Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 tại Điều 3, mục 1 thì “Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dự
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình do tôi tự tìm tòi, nghiên cứu; các số liệu trong luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực và chưa từng được công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Hảo
Trang 2Do còn những hạn chế về thời gian và tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô
và độc giả
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Hảo
Trang 3M ỤC LỤC
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG 3
1.1 Giới thiệu các công trình bê tông tại Việt Nam và trên thế giới 3
1.1.1 Giới thiệu công trình bê tông tại Việt Nam và trên thế giới 3
1.1.2 Một số sự cố trong quá trình thi công bê tông 8
1.2 Khái quát về chất lượng công trình 9
1.2.1 Chất lượng công trình xây dựng 9
1.2.2 Quản lý chất lượng công trình 10
1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi công bê tông 11
1.3.1 Tình hình chất lượng công trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước ta 12
1.4 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao công tác Quản lý chất lượng công trình xây dựng 13
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG 16
2.1 Các quy định của pháp luật về giám sát quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 16
2.1.1 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 16
2.1.2 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP 16
2.2 Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật 21
Trang 42.2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995: 21
2.2.2 Tiêu chuẩn ngành 14TCN 59-2002 22
2.2.3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 313-2004: 22
2.2.4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 9340-2012: 23
2.2.5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật 23
2.3 Quản lý chất lượng thi công công trình bê tông 23
2.3.1 Quy trình thi công bê tông 23
2.3.2 Quy trình giám sát thi công bê tông 25
2.3.3 Quy trình kiểm định, thí nghiệm 27
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình 28
2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình 28
2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình 30
2.5 Tổ chức giám sát 35
2.5.1 Sơ đồ trình tự giám sát 35
2.5.2 Phương pháp giám sát thi công và biện pháp thực hiện 36
2.5.3 Nguyên tắc công tác giám sát thi công xây lắp 38
2.5.4 Vai trò của Tư vấn giám sát chất lượng trong công tác đảm bảo độ bền vững, tuổi thọ công trình kết cấu bê tông cốt thép 38
2.5.5 Quan hệ giữa tổ chức giám sát thi công xây dựng, Chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp 40
2.5.6 Trách nhiệm của cán bộ giám sát 40
2.5.7 Nguyên tắc làm việc của cán bộ giám sát 42
Trang 5CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC GIÁM SÁT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỐNG
QUA ĐÊ TẠI KM25+520 45
3.1 Giới thiệu chung về công trình “Cống qua đê tại Km25+520 đê Hữu Đuống.” 45 3.1.1 Giới thiệu chung 45
3.1.2 Mục tiêu chính của dự án 45
3.1.3 Nội dung đầu tư, quy mô và kết cấu xây dựng công trình 45
3.1.4 Vị trí địa lý vùng công trình, khu hưởng lợi và các đối tượng hưởng lợi 47
3.1.5 Tóm tắt công tác khảo sát giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công 49
3.1.6 Nhiệm vụ công trình 51
3.1.7 Cấp công trình 51
3.2 Yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý chất lượng tại công trình 51
3.2.1 Yêu cầu về kiểm soát vật tư 51
3.2.2 Yêu cầu về kiểm soát máy móc, thiết bị thi công 52
3.2.3 Yêu cầu về quản lý chất lượng kỹ thuật thi công 52
3.3 Thực trạng, tồn tại trong quá trình triển khai quản lý chất lượng tại công trình 52 3.3.1 Công tác kiểm tra các điều kiện khởi công 57
3.3.2 Nhân sự của đơn vị giám sát 57
3.3.3 Công tác kiểm soát vật tư trộn bê tông và thí nghiệm vật liệu đầu vào 58
3.3.4 Công tác trộn và đổ bê tông 59
3.3.5 Công tác kiểm tra chất lượng bê tông 59
3.4 Các giải pháp đảm bảo chất lượng công trình 60
Trang 63.4.1 Mối quan hệ trong quản lý giám sát xây dựng công trình 60
3.4.2 Lập bộ máy, tổ chức công việc tư vấn giám sát thi công 61
3.4.3 Đề xuất quy trình giám sát thi công công tác bê tông 63
3.4.4 Kiểm tra các điều kiện thi công và năng lực của nhà thầu thi công 64
3.4.5 Giải pháp về nhân sự 64
3.4.6 Giải pháp quản lý nguồn nguyên vật liệu tại công trường 65
3.4.7 Giải pháp về kỹ thuật thi công bê tông cống 66
Trang 7DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hình ảnh cống Cà Mau 4
Hình 1.2 Hình ảnh cống ngầm thoát lũ Hồ Bùn Đỏ……… ……5
Hình 1.3 Hình ảnh đập thủy điện Hoover Mỹ 6
Hình 1.4 Sập sàn BTCT đang thi công do lắp dựng giàn giáo không đúng cách 9
Hình 1.5 Bê tông bị rỗ mặt do quá trình lắp dựng ván khuôn bị hở 9
Hình 3.1: Bản đồ vệ tinh vị trí đầu mối công trình ………48
Hình 3.2: Bản đồ vệ tinh vị trí xây dựng cống qua đê ……… 49
Hình 3.3: Bản đồ khu vực hưởng lợi của dự án……… 49
Hình 3.4: Giám sát nhập vật liệu tự động trên máy tính tại trạm trộn ……… 64
Trang 8DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự giám sát công trình……… .36
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ trong giám sát xây dựng công trình ……… 58
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức giám sát ………59
Sơ đồ 3.3: Quy trình giám sát thi công công tác bê tông ……….60
Trang 9DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phương pháp giám sát thi công và biện pháp thực hiện……….37 Bảng 3.1: Bảng 3.1 Kết quả nén mẫu bê tông R28 (Mác thiết kế 250daN/cm2) cho 1 đợt đổ……….……… 57
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Ninh là một tỉnh đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Đây là khu vực có mức tăng trưởng cao và giao lưu kinh tế mạnh, năng động
Là một tỉnh có tới 76,8% dân số sống bằng nghề nông nghiệp, địa hình tương đối bằng
phẳng và có cao trình thấp, nhiều sông ngòi chảy qua nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên thiên tai, bão, úng, hạn thường xuyên đe doạ Vì vậy công tác thủy lợi phục
vụ sản xuất và đời sống có một vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh.Mười lăm năm trước, Bắc Ninh bắt đầu công cuộc tái thiết và phát triển từ một tỉnh nông nghiệp, hệ thống hạ tầng hết sức nhỏ bé và lạc hậu Chỉ sau vài năm, quy hoạch hạ tầng tỉnh, huyện được phê duyệt, nhiều cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng kiên cố bằng bê tông cốt thép
Bê tông cốt thép là loại vật liệu được sử dụng phổ biến làm kế cấu chịu lực chính trong các công trình xây dựng Tuy nhiên, tình trạng xây dựng ồ ạt, công tác quản lý, giám sát lỏng lẻo khiến chất lượng nhiều công trình bê tông không đảm bảo Nhiều sự cố công trình xảy ra mà nguyên nhân chủ yếu là do công tác giám sát còn yếu kém Một
số công trình sau khi xây dựng bị hư hỏng như: sự cố sạt lở kênh xả tiêu hạ lưu cống qua đê Trạm bơm Đại Đồng Thành (Thuận Thành), cống qua đê Trạm bơm Phú Mỹ,
trạm bơm Yên Hậu (Yên Phong)… Vì vậy mà công trình không đạt chất lượng, sau khi đưa vào sử dụng được thời gian ngắn đã bị hư hỏng nặng làm ảnh hưởng đến nền kinh tế đất nước, tính mạng của con người.Để đầu tư công trình có hiệu quả, chất lượng công trình đảm bảo thì công tác giám sát quản lý chất lượng thi công công trình xây dựnglà yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng công trình xây
dựng
2 Mục đích của đề tài
-Phân tích thực trạng các biện pháp giám sát quản lý chất lượng thi công công trìnhbê tông nói chung;
Trang 12- Đề xuất giải pháp đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công công trình bê tông và
áp dụng cho công trình Cống qua đê tại Km25+520
3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công trình bê tông vừa và nhỏ
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác giám sát chất lượng thi công các công trình bê tông tại tỉnh Bắc Ninh
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Đánh giá thực trạng về chất lượng công trìnhbê tông
- Tìm hiểu công tác thi công xây dựngcông trình bê tông, những kinh nghiệm về tổ
chức, các biện pháp quản lý chất lượng trong thi công
Thu nhập xử lý thông tin thống kê mô hình hóa
+ Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp đo đạc khảo sát
Phương pháp thống kê phân tích
Phương pháp kế thừa
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG
1.1 Giới thiệu các công trình bê tông tại Việt Nam và trên thế giới
1.1.1 Giới thiệu công trình bê tông tại Việt Nam và trên thế giới
Bê tông (gốc từ béton trong tiếng Pháp) là một loại đá nhân tạo, được hình thành bởi
việc trộn các thành phần: Cốt liệu thô, cốt liệu mịn, chất kết dính, theo một tỷ lệ nhất định (được gọi là cấp phối bê tông) Trong bê tông, chất kết dính (xi măng + nước, nhựa đường, phụ gia ) làm vai trò liên kết các cốt liệu thô (đá, sỏi, đôi khi sử
dụng vật liệu tổng hợp trong bê tông nhẹ) và cốt liệu mịn (thường là cát, đá mạt, đá xay, ) và khi đóng rắn, làm cho tất cả thành một khối cứng như đá
Có các loại bê tông phổ biến là: bê tông tươi, bê tông nhựa, bê tông Asphalt, bê tông Polyme và các loại bê tông đặc biệt khác
Về sức bền vật lý, bê tông chịu lực nén khá tốt nhưng khả năng chịu lực kéo không tốt
lắm Vì vậy, trong xây dựng các công trình, các vật liệu chịu lực kéo tốt (ví dụ thép) được sắp xếp để đưa vào trong lòng khối bê tông, đóng vai trò là bộ khung chịu lực
nhằm cải thiện khả năng chịu kéo của bê tông Loại bê tông có phần lõi thép này được
gọi là bê tông cốt thép Các tác động khác như đóng băng hay nước ngấm vào trong bê tông cũng có thể gây ra hư hại cho loại vật liệu này
Kỹ thuật chế tạo và sử dụng bê tông xuất hiện từ thời La Mã cổ đại và được sử dụng
rộng rãi trong suốt giai đoạn tồn tại của Đế quốc La Mã Sau khi đế quốc La Mã sụp
đổ, kỹ thuật sử dụng bê tông cũng bị mai một cho đến khi được tái khám phá vào giữa
thế kỷ 18
Việc sản xuất và sử dụng bê tông có nhiều tác động khác nhau đến môi trường và nhìn chung cũng không hoàn toàn là tiêu cực như nhiều người nghĩ Mặc dù sản xuất bê tông đóng góp đáng kể vào việc sản sinh khí nhà kính, việc tái sử dụng bê tông lại rất
phổ biến đối với các công trình quá cũ và quá giới hạn tuổi thọ Những kết cấu bê tông
rất bền và có tuổi thọ rất cao Đồng thời, do khối lượng tác dụng nhiệt cao và độ thẩm
Trang 14Bê tông được sử dụng rộng rãi trong xây dựng các công trình kiến trúc, móng, gạch không nung hay gạch block, mặt lát của vỉa hè, cầuvà cầu vượt, đường lộ, đường băng, các cấu trúc trong bãi đỗ xe, đập, hồ chứa/bể chứa nước, ống cống, chân cột cho các cổng, hàng rào, cột điện và thậm chí là thuyền Một số công trình kiến trúc làm
bằng bê tông nổi tiếng có thể kể đến như Burj Khalifa (tòa nhà chọc trời cao nhất thế
giới), đập Hoover, kênh đào Panama và Đền Pantheon
Hình 1.1 Hình ảnh cống Cà Mau Đây là hình ảnh một cống thủy lợi tại Cà Mau Cống gồm hai khoang, có hệ thống van
và cầu công tác để vận hành máy đóng mở van
Trang 15Hình 1.2 Hình ảnh cống ngầm thoát lũ Hồ Bùn Đỏ Đây là hình ảnh một hạng mục cống ngầm dưới thân đập của công trình Hồ Bùn Đỏ
thuộc Dự án Nhà máy Nhôm Boxit Tây Nguyên Do cống nằm trong thân đập nên đòi
hỏi cống phải thi công xong và đợi bê tông đạt cường độ mới được tiến hành thi công
đắp đập
Hiện nay, ở nhiều nước tỉ lệ xây dựng công trình, nhà cửa bằng bê tông cốt thép lên tới
70 – 80% Ở nước ta cho đến nay khi sản lượng thép sản xuất trong nước còn thấp,
nhất là thép xây dựng ( thép hình, thép thanh) thì kết cấu bê tông cốt thép đang giữ vai
trò chủ đạo trong công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp Sở dĩ kết cấu bê tông
cốt thép được sử dụng rộng rãi như vậy bỏi chúng có một số ưu điểm sau: :
- Hỗn hợp bê tông được hình thành từ những vật liệu có sẵn trong thiên nhiên nên dễ
tìm kiếm như đá, sỏi, cát với chất kết dính là xi măng cũng được sản xuất chủ yếu từ
đất sét và đá vôi
Trang 16-Bê tông là vật liệu chủ yếu của kết cấu có khả năng chịu nén vao, kết hợp thép làm
cốt tạo nên những kết cấu vừa chịu kéo, vừa chịu nén tốt trong các kết cấu chịu uốn hay nén lệch tâm và những kết cấu chịu lực chính trong công trình
-Kết cấu bê tông cốt thép dễ thỏa mãn các yêu cầu về thẩm mỹ, kiến trúc
-Khả năng chịu lửa cao, chống các tác động môi trường tốt hơn so với kết cấu khác như thép, gỗ
-Thường cho giá thành thấp hơn các kết cấu khác
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, kết cấu bê tông, bê tông cốt thép
cũng còn có một số nhược điểm sau:
-Kết cấu được tạo thành từ một hỗn hợp các vật liệu có các tính chất cơ lý rất khác biệt nhau: Bê tông là vật liệu không đồng nhất về cấu trúc tính dòn, chịu nén tốt nhưng
chịu kéo thấp nên dễ đứt, cốt thép là vật liệu đồng nhất cao, có tính đàn – dẻo, tính
chịu kéo cao
-Để đảm bảo độ bền của kết cấu trước khi đạt tới trạng thái giới hạn bền ( là trạng thái
mà khi vượt quá kết cấu không còn thỏa mãn các yêu cầu chịu lực đề ra đối với nó khi thiết kế) đòi hỏi sự cùng làm việc của bê tông và cốt thép trong kết cấu chịu lực với độ tin cậy cao
-Trọng lượng bản thân của kết cấu bê tông và BTCT thường lớn nên là yếu tố gây nhiều khó khăn trở ngại cho việc vận chuyển, thi công tại chỗ hay đúc sẵn và dựng lắp
kết cấu
-Khi thi công các kết cấu bê tông cốt thép theo phương pháp đổ tại chỗ có lợi thế về
mặt chịu lực nhờ tính liền khối của bê tông nhưng lại tốn kém cho chi phí cho ván khuôn đà giáo chống đỡ
-Một trong những điều đặc biệt cần chú ý đối với việc giám sát thi công khi đã sảy ra
những sai lệch so với thiết kế về kích thước hình học, cường độ của vật liệu, biến dạng võng, nứt, cong vênh, tình trạng nứt rỗ sau khi dỡ ván khuôn cây chống… thì việc
Trang 17khắc phục trở nên rất phức tạp và không phải khi nào cũng có thể khắc phục hoàn toàn được
Theo đặc trưng chịu lực thì Kết cấu bê tông là kết cấu làm từ bê tông không có cốt thép hoặc bố trí cốt theo yêu cầu cấu tạo mà không kể đến trong tính toán Kết cấu bê tông thường được sử dụng trong các kết cấu khi chịu mọi loại tác động của tải trọng
chỉ xuất hiện ứng suất nén, hoặc nếu có ứng suất kéo thì giá trị này không được vượt quá khả năng chịu kéo của bê tông Các kết cấu bê tông thường gặp trong các kết cấu
bê tông trọng lực hay kết cấu khối lớn
Kết cấu bê tông cốt thép là kết cấu làm từ bê tông được bố trí cốt thép chịu lực và cốt thép cấu tạo Trong kết cấu bê tông cốt thép các nội lực tính toán do tất cả các tác động
chịu bởi bê tông và cốt thép chịu lực Trong kết cấu BTCT khi cốt thép chịu lực là cốt không căng còn gọi là kết cấu bê tông thường hay là kết cấu bê tông Nếu cốt thép chịu
lực là cốt thép được căng ( trước hay sau) để gây ứng lực cho kết cấu thì kết cấu được
gọi là kết cấu bê tông ứng lực trước
Theo công nghệ sản xuất và xây lắp thì có thể chia làm 3 dạng chính như sau:
-Kết cấu bê tông và BTCT đổ tại chỗ: là kết cấu mà bê tông được đổ ngay tại vị trí
của kết cấu nhà và công trình Đối với các kết cấu bê tông khối lớn đổ tại chỗ thường
gặp trong xây dựng các kết cấu trong lực như đê đập không dùng phương pháp đầm thông thường mà dùng đầm lăn nên có thể gọi là kết cấu bê tông đầm lăn
-Kết cấu bê tông đúc sẵn lắp ghép toàn phần hay từng phần ( kết hợp giữa đúc sẵn và
Trang 181.1.2 Một số sự cố trong quá trình thi công bê tông
Hiện nay, công tác quản lý chất lượng thi công bê tông của nước ta còn tồn tại nhiều
bất cập Công tác giám sát công trình còn lỏng lẻo dẫn đến chất lượng thi công các công trình bê tông không được đảm bảo
Dưới đây là hình ảnh một sàn bê tông bị sập do hệ thống giàn giáo lắp dựng không đúng quy cách nhưng vẫn được đồng ý cho đổ bê tông
Hình 1.4 Sập sàn BTCT đang thi công do lắp dựng giàn giáo không đúng cách Trong quá trình thi công các đơn vị không thật sự sát sao, dẫn đến việc quản lý thi công, quản lý chất lượng không được thực thi một cách nghiêm túc, dẫn đến chất lượng công trình bị giảm sút như: ván khuôn lắp dựng không khít, cong vênh, vận chuyển không đúng quy trình dẫn đến bê tông bị phân tầng, phân lớp Dưới đây là hình minh họa cho việc lắp dựng bê tông không kín khít làm cho bê tông bị phân tầng
Trang 19Hình 1.5 Bê tông bị rỗ mặt do quá trình lắp dựng ván khuôn bị hở
1.2 Khái quát về chất lượng công trình
1.2.1 Chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phầm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Chất lượng được đo bởi sự
thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn
biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn
phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế
Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy
hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình[2]
Từ khái niệm trên ta có thể hiểu rằng chất lượng công trình xây dựng là sự đạt được và tuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đã được thiết kế và phê duyệt của các cấp có thẩm quyền từ trước như vậy chất lượng công trình xây dựng
Trang 20là chất lượng của cả một quá trình từ chất lượng khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát, chất lượng của các bản vẽ thiết kế, thi công, tổ chức thi công, lắp đặt, giám sát, giám định, đưa công trình vào vận hành khai thác, đến khâu bảo hành công trình và đến hết thời hạn sử dụng thực tế của công trình
1.2.2 Quản lý chất lượng công trình
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện bằng những phương tiện như: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống nhất định
Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình
tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và
những việc quan trọng, theo triết lý “làm việc đúng” và “làm đúng việc”, “làm đúng ngay từ đầu” và làm đúng tại mọi thời điểm”
Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 tại Điều 3, mục 1 thì
“Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử
trình‘‘.[3]
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu
cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát
chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các
chủ thể khác
Nói cách khác: Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động của
cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến
chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng
và đưa vào khai thác sử dụng
Trang 21Nguyên tắc trong quản lý chất lượng công trình “trích điều 4, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015”:
Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này
và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận;
Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan;
Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện;
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu
tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật;
Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện [3]
1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi công bê tông
Trang 221.3.1 Tình hình chất lượng công trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước ta
Cách đây 55 năm, các công trình xây dựng của nước ta hầu như rất ít ỏi, chủ yếu là
một số công trình giao thông, quốc phòng… phục vụ công cuộc kháng chiến Nhiều công trình xây dựng lớn như nhà hát lớn, cầu Long Biên, QL1, tuyến đường sắt Bắc Nam… phần lớn được xây dựng từ trước Tuy nhiên, chỉ sau nửa thế kỷ số lượng và quy mô các công trình đã tăng rất nhanh Hiện nay, bình quân hàng năm cả nước có trên 8.000 dự án đầu tư xây dựng công trình được triển khai Quy mô và loại công trình rất đa dạng, từ các công trình nhỏ như nhà ở riêng lẻ tới các công trình xây dựng quy mô vừa và lớn như: Bệnh viện, trường học, chung cư và khu đô thị mới, các nhà máy nhiệt - thuỷ điện, trạm và đường dây tải điện, hệ thống cầu - đường - hầm giao thông, cảng biển và cảng hàng không, nhà máy phân bón, nhà máy lọc dầu, đập và hồ
chứa, các công trình hạ tầng kỹ thuật… Cho đến nay chúng ta đã có trên 7.000 công trình hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi đã vận hành Chúng ta tự hào khi có thủy điện Sơn La
với công suất 2400MW lớn nhất Đông Nam Á, thủy điện Hòa Bình, Lai Châu… Nhiều công trình giao thông có quy mô lớn như cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ, cầu Bãi Cháy,
cầu Thăng Long, đường trên cao vành đai 3 Hà Nội, đại lộ Thăng Long, đại lộ Đông Tây, đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Hải Phòng… những "cao ốc" cao nhất
Việt Nam như Keangnam Hanoi Landmark Tower, Bitexco Financial Tower…
Chất lượng công trình có xu hướng ngày càng được nâng cao Theo số lượng tổng hợp hàng năm về tình hình CLCT, bình quân trong 5 năm gần đây có trên 90% công trình đạt chất lượng từ khá trở lên Số lượng sự cố công trình xây dựng tính trung bình hàng năm ở tỷ lệ thấp, chỉ từ 0,28 - 0,56% tổng số công trình được xây dựng Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, phát huy đầy đủ công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn trong vận hành và đang phát huy tốt hiệu quả đầu tư Có thể ví dụ như các công trình: Cầu Mỹ Thuận, cầu Bãi Cháy, hầm Hải Vân, Đạm Phú Mỹ, Thuỷ điện Yaly, Thủy điện Sơn La và Nhà máy khí, điện, đạm Cà Mau, khu đô thị Phú Mỹ Hưng, Linh Đàm…
Ngày 13 tháng 11 năm 2010 Bộ Xây dựng phối hợp với bộ Giao thông vận tải, bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ
Trang 23lần đầu tiên tổ chức Lễ trao giải thưởng “ Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam “ năm 2010 Hội đồng tuyển chọn đã chọn ra 65 công trình có chất lượng cao nhất để trao giải thưởng trong đó có 26 công trình dân dung; 15 công trình công nghiệp, 13 công trình giao thông, 6 công trình thủy lợi và 5 công trình hạ tầng kỹ thuật
Bên cạnh các ưu điểm kể trên phải thừa nhận một thực tế là vẫn còn một số tồn tại về
chất lượng công trình Các bất cập về chất lượng công trình cần được nghiên cứu khắc
phục thể hiện thông qua các sự cố, hư hỏng công trình cũng như những khoảng trống
về pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Trong giai đoạn tới việc triển khai thực
hiện tốt NĐ46/2015/NĐ-CP là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Xây
dựng trong việc đảm bảo và nâng cao hơn nữa về chất lượng công trình xây dựng và
quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.4 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao công tác Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công tác Quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà
thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ
thể là :
Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết
kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao
chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng
suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu
Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của
chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo
và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài
Do vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức
cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng
Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 20-25% GDP Vì vậy
quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có
những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình Do vậy,
Trang 24vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng có hiệu quả
Chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng
hết sức quan tâm Nếu ta quản lý chất lượng công trình xây dựng tốt thì sẽ không có chuyện công trình chưa xây xong đã đổ do các bên đã tham ô rút ruột nguyên vật liệu
hoặc nếu không đổ ngay thì tuổi thọ công trình cũng không được đảm bảo như yêu
cầu Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ
là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng
Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây
dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người làm, do nhiều vật liệu tạo nên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lý
chất lượng công trình xây dựng là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn
thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả
Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Vì một khi chất lượng công trình xây dựng được đảm bảo, không xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia
Trang 25K ết luận chương 1
Trong chương 1 tác giả đã đưa ra một số khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý
chất lượng dựa trên những khía cạnh khác nhau từ các phía Liên quan đến chất lượng
và quản lý chất lượng trong công tác thi công tác giả đã đưa ra một số khái niệm, vai trò và yêu cầu về chất lượng của bê tông Từ việc nắm rõ các khái niệm, các yêu cầu
cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và các công trình bê tông nói riêng sẽ là tiền đề để định hướng cho nội dung nghiên cứu tiếp theo
của tác giả
Để hiểu rõ hơn về công tác quản lý và năng cao chất lượng thi công bê tông, trong chương 2 tác giả sẽ đưa ra các nội dung cơ sở pháp lý về lý thuyết trong quản lý chất lượng thi công bê tông Từ những cơ sở lý luận đó sẽ cho tác giả có những cái những cái nhìn tổng quan về mặt lý thuyết, tạo cơ sở cho những nội dung nghiên cứu tiếp theo
Trang 26CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG
2.1 Các quy định của pháp luật về giám sát quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
2.1.1 Luật xây dựng số 50/2014/QH13
2.1.2 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
Theo nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng, tại chưng 4 đã quy định rất cụ thể về trách nhiệm của các bên liên quan tới việc giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình, cụ thể như sau:
* Vai trò của chủ đầu tư:
- Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà
thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107
của Luật Xây dựng;
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ
dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công
đã được phê duyệt;
- Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định này và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu
Trang 27về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây
dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;
- Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;
- Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;
- Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;
- Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của
hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;
- Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;
- Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này;
- Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
- Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;
- Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;
- Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;
Trang 28- Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị Tư vấn giám sát thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc hoặc một số công việc khi cần thiết
* Vai trò của tư vấn giám sát:
- Cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng và các chức danh giám sát khác
- Lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của các chức danh giám sát, lập kế hoạch và quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình
kiểm tra và nghiệm thu, phương pháp quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình giám sát thi công xây dựng
- Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng, đề cương đã được chủ đầu tư chấp thuận và quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghiệm thu các công việc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo yêu cầu của
hợp đồng xây dựng
* Vai trò của nhà thầu thi công:
- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống
quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong
đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác
quản lý chất lượng công trình của nhà thầu
- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông
số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
Trang 29b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được
sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng;
d) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng
- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định
của pháp luật có liên quan,
- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật
liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều
24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng
- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng
- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây
dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết
kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự
kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường
- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây
dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường
hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu
- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây
dựng (nếu có)
Trang 30- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm,
kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu
- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định
- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định
- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột
xuất của chủ đầu tư
- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường
hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác
* Vai trò giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế:
- Nhà thầu thiết kế cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng theo chế độ giám sát không thường xuyên hoặc giám sát thường xuyên nếu có thỏa thuận riêng với chủ đầu tư trong hợp đồng
- Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà
thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;
- Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;
Trang 31- Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư Trường
hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm
2.2 Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật
2.2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối
- Quy phạm thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công bê tông do các tổ chức xây dựng thực hiện Các công trình có công tác thi công bê tông do nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh góp
vốn, nều không có các chỉ dẫn kĩ thuật riêng cũng áp dụng tiêu chuẩn này
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kĩ thuật tối thiểu để kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thi công các kết cấu bê tông và bê tông côt thép toàn khối nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường của khu vực xây dựng công trình
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho việc thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối bằng bê tông nặng thông thường (khối lượng thể tích hỗn hợp bê tông 1800kg/m3 -2500kg/m3) được trộn ngay tại công trường hoặc bê tông chế trộn sẵn (bê tông thương phẩm) vận chuyển từ các trạm trộn bê tông tập trung
Về mặt quản lý chất lượng bê tông, TCVN 4453-1995 đã nêu rất chi tiết về các công tác liên quan đến việc thi công và nghiệm thu bê tông trong các công trình xây dựng nói chung và công trình thủy lợi nói riêng như:
- Công tác cốp pha và đà giáo: Trong mục 3 của TCVN 4453-1995 đã nêu rất rõ ràng
về công tác cốp pha và đà giáo trong quá trình thi công bê tông như: từ khâu chuẩn bị
để lắp dựng, tính toán an toàn chịu lực cho đà giáo và cốp pha,công tác lắp dựng cốp pha, công tác nghiệm thu và cuối cùng là công tác tháo dỡ cốp pha
- Vật liệu để sản xuất bê tông: Trong mục 5 của TCVN 4453-1995 đã quy định rất rõ
và chi tiết về các chỉ tiêu của các loại vật liệu chính đẻ sản xuất các hỗn hợp bê tông là cát, đá, xi măng, nước, phụ gia và chất độn (nếu có)
Trang 32- Thi công bê tông: Mục 6 của tiêu chuẩn này đã quy định chi tiết về công tác bê tông
Từ những công tác chuẩn bị ban đầu đến công tác lựa chọn vật liệu, thiết kế thành
phần bê tông, hiệu chỉnh thành phần hỗ hợp bê tông, chế tạo hỗn hợp bê tông, vận chuyển hỗn hợp bê tông vào khoảnh đổ, đổ bê tông, đầm bê tông, công tác bảo dưỡng
bê tông và cuối cùng là công tác hoàn thiện bê tông
- Kiểm tra và nghiệm thu: Mục 7 của tiêu chuẩn này đã hướng dẫn công tác kiểm tra
và nghiệm thu các hạng mục bê tông sau khi thi công
2.2.2 Tiêu chuẩn ngành 14TCN 59-2002
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 59-2002: Công trình thủy lợi- kết cấu bê tông và bê tông cốt thép- Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu hướng dẫn thi công và nghiệm thu công tác bê tông Tuy nhiên tiêu chuẩn này chủ yếu đi sâu vào hướng dẫn thi công và nghiệm thu các hạng mục, các đặc tính kỹ thuật của công trình thủy lợi
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép bằng bê tông nặng thông thường trong công trình thủy lợi không bao gồm bê tông đầm cán
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 313-2004: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép- Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm địa phương hướng dẫn áp dụng cho các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thông thường,
có diện tích mặt thoáng lớn, được thi công theo công nghệ thông thường và làm việc trong điều kiện tác động trực tiếp của các yếu tố nóng ẩm nhằm hạn chế nứt mặt bê tông hoặc nứt kết cấu trong quá trình đóng rắn và sử dụng
Đối với kết cấu bê tông khối lớn, biện pháp nhằm đảm bảo chống nứt do nhiệt thủy hóa của xi măng được thực hiện theo quy phạm riêng
Tiêu chuẩn nêu ra những yêu cầu phòng chống nứt những kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép, quy trình phòng chống nứt mặt cho bê tông, biện pháp phòng chống nứt các
kết cấu bê tông và công tác kiểm tra, quản lý chất lượng thi công bê tông trong quá
Trang 33trình thi công nhằm để hạn chế tối thiểu các trường hợp nứt nẻ trng bê tông để có thể đảm bảo chất lượng bê tông sau khi thi công xong
Tiêu chuẩn Việt Nam 9340-2012: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá
chất lượng và nghiệm thu quy định yêu cầu và nguyên tắc nghiệm thu đối với hỗn hợp
bê tông trộn sẵn khối lượng thể tích 2200-:-2500kg/cm3 trên cơ sở xi măng, cốt liệu đặc chắc dùng thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép liền khối hoặc đúc sẵn
Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cốt liệu nhỏ (cát tự nhiên) và cốt liệu lớn
có cấu trúc đặc chắc dùng chế tạo bê tông và vữa xi măng thông thường Tiêu chuẩn này không dùng cho các loại cốt liệu dùng cho chế tạo bê tông và vữa xi măng đặc biệt như: Bê tông và vữa nhẹ, bê tông và vữa chống ăn mòn, bê tông khối lớn
2.3 Quản lý chất lượng thi công công trình bê tông
2.3.1 Quy trình thi công bê tông
Hiện nay, quy trình thi công bê tông ở nước ta về cơ bản đã hoàn thiện Thông qua hệ
thống các văn bản pháp luật (các luật, nghị đinh, thông tư, ), các quy chuẩn, quy
phạm, tiêu chuẩn hướng dẫn thi công bê tông rất đầy đủ
Việc lập chỉ dẫn kỹ thuật và điều kiện kỹ thuật đây là một trong những điểm mới mà nghị định 46/2015/NĐ-CP mới ban hành đã quy định Sau khi đã thiết lập được những điều kiện kỹ thuật và bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã được duyệt thì nhà thầu sẽ tiến hành
lập bản vẽ thiết kế tổ chức thi công Công tác vật liệu xây dựng dùng cho việc chế tạo
hỗn hợp thi công là rất quan trọng Các loại vật liệu được dùng cho việc chế tạo bê tông được hướng dẫn tại bộ tiêu chuẩn 14TCN63-2002 đến 14TCN 73-2002
Sản xuất hỗn hợp bê tông thủy công : Trong TCVN 4453-1995, việc thi công sản xuất
hỗn hợp bê tông đã được quy định rất rõ ràng Từ việc xác định tỷ lệ trộn, cấp phối, các yêu cầu phải thự hiện
Trang 34Vận chuyển hỗn hợp bê tông: Công tác vận chuyển hỗn hợp bê tông từ máy trộn vào
khối đổ được hướng dẫn và quy định cụ thẻ tại mục 6.3 TCVN 4453-1995: Các yêu
cầu khi vận chuyển bê tông, các lưu ý khi dùng các phương pháp khác nhau để vận chuyển hỗn hợp bê tông vào khoảnh đổ
Ví dụ: Khi dùng máy bơm bê tông để vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thành phần và độ sụt của hỗn hợp bê tông cần được thư nghiệm bơm thử nhằm đảm
bảo chất lượng bê tông và điều kiện thi công, đồng thời phù hơp với tính năng kỹ thuật
của thiết bị máy bơm
- Khi thi công trong thời tiết nóng, mặt ngoài ống cần che phủ hoặc sơn trắng để hạn
chế bức xạ mặt trời làm nóng bê tông
Công tác vận chuyển hỗn hợp bê tông sau khi trộn vào khoảng đổlà hết sức quan
trọng Có rất nhiều cách để đưa hỗn hợp bê tông đã trộn vào khoảng đổ Tuy nhiên,
phải đảm bảo cho bê tông không bị: phân tầng, phân lớp, mất nước bê tông, bị nhiễm
bức xạ nhiệt làm tăng nhiệt độ
Công tác cốp pha: cóp pha được dùng để gữ bê tông và tạo cho nó có hình dáng theo các đường nét được yêu cầu theo thiết kế Cốp pha phải đủ bền để chịu được áp lực
của bê tông khi đổ và sự rung động khi đầm bê tông Bề mặt cốp pha phải đảm bảo
thẳng, chắc chắn theo yêu cầu bề mặt của kết cấu, trước khi đổ bê tông bề mặt phải đảm bảo sạch, kín khít và khô nước
Các yêu cầu về lắp dựng, thi công cốp pha và đà giáo được quy định và hướng dẫn
thực hiện trong mục 3 của TCVN 4453-1995
Trong công tác cốp pha, tiêu chuản này có đề cập đến các vấn đè như sau: Vật liệu dùng làm cốp pha, cách lắp dựng cốp pha và giằng chống, việc tháo dỡ cốp pha Tất cả
đã được nêu đầy đủ và chi tiết
Công tác thi công bê tông: Sau khi hoàn thành công tác chuẩn bị như trên, ta tiến hành thi công bê tông
Thành phần bê tông được chọn theo hướng dẫn của TCVN 4453-1995 Tùy vào công
Trang 35trình sử dụng mác bê tông khác nhau ta có thể tra thành phần vật liệu hoặc phải có
bảng thiết kế thành phần vật liệu riêng
2.3.2 Quy trình giám sát thi công bê tông
Công tác giám sát thi công xây dựng công trình là công tác rất quan trọng Trong quá trình thi công, để đảm bảo chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường thì công tác giám sát đóng vai trò quan trọng nhất Việc giám sát thi công xây dựng công trình được triển khai từ lúc công trình mới bắt đầu thi công và kết thúc khi quá trình thi công công trình được bàn giao và đưa vào sử dụng
Công tác giám sát được triển khai ở tất cả các nội dung công việc, trong quá trình thi công của nhà thầu thi công:
- Giám sát kiểm tra chất lượng vật liệu:
+ Cát:
Quan sát bằng mắt thường, sơ bộ đánh giá về kích cỡ hạt, hàm lượng tạp chất Cần
kiểm tra các chỉ tiêu thông qua các chứng chỉ: nguồn gốc, khối lượng riêng, khối lượng thể tích, lượng tạp chất, cấp phối hạt, mô đun độ lớn, lượng hạt trên sàng 5mm
Trang 36Cát dùng cho bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn ngành 2002; “Cát dùng cho bê tông thủy công – Yêu cầu kỹ thuật” và 14TCN69-2002: “ Cát dùng cho bê tông thủy công – Phương pháp thử” và điều kiện kỹ thuật của thiết kế + Phụ gia (nếu có):
14TCN68-Phụ gia sử dụng cho bê tông phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn 14TCN103-1999 đến 14TCN 109-1999
+ Nước cho bê tông:
Nước dùng cho bê tông phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ngành 2002: “ Nước dùng cho bê tông thủy công – Yêu cầu kỹ thuật”, 14TCN 73-2002: “ nước dùng cho bê tông thủy công – Phương pháp thử” và điều kiện kỹ thuật của thiết
14TCN72-kế, trong đó độ đục của nước không quá 2% mới cho phép dùng để trộn hỗn hợp bê tông
- Công tác ván khuôn (cốp pha):
Công tác cốp pha thực hiện theo đúng các quy định ở mục 3.1 TCN 59-2002: “ Công trình thủy lợi Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu”
Trước khi lắp dựng cốp pha nhà thầu phải được Tư vấn giám sát nghiệm thu công tác
xử lý nên, xử lý tiếp giáp, của khối đổ trước;
Các yêu cầu để kiểm tra cốp pha, đà giáo được quy định trong bảng 1 – Các yêu cầu
kiểm tra cốp pha, đà giáo TCVN 4453-1995
Các giá trị sai số có thể cho phép khi giám sát quá trình lắp dựng cốp pha được quy định trong bảng 2 – sai lệch cho phép đối với cốp pha, đà giáo đã lắp dựng xongTCVN 4453-1995
- Chuẩn bị nền trước khi đổ bê tông: nền các khối đổ bê tông phải đảm bảo chất lượng theo TCVN 9379-2012: “ Kết cấu xây dựng và nền – nguyên tắc cơ bản về tinh toán”, TCVN 4253-2012: “Nền các công trình thủy công Tiêu chuẩn thiết kế”
Trang 37Đối với các khối đổ bê tông tiếp giáp với nền, trước khi đổ bê tông phải kiểm tra nền
khối đổ về; kích thước, cao dộ, vệ sinh cạy dọn đá long rời, bê tông lót
Với những khối đổ chồng tiếp theo ( cần chú ý là thời gian các khối đổ chồng là không dưới 7 ngày, các khối liền kề không dưới 4 ngày), bề mặt nền mà bê tông sẽ được đổ
nối tiếp vào sẽ không được có nước đọng, bùn, Việc làm sạch bề mặt khe thi công bao gồm loại bỏ cả váng xi măng bị xốp hay bị hỏng, lớp phủ cát, hợp chất bảo dưỡng (nếu có) Bề mặt bê tông đã đổ trước phải được làm nhám, kể cả việc su dụng biện pháp đánh xờm;
- Thi công bê tông:
+ Trước khi đổ bê tông nhà thầu phải được tư vấn giám sát nghiệm thu công tác xử lý
nền, xử lý tiếp giáp của khối đổ trước, buộc cốt thép, lắp dựng cốp pha, giàn giáo,
khống chế lớp bảo vệ, vệ sinh, tưới ẩm nền và khối đổ trước
+ Giám sát công tác sản xuất, vận chuyển đổ,san, đầm, dưỡng hộ và lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra của nhà thầu theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật của thiết kế và quy định hiện hành (14TCN 59-2002)
+ Kiểm tra chất lượng bê tông: Trong quá trình thi công bê tông cần chú ý độ sụt và
lấy mẫu thí nghiệm
2.3.3 Quy trình kiểm định, thí nghiệm
Kiểm định chất lượng công trình xay dựng là công tác kiểm tra giám sát đảm bảo chất lượng từng bộ phận công trình và toàn bộ công trình xây dựng, nhằm đảm bảo công trình thi công đúng các tiêu chuân kỹ thuật, quy chuẩn thiết kế bằng công tác thí nghiệm, kiểm định và đánh giá trực quan hiện trạng công trình xây dựng
Hiện nay công tác thí nghiệm để xác định cường độ của bê tông chủ yếu sử dụng các tiêu chuẩn:
- Thông tư 26/2016/TT-BXD: Hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng
nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng côn trình xây dựng
Trang 38- TCVN 9357-2012: Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy – Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc súng siêu âm
- TCVN 9334-2012: Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
2.4.1.1 Nguyên nhân chủ quan
- Đơn vị thi công: Đơn vị thi công xây dựng trên công trường, là người biến sản phẩm xây dựng từ trên bản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực Do vậy đơn vị thi công đóng vai trò khá quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng công trình cũng như công tác
quản lý chất lượng Do vậy bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân đơn
vị có được (kỹ năng chuyên môn), mỗi cá nhân cũng như toàn đội đều phải được bồi dưỡng, đào tạo nhận thức về chất lượng và tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng để họ có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh Đồng thời hướng
mọi hoạt động mà họ thực hiện đều phải vì mục tiêu chất lượng
- Chất lượng nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nên công trình, có thể
ví như phần da và thịt, xương của công trình Nguyên vật liệu là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng công trình Vậy nguyên vật liệu với chất lượng như thế nào thì được coi là đảm bảo?
Với tình trạng nguyên vật liệu như hiện nay, chẳng hạn như: xi măng, cát, đá, ngoài
loại tốt, luôn luôn có một lượng hàng giả, hàng nhái với chất lượng không
Trang 39đảm bảo hay nói đúng hơn là kém chất lượng, nếu có sử dụng loại này sẽ gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng công trình xây dựng, thậm chí nặng hơn là ảnh hưởng tới tính mạng con người (khi công trình đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng) Do vậy, trong quá trình thi công công trình, nếu không được phát hiện kịp thời, sẽ bị một số công nhân ý thức kém, vì mục đích trục lợi trộn lẫn vào trong quá trình thi công Cũng
vậy, đối với sắt, thép (phần khung công trình), bên cạnh những hàng tốt, chất lượng cao, có thương hiệu nổi tiếng, còn trôi nổi, tràn ngập trên thị trường không ít hàng nhái kém chất lượng
- Một thực trạng nữa, các mẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thường là đơn vị thi công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ không thí nghiệm mà chứng nhận luôn, do
đó không đảm bảo Chẳng hạn như nước trộn trong bê tông cốt thép không đảm bảo ảnh hưởng đến công tác trộn đổ bê tông không đảm bảo
- Ý thức của công nhân trong công tác xây dựng:
Như đã được đề cập đến ở phần trên, ý thức công nhân trong công tác xây dựng rất quan trọng Ví dụ như: công nhân không có ý thức, chuyên môn kém, trộn tỷ lệ cấp
phối không đúng tỷ lệ xây dựng sẽ dẫn đến những hậu quả không lường Sập vữa trần
do xi măng không đủ nên không kết dính được
- Biện pháp kỹ thuật thi công:
Các quy trình phải tuân thủ quy phạm thi công, nếu không sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình, các cấu kiện chịu lực sẽ không được đảm bảo Ví dụ như các cấu kiện thi công công trình đặc biệt đúng trình tự, nếu thi công khác đi, các cấu kiện sẽ không được đảm bảo dẫn đến công trình có có một vài phần chịu lực kém so với thiết kế
2.4.1.2 Nguyên nhân khách quan
- Thời tiết: khắc nghiệt, mưa dài, ảnh hưởng chất lượng, tiến độ công trình, công nhân
phải làm việc đôi khi đốt cháy giai đoạn, các khoảng dừng kỹ thuật không được như ý
muốn (cốp pha cần bao nhiêu ngày, đổ trần bao nhiêu ngày) ảnh hưởng tới chất lượng
- Địa chất công trình: nếu như địa chất phức tạp, ảnh hưởng tới công tác khảo sát dẫn đến nhà thầu, chủ đầu tư , thiết kế phải bàn bạc lại, mất thời gian do thay đổi, xử lý các
Trang 40phương án nền móng công trình gây ảnh hưởng đến tiến độ chung của công trình Đối
với các công trình yêu cầu tiến độ thì đây là một điều bất lợi Bởi lẽ công việc xử lý
nền móng phải tốn một thời gian dài
2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình
2.4.2.1 Công tác lựa chọn nhà thầu
Trong thời gian qua công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng đã được thực
hiện tương đối tốt Trong đó, công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện các hạng mục như:
Khảo sát, thiết kế, thi công, kiểm định chất lượng và chứng nhận sự phù hợp của công trình tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu
Tuy nhiên bên cạnh các kết quả đã đạt được công tác lựa chọn các nhà thầu vẫn còn
tồn tại các điểm hạn chế nhất định ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và giá thành của công trình Để các công trình xây dựng được triển khai đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và tiến độ, các Chủ đầu tư lưu ý các vấn đề sau đây:
- Hồ sơ mời thầu cần nêu rõ yêu cầu cam kết huy động đầy đủ thiết bị thi công để thực
hiện gói thầu, yêu cầu nhân sự (ngoài nhân sự đảm nhận chức danh Giám đốc điều hành) phải đáp ứng về số lượng, trình độ năng lực, kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự với gói thầu sẽ triển khai để có thể xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công
- Sau khi có quyết định công nhận Nhà thầu thi công của Cấp có thẩm quyền Chủ đầu
tư phải tập hợp, cung cấp đầy đủ 01 bộ hồ sơ dự thầu của Nhà thầu trúng thầu cho Sở
quản lý chuyên ngành để theo dõi, quản lý
- Trong quá trình thi công phải thường xuyên rà soát, đối chiếu các đề xuất kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu với quá trình triển khai (đặc biệt là các biện pháp tổ chức thi công,
tiến độ thi công), kiểm tra sự phù hợp về huy động nhân sự, máy móc giữa thực tế hiện trường và với hồ sơ dự thầu, đề xuất giải pháp xử lý kịp thời đối các Nhà thầu không
đủ điều kiện năng lực thực hiện hợp đồng