Gợi ý đáp án mô đun 3 môn Tiếng ViệtCâu 1: Năng lực nào là năng lực chính yếu ở môn Tiếng Việt cấp tiểu học?Đáp án: Năng lực ngôn ngữ.Câu 2: Việc thử đề kiểm tra viết (dùng để kiểm tra định kì) do giáo viên soạn trên một số học sinh được chọn ngẫu nhiên và việc làm trong bước nào của quá trình biên soạn để kiểm tra viết?Đáp án: Xem xét lại việc biên soạn để kiểm tra.Câu 3: Công cụ đánh giá nào có ưu thế trong đánh giá quá trình viết của học sinh?Đáp án: Bảng kiểm.Câu 4: Kỹ thuật nào sau đây không phải kỹ thuật đánh giá bằng kiểm tra viết? Đáp án: Phiếu quan sát.Câu 5: Hình thức vấn đáp nào phù hợp để sử dụng trước, trong và sau bài học nhằm kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh một cách nhanh gọn, kịp thời? Đáp án: Hình thức vấn đáp kiểm tra.Câu 6: Trong môn Tiếng Việt công cụ sổ ghi chép sự kiện hàng ngày nên dùng để đánh giá những học sinh cần được giúp đỡ về kỹ năng đọc thành tiếng, kỹ năng nghe nói tương tác.Đáp án: Đúng.Câu 7: Hồ sơ học tập giúp giáo viên đánh giá được?Đáp án: Sự tiến bộ của học sinh trong một thời gian học.
Trang 1Gợi ý đáp án mô đun 3 môn Tiếng Việt
Câu 1: Năng lực nào là năng lực chính yếu ở môn Tiếng Việt cấp tiểu học?
Đáp án: Năng lực ngôn ngữ
Câu 2: Việc thử đề kiểm tra viết (dùng để kiểm tra định kì) do giáo viên soạn trên một số học sinh được chọn ngẫu
nhiên và việc làm trong bước nào của quá trình biên soạn để kiểm tra viết?
Đáp án: Xem xét lại việc biên soạn để kiểm tra
Câu 3: Công cụ đánh giá nào có ưu thế trong đánh giá quá trình viết của học sinh?
Đáp án: Bảng kiểm
Câu 4: Kỹ thuật nào sau đây không phải kỹ thuật đánh giá bằng kiểm tra viết? Đáp án: Phiếu quan sát.
Câu 5: Hình thức vấn đáp nào phù hợp để sử dụng trước, trong và sau bài học nhằm kiểm tra kiến thức, kỹ năng của
học sinh một cách nhanh gọn, kịp thời? Đáp án: Hình thức vấn đáp kiểm tra
Câu 6: Trong môn Tiếng Việt công cụ sổ ghi chép sự kiện hàng ngày nên dùng để đánh giá những học sinh cần được
giúp đỡ về kỹ năng đọc thành tiếng, kỹ năng nghe - nói tương tác
Đáp án: Đúng
Câu 7: Hồ sơ học tập giúp giáo viên đánh giá được?
Đáp án: Sự tiến bộ của học sinh trong một thời gian học
Câu 8: Đọc câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn sau:
Vì sao trong đoạn thơ thứ 2 của bài Sao không về Vang ơi! bạn nhỏ lại thấy cái cổng rộng?
A Vì cái cổng đã được làm rộng hơn
B Vì cái cổng không đóng cánh cửa
C Vì cái cổng không có con Vàng nằm chắn lối ra vào
Trang 2D Vì cái cổng được lau sạch
Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn?
Đáp án: Các câu trả lời cần có độ dài tương đương
Câu 9: Đọc câu hỏi tự luận sau:
Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu nói về bài thơ Lượm
Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi tự luận?
Đáp án: Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và mức độ cần đo
Câu 10: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong các câu sau: (bằng chứng, mô tả, tiêu chí, mức
độ)
Để thiết kế một thang đo dạng đồ thị có mô tả, cần phải làm những việc sau:
Những tiêu chí đưa ra để quan sát phải là những yêu cầu cần đạt của kĩ năng thực hiện hoặc năng lực
Những mô tả trong thang đo phải là những bằng chứng có thể trực tiếp quan sát được
Các mức độ mô tả trong thang đo phải được định nghĩa rõ ràng
Số mức độ mô tả nên từ 3 - 5 mức độ (đối với học sinh cấp tiểu học)
Trang 3GIÁO ÁN MINH HOẠ CẤP TIỂU HỌC DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH LỚP 1
Tiếng Việt
BÀI 55: AN - AT (3 TIẾT )
I, MỤC TIÊU
1 Năng lực
1.1 Năng lực đặc thù
Đọc:
- Nhận biết, đọc, viết được các tiếng, từ có chứa vần an, at, học được cách đọc vần an at,,,; đọc đúng và rõ ràng bài
Giàn mướp (1)
- Đọc hiểu bài Giàn mướp; trả lời các câu hỏi của bài đọc.(2)
Viết:
- Viếtđược cácvần: an, at, các tiếng bàn, nhà hát.(Kĩ thuật viết)(3)
1.2 Phát triển các năng lực chung
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi (4)
2 Phẩm chất: Nhân ái
- Bước đầu hình thành tình yêu thiên nhiên, có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây xanh (5)
II.
PHƯƠNG TIỆN, HỌC LIỆU, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, máy tính
- HS : Bảng con, vở bài tập Tiếng Việt
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
học
Sản phẩm, PP, công cụ
đánh giá
1 KHỞI ĐỘNG - GV cho HS hát bài: Ồ sao bé
Trang 4- Tạo hứng thú
cho HS
- Ôn lại kiến thức
đã học
không lắc
1.Kiểm tra bài cũ.
+ Bài trước các em học vần nào?
- Cô có một số “Ô cửa bí mật” các
em cùng nhau đi mở từng ô của nhé
- Ô cửa 1 xuất hiện từ ướp dưa.
- Ô cửa 2 xuất hiện từ Hồ Gươm.
* Gv giải thích từ Hồ Gươm: Hồ Gươm là danh lam thắng cảnh đẹp, nổi tiếng thơ mộng nằm giữa trung tâm thủ đô Hà Nội
- Ô cửa 3 xuất hiện câu: “Mẹ đi chợ mua cam và mua mướp”.
- Ô cửa 4 xuất hiện từ: quả mướp
- GV nhận xét: Qua các ô của bí mật
cô thấy được việc nắm bài của các
em rất tốt Cô khen cả lớp
- HS hát
- Vần ươm, ươp
- HS lần lượt mở từng ô cửa
- HS đọc từ
- HS đọc
- HS đọc
- HS nói 1 câu có từ quả mướp
VD: - Mẹ em đi chợ mua quả mướp
- Quả mướp có màu xanh
Kĩ thuật trò chơi học tập
PP vấn đáp, động não PP khích lệ HS
HĐ 1: KHÁM
PHÁ
2 BÀI MỚI
Mục tiêu:
- Nhận biết các
vần và chữ cái
trong vần
Đánh vần đúng,
-Đọc đúng tiếng có
an, at
2.1 Dạy vần an B1: GV đưa vần an
- Gọi HS đọc
- Thay âm m bằng âm n được vần gì?
- GV đọc mẫu vần an
- GV nhận xét
B2: Phân tích vần.
- 3 HS đọc, lớp đọc ĐT
- Cô được vần an
- HS đọc CN – N- ĐT
- Vần an có 2 âm, có âm
- PP phân tích mẫu
và rèn luyện theo mẫu, quan sát, so sánh PP làm việc cá nhân, nhóm, lớp PP khích lệ HS
- KT: đọc truyền điện, đặt câu hỏi
- SP:phần đọc vần an, tiếng chứa vần an
- PP quan sát, hỏi đáp CC
- Câu hỏi
Trang 5- Vần an có mấy âm?( Phân tích
vần)
B3 Đánh vần an.
- GV đánh vần mẫu: a – nờ – an/ an
B4: Quan sát tranh
- GV cho HS quan sát hình ảnh cái
bàn
+ Đây là cái gì?
* GTbàn: Bàn là đồ thường làm
bằng gỗ hoặc nhựa, có mặt phẳng và
chân đỡ, dùng để làm việc, học
tập,
- GV viết tiếng: bàn
B5 Đánh vần tiếng
-GV chỉ thước, HS đọc bờ-an-
ban-huyền- bàn/ bàn
- Tìm tiếng có chứa vần an
- GV ghi bảng: tan, tàn tán tản, tãn,
tạn.
- Y/c HS đọc các tiếng vừa tìm
được
+ Vần an kết hợp được với mấy
thanh? Dấu thanh đặt ở đâu?
2 Dạy vần at
ađứng trước, âm n đứng sau
- HS đọc nối tiếp CN-ĐT:
a – nờ – an/ an
- HS quan sát
- Cái bàn
- HS đọc CN- N- Cả lớp: bờ- an- ban- huyền- bàn/ bàn
- HS tìm và nêu - đọc đánh vần, nêu miệng
- HS đọc CN, tổ, lớp (đọc trơn, đánh vần, phân tích
1 số tiếng)
- Vần an kết hợp được với 6 thanh Dấu thanh đặt ở a
- 2,3 HS đọc vần at
- HS đọc: CN- tổ- Lớp
- Vần at gồm có 2 âm,
âm a đứng trước, âm t đứng sau (CN, lớp)
Trang 6B1 Xuất hiện vần.
- GV đưa vần: at
- GV nhận xét, phát âm lại
B2 Phân tích vần.
- GV dùng ký hiệu yêu cầu HS phân
tích vần
- GV gọi HS nhận xét- GV nhận
xét
B3: Đánh vần.
- GV yêu cầu HS đánh vần
- Gv nhận xét
+ Có vần at muốn được tiếng hát em
làm thế nào?
- GV chỉ bảng hát
B4: Quan sát tranh
- GV cho HS quan sát tranh nhà
hát
+ Đây là bức ảnh chụp cảnh ở đâu?
* GT về nhà hát: Ngôi nhà lớn
chuyên dùng làmnơi trình diễn các
tiết mục nghệ thuật sân khấu cho
mọi người xem
- GV ghi bảng, HS đọc
B5: Tìm tiếng chứa vần at
- GV yêu cầu HS ghép âm đầu với
- HS đánh vần a-tờ- at/at (CN- T- ĐT)
- Em thêm âm h và thanh sắc
- HS đánh vần, đọc trơn
- Nhà hát
- HS đọc CN - ĐT
- HS tìm
- HS luyện đọc CN - ĐT
- Vần at chỉ kết hợp được với 2 thanh
- Vần an, at
- HS đọc
Trang 7vần at thêm dấu thanh để tạo thành tiếng
- GV ghi các từ HS tìm được lên
bảng: tát, tạt
+ Chỉ bảng lớp cho HS đọc các tiếng mà HS vừa nêu được
+ vần at chỉ kết hợp được với mấy thanh?
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?
=>GV GT + ghi bảng tên bài
- So sánh vần anvầnat có điểm gì giống và khác nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Giống nhau: đều có âm a
+ Khác nhau:- Vần an có
ân n, vần at có âm t
- Vần an kết hợp được với 6 thanh, vần at chỉ kết hợp được 2 thanh
- Đọc được các
tiếng,từ, câu có
chứa vần an, at
- Viết được vần
an, at và tiếng có
chứa vần an, at
HĐ2:LUYỆN TẬP Bài 2: Mở rộng vốn từ
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS quan sát tranh- đọc tiếng, từ
- Giải thích từ: thợ hàn, màn
- GV tổ chức cho HS làm bài
- GV chữa bài
- Gạch chân tiếng chứa vần an, tiếng chứa vần at
- HS đọc nối tiếp, ĐT
- HS mở vở BT làm
- 2 HS nêu
- PP quan sát, rèn luyện theo mẫu
- PP phân tích, vấn đáp PP làm việc cá nhân, nhóm đôi, lớp
PP khích lệ HS
- Kĩ thuật chia sẻ, đặt câu hỏi
- SP:
Đọc các tiếng, từ chứa vần an,at
Bài viết các tiếng chứa vần an, at/ Phiếu học tập,
PP: hỏi-đáp, quan sát CC:bảng kiểm, câu hỏi
Trang 8- GV gọi HS nhận xét- GV kết luận.
* Chia sẻ: GV tổ chức cho HS chia
sẻ và nói cho nhau nghe những từ,
câu có chứa an, at
- GV gọi 1 số nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
*Tập viết (bảng con - BT 5)
B1: Quan sát- nhận xét
- GV đưa chữ mẫu: an, bàn, at, nhà
hát.
- GV trình chiếu cho HS quan sát
mẫu
- GV vừa viết vừa nêu cách viết chữ
ghi vần an
- Chữ ghi vần an gồm mấy con
chữ?
- Độ cao của các con chữ
- Hướng dẫn HS viết bảng
- GV theo dõi, sửa cho HS
- Tương tự với chữ ghi tiếng bàn, …
+ bàn: viết btrước, vần ansau, dấu
huyền đặt trên a
+ Chữ ghi từ nhà hát có mấy tiếng?
Khoảng cách các tiếng?
- (nhà) hát: viết htrước, vần atsau,
dấu sắc đặt trên a.
- HS làm việc nhóm đôi
- 2 nhóm lên chia sẻ trước lớp
- 2,3 HS đọc
- HS quan sát và nêu
- Vần an được viết bằng 2 con chữ
- Độ cao là 2 li
- HS luyện viết
- HS đọc lại
- 1 HS đọc, nói cách viết
vần an, at; chiều cao các
con chữ
- HS viết bài
+ Có 2 tiếng Khoảng cách giữ các tiếng là 1,5 ô
tranh, chữ mẫu,
Trang 9- GV nhận xét- sửa sai li.
3 CỦNG CỐ- DẶN DÒ
- Tiết Tiếng Việt hôm nay các em được học bài gì?
- Vần an kết hợp được với mấy thanh? Vần at kết hợp được với mấy thanh?
- Nhận xét tiết học Nhắc HS về nhà viết vần an, at vào bảng con
- Vần an, vần at
- Vần an kết hợp được với 6 thanh Vần at chỉ kết hợp được với 2 thanh
- HS lắng nghe
PP: vấn đáp
PP: cá nhân, lớp
KT: đặt câu hỏi
CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG
HS ĐÁNH GIÁ ĐỌC LẪN NHAU (PHẦN KHÁM PHÁ)
- Bạn đọc đúng chưa?
- Đọc to, rõ ràng chưa?
- Tốc độ đọc đã đảm bảo chưa?
CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG HS ĐÁNH GIÁ ĐỌC LẪN NHAU (PHẦN LUYỆN TẬP)
- Bạn đọc đúng mấy tiếng chứa vần an, at?
Thầy cô nên dùng bảng kiểm để tiện giao việc cho HS Bảng kiểm có thể thiết kế như sau:
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC VẦN, TIẾNG, TỪ, CÂU CHỨA VẦN AN, AT
(Dành cho HS đánh giá đồng đẳng)
Họ tên người đánh giá:
Lớp:
Điền + vào ô bạn đã làm được, điền – vào ô bạn chưa làm được trong bảng sau đây:
Trang 10STT Họ và tên HS Đọc đúng Đọc to, rõ ràng Tốc độ đọc vừa phải
PHIẾU BÀI TẬP (HĐ LUYỆN TẬP)
Họ và tên : ………
Bài tập: Gạch 1gạch dưới tiếng có cần an
Gạch 2 gạch dưới tiếng có vần at
PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHẬN BIẾT TIẾNG TỪ CHỨA VẦN AN, AT
(DÀNH CHO HS TRONG NHÓMBAĐÁNH GIÁ HS)
Đúng 1-2 tiếng Đúng 3-4 tiếng Đúng 5-6 tiếng
1
2
1
5 2
Trang 11BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNGCHÍNH TẢ CỦA HS
(DÀNH CHO GV)
Họ và tên HS:………
1 Tư thế ngồi viết có đúng không?
2 Cách cầm bútcó đúng không?
3 Chữ viết có thẳng hàng không?
4 Chữ viết có đúng kiểu chữ, cỡ chữ không?
5 Giãn cách giữa các chữ đúng quy định không?
6 Trình bày bài sạch không?
7 Chữ viết có đẹp không?