Bên cạnh đó chính sách phân cấp, phân quyền quản lý hệ thống công trình thủy lợi vẫn còn nhiều bất cập từ trách nhiệm thuộc về ai chưa được rõ ràng, các công ty nhà nước, hợp tác dùng nư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BÙI H ẠNH LINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BÙI H ẠNH LINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác gi ả Luận văn
Bùi H ạnh Linh
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đinh Tuấn Hải là thầy hướng dẫn
trực tiếp tác giả thực hiện Luận văn Xin cám ơn các thầy đã dành nhiều công sức, trí
tuệ, hướng dẫn, giúp đỡ trong thời gian tác giả thực hiện Luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Trường Đại học Thủy lợi, Khoa Công trình, Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, các phòng ban của Trường đã có những giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận văn
Tác giả xin cám ơn các bạn đồng nghiệp, bạn bè trong và ngoài nước đã giúp đỡ, động viên tác giả nghiên cứu
Cuối cùng, tác giả xin cám ơn gia đình đã luôn động viên, khích lệ, là chỗ dựa vững
chắc để tác giả hoàn thành việc nghiên cứu của mình
Trang 5M ỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc của Luận văn 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 4 1.1 Tổng quan về công trình thủy lợi 4
1.1.1 Khái niệm về công trình thủy lợi 4
1.1.2 Đặc điểm công trình thủy lợi 5
1.1.3 Vai trò của công trình thủy lợi 5
1.1.4 Phân loại công trình thủy lợi 6
1.2 Công tác quản lý công trình thủy lợi 8
1.2.1 Công trình hồ chứa đập dâng 8
1.2.2 Kênh mương và các công trình trên kênh 12
1.2.3 Công trình trạm bơm 15
1.3 Kinh nghiệm quản lý công trình thủy lợi ởtrên thế giới và Việt Nam 19
1.3.1 Kinh nghiệm trên thế giới 19
1.3.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam 21
1.4 Kết luận chương 1 24
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 25
2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý công trình thủy lợi 25
2.1.1 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Thủ tướng Chính Phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 25
2.1.2 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/04/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 29
Trang 62.2 Phân cấp quản lý các công trình thủy lợi 34
2.2.1 Điều kiện thực hiện phân cấp 34
2.2.2 Tiêu chí phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 34
2.2.3 Thực hiện phân cấp 35
2.3 Quản lý các công trình thủy lợi 36
2.3.1 Nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi 36
2.3.2 Yêu cầu của công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi 36
2.3.3 Trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi 37
2.3.4 Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi 37
2.3.5 Nội dung quản lý các công trình thủy lợi 38
2.4 Hiệu quả quản lý các công trình thủy lợi 40
2.4.1 Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi 40
2.4.2 Các thành tựu đạt được trong quản lý khai thác công trình thủy lợi 44
2.5 Kết luận chương 2 48
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH 49
3.1 Khái quát chung về huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình 49
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 49
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 50
3.2 Thực trạng công tác quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình 52
3.2.1 Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 52
3.2.2 Thực trạng về công tác quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 59
3.2.3 Những ưu điểm trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện 65
3.2.4 Những vấn đề còn hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện 66
3.2.5 Nguyên nhân của những vấn đề còn hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện 68
Trang 73.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các công trình thủy lợi trên
địa bàn huyện 69
3.3.1 Giải pháp chung 69
3.3.2 Giải pháp về phân cấp quản lý 71
3.3.3 Giải pháp về kỹ thuật 72
3.3.4 Giải pháp trong quản lý khai thác, vận hành các công trình thủy lợi 73
3.4 Kết luận chương 3 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 8DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ bồ trí hệ thống các công trình trạm bơm 16Hình 1.2 Sơ đồ công trình các kiểu trạm bơm 17Hình 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về quản lý KTCTTL 70
Trang 9DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp công trình Hồ chứa trên địa bàn huyện Yên Thủy 53
Bảng 3.2 Tổng hợp công trình đập dâng trên địa bàn huyện Yên Thủy 55
Bảng 3.3 Công trình thủy lợi do UBND huyện quản lý 59
Bảng 3.4 Công trình thủy lợi Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi quản lý 61
Bảng 3.5 Công trình thủy lợi Công ty TNHH MTV 2-9 Hòa Bình quản lý 62
Trang 10DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CNH Công nghiệp hóa
CTTL Công trình thủy lợi
PTNT Phát triển nông thôn
QLKTCTTL Quản lý khai thác công trình thủy lợi
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 11M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Hệ thống công trình thủy lợi là cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ tưới, tiêu cho diện tích
lớn cây trồng, góp phần quan trọng làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thủy sản; phòng, chống giảm nhẹ thiên tai và thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác
Cùng với các cơ quan quản lý nhà nước, quá trình phát triển thuỷ lợi trong những năm qua đã hình thành 2 khu vực quản lý vận hành các công trình thuỷ lợi: khu vực các doanh nghiệp nhà nước quản lý các hệ thống lớn bao gồm các công trình đầu mối, trục
dẫn chính và các kênh đến xã Khu vực nông dân tự quản lý các công trình nhỏ và hệ
thống kênh mương trong nội bộ xã Đến nay, cả nước có 172 doanh nghiệp nhà nước
với gần 20.000 cán bộ công nhân, trong đó có 1.800 cán bộ đại học và trên đại học
Những năm qua, các doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi đã cố gắng trên cả 3 nội dung của công tác quản lý là quản lý công trình, quản lý nước và quản lý kinh tế Nhưng hầu hết các doanh nghiệp đều rơi vào tình trạng tài chính khó khăn, công trình xuống cấp, đời sống của người lao động thấp dẫn đến hiệu quả khai thác chưa cao Huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình ở vùng Trung du phía Bắc Việt Nam Yên Thuỷ là huyện duy nhất của tỉnh Hoà Bình tiếp giáp với vùng lãnh thổ: Tây Bắc - Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ và là huyện thuần nông Trong những năm qua công tác
thủy lợi luôn được quan tâm chú trọng từ huyện đến cơ sở xã, thị trấn bởi các chương trình dự án của tỉnh và Trung ương, đã thực hiện tốt việc cải tạo, nâng cấp xây mới hệ
thống kênh mương nội đồng phục vụ cho việc tưới tiêu Đến nay có một số công trình
thủy lợi đã được cải tạo nâng cấp hoàn thành đi vào phục vụ sản xuất như: hồ Sậm
Vợn (Lạc Lương), hồ Bèo (Đa Phúc), hồ Rộc Bót (Hữu Lợi), hồ Cây Chu (Đoàn
Kết), góp phần không nhỏ trong việc nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp và đời
sống dân sinh, cải tạo môi trường sinh thái
Tuy nhiên, nhiều nơi do công tác quản lý, bảo vệ, đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng công trình chưa tốt, chưa kịp thời nên nhiều hệ thống công trình thủy lợi hư hỏng,
Trang 12không phát huy được năng lực phục vụ, thậm chí bị xuống cấp, gây lãng phí nước Bên
cạnh đó chính sách phân cấp, phân quyền quản lý hệ thống công trình thủy lợi vẫn còn nhiều bất cập từ trách nhiệm thuộc về ai chưa được rõ ràng, các công ty nhà nước, hợp tác dùng nước ở các xã, người dân tham gia và chịu trách nhiệm đến đâu, UBND (Ủy ban nhân dân) huyện có trách nhiệm gì về cơ chế chính sách,… Chính vì vậy, tác giả
lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý các công trình th ủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình” để nghiên
cứu, với mong muốn Luận văn sẽ là một đóng góp thiết thực trong việc nâng cao hiệu
quả quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện
2 M ục đích nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý các công trình thủy lợi;
Ph ạm vi nghiên cứu: Quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thủy,
tỉnh Hòa Bình
4 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách ti ếp cận: Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hệ thống công trình
thủy lợi và nghiên cứu để làm rõ các vấn đề về thực trạng trong công tác quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình Qua đó đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Yên
Thủy, tỉnh Hòa Bình
Phương pháp nghiên cứu: Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp thống kê số
liệu thực tế và các phương pháp kỹ thuật cụ thể như phương pháp so sánh, phân tích,
tổng hợp các vấn đề
5 C ấu trúc của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm có 3 chương:
Trang 13Chương 1 Tổng quan về công tác quản lý công trình thủy lợi
Chương 2 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý về nâng cao hiệu quả quản lý các công trình thủy lợi
Chương 3 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
TH ỦY LỢI
1.1 T ổng quan về công trình thủy lợi
1.1.1 Khái ni ệm về công trình thủy lợi
Hiện nay, vấn đề phát triển nông thôn đang là mối quan tâm hàng đầu ở các nước trên
thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng cũng như thu hút được sự chú ý của nhiều nhà khoa học Để tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện, đáp ứng được yêu cầu trong đời sống của nhân dân, đòi hỏi nông thôn phải có một cơ sở hạ tầng đảm bảo, mà trước hết là thuỷ lợi - một lĩnh vực cơ bản có tính chất quyết định Thuỷ lợi đáp ứng các yêu cầu về nước một trong những điều kện tiên quyết để tồn tại và phát triển cuộc
sống cũng như các loại hình sản xuất Đồng thời thuỷ lợi góp phần không nhỏ cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước, không ngừng nâng cao đời sống cả về kinh tế
và văn hoá - xã hội Tuy nhiên, khái niệm về công trình thủy lợi mới chỉ được đưa ra ở
một số tài liệu sau:
Theo Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 04 năm 2001 về khai thác và bảo vệ công trinhg thủy lợi đưa ra khái niệm công trình thủy lợi như sau: “Công trình thuỷ lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống
dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại” [1]
Theo Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 06 năm 2017 thì: “Công trình
thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản
lý, khai thác thủy lợi” [2]
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8418:2010, công trình thủy lợi được định nghĩa như sau: “công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác các
mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, kênh, công trình trên kênh và
bờ bao các loại” [3]
Trang 15Theo giáo trình Thủy công: “Công trình được xây dựng để sử dụng nguồn nước gọi là công trình thủy lợi” [4]
Như vậy, có thể thấy công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng được xây
dựng để sử dụng nguồn nước và đây làbiện pháp điều hoà giữa yêu cầu về nước với lượng nước đến của thiên nhiên trong khu vực; đó cũng là sự tổng hợp các biện pháp
nhằm khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước, đồng thời hạn chế những thiệt hại
do nước có thể gây ra
1.1.2 Đặc điểm công trình thủy lợi
Các hệ thống thủy lợi đều phục vụ đa mục tiêu, trong đó có tưới, tiêu, cấp nước sinh
hoạt, thủy văn, sản xuất công nghiệp, phát điện, giao thông, du lịch, chống lũ, ngăn
mặn, cải tạo đất đai, môi trường, sinh thái
Vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thường rất lớn, bình quân phải đầu tư thấp
cầu thời vụ; đều phải có một tổ chức của nhà nước, tập thể hay cá nhân trực tiếp quản
lý, vận hành theo yêu cầu của các hộ sử dụng nước
Hệ thống công trình thủy lợi nằm rải rác ngoài trời, trải trên diện rộng, có khi qua các khu dân cư, nên ngoài tác động của thiên nhiên, còn chịu tác động trực tiếp của con người (người dân)
Hiệu quả của công trình thủy lợi hết sức lớn và đa dạng, có loại có thể xác định được
bằng tiền hoặc bằng khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có loại không thể xác định được
1.1.3 Vai trò c ủa công trình thủy lợi
- Tăng diện tích canh tác cũng như mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động về nước, góp
phần tích cực cho công tác cải tạo đất Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà có thể cung cấp
Trang 16nước cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc
phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo dài và gây ra hiện tượng mất mùa mà trước đây tình trạng này là phổ biến Mặt khác nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả năng tăng vụ, vì hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2,0÷2,2 lần đặc biệt có nơi tăng lên đến 2,4÷2,7 lần Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã sản xuất được 4 vụ;
- Góp phần vào việc xoá đói giảm nghèovà chống hiện tượng sa mạc hoá;
- Tăng năng suất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp, giống loài cây
trồng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực;
- Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất là những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới;
- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như công nghiệp, thuỷ sản, du lịch, ;
- Tạo công ăn việc làm, góp phần nâng cao thu nhập cho nhân dân, giải quyết nhiều vấn
đề xã hội, khu vực do thiếu việc làm, do thu nhập thấp Từ đó góp phần nâng cao đời
sống của nhân dân cũng như góp phần ổn định về kinh tế và chính trị trong cả nước;
- Thuỷ lợi góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các công trình đê điều, từ đó bảo
vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho họ tăng gia sản xuất Tóm lại, thuỷ lợi có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của nhân dân nó góp
phần vào việc ổn định kinh tế và chính trị tuy nó không mang lại lợi nhuận một cách
trực tiếp nhưng nó cũng mang lại những nguồn lợi gián tiếp như việc phát triển ngành này thì kéo theo rất nhiều ngành khác phát triển theo Từ đó tạo điều kiện cho nền kinh
tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH đất nước
1.1.4 Phân lo ại công trình thủy lợi
Để phục vụ cho các lĩnh vực thủy lợi khác nhau và do điều kiện khí hậu thủy văn, địa chất
và địa hình khác nhau chia ra các loại công trình thủy lợi có kết cấu khác nhau như sau:
1.1.4.1 Các lo ại đập
Đây là những công trình chắn ngang sông, làm dâng cao mực nước ở phía trước tạo thành hồ chứa Vật liệu làm đập là bê tông, bê tông cốt thép, gỗ, đá, đất và được gọi là
Trang 17đập bê tông, đập bê tông cốt thép, đập gỗ, đập đá, đập đất Loại đập được dùng rộng rãi nhất là đập vật liệu tại chỗ và đập bê tông Đập vật liệu tại chỗ được xây dựng bằng các loại đất như đất thịt, sét, cát, thịt pha cát, đá và hỗn hợp đất đá
- Đập bê tông: gồm có đập bê tông trọng lực; đập bản chống và đập vòm
- Đập đất: được xây dựng bằng các loại đất, thân đập được đắp bằng một loại hay nhiều loại đất khác nhau.Nước thấm qua thân đập tạo thành dòng thấm
- Đập đá: loại này thân đập được đắp bằng đá hoặc được đắp bằng nửa đất nửa đá
- Các loại đập khác: đập đá đổ bọc bê tông, đập cao su, đập gỗ,…
1.1.4.2 Các công trình điều chỉnh
Các công trình điều chỉnh bao gồm:
- Hệ thống đê dọc các bờ sông để chống nước lũ tràn vào đồng ruộng, các khu dân cư, các khu kinh tế,…
- Các đập mỏ hàn, tường hướng dòng để lái dòng chảy trong sông theo hướng có lợi cho lấy nước, chống xói lở bờ;
- Các ngưỡng đáy để điều khiển bùn cát, chống bồi lấp cửa lấy nước và chống xói bờ sông;
- Các kè để bảo vệ bờ sông, mái đê khỏi bị xói do sóng đánh hay do dòng chảy mặt thúc vào trong mùa lũ;
- Các hệ thống lái dòng đặc biệt dùng để hướng dòng chảy mặt vào cửa lấy nước, xói trôi các bãi bồi, cải tạo luồng lạch phục vụ giao thông thủy
1.1.4.3 Các công trình d ẫn nước
Các công trình dẫn nước bao gồm:
- Kênh là một dạng sông nhân tạo, được đào, đắp hoặc nửa đào nửa đắp hay xây mà thành Mặt cắt ngang thường có dạng hình thang, đôi khi là hình chữ nhật, nửa tròn,…;
- Máng nước, dốc nước, bậc nước, cầu máng là kênh nhân tạo được xây trên mặt đất
hoặc cao hơn mặt đất, làm bằng bê tông cốt thép, thép, gỗ, gạch, đá xây Các công trình này được sử dụng khi điều kiện địa hình, địa chất không cho phép làm kênh;
Trang 18- Đường hầm được xây dựng dưới đất, trong núi.Khi các đường dẫn nước gặp núi cao không thể đào kênh được thì người ta phải làm đường hầm để nối tiếp các kênh chuyển nước Cũng có thể là đường hầm dẫn nước vào nhà máy thủy điện, hoặc đường
hầm tháo lũ của hồ chứa, ;
- Đường ống là những ống dẫn nước làm bằng thép, bê tông cốt thép được đặt trên mặt
hoặc dưới đất hoặc bố trí trong thân đập, dưới kênh mương, đê,… để dẫn nước
1.1.4.4 Các công trình chuyên môn
Là những công trình được dùng cho một số mục đích kinh tế thủy lợi như:
- Trạm thủy điện, buồng xoắn, bể áp lực, tháp điều áp;
- Công trình giao thông thủy: âu tàu, máy nâng tàu, công trình chuyển gỗ, bến cảng,…;
- Công trình thủy nông: cống điều tiết, hệ thống tưới tiêu, hệ thống thoát nước;
- Công trình cấp nước và thoát nước: công trình lấy nước, dẫn nước, trạm bơm, công trình cho vệ sinh, thoát nước,…;
- Công trình cho cá: đường cá đi, đường chuyển cá, hồ nuôi cá,…
1.2 Công tác qu ản lý công trình thủy lợi
1.2.1 Công trình h ồ chứa đập dâng
1.2.1.1 Các khái ni ệm và phân loại
(1) Các khái ni ệm:
- Đập: là công trình làm nhiệm vụ ngăn nước và các công trình có liên quan, tạo hồ
chứa nước nhằm thực hiện các mục đích sau đây:
+ Tích trữ nước, cung cấp cho các nhu cầu dùng nước;
+ Điều tiết hoặc phân chia dòng chảy lũ, giảm ngập lụt cho vùng hạ du;
+ Tạo áp lực nước để phục vụ phát điện
- Các công trình có liên quan đến hồ chứa nước, gồm: công trình lấy nước, công trình tháo nước, công trình xả lũ, âu thuyền;
Trang 19- Vùng hạ du đập: Là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ trong tình
huống khẩn cấp hoặc vỡ đập;
- An toàn đập, hồ chứa nước: Là việc thực hiện các biện pháp thiết kế, thi công, quản
lý, khai thác nhằm bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa nước, các công trình có liên quan, an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập;
- Chủ đập: Là tổ chức, cá nhân sở hữu đập để khai thác lợi ích của hồ chứa nước hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, vận hành khai thác hồ chứa nước
(2) Phân lo ại đập
Đập gồm có các loại sau đây:
- Đập quan trọng quốc gia là đập của hồ chứa nước quan trọng quốc gia gồm:
+ Hồ chứa nước có dung tích lớn hơn 1.000.000.000m3 (một tỷ mét khối);
+ Hồ chứa nước có dung tích từ 1.000.000m3
(một triệu mét khối) đến 1.000.000.000m3 (một tỷ mét khối) nhưng nằm ở địa bàn dân cư tập trung và địa bàn
có công trình quốc phòng, an ninh;
- Đập lớn là đập có chiều cao tính từ mặt nền đến đỉnh đập bằng hoặc lớn hơn 15m
hoặc đập của hồ chứa nước có quy mô dung tích bằng hoặc lớn hơn 3.000.000m3 (ba triệu mét khối);
- Đập vừa là đập có chiều cao tính từ mặt nền đến đỉnh đập từ 10÷15m hoặc đập của
hồ chứa có dung tích trữ từ 1.000.000m3đến 3.000.000m3 (ba triệu mét khối);
- Đập nhỏ là đập có chiều cao tính từ mặt nền đến đỉnh nhỏ hơn 15m và tạo hồ chứa nước có dung tích trữ nhỏ hơn 3.000.000m3
(ba triệu mét khối)
1.2.1.2 Nguyên t ắc quản lý an toàn hồ chứa đập dâng
Quản lý an toàn hồ chứa đập dâng đảm bao nguyên tắc sau:
- Bảo đảm an toàn đập bao gồm an toàn cho bản thân đập, vùng hạ du đập và các công trình lân cận đập;
- Bảo đảm an toàn đập là ưu tiên cao nhất trong xây dựng, quản lý, khai thác và bảo
vệ hồ chứa nước;
Trang 20- Công tác quản lý an toàn đập phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong quá trình xây dựng và quản lý khai thác hồ chứa nước;
- Bảo đảm tính chủ động trong quản lý an toàn đập;
- Xác định rõ trách nhiệm của chủ đập, của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp, đề cao ý thức của cộng đồng trong công tác quản lý an toàn đập
1.2.1.3 N ội dung quản lý công trình hồ chứa đập dâng
- Điều tiết nước hồ chứa:
+ Chủ đập phải lập quy trình điều tiết nước hồ chứa, quy định việc tích nước, xả nước
hồ, trong điều kiện bình thường và trong tình huống khẩn cấp, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
+ Việc điều tiết nước hồ chứa nước phải tuân theo các quy định sau: Không được tích
trữ nước trong hồ vượt trên mức do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp đập bị hư hỏng hoặc sự cố, có yêu cầu tháo nước để hạ thấp mức nước hồ, phải khống chế tốc độ hạ thấp mức nước sao cho không gây sạt trượt mái thượng lưu đập; trong mùa lũ, các hồ chứa có nhiệm vụ điều tiết lũ, việc vận hành tích nước, xả lũ phải ưu tiên đảm bảo an toàn đập, thực hiện điều tiết cắt lũ và tích trữ nước
hồ theo nhiệm vụ công trình
- Vận hành cửa van các công trình: việc vận hành cửa van các công trình lấy nước, công trình tháo nước, công trình xả lũ, âu thuyền thì Chủ đập phải xây dựng, trình cấp
có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định về thẩm quyền ra lệnh vận hành và quy trình thao tác, vận hành cửa van của từng công trình (sau đây gọi là vận hành công trình);
- Đo đạc quan trắc đập và các yếu tố khí tượng thuỷ văn:
+ Đối với đập lớn: sau khi tiếp nhận bàn giao để quản lý, chủ đập phải tổ chức đo đạc, quan trắc hoặc hợp đồng với các đơn vị chuyên ngành thực hiện đo đạc quan trắc, thu
thập các yếu tố khí tượng, thuỷ văn trên lưu vực hồ chứa, các diễn biến về thấm, rò rỉ nước qua thân đập, nền đập, vai đập, chuyển vị của đập, diễn biến nứt nẻ, sạt trượt tại thân, nền và phạm vi lân cận công trình, tình trạng bồi lắng của hồ chứa.và các tài liệu quan trắc, đo đạc phải được hiệu chỉnh, hệ thống hoá, phân tích, đánh giá, so sánh với
Trang 21số liệu thiết kế dự báo; phát hiện các đột biến để kịp thời có quyết định xử lý; thực
hiện lưu trữ tài liệu theo quy định;
+ Đối với các đập nhỏ: phải thực hiện việc quan trắc mức nước hồ và các đo đạc quan
trắc khác do đơn vị tư vấn thiết kế đập quy định của pháp luật
- Duy tu bảo dưỡng hồ chứa đập dâng:
+ Chủ đập phải quy định cụ thể nội dung và chế độ duy tu, bảo dưỡng cho từng công trình, bộ phận công trình và các thiết bị;
+ Việc duy tu, bảo dưỡng đập và các trang thiết bị phải được tiến hành định kỳ, thường xuyên theo quy định để bảo đảm công trình vận hành tin cậy, an toàn, dễ dàng kiểm tra, phát hiện các hư hỏng để khôi phục, sửa chữa kịp thời và bảo đảm về mặt mỹ quan công trình
- Kiểm hồ chứa đập dâng: Chủ đập phải thực hiện kiểm tra đập theo nội dung và chế
độ quy định sau:
+ Kiểm tra thường xuyên thông qua phân tích, đánh giá tài liệu đo đạc, quan trắc đập
và bằng trực quan tại hiện trường;
+ Kiểm tra định kỳ trước và sau mùa mưa lũ hàng năm;
+ Tiến hành kiểm tra đột xuất ngay sau khi xảy ra mưa lũ lớn, động đất mạnh hoặc phát hiện đập có hư hỏng đột xuất;
+ Kiểm tra, khảo sát chi tiết đập: Khi đập bị hư hỏng nặng, chủ đập phải tổ chức điều tra, khảo sát chi tiết để xác định nguyên nhân, mức độ, phạm vi hư hỏng; tiến hành thiết kế sửa chữa; đồng thời phải thực hiện các biện pháp chủ động phòng, chống, bảo đảm an toàn đập và an toàn vùng hạ du
- Khôi phục, sửa chữa, nâng cấp công trình hồ chứa đập dâng:
+ Phải thực hiện khôi phục, sửa chữa, nâng cấp đập khi xảy ra các tình huống sau đây: Đập bị hư hỏng nặng, không bảo đảm an toàn; công trình xả lũ thiếu khả năng xả lũ theo tiêu chuẩn thiết kế quy định; do thay đổi tiêu chuẩn thiết kế dẫn đến việc đập không thoả mãn điều kiện ổn định theo tiêu chuẩn thiết kế mới; xảy ra hiện tượng tái
tạo bờ hồ chứa nước có ảnh hưởng đến an toàn đập;
+ Việc khôi phục, sửa chữa, nâng cấp đập tiến hành theo các quy định về quản lý đầu
tư xây dựng hiện hành
Trang 22- Báo cáo hiện trạng an toàn đập: hàng năm, chủ đập phải lập và gửi báo cáo cho Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật về hiện trạng an toàn đập Khi đập xả ra sự cố chủ đập phải báo cáo kịp thời cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Kiểm định an toàn đập: phải định kỳ kiểm định an toàn đối với đập của các hồ chứa nước có dung tích trữ bằng hoặc lớn hơn 10.000.000m3(mười triệu mét khối)
1.2.1.4 Qu ản lý Nhà nước về an toàn hồ chứa đập dâng
Xây dựng, ban hành và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý an toàn đập, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về quản lý an toàn đập;
- Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát việc kiểm định về an toàn đập;
- Quyết định việc nghiệm thu, bàn giao đập;
- Phê duyệt quy trình điều tiết nước hồ chứa, phương án bảo vệ đập, phương án phòng chống lụt bão bảo đảm an toàn đập, phương án phòng chống lũ, lụt vùng hạ du đập;
- Quyết định biện pháp xử lý, huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để xử lý sự cố đập;
- Cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép đối với các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ đập;
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào việc xây dựng, quản
lý, khai thác và bảo vệ đập, phòng chống lũ, lụt vùng hạ du;
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các thông tin có liên quan đến quản lý
an toàn đập;
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, vận hành, bảo vệ đập và quản lý an toàn đập;
- Tổ chức thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý an toàn đập
1.2.2 Kênh mương và các công trình trên kênh
1.2.2.1 Các khái ni ệm
- Kênh mương:
+ Kênh mương: kênh mương được xây dựng bằng vật liệu đất, đá, xi măng (bao gồm
cả phần đào và đắp kênh), được bọc hoặc không bọc bằng lớp áo gia cô đáy kênh, gia
Trang 23cố mái kênh (mái trong và mái ngoài) dùng để dẫn nước (tưới, tiêu, cấp nước) trong công trình thủy lợi;
+ Kênh mương trong hệ thống thủy lợi là công trình làm bằng đất, đá, gạch, bê tông hoặc
một số vật liệu khác dùng để dẫn nước tưới, tiêu để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp;
- Công trình trên kênh: là các công trình xây dựng trong phạm vi kênh (bờ kênh, lòng kênh hoặc dưới kênh) để lấy nước, chuyển nước, tiêu nước qua kênh hoặc phục vụ các yêu cầu khác của dân sinh,… Các công trình này gồm: đập, cống, bờ ngăn;
- Hệ thống kênh mương thủy lợi: là hệ thống tưới tiêu bao gồm nhiều cấp kênh mương to
nhỏ khác nhau và các công trình trên kênh mương làm thành một mạng lưới dẫn và tiêu nước từ đầu mối đến từng cánh đồng và ngược lại được tưới hoặc tiêu nước Hệ thống kênh mương thường bao gồm: hồ, trạm bơm, cống, đập, hệ thống mương tưới tiêu;
- Quản lý hệ thống kênh mương: thường là quản lý Nhà nước hệ thống kênh mương do Nhà nước đầu tư xây dựng nhằm bảo đảm tưới, tiêu nước kịp thời, hiệu quả cho các ngành sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp
Mục tiêu của quản lý hệ thống kênh mương sẽ kéo dài thời gian sử dụng công trình, nâng cao hiệu ích dùng nước và hiệu quả sử dụng công trình Thông qua công tác quản
lý hệ thống kênh mương để kiểm tra và đánh giá mức độ chính xác của các khâu quy
hoạch, thiết kế, thi công Vì vậy, không ngừng cải tiến quản lý hệ thống kênh mương làm cho công tác này ngày càng tốt hơn là trách nhiệm rất lớn của những người làm công tác quản lý
1.2.2.2 Vai trò qu ản lý kênh mương và công trình trên kênh
Hiện nay, công tác thủy lợi đã thực sự phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, mức độ
sử dụng nguồn nước cao (tỷ trọng giữa nguồn nước tiêu dùng và lượng nước nguồn do thiên nhiên cung cấp) thì không những từng quốc gia mà tiến hành liên quốc gia để
giải quyết vấn đề lợi dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản,… Ngoài ra, thủy lợi còn đóng góp to lớn trong việc cải
tạo và bảo vệ môi trường nước bị ô nhiễm
Trang 24- Xuất phát từ vai trò ngành thủy lợi trong hệ thống kinh tế quốc dân Quản lý hệ thống kênh mương có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và nền kinh tế quốc dân: + Đối với sản xuất nông nghiệp: quản lý tốt hệ thống kênh mương nhằm cung cấp nước đầy đủ và kịp thời cho sản xuất nông nghiệp; tiêu nước nhanh tránh gây thiệt hại cho cây trồng vật nuôi;
+ Đối với ngành kinh tế khác: quản lý hệ thống kênh mương giúp cho việc cung cấp nguồn nước sạch cho dân sinh, các ngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng dẫn
và xử lý nước thải hàng ngày
- Quản lý tốt hệ thống kênh mương góp phần sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư xây dựng
cơ bản của Nhà nước;
- Ngoài ra, quản lý tốt hệ thống kênh mương còn có vai trò phòng chống lũ lụt, bảo vệ
đê điều, tránh thiệt hại về nguồn vốn, tài sản đảm bảo an sinh xã hội, môi trường; Như vậy, phát huy hiệu quả đảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp
1.2.2.3 Nguyên t ắc yêu cầu quản lý kênh mương và các công trình trên kênh
- Nguyên tắc: quản lý kênh mương và các công trình trên kênh theo nguyên tắc sau: + Tiết kiệm nước: cung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp, các ngành kinh tế khác, tránh thất thoát nước không cần thiết;
+ Kịp thời đảm bảo đúng thời vụ tưới nước, tiêu thoát nước theo hệ thống mang lại
hiệu quả cho người dân, cho các ngành kinh tế, cho các nhà quản lý và một số tổ chức
xã hội khác;
+ Kéo dài tuổi thọ các công trình kênh mương, đầu tư sửa chữa thường xuyên, nạo vét khơi dòng chảy không bị chặn dòng làm ảnh hưởng ứ đọng cục bộ nơi cấp và thoát nước khu cánh đồng thửa ruộng và cho các ngành kinh tế khác
- Yêu cầu: quản lý, vận hành, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công trình tưới, tiêu nước,
cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục
vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quả
Trang 251.2.2.4 N ội dung quản lý kênh mương và các công trình trên kênh
- Quản lý nguồn nước: điều hòa phân phối tưới, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ
thống kênh mương thủy lợi và các công trình thủy lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản
xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành nghề kinh tế khác;
- Quản lý công trình: kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố trong hệ
thống kênh mương thủy lợi và công trình thủy lợi, đồng thời thực hiện tốt việc duy tu,
bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị; bảo vệ và vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình vận hành an toàn,
hiệu quả và sử dụng lâu dài và tiết kiệm nước;
- Quản lý cung cấp tưới, tiêu nước: xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao nhằm thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, kinh doanh tổng hợp theo quy định của pháp luật;
- Quản lý tài chính: cân đối nguồn chi phí sửa chữa thường xuyên, đầu tư xây dựng các công trình kênh mương thủy lợi hợp lý với kinh phí từ nguồn thủy lợi phí được Nhà nước cấp bù hoặc các nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương đến ngân sách tính để sửa
chữa nâng cấp các công trình thủy lợi và hệ thống kênh mương thủy lợi với mục tiêu
chống hạn, úng, bão lụt hàng năm
- Tùy vào điều kiện cụ thể của từng địa phương mà mô hình tổ chức quản lý, khai thác
hệ thống kênh mương thủy lợi được xây dựng cho phù hợp theo các quy định của pháp
luật, đảm bảo khai thác tính hiệu quả của công trình
Trang 26- Trạm bơm: là tập hợp các công trình và các thiết bị bơm tạo thành Trạm bơm thông thường bố trí một số thiết bị bơm với khả năng đóng mở theo yêu cầu về lưu lượng nước cần bơm Trạm bơm cũng có thể gồm chỉ một thiết bị bơm đơn lẻ đặt trên giá đỡ
di động hoặc đặt trên phao có kèm theo thiết bị khởi động và điều chỉnh chế độ công tác của tổ máy bơm;
- Hệ thống công trình trạm bơm: là tổ hợp các công trình thủy công và các trang thiết
bị cơ điện, nhằm đảm bảo lấy nước từ nguồn nước, vận chuyển và bơm nước đến nơi
sử dụng hoặc cần tiêu nước thừa ra nơi khác
Hình 1.1 Sơ đồ bồ trí hệ thống các công trình trạm bơm Trong đó:
+ 1 là công trình cửa lấy nước, lấy nước từ nguồn (lấy từ sông, hồ, kênh dẫn, );
+ 2 là công trình dẫn nước, có nhiệm vụ đưa nước từ cửa lấy nước về bể tập trung nước trước nhà máy bơm Công trình dẫn nước có thể là kênh dẫn, đường ống dẫn
hoặc xi phông;
+ 3 là bể lắng cát;
+ 4 là bể tập trung nước, bể này nằm trước nhà máy bơm, nó có nhiệm vụ nối tiếp đường dẫn với công trình nhận nước (bể hút) của nhà máy sao cho thuận dòng;
+ 5 là nhà máy bơm, đây là nơi đặt các tổ máy bơm và các thiết bị phụ cơ điện;
+ 6 là đường ống áp lực (ống đẩy), đưa nước từ máy bơm lên công trình tháo;
+ 7 là công trình tháo (bể tháo), nhận nước từ ống đẩy, làm ổn định mực nước, phân
phối nước cho kênh dẫn hoặc công trình nhận nước;
+ 8 là kênh dẫn;
+ 9 là công trình nhận nước (bể hút), lấy nước từ bể tập trung và cung cấp nước cho ống hút hoặc ống tự chảy vào máy bơm
Trang 271.2.3.2 Các ki ểu công trình trạm bơm
Hình 1.2 Sơ đồ công trình các kiểu trạm bơm
trục đứng hoặc máy bơm ly tâm trục đứng
Kiểu công trình trạm bơm cố định thường được xây dựng nhiều ở Việt Nam, nó thường là các trạm bơm có công suất lớn, vừa và nhỏ.Việc quản lý, vận hành và bảo dưỡng các trạm bơm này rất quan trọng
- Công trình kiểu trạm bơm di động gồm:
+ Trạm bơm thuyền: toàn bộ máy bơm và động cơ được đặt trên sông có hệ thống dây cáp, tời neo vào bờ Loại này ít được sử dụng chỉ được sử dụng khi địa hình, địa chất xây
dựng trạm bơm cố định phức tạp tốn kém và nguồn nước có mực nước giao động lớn,… + Trạm bơm di động trên ray: trạm bơm di động trên ray thường máy bơm và động cơ đặt chìm dưới nước, có hệ thống trượt trên đường ray Loại này được sử dụng khi địa hình bờ sông tương đối thoải, có địa chất tốt và không bị dòng nước xoáy lở; nguồn nước có mực nước giao động lớn,…
Trang 28+ Trạm bơm di động trên xe: máy bơm và động cơ đặt trên xe, có thể dùng động cơ để kéo, cũng đôi khi dùng sức người kéo
1.2.3.3 Đặc điểm của công trình trạm bơm
- Chủ động cho việc xây dựng công trình: để thực hiện tưới hoặc tiêu cho nông nghiệp thì có nhiều biện pháp công trình thủy lợi, trong đó có trạm bơi Các biện pháp tưới, tiêu úng, cải tạo đất thì biện pháp dùng máy bơm, xây dựng trạm bơm là bắt buộc mà không có biện pháp nào hiệu quả hơn;
Việc dùng máy bơm cũng như xây dựng trạm bơm có thể thực hiện trong bất kỳ điều
kiện nào khi có nguồn nước, còn các trường hợp khác muốn xây dựng công trình đều
phải có những điều kiện quyết định đầu tiên như muốn xây hồ chứa phải có điều kiện địa hình, lưu vực, địa chất thuận lợi,…
- Tính linh hoạt cao: Tính linh hoạt của trạm bơm là có thể tưới tiêu kết hợp, có thể di động,… do vậy có thể giải quyết vấn đề một chách triệt để;
- Vốn đầu tư lớn: kinh phí xây dựng trạm bơm cao vì máy móc thiết bị nhiều, phức
tạp, đắt tiền, kỹ thuật xây dựng đòi hỏi cao, vật liệu xây lắp nhiều Do vậy, vốn đầu tư cho việc xây dựng trạm bơm bao giờ cũng cao hơn xây dựng các công trình thủy lợi khác có cùng tiện ích;
- Giá thành cấp nước cao: giá thành cấp nước cao do phải chi phí năng lượng điện
hoặc dầu, chi phí quản lý Do vậy trong quản lý khai thác cần phải phấn đấu giảm nhẹ chi phí để giảm giá thành cấp nước
Trang 29+ Kế hoạch cung cấp và phân phối nước hàng năm phải dựa trên yêu cầu thực tế của
sản xuất nông nghiệp để lập kế hoạch;
+ Kế hoạch cung cấp và phân phối nước cần đảm bào: Cung cấp đủ lưu lượng và tổng
cột nước yêu cầu sản xuất theo thời gian; Phối hợp làm việc tốt giữa máy bơm, công trình với nguồn nước sao cho hiệu suất sử dụng máy cao, năng lượng tiêu thụ ít, hiệu
quả kinh tế cao; bảo đảm an toàn công trình và thiết bị máy móc, có thời gian tu sửa máy móc và công trình theo định kỳ;
+ Phải lập kế hoạch cho từng đợt;
+ Lập biểu đồ phối hợp làm việc giữa nguồn nước với công trình lấy nước và đặc tính làm việc của máy bơm
- Kế hoạch tu sửa công trình và sửa chữa máy móc Muốn cho trạm bơm khai thác đạt
hiệu quả kinh tế cao cần phải làm tốt công tác quản lý, tu sửa và thao tác đúng kỹ thuật: + Kế hoạch tu sửa công trình, sửa chữa và bảo dưỡng máy móc được lập dựa trên cơ
sở kế hoạch cung cấp nước hàng năm;
+ Kế hoạch sửa chữa bao gồm: sửa chữa định kỳ; sửa chữa thường xuyên; cải tiến và trang bị bổ sung
1.3 Kinh nghi ệm quản lý công trình thủy lợi ởtrên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Kinh nghi ệm trên thế giới
Trên thế giới, phần lớn các công trình thủy lợi được xây dựng bằng vốn ngân sách
quốc gia Sau khi xây dựng, những công trình này sẽ được bàn giao cho một đối tượng
quản lý vận hành, có thể là công ty hay doanh nghiệp công ích, bán công ích hay tư nhân hoạt động trong lĩnh vực thủy nông, tổ chức dùng nước (WUO), chính quyền địa phương hay nhóm hưởng lợi
- Nhật Bản:
Tất cả những công trình thủy lợi ở Nhật Bản đều được Nhà nước đầu tư xây dựng và sau khi hoàn thành được bàn giao cho Ban quản lý và khai thác
Trang 30Kinh phí đầu tư gồm công trình cầu mối, kênh chính và kênh nhánh, các công trình phân phối nước với số tiền lớn Điển hình như dự án cải tạo đất khu Shirebeshi (Hokkaido) tưới tiêu cho khoảng 997ha, nhà nước đầu tư gần 170 triệu yên (khoảng 3.500 tỷ đồng) và đập của hồ chứa nước Kitasorachi có chiều rộng 144m với đầu tư lên đến hàng trăm triệu Yên
Tất cả các hệ thống đóng, mở đều được vận hành trên máy điện tử, việc quản lý đập được giám sát bằng camera Các hệ thống kênh mương từ kênh chính đến kênh nhánh được quy hoạch thẳng tắp, xây dựng kiên cố Mặt khác, các hồ thủy lợi ở Nhật Bản chỉ làm duy nhất một nhiệm vụ là điều tiết, cấp nước tưới
Sau khi bàn giao các công trình thủy lợi, việc thu phí dùng để tu bổ, bảo dưỡng là do đơn vị quản lý đảm nhiệm Thủy lợi phí thu 6.000 yên/ha/năm (khoảng 12 triệu đồng) Khoản thu này một phần trả lương cho công nhân vận hành, phần còn lại dành cho
việc tu bổ định kỳ Đối với những tu bổ lớn, chính quyền, đơn vị quản lý có thể xin Nhà Nước hỗ trợ
- Trung Quốc:
Giữa những năm 70 và đầu năm 80 của thế kỷ trước Trung Quốc có 2 cuộc khủng
hoảng về thủy lợi đó là: Sự xuống cấp các hệ thống và thiếu nguồn nước Bộ thủy lợi Trung Quốc đã đề xướng chương trình đánh giá về sự xuống cấp của các hệ thống thủy
lợi và tìm ra nguyên nhân của tình trạng này vào năm 1990 Từ đánh giá đó, Trung
Quốc đã đề ra các biện pháp sau:
+ Năm 1990 ra Luật nước, đưa ra phạm vi những vùng được quản lý và bảo vệ cho các công trình thủy lợi: Cách mạng về thủy lợi phí (1980) (năm 1994 có điều chỉnh sâu sắc hơn - thiết lập hệ thống quản lý);
+ Định giá cho quản lý vận hành hệ thống; thiết lập các phương pháp tính toán trong
quản lý; điều hành quản lý và điều khiển cấp Quốc gia; chuyển giao quản lý thủy lợi cho nông dân; đào tạo cán bộ quản lý cho nông dân,…
Hiện nay Trung Quốc đã xây dựng ba mô hình quản lý:
Trang 31+ Mô hình quản lý phối hợp giữa Nhà nước và Hội dùng nước: Trong hình thức quản
lý này Nhà nước quản lý công trình đầu mối đến kênh cấp 2, từ kênh cấp 3 trở xuống giao cho người dùng nước quản lý thông qua hội người dùng nước;
+ Mô hình công ty cấp nước và hộ sử dụng nước: mỗi hệ thống thủy nông thành lập
một công ty cấp nước làm nhiệm vụ quản lý công trình từ đầu mối đến kênh cấp 2, bán nước cho các hộ dùng nước tại điểm giao nhận theo quy định;
+ Mô hình đấu thầu cho thuê: đây là mô hình khuyến khích người dân tham gia cách đấu giá hoặc cho thuê để gắn quyền sử dụng và quản lý với việc đẩy mạnh hiệu quả tăng lợi nhuận
- Inđônêxia:
Từ năm 1987, Chính phủ đã công bố một danh sách theo đó công trình có diện tích từ 500ha trở xuống lần lượt được chuyển giao cho các hộ dùng nước Các bước trình tự chuyển giao đã được thảo luận và làm thử trên một số công trình Một khung chung cho việc chuyển giao đã được Bộ các công trình công cộng hướng dẫn Có thể tóm tắt các bước này như sau:
+ Kiểm kê đánh giá cơ sở vật chất của các công trình sẽ bàn giao;
+ Đào tạo cán bộ làm công tác chuyển giao;
+ Hướng dẫn nông dân cùng tham gia vào quy hoạch thiết kế, cùng đóng góp vào để khôi phục công trình, trong đó nông dân đóng góp vật liệu địa phương và công lao động; + Thành lập hội những người dùng nước;
+ Chuyển giao công trình cho hội những người dùng nước;
+ Chính phủ hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ sau khi chuyển giao như đào tạo,
huấn luyện, cho vay vốn,…
1.3.2 Kinh nghi ệm ở Việt Nam
- Tuyên Quang:
Tỉnh Tuyên Quang trước đây gặp rất nhiều lúng túng trong công tác quản lý, nhất là
việc sử dụng nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí Nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí
Trang 32được cấp về 100% cho cấp xã Nhiều nơi đã chi nguồn kinh phí này, nhưng khi kiểm tra đến chứng từ quyết toán thì không có Kinh phí hàng năm vẫn được cấp đều để các địa phương quản lý, khai thác, duy tu, sửa chữa, nâng cấp thường xuyên các công trình
thủy lợi, song việc sử dụng kinh phí để đầu tư lại manh mún, nhỏ lẻ; nhiều nơi không
biết cách lập hồ sơ sửa chữa công trình nên không dám thực hiện dẫn đến tình trạng
một số nơi tiền thì để đấy nhưng công trình thủy lợi vẫn phải kêu cứu
Trước thực trạng đó Tỉnh đã thành lập Ban quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh trên cơ sở sáp nhập và nâng cấp ban quản lý hai công trình thủy lợi liên huyện là Ngòi Là và Hoàng An Lưỡng Đây là đơn vị làm đầu mối chỉ đạo, hướng dẫn, quản
lý, khai thác công trình thủy lợi, sử dụng kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ tỉnh đến cơ
sở Kèm theo đó là một cơ chế, chính sách mới về quản lý, sử dụng nguồn kinh phí
cấp bù thủy lợi phí của tỉnh được ban hành Đến nay, 147 Ban Quản lý công trình
thủy lợi ở cơ sở được thành lập tại 138 xã, phường, thị trấn Từ đây, nguồn kinh phí
cấp bù thủy lợi phí hàng năm được giao về cho Ban Quản lý khai thác công trình
thủy lợi tỉnh và được Ban ủy nhiệm chi cho các ban quản lý công trình thủy lợi cơ sở
Và theo đó, Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh được sử dụng 37% từ nguồn kinh phí này (không quá 7% chi công tác quản lý và 30% kinh phí được giữ
lại để chi đầu tư cho các công trình thủy lợi thiết yếu, cấp bách hàng năm) Đối với ban quản lý công trình thủy lợi cơ sở được cấp 63% nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí Trong đó, chi cho công tác quản lý, điều hành không quá 30% và chi duy tu, sửa
chữa thường xuyên các công trình tối thiểu 33%
Nhờ thực hiện mô hình quản lý mới màcác công trình đã được đầu tư có trọng điểm và được sử dụng đúng mục đích Chỉ từ năm 2013 đến năm 2015 Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh đã sử dụng 30% tổng nguồn cấp bù thủy lợi phí cấp bù để sửa
chữa, nâng cấp 39 công trình thiết yếu, cấp bách với số tiền đầu tư trên 42 tỷ đồng Ngoài ra, Ban đã tiết kiệm hàng tỷ đồng để sửa chữa, nâng cấp, làm mới nhiều tuyến mương thuộc các công trình Ngòi Là và Hoàng Khai Cũng trong giai đoạn này đã có trên 700 công trình thủy lợi nhỏ được duy tu, sửa chữa nâng cấp, hàng chục kilomet kênh mương được kiên cố hóa bởi các ban quản lý công trình thủy lợi cơ sở
Trang 33- Sơn La:
Những năm trước đây hệ thống bộ máy tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi được giao cho Công ty Cổ phần khai thác công trình thủy lợi đảm nhận 6 công trình có quy mô phức tạp, còn lại các công trình thủy lợi được giao cho các huyện, thành phố quản lý thông qua các trạm khai thác hoặc tổ thủy nông trực thuộc phòng nông nghiệp hoặc do xã quản lý và nguồn kinh phí chi cho công tác quản lý, bảo dưỡng các công trình chưa đáp ứng được nên chưa phát huy được hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn
Đứng trước tình hình đó, Sở Nông nghiệp và PTNT đã tích cực tham mưu cho tỉnh về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi gắn với thực hiện chính sách
cấp bù miễn thủy lợi phí của Chính phủ Đến nay, tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đã được hình thành, ở cấp tỉnh đề án thành lập Công ty TNHH 1 thành viên để thực hiện nhiệm vụ quản lý khai thác những công trình có tính chất phức
tạp; cấp huyện, thành phố thành lập Trạm khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trực thuộc UBND cấp huyện, thành phố quản lý; cấp xã, phường hiện nay đã có 879 tổ, đội
thủy nông cơ sở với 2.314 thành viên Việc phân cấp, quản lý đã hạn chế tình trạng bỏ sót công trình, tình trạng đục phá kênh mương, sử dụng lãng phí gây thất thoát nguồn nước Bên cạnh đó, chính sách cấp bù thuỷ lợi phí đã có nguồn kinh phí để tổ chức
kiện toàn bộ máy quản lý khai thác và có điều kiện để duy tu hệ thống công trình thuỷ
lợi, hỗ trợ các tổ chức quản lý khai thác hệ thống thủy lợi bảo đảm hoạt động có hiệu
quả, phát huy năng lực tưới tiêu và kèo dài tuổi thọ của các công trình thuỷ lợi
- Thái Nguyên:
Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên được giao quản lý khai thác, bảo vệ 81 công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh gồm 39 hồ chứa, 37 đập dâng,
4 trạm bơm tưới và 1 trạm bơm tiêu úng Xác định nhiệm vụ trọng tâm là quản lý tốt,
hiệu quả các công trình thủy lợi, nguồn nước để phục vụ sản xuất và nước sinh hoạt cho nhân dân, Công ty đã triển khai nhiều biện pháp để bảo đảm an toàn cho các công trình, tích cực kiểm tra và tu bổ, sửa chữa, chống xuống cấp công trình; điều tiết và trữ nước theo đúng quy trình kỹ thuật, qua đó bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
Trang 34Những năm qua, hệ thống các công trình thủy lợi được Công ty đầu tư mạnh mẽ bằng
cả vốn ngân sách nhà nước và vốn thủy lợi phí Hàng loạt công trình được xây mới, cải
tạo, nâng cấp nhằm nâng cao khả năng tiêu tự chảy của hệ thống Công ty đã chỉ đạo các xí nghiệp, trạm khai thác thủy lợi ở các địa phương quản lý công trình an toàn, dành nguồn nước phục vụ sản xuất chủ động điều tiết, tích nước trong các hồ chứa,
quản lý chặt chẽ nguồn nước, điều tiết nước tưới hợp lý, tiết kiệm, không để thất thoát
và lãng phí nguồn nước Đến nay, công ty đảm nhận tưới cho 70% diện tích sản xuất lúa và cây trồng các loại trên địa bàn tỉnh với tổng diện tích tưới tiêu là trên 63.000ha, thường xuyên sửa chữa, nâng cấp, cải tạo các công trình thủy lợi để bảo đảm nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp của nhân dân Ngoài ra, Công ty còn thực hiện khai thác các lợi ích an sinh xã hội tổng hợp khác như: cung cấp nước sạch đầu vào cho Nhà máy nước Tích Lương 30.000 m3/ngày đêm và từ 50.000 đến 150.000 m3
/ngày đêm cho Nhà máy nước Yên Bình phục vụ cho nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn tỉnh
1.4 K ết luận chương 1
Hiện nay, Việt Nam là một trong số ít các quốc gia ở vùng Đông Nam Á có hệ thống
thủy lợi phát triển tương đối hoàn chỉnh, với hàng ngàn hệ thống công trình thủy lợi
lớn, vừa và nhỏ để cấp nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản và cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp, phòng chống lũ lụt, úng ngập,
hạn hán, góp phần bảo vệ môi trường
Trong chương 1 tác giả đã đi sâu tìm hiểu về khái niệm công trình thủy lợi, đặc điểm cũng như phân loại các công trình thủy lợi Bên cạnh đó, là công tác quản lý công trình
hồ chứa đập dâng; trạm bơm; kênh mương và các công trình trên kênh Ngoài ra, trong chương 1 tác giả còn đưa ra kinh nghiệm quản lý công trình thủy lợi của một số nước trên thế giới và tại Việt Nam
Trang 35CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH TH ỦY LỢI
2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý công trình thủy lợi
2.1.1 Ngh ị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Thủ tướng Chính Phủ về
Qu ản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Nghị định này hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng và
giải quyết sự cố công trình xây dựng
2.1.1.1 Nguyên t ắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến
quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận;
- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan;
- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực
hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện;
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình
thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật;
Trang 36- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng
của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện
2.1.1.2 Qu ản lý chất lượng công trình xây dựng
(1) Qu ản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
- Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù
hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ điều
kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát
chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;
- Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát
khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:
+ Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị
khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án
khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;
+ Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát;
+ Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không
thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng;
(2) Qu ản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
- Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:
Trang 37+ Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế;
+ Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;
+ Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế;
+ Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế theo ý
kiến thẩm định;
+ Thực hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định pháp luật
- Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ chức,
chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện;
- Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và
chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu Nhà thầu thiết
kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp
luật đối với phần việc do mình đảm nhận;
- Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô
lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với Chủ đầu tư thực
hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việccủa công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình
(3) Qu ản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm,
sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được
Trang 38sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:
+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện
nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;
+ Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung theo quy định của pháp luật Trường hợp chủ đầu tư không đủ điểu kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng;
+ Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giám sát tác giả theo quy định
(4) Qu ản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng
- Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết;
- Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình
bảo trì công trình xây dựng Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;
- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công
trình theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và các quy định pháp
luật khác có liên quan;
- Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên;
Trang 39- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng;
- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì
chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo
kết quả quan trắc
2.1.2 Pháp l ệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/04/2001 của Ủy ban Thường
v ụ Quốc hội về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Pháp lệnh này áp dụng đối với những công trình thuỷ lợi đã xây dựng và được đưa vào khai thác
Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi có liên quan đến đê điều, công trình phòng, chống lụt, bão, công trình thuỷ điện, công trình cấp, thoát nước cho đô thị phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh này và các quy định của pháp luật về đê điều, về phòng, chống lụt, bão, về công trình thuỷ điện, về cấp, thoát nước cho đô thị và pháp
luật về tài nguyên nước
2.1.2.1 Khai thác công trình th ủy lợi
- Căn cứ vào quy mô và tính chất của công trình thuỷ lợi, điều kiện thực tế của từng địa phương, Chính phủ quy định việc giao công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ;
- Công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước do doanh nghiệp nhà nước quản lý khai thác và bảo vệ;
- Công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và vốn đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng nước do tổ chức hợp tác dùng nước quản lý khai thác và bảo vệ;
Trang 40- Công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng vốn của tổ chức, cá nhân do tổ chức, cá nhân đó quản lý khai thác và bảo vệ theo quy định của pháp luật;
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi quy định
Đối với hệ thống công trình thuỷ lợi có liên quan đến nhiều địa phương thì được thành
lập Hội đồng quản lý hệ thống Thành phần Hội đồng quản lý hệ thống gồm: đại diện
cơ quan Quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; đại diện chính quyền các địa phương có liên quan đến hệ thống công trình thuỷ lợi; Người phụ trách doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi hoặc tổ chức hợp tác dùng nước; đại diện tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ hệ thống công trình thuỷ lợi; đại diện các ngành có liên quan
- Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi và tổ chức hợp tác dùng nước
phải: theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố; duy tu, bảo dưỡng, vận hành bảo đảm an toàn công trình; kiểm tra, sửa chữa công trình trước và sau mùa mưa lũ; làm
chủ đầu tư trong việc duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi; duy trì, phát triển năng lực công trình, bảo đảm công trình an toàn và sử dụng lâu dài
2.1.2.2 Qu ản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
- Quyết định việc điều chỉnh quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi, dự án đầu tư sửa
chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi và kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước; giám sát chất lượng thi công;
tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Cấp, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;
- Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi; quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp công trình thuỷ lợi có nguy cơ xảy ra sự cố; chỉ đạo việc điều hoà, phân