiện Nó bao gồm nhân lực (giám đốc dự án, thành viên dự án), vật lực (thiết bị, nguyên liệu) và tài lực
Ngoài các đặc trưng cơ bản trên, dự án cũng có một số đặc trưng như:
Bị gò bó trong những ràng buộc nghiêm ngặt: yêu cầu về tính năng của sản phẩm dịch
vụ, yêu cầu về chức năng của công trình, các chỉ tiêu kỹ thuật, các định mức về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, thời hạn bàn giao…Các ràng buộc trên phụ thuộc vào bối cảnh của dự án
Trang 188
Bảng 1.1 Các ràng buộc của bối cảnh dự án
Bối cảnh dự án Ràng buộc ưu tiên
Bối cảnh khó khăn Chi phí dự án
Thỏa mãn kế hoạch đảm bảo sự phát
triển của doanh nghiệp
Hiệu suất, chất lượng hoặc dịch vụ
Yêu cầu khẩn cấp, tầm quan trọng
của cạnh tranh
Thời gian Tầm quan trọng của an toàn Tiêu chuẩn kỹ thuật
1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư XDCT thường được phân loại theo quy mô đầu tư, tính chất công trình xây dựng của dự án, theo nguồn vốn hay phân loại theo hình thức đầu tư
a) Phân loại dự án đầu tư XDCT theo quy mô đầu tư:
Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân thành: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C
Tiêu chí chủ yếu để phân nhóm dự án là tổng mức đầu tư bên cạnh đó còn căn cứ vào tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư, nội dung cụ thể tại Khoản 2 Điều 6 Phân loại dự
án đầu tư công trong Luật đầu tư công số: 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội
b) Phân loại dự án đầu tư XDCT theo tính chất công trình xây dựng:
Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ, căn cứ theo công năng sử dụng, công trình được phân thành các loại như sau:
- Công trình dân dụng
- Công trình công nghiệp
- Công trình giao thông
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 199
- Công trình hạ tầng kỹ thuật
- Công trình quốc phòng, an ninh
c) Phân loại dự án đầu tư XDCT theo nguồn vốn đầu tư:
Vốn đầu tư XDCT có nhiều nguồn khác nhau, do đó có nhiều cách phân loại chi tiết khác nhau theo nguồn vốn đầu tư như: Phân loại theo nguồn vốn trong nước và nước ngoài; phân loại nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn ngoài nhà nước; phân loại theo nguồn vốn đơn nhất và nguồn vốn hỗn hợp… Tuy nhiên trong thực tế quản lý, phân loại DAĐT XDCT theo cách thức quản lý vốn được sử dụng phổ biến hơn Theo cách phân loại này, DAĐT XDCT được phân thành:
Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:
- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép
- Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển
- Hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp Nhà nước để đầu tư
Các dự án đầu tư thuộc các nguồn vốn khác
Các dự án của cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội đầu tư dưới nhiều hình thức huy động vốn khác nhau được cấp có thẩm quyền cho phép
d) Phân loại dự án đầu tư XDCT theo hình thức đấu thầu:
Trang 2010
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành dự án đầu tư xây dựng công trình: dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình
1.1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư
Dự án đầu tư là sản phẩm đem lại cho công cuộc đầu tư một cách hiệu quả như mong muốn Ngày nay, khi nhu cầu ngày một gia tăng trong khi nguồn nhân lực khan hiếm,
dự án đầu tư càng thể hiện rõ nét vai trò quan trọng của mình trong việc đảm bảo đem
ý tưởng đầu tư trở thành hiện thực và đạt được hiệu quả tối ưu Dự án đầu tư thể hiện
vai trò với các đối tượng khác nhau:
Đối với chủ đầu tư: Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định bỏ vốn đầu tư Là căn cứ cho nhà đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án, giúp nhà đầu tư xác định được cơ hội đầu tư tốt, giảm thiểu rủi ro, giảm chi phí cơ hội và là công cụ để tìm kiếm đối tác liên doanh Dự án đầu tư được soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trong đó nghiên cứu kỹ lưỡng các khía cạnh như kinh tế, thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý…Do đó, đây là căn cứ khoa học và đáng tin cậy
để chủ đầu tư quyết định có bỏ vốn đầu tư hay không
Bên cạnh đó, để san sẻ bớt rủi ro và đáp ứng đủ vốn đầu tư, chủ đầu tư cần huy động thêm vốn từ bên ngoài Dự án đầu tư là công cụ, phương tiện để chủ đầu tư tìm kiếm các đối tác trong và ngoài nước nhằm bỏ vốn cho dự án, cũng như thuyết phục các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn
Đối với nhà nước: Dự án đầu tư là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy phép đầu tư Vốn ngân sách của nhà nước sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng Dự án sẽ được cấp phép, phê duyệt khi mục tiêu của dự án phù hợp với các đường lối, chính sách phát triển kinh tế đất nước Dự án đầu tư là căn cứ pháp lý để tòa án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự
án
Trang 2111
Đối với nhà tài trợ: Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả thi của dự án, từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không và nếu tài trợ thì tài trợ đến mức nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ
Khi đã đồng ý cho vay hoặc tài trợ, dự án là căn cứ quan trọng để các ngân hàng lập kế hoạch cho vay hoặc cấp vốn theo tiến độ thực hiện đầu tư, đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn vay
1.1.1.4 Chu kỳ của dự án đầu tư
Chu kỳ dự án là một quy trình hoạt động của dự án bao gồm những bước then chốt kế tiếp nhau mà bất kỳ một dự án nào cũng phải trải qua từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng nhằm đảo bảo các mục tiêu được thực hiện một cách tối ưu hóa
Phân chia chu kỳ dự án dù dựa trên nguyên tắc nào cũng phải đảm bảo một số nguyên tắc nhất định
Phân chia chu kỳ dự án dù dựa trên nguyên tắc nào cũng phải đảm bảo một số nguyên tắc nhất định
Hình 1.1 Chu kỳ dự án đầu tư
Chu kỳ của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trãi qua, các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư gồm: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc dự án đầu tư
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định thành công hay thất bại của một dự
án đầu tư, giai đọan này bao gồm một loạt các bước kể từ khâu nghiên cứu xác định sự cần thiết phải đầu tư, đến các khâu thăm dò khảo sát thị trường, lập dự án đầu tư, thẩm định dự án để quyết định đầu tư
Ý đồ về
dự án
đầu tư
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Vận hành kết quả đầu tư
Chuẩn bị đầu tư
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu
tư
Vận hành kết quả đầu tư
Ý đồ dự
án mới
Trang 2212
Sau khi lựa chọn được cơ hội đầu tư phù hợp, cơ hội đầu tư sẽ được tiến hành nghiên cứu tiền khả thi, tức là bước đệm cho giai đoạn nghiên cứu khả thi Bước này sẽ xác định xem liệu cơ hội đầu tư có thực sự khả thi hay không, có nên tiếp tục giai đoạn nghiên cứu khả thi hay không Đây là các nghiên cứu sơ bộ sử dụng các số liệu thô, tính toán và phân tích các chỉ tiêu sơ bộ nhằm dự đoán sự thành công của dự án, đồng thời tiên liệu trước được những khó khăn thuận lợi khi tiến hành nghiên cứu khả thi, từ
đó có kế hoạch chuẩn bị phù hợp
Xây dựng luận chứng kinh tế - kỹ thuật thể hiện tính toán mọi mặt của dự án đầu tư trong tương lai Nó đảm bảo độ chính xác, tin cậy và toàn diện Do đó, kết quả của bước này là cơ sở để các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư, là cơ sở để các cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, là cơ sở để các đối tác ra quyết định tham gia vào dự án Thẩm định dự án đầu tư: là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện và hiệu quả của
dự án để ra quyết định đầu tư Công tác thẩm định đầu tư phải đứng trên lợi ích của nền kinh tế, xác định lại lợi ích chính đáng của chủ đầu tư, nhằm đảm bảo lợi ích đó không mâu thuẫn với lợi ích xã hội
Giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm một loạt các bước kể từ khâu xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến khâu thiết kế, thi công xây dựng công trình v.v…cho dự án đầu
tư Đây là giai đoạn bỏ vốn và huy động các nguồn lực thực hiện dự án, gồm các công việc như: đàm phán và ký kết các hợp đồng, thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp các công trình, chạy thử và nghiệm thu đưa công trình vào hoạt động
Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư là vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đạt được mục tiêu của dự án Nội dung của bước này là xem xét lợi ích thực mà
dự án mang lại, so sánh các chỉ tiêu thực tế so với các chỉ tiêu dự kiến Kết quả của bước này sẽ là bài học kinh nghiệm cho các dự án đầu tư sau
Trong các giai đoạn của chu kỳ dự án, giai đoạn tiền đầu tư là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư
Trang 2313
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm quản lý dự án
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý dự án:
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định
Như vậy, QLDA có các yếu tố:
Thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch được
định trước
Thứ hai, phải có các công cụ, các phương tiện kiểm soát và quản lý
Thứ ba, phải có quy định các luật lệ cho quản lý Bảng 1.1 Các ràng buộc của bối cảnh
dự án
Thứ tư, là con người, gồm các tổ chức và cá nhân vận hành bộ máy quản lý
Mục tiêu cơ bản của Quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi
Ba yếu tố: thời gian, chi phí và chất lượng (kết quả hoàn thành) là những mục tiêu cơ bản và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy mối quan hệ giữa 3 mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ của một dự án, nhưng nói chung
để đạt kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Do vậy, trong quá trình quản lý dự án các quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án
Trang 2414
`
Hình 1.2 Biểu tượng của hệ thống phương pháp luận quản lý
(Nguồn: Bài giảng Quản lý xây dựng nâng cao PGS.TS Nguyễn Bá Uân – Trường Đại học Thủy Lợi)
Quản lý dự án là việc lên kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo, giám sát, điều phối, đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án ( giai đoạn hình thành dự án, giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc) Mục đích của hoạt động quản
lý dự án là tổ chức và quản lý, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án về giá thành, thời gian, mục tiêu chất lượng Vì vậy, quản lý tốt và hiệu quả
dự án là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết
1.1.2.2 Lịch sử và quá trình hình thành của công tác quản lý dự án
Quản lý dự án thực ra không phải là lĩnh vực mới, từ lâu đời nó đã được thể hiện dưới hình thức này hay hình thức khác Những công trình xây dựng kỳ vĩ của thế giới cổ đại như: Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường thành… hay các hệ thống cầu cống, đường sá, thủy lợi… hầu hết đều có các đặc điểm của dự án ngày nay Những công việc tuyệt tác như vậy sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự đầu tư thích đáng về kỹ thuật, tài chính, nhân công và yếu tố không thể thiếu được là công tác quản lý
Ngay từ đầu thế kỷ XX, các nhà quản lý đã bắt đầu áp dụng các phương thức quản lý khoa học Năm 1917, Henry Laurence Gantt đã phát kiến một công cụ lập kế hoạch bằng đồ thị và đã được sử dụng trong những năm Chiến tranh thế giới thế nhất vào các
dự án sản xuất vũ khí, đạn dược Cho đến ngày nay, biểu đồ này vẫn đang được sử dụng trong công tác quản lý dự án và được gọi bằng cái tên đơn giản là biểu đồ Gantt Vào cuối thập niên 1950, Dupont với sự trợ giúp của công nghệ máy tính Temington
Các nguồn lực Chất Lượng
Trang 25án cũng từ đó dần được mở rộng đến nhiều quốc gia khác
Ngày nay, quản lý dự án đã được thừa nhận hiển nhiên trên khắp thế giới như là một phương pháp luận công nghệ và sự hợp tác Quốc tế toàn cầu qua những bối cảnh lịch
sử khác nhau Sự thay đổi nhanh chóng và áp lực mạnh mẽ từ các cuộc cạnh trnh khắc nghiệt đã khiến ngày càng nhiều hoạt động của một tổ chức trở thành công việc của dự
án Sự thay đổi về công nghệ, nhu cầu, thị hiếu của khách hàng đã làm giảm bớt tính chất thường nhật của công việc Công việc đã trở nên phức tạp hơn và các phòng ban của một tổ chức vốn được bố trí để làm những công việc thường ngày sẽ khó tiếp cận với các công việc mới Bên cạnh đó, áp lực của cạnh tranh cũng buộc các tổ chức phải triển khai các công việc nhanh chóng hơn Do vậy, quản lý dự án đã trở thành một nhiệm vụ quan trọng trong khoa học quản lý hiện đại
Nếu “Dự án” trong khái niệm chung nhất là dự thay đổi có định hướng của một hệ thống vật chất hoặc tinh thần tới một sự tốt đẹp hơn, thì“Quản lý dự án” chính là quản
lý sự thay đổi ấy Về bản chất, quản lý dự án là việc bố trí, theo dõi và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu trong một tổ chức hay cá nhân thực hiện được những nhiệm vụ lớn và quan trọng Vì quản lý dự án sẽ giúp cho việc:
- Thực hiện được công việc đúng thời hạn và trong phạm vi ngân sách cho phép
- Rút ngắn được thời gian phát triển, bằng cách đáp ứng các mục tiêu đề ra trong phạm
vi hợp lý, giúp giảm thiểu các rủi ro
- Sử dụng được các nguồn lực một cách hiệu quả, không làm lãng phí tiền bạc hoặc thời gian của tập thể và cá nhân
Trang 2616
Như vậy có thể thấy rằng, quản lý dự án có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế và tài chính của công việc Sử dụng phương pháp và các phương tiện của quản lý dự án cho phép không chỉ đạt được mục đích tài chính theo yêu cầu chất lượng, tiết kiệm các nguồn lực mà còn đem lại lợi ích kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường, hạ thấp rủi ro và thúc đẩy năng lực sáng tạo của con người Chính vì vậy, quản
lý dự án đặc biệt phát huy hiệu quả và hợp lý hơn trong điều kiện kinh tế thị trường
1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng
Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP quy định
rõ 4 nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Thứ nhất, dự án đầu tư xây dựng được quản lý, thực hiện theo kế hoạch, chủ trương
đầu tư và phải phù hợp với các quy hoạch ở địa phương (quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng), phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng phải có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp; đảm bảo chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; và phải đảm bảo cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Thứ hai, cần phải quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước,
của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
Thứ ba, chúng ta phải thực hiện quản lý dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để
đầu tư xây dựng, tránh quản lý chồng chéo giữa các nguồn vốn Cần phân biệt cụ thể như đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN) cần được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng quy trình để đảm bảo mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án; dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP
có cấu phần xây dựng được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn
Trang 2717
cộng đồng, quốc phòng an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định; dự án đầu tư sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh
Thứ tư, quản lý hoạt động đầu tư cần phải đảm bảo những nguyên tắc trong hoạt động
đầu tư xây dựng Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; đảm bảo ổn định cuộc sống của nhân dân Sử dụng nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án phải đảm bảo đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng Hoạt động đầu tư cần phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; đảm bảo nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi an toàn cho người ở các công trình công cộng, nhà cao tầng Công trình cần đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng sức khỏe con người và tài sản; phòng chống cháy nổ; bảo vệ môi trường, bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định Đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng Phân định rõ chức năng quản
lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng
1.1.2.4 Bản chất quản lý dự án
Bản chất của việc quản lý dự án chính là sự điều khiển một hệ thống trên cơ sở ba thành phần đó là con người, phương tiện và hệ thống Đạt được sự kết hợp hài hòa giữa 3 thành phần trên thì sẽ đạt được sự quản lý dự án tối ưu Trong đó con người được gọi là kỹ năng mềm và phương tiện được gọi là kỹ năng cứng
Quản lý dự án gồm hai hoạt động cơ bản đó là hoạch định và kiểm soát Hai hoạt động này có mối tương hỗ nhau và không thể tách rời nhau
Trang 2818
Muốn quản lý dự án tốt phải lập kế hoạch thực hiện dự án tốt
Việc sử dụng con người và phương tiện để vận hành một hệ thống sao cho đảm bảo mục tiêu đã đề ra Con người: cần am hiểu về lý thuyết quản lý và những kiến thức hỗ trợ cũng hết sức cần thiết để giải quyết các công việc có liên quan trong mối quan hệ hết sức phức tạp của các dự án, trong điều kiện xã hội có rất nhiều ràng buộc; Phương tiện: trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay, ngoài những công cụ phục vụ quản lý thông thường, các nhà quản lý đầu tư còn sử dụng rộng rãi hệ thống lưu trữ và
xử lý thông tin hiện đại, hệ thống bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc điện tử, các phương tiện đi lại trong quá trình điều hành và kiểm tra hoạt động của từng dự án; Hệ thống: Cần thiết phải xây dựng một hệ thống phù hợp với điều kiện của dự án để vận hành nhằm đạt được mục tiêu đề ra
1.1.2.5 Nội dung quản lý dự án
a) Quy trình quản lý các dự án đầu tư: Được nhà nước quy định cụ thể bằng các Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn bao quát cả 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc dự án đầu tư Mỗi giai đoạn gồm nhiều bước công việc khác nhau được tiến hành một cách liên tục do nhiều cơ quan, đơn vị và cá nhân cùng thực hiện Với chức năng nhiệm vụ của các cơ quan đơn vị tham gia quá trình đầu tư, việc triển khai thực hiện đúng quy trình và hoàn hiện năng lực cho các cá nhân, đơn vị là một nhiệm vụ thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư của từng dự án
QLDA là nhiệm vụ cơ bản của Chủ đầu tư, là trung tâm các mối quan hệ tác động Thực chất QLDA của CĐT bao gồm các hoạt động quản lý của CĐT Đó là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, quản lý các nhiệm vụ, các nguồn lực để đạt được các mục tiêu
đề ra trong phạm vi ràng buộc về thời gian, nguồn lực và chi phí Những chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Chủ đầu tư là:
* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Xác định nhiệm vụ, công việc cần thiết để đạt được mục tiêu, trình tự và thời hạn hoàn thành của từng công việc để thực hiện dự án Trong giai đoạn này Chủ đầu tư phải tổ chức, quản lý các quy trình về:
+ Lập dự án: là tổng thể những dự định được sắp xếp theo trình tự về thời gian và không gian nhằm thực thi dự án đảm bảo về tiến độ thời gian với chất lượng và chi phí
Trang 2919
đã được xây dựng theo dự án đã lựa chọn và phê duyệt Kế hoạch dự án là cơ sở để tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực dự án, là căn cứ để dự toán tổng ngân sách, chi phí thực hiện công việc dự án, là cơ sở điều phối nguồn nhân lực và quản lý tiến độ dự án,
là cơ sở để giảm thiểu rủi ro, tránh lãng phí và là căn cứ giám sát đánh giá tiến trình thực hiện dự án
+ Quản lý lập kế hoạch đấu thầu, trình phê duyệt và tổ chức lựa chọn nhà thầu: Ban QLDA sẽ đại diện cho chủ đầu tư tổ chức đấu thầu từng hạng mục cho các nhà thầu thi công có đủ năng lực triển khai (Năng lực tài chính, năng lực thi công…)
+ Quản lý thực hiện hợp đồng: Sau khi ký hợp đồng, quản lý thực hiện hợp đồng là nhiệm vụ tiếp theo của CĐT Các công việc chủ yếu: Lập kế hoạch; lập tiến độ; tổ chức thực hiện; bố trí vốn cho dự án; xin phép xây dựng; xin giấy phép khai thác tài nguyên; thực hiện đền bù giải phóng và bàn giao mặt bằng; tổ chức theo dõi việc thực hiện hợp đồng mua sắm, khảo sát thiết kế và thi công xây lắp; kiểm tra các bản vẽ thi công, các kết quả thí nghiệm; giám sát chất lượng thi công theo các tiêu chuẩn kỹ thuật; điều phối và đôn đốc các chủ thể khác thực hiện hợp đồng nhằm đưa dự án đến đích
* Giai đoạn thực hiện dự án: Kiểm tra, giám sát tiến độ, ngân sách và chất lượng đảm bảo cho dự án luôn theo đúng mục tiêu đề ra Trong quá trình thực hiện dự án, CĐT phải kịp thời giải quyết các khiếu nại, thay đổi; nắm diễn biến kỹ thuật và tài chính của
dự án; đảm bảo tạm ứng, chi trả, thanh toán kịp thời, đầy đủ theo tiến độ cho nhà thầu Nghiệm thu từng phần, từng hạng mục và bàn giao công trình: Khi dự án kết thúc, sau khi nhận được yêu cầu bàn giao của nhà thầu, CĐT phải thành lập Hội đồng nghiệm thu Thành phần Hội đồng nghiệm thu bàn giao bao gồm: Tư vấn giám sát, đại diện CĐT và đơn vị quản lý khai thác, đơn vị thi công Hội đồng nghiệm thu trực tiếp xem xét kiểm tra đánh giá ý kiến sơ bộ của tư vấn giám sát và kiểm tra hiện trường rồi báo cáo cho CĐT Từ đây CĐT phải thực hiện các xác nhân để nhà thầu có cơ sở được thanh toán khối lượng
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng quy định Hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình và công trình xây dựng
Trang 30(1) Kiểm tra công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kiểm tra sự tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng khi nhận được báo cáo của CĐT; kiểm tra công tác nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng quan trọng của công trình khi cần thiết;
(2) Yêu cầu CĐT và các bên có liên quan kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục hoặc toàn bộ công trình khi cần thiết;
(3) Kết luận bằng văn bản về các nội dung kiểm tra trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với công trình cấp III và cấp IV) hoặc 30 ngày làm việc (đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II) kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định
Nếu quá thời hạn nêu trên mà CĐT chưa nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu thì CĐT được quyền tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
* Giai đoạn kết thúc dự án: Tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng
Quản lý quyết toán hợp đồng và quyết toán vốn đầu tư: Khi nhà thầu thực hiện xong hợp đồng và được nghiệm thu, CĐT phải làm các thủ tục để quyết toán hợp đồng đã
ký kết với nhà thầu Khi dự án kết thúc, CĐT phải làm các thủ tục và thực hiện quyết toán vốn đầu tư
Trang 31Quyết toán vốn đầu tư là quá trình quyết toán giữa CĐT và cấp quyết định đầu tư (là cấp quản lý vốn ngân sách nhà nước) hoặc quyết toán vốn đầu tư đối với Chủ đầu tư (đối với các nguồn vốn khác) sau khi dự án đầu tư xây dựng hoàn thành Tuân thủ theo các quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BTC ban hành ngày 18/01/2016 của Bộ tài chính về việc quy định quyết toán dự án hoàn thành thuộc vốn nhà nước
b) Quản lý thời gian dự án: Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian, tiến độ dự án
Công trình xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một thời gian nhất định, trên cơ
sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng,
tư vấn giám sát, các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng
ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ dự
án
c) Quản lý chi phí dự án: Là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán; quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng, quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dưng công trình, hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án
Trang 32Trong suốt thời gian thực hiện dự án, đơn vị QLDA cần phải đảm bảo chi phí cho các khâu được thực hiện đúng, tránh lãng phí Chi phí thực tế luôn phải thấp hơn chi phí
dự toán, nếu vượt dự toán thì cần có giải trình hợp lý với chủ đầu tư cân nhắc có chi thêm dự toán bổ sung hay không?
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015, Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chính phủ
d) Quản lý chất lượng: Là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà dự án đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…
Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng
mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội
Để đảm bảo yêu cầu đó, phải tuân thủ các quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng của chính phủ Công tác QLDA có tốt hay không được thể hiện ở việc tổ chức giám sát chất lượng từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình Trong giai đoạn khảo sát, chuẩn bị đầu tư, cần giám sát
để đảm bảo chất lượng của nguồn thông tin, số liệu thu thập được để lập báo cáo tiền
Trang 3323
khả thi, báo cáo khả thi có độ chính xác cao Đây là khâu rất quan trọng, tiền đề cho những khâu đầu tư tiếp theo Nếu thông tin không chính xác thì có thể dẫn đến ra quyết định đầu tư sai, đầu tư không hiệu quả, gây lãng phí Đối với dự án quy mô lớn gây thiệt hại lớn đối với vốn đầu tư và sự phát triển kinh tế xã hội Cần phải kiểm tra
và giám sát chặt chẽ trong các giai đoạn:
- Trong giai đoạn thiết kế, giám sát chất lượng về mặt thiết kế kỹ thuật, đảm bảo độ bền vững của công trình, phù hợp với yêu cầu, mục đích sử dụng
- Trong giai đoạn thi công, luôn luôn giám sát tại hiện trường để đảm bảo các kết cấu, hạng mục được xây dựng theo đúng bản thiết kế, các biện pháp xử lý kịp thời nếu chất lượng công trình chưa được như thiết kế hoặc không phù hợp với thực tế Điều chỉnh thi công đảm bảo chất lượng và kịp thời tránh gây thiệt hại lớn, không để đến khi công trình đã hoàn thành mới phát hiện sai sót thì lúc đấy đã không thể sửa chữa được hoặc sửa chữa tốn kém chi phí
- Khi nghiệm thu công trình cần kiểm tra chất lượng của từng kết cấu hạng mục, chất lượng tổng thể của công trình thì mời tiến hành bàn giao và đưa công trình vào sử dụng
Nếu Ban QLDA không có đủ khả năng thực hiện kiểm định chất lượng công trình có thể thuê Trung tâm kiểm định chất lượng hoặc các doanh nghiệp có khả năng thực hiện kiểm định chất lượng
1.2 Mục tiêu và sự cần thiết của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tùy thuộc vào quy mô dự án, tính chất dự án và phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, xã hội của từng Quốc gia mà mỗi nước có những mục tiêu QLDA khác nhau Ở mức cơ bản nhất được nhiều nước trên thế giới áp dụng là tam giác mục tiêu: Chất lượng, giá thành và thời gian
Ở Việt Nam các mục tiêu của QLDA đã được nâng lên thành năm mục tiêu bắt buộc phải quản lý đó là: Chất lượng; Thời gian; Giá thành; An toàn lao động; Bảo vệ môi trường
Trang 3424
Quản lý dự án ĐTXD công trình nhằm mục tiêu tổng thể sau:
+ Đảm bảo việc xây dựng công trình đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của chủ đầu tư trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các qui định pháp luật về xây dựng và các qui định pháp luật khác có liên quan
+ Đảm bảo chất lượng, tiến độ thời gian và chi phí xây dựng công trình đã được hoạch định trong dự án
+ Đảm bảo sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho việc xây dựng công trình
Chất lượng
Quản
Giá thành Thời gian
Hình 1.3 Sơ đồ tam giác mục tiêu chất lượng quản lý dự án
Quản lý dự án đòi hỏi sự điều phối nỗ lực cá nhân, tập thể; đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa các quan hệ với nhau Tác dụng của quản lý dự án là rất lớn, tác dụng chủ yếu của nó là:
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án
- Tăng cường sự hợp tác và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án, với khách hàng, chủ đầu tư và các nhà cung cấp đầu vào
Trang 3525
- Tạo điều kiện cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng và phát hiện sớm những khó khăn, vướng mắc nảy sinh để có những giải pháp điều chỉnh kịp thời trước những rủi ro khó dự đoán được
- Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn
Tuy nhiên, quản lý dự án cũng có những mặt hạn chế nhất định Những mâu thuẫn do cùng chia nhau một nguồn lực của đơn vị; quyền lực và trách nhiệm của các nhà quản
lý dự án trong một số trường hợp không được thực hiện đầy đủ; phải giải quyết vấn đề hậu dự án
Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong quá trình thực hiện những dự án lớn phức tạp Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy mô lớn, phức tạp cũng ngày càng nhiều Ví dụ: các công trình thủy lợi, thủy điện, các trạm điện và các công trình phục vụ ngành hàng không Cho dù là nhà đầu tư hay người trực tiếp quản lý dự án đều khó gánh vác được những tổn thất to lớn do sai lầm trong quản lý gây ra Thông qua việc áp dụng những phương pháp quản lý dự án khoa học hiện đại giúp việc thực hiện các dự án công trình lớn, phức tạp đạt được mục tiêu đề ra một cách thuận lợi
Áp dụng phương pháp quản lý dự án có sẽ khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án: Nhà đầu tư luôn có nhiều mục tiêu đối với một dự án công trình, những mục tiêu này tạo ra thành hệ thống mục tiêu của dự án Trong đó, một số mục tiêu có thể phân tích định lượng, một số lại không thể phân tích định lượng Trong quá trình thực hiện
dự án, chúng ta thường chú trọng đến một số mục tiêu định lượng mà coi nhẹ những mục tiêu định tính Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành điều tiết, phối hợp, khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả
Một công trình dự án có quy mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên tham gia dự án như người tiếp quản dự án Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng, các ban ngành chủ quan nhà nước và công chúng xã hội Chỉ khi điều tiết tốt các mối quan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuận lợi,
Trang 3626
Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành: Mỗi dự án khác nhau lại đòi phải có các nhân tài chuyên ngành khác nhau Tính chuyên ngành dự án đòi hỏi tính chuyên nghiệp của nhân tài Vì thế, quản lý dự án thúc đẩy việc sử dụng và phát triển nhân tài, giúp người tài có nơi thể hiện khả năng chuyên môn của mình
Quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế-xã hội Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp quản lý dự án sẽ gây ra những tổn thất Để tránh được những tổn thất và giành được những thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án, chúng ta phải lên kế hoạch một cách
sự phát triển kinh tế của tỉnh Nhiều hạng mục công trình xây dựng hoàn thành với chất lượng tốt, đúng và vượt tiến độ, trong đó có những công trình trọng điểm và có ý nghĩa quan trọng như: Trạm cấp nước tập trung xã Long Trị A, huyện Long Mỹ; Trạm cấp nước tập trung xã Hòa Mỹ, huyện Phụng Hiệp, góp phần thiết thực giải quyết khó khăn về nước sinh hoạt nông thôn, tạo động lực cho phát triển kinh tế ở địa phương, kịp thời khắc phục vụ tình trạng thiếu nước sinh hoạt hết sức nghiêm trọng tại các địa
Trang 37vụ sản xuất đem lại những hiệu quả về kinh tế - xã hội
Nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của người dân Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang đã tập trung mọi nguồn lực và nguồn vốn
để đầu tư xây dựng và phát triển các công trình cấp nước bền vững, xóa dần các trạm cấp nước công suất nhỏ, hoạt động kém hiệu quả, xây dựng các trạm cấp nước tập trung công suất lớn có chất lượng mang lại tính ổn định, bền vững, nâng cao chất lượng nước, chất lượng phục vụ Ban quản lý dự án đã quản lý 30 công trình đầu tư xây dựng Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn với tổng kinh phí đầu tư 374.278 triệu đồng Các công trình, dự án đã góp phần nâng tỷ lệ người dân sử dụng nước hợp vệ sinh là 64%, đến năm 2017 ước tính tỷ lệ nước hợp vệ sinh là 96,5% tăng 31,5%, trung bình tăng 2,1%/năm thông qua kết quả điều tra Bộ chỉ số hàng năm do UBND tỉnh phê duyệt
Hoàn thành tiêu chí về xây dựng nông thôn mới
Với sự phát triển của tỉnh, đơn vị đã từng bước nâng cao công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, kịp thời khắc phục những sự cố xảy ra, nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng nước cấp phục vụ sinh hoạt cho người dân nông thôn, không để gián đoạn cung cấp nước
1.3.3 Những mặt còn tồn tại, hạn chế
Về quản lý thời gian: chưa xác định các hoạt động, trình tự và ước tính thời gian thực hiện một cách tổng quan, khoa học và đảm bảo về dự án Chủ đầu tư đã có chú ý về
Trang 38về chi phí một cách chính xác, bám sát theo tình hình thực tế để biết hướng cân đối
Về quản lý nhân sự: Do thành viên của Ban quản lý dự án là kiêm nhiệm công việc nhiều đôi lúc còn chậm tiến độ thực hiện dự án Chủ đầu tư vẫn chưa linh hoạt trong việc bố trí, sắp xếp nguồn lao động Sắp xếp vị trí đúng với năng lực và trình độ của từng người để phát huy hết khả năng của mỗi người
Về quản lý rủi ro: quá trình quản lý rủi ro vẫn diễn ra theo hình thức tự bảo hiểm là chính Hiện tại vẫn chưa có một phương pháp khoa học hiện đại nào có thể giúp tìm ra những rủi ro tiền tàng Do đó, đôi khi phát hiện ra sai sót, bất trắc thì đã muộn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản lý dự án đầu tư xây dựng có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình nhằm giảm thất thoát và ngăn chặn các sự cố đáng tiếc trong xây dựng tạo nên sự ổn định chính trị, an sinh xã hội và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của nước ta
Trong chương này, luận văn đã nêu và phân tích một số khái niệm cơ bản nhất về dự
án đầu tư, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng như đánh giá tổng quan về thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang Đây là những nền tảng cơ bản để có thể nhìn nhận, đánh giá được vấn đề mà tác giả muốn tìm hiểu trong luận văn
Trang 3929
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Các cơ sở pháp lý về quản lý dự án đầu tư
2.1.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày nay, việc hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là hết sức cần thiết và cấp bách nếu như chúng ta muốn tận dụng được nguồn vốn, công nghệ hiện đại của các nước phát triển đồng thời tiết kiệm được nguồn vốn trong nước đang rất hạn hẹp Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều có những quy định cụ thể về công tác quản lý đầu tư và xây dựng, nó phản ánh cơ chế quản lý kinh tế của thời kỳ đó Sự ra đời của những văn bản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bật cập của các văn bản trước đó, tạo ra sự hoàn thiện dần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả cao hơn
Hình 2.1 Hệ thống trình tự các văn bản được ban hành
HIẾN PHÁP
LUẬT/BỘ LUẬT
NGHỊ ĐỊNH
VĂN BẢN VĂN BẢN THÔNG TƯ
Quốc hội Ban hành Quốc hội ban hành
Chính phủ ban hành
Liên Bộ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành
Tỉnh, TP trực thuộc Trung ương
Trang 4030
Gần đây nhất, Quốc hội đã ban hành Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 (thay thế Luật Xây dựng số 16/2003/QH11): Luật xây dựng đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Khắc phục được những tồn tại của Luật Xây dựng 2003 như: Không phân định rõ phương thức quản lý đối với các nguồn vốn khác nhau; Việc giao Chủ đầu tư đối với dự án sử dụng vốn NSNN chưa đảm bảo chất lượng; Chưa coi trọng vai trò Quản lý Nhà nước đối với thẩm định thiết kế, dự toán; Ban QLDA sử dụng vốn nhà nước không có kinh nghiệm và cạnh tranh về năng lực HĐXD chưa bình đẳng minh bạch
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (hiệu lực từ ngày 05/8/2015 thay thế Nghị định 12/2009/NĐ-CP, 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009): Hướng dẫn thi hành Luật xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình Nội dung của Nghị định là khá rõ ràng và chi tiết về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của từng chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng, trình tự và các thủ tục cần thiết để thực hiện công việc trong quá trình tổ chức thực hện và quản lý dự án đầu tư
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng: hướng dẫn thi hành Luật xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công công xây; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng; Áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan Quản lý Nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Với sự ra đời của nghị định này, các chủ thể tham gia vào hoạt động quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng phát huy được tính chủ động trong công việc của mình đảm bảo đúng trình tự, thủ tục đảm bảo chất lượng và giảm thiểu các thủ tục không cần thiết