Kết quả đạt được của luận văn Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ phải nghiên cứu, giải quyết được những vấn đề sau: - Nêu tổng quan về chi phí và quản lý chi phí trong thi công
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tác giả: Lê Công Hà
Học viên cao học lớp: 25QLXD21
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan
Tên đề tài luận văn: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong thi công xây dựng tại công ty TNHH Xây dựng và công trình SORI Việt Nam”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Lê Công Hà
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong thi công xây dựng tại
công ty TNHH Xây dựng và công trình SORI Việt Nam” được hoàn thành tại trường
Đại học Thủy lợi Hà Nội Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành
cảm ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình làm luận văn
Xin trân trọng cảm ơn với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, các
thầy cô của Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Kinh tế
và Quản lý - Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và
gia đình
Xin trân trọng cảm ơn các lãnh đạo công ty, cùng các anh chị đang công tác tại các
đơn vị bạn đã giúp đỡ, hỗ trợ và cho phép tôi được sử dụng một phần kết quả nghiên
cứu trong đề tài này
Dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực tế có hạn
nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những lời chỉ dẫn, góp ý
của quý thầy giáo, cô giáo và bạn đọc để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, cùng các thầy cô giáo!
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH VI DANH MỤC BẢNG BIỂU VII DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT VIII
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 1
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
6 Kết quả đạt được của luận văn 3
7 Nội dung của luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 4
1.1 Một số khái niệm liên quan đến hoạt động xây dựng 4
1.1.1 Khái niệm về dự án và dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.2 Hoạt động xây dựng bao gồm 4
1.2 Tổng quan về thi công xây dựng công trình 5
1.2.1 Những đặc điểm chung của công trình xây dựng 5
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 6
1.2.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 7
1.2.4 Các hoạt động trong quá trình thi công công trình 8
1.3 Sự cần thiết của quản lý chi phí thi công trong doanh nghiệp xây dựng 9
1.3.1 Khái niệm về doanh nghiệp xây dựng 9
1.3.2 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 10
1.3.3 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 10
1.3.4 Quản lý chi phí thi công trong doanh nghiệp xây dựng 13
1.4 Sự cần thiết của quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 13
Kết luận chương 1 15
Trang 4CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG THI
CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 16
2.1 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí thi công trong hoạt động xây dựng 16
2.1.1 Hệ thống văn bản Luật trong hoạt động xây dựng 16
2.1.2 Hệ thống văn bản dưới Luật trong hoạt động xây dựng 17
2.2 Quản lý chi phí trong thi công xây dựng công trình 17
2.2.1 Nội dung quản lý chi phí sản xuất 17
2.3 Phương pháp tính chi phí xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng 19
2.4 Hình thức quản lý chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghiệp xây dựng 20
2.4.1 Quản lý chi phí trực tiếp 20
2.4.2 Quản lý chi phí chung của doanh nghiệp 23
2.5 Giá thành sản phẩm xây dựng 25
2.5.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp 25
2.5.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp 25
2.6 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 26
2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí trong hoạt động xây dựng công trình 27 2.7.1 Yếu tố khách quan 27
2.7.2 Yếu tố chủ quan 29
2.8 Một số biện pháp quản lý chi phí thi công trong hoạt động xây dựng 30
2.8.1 Quản lý sử dụng vật tư, nguyên vật liệu 30
2.8.2 Quản lý sử dụng thiết bị 31
2.8.3 Quản lý và sử dụng lao động 32
2.8.4 Quản lý tiến độ 33
2.8.5 Nâng cao năng lực bộ máy quản lý doanh nghiệp xây dựng 33
2.8.6 Công cụ thực hiện công tác quản lý chi phí 33
Kết luận chương 2 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ CÔNG TRÌNH SORI VIỆT NAM 36
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam 36
Trang 53.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori
Việt Nam……… 36
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công Ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam……… 37
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam……… 38
3.1.4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 39
3.1.5 Tình hình lao động tại Công ty 47
3.1.6 Công nghệ và máy móc thiết bị 48
3.1.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ 50
3.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí của Công ty 52
3.2.3 Những kết quả đạt được 53
3.2.4 Những tồn tại trong công tác quản lý chi phí sản xuất và nguyên nhân 55
3.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong thi công tại Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam 58
3.3.1 Giải pháp tăng cường công tác quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng trên công trường ………58
3.3.2 Giải pháp nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động 62
3.3.3 Giải pháp tăng cường sử dụng hợp lý thiết bị xây dựng trên công trường 66
3.3.4 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý 68
3.3.5 Giải pháp tối ưu công tác tổ chức vận chuyển cung cấp vật liệu xây dựng cho công trình……… 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức 38
Hình 3.2 Sơ đồ làm việc của phản mềm iBom 59
Hình 3.3: Sơ đồ đề xuất tổ chức Ban chỉ huy công trường 69
Hình 3.4 Sơ đồ cung ứng cát vàng 72
Hình 3.5 Giao diện nhập số liệu vào bảng tính Excel 75
Hình 3.6 Giao diện sử dụng hàm SUMPRODUCT biểu thị hàm mục tiêu 75
Hình 3.7 Giao diện thể hiện các ràng buộc 76
Hình 3.8 Giao diện trong quá trình sử dụng Solver trong Excel 76
Hình 3.9 Giao diện bước cuối cùng xuất kết quả hàm mục tiêu 77
Hình 3.10 Giao diện báo cáo sau khi chạy chương trình 77
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Cơ cấu và tình hình lao động tại Công ty TNHH Xây dựng và công trình
Sori Việt Nam……… ………….47
Bảng 3.2 Máy móc thiết bị chính của Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam 48
Bảng 3.3 Bảng phân loại chi phí theo yếu tố 52
Bảng 3.4 Hạng mục phát sinh chi phí tại công trình nhà máy J World Vina – Bắc Ninh 56
Bảng 3.4 Danh sách lao động dự kiến thực hiện công trình nhà máy SI Flex Vietnam 64
Bảng 3.5 Chi phí nhân công thực hiện công trình nhà máy SI Flex Vietnam 65
Bảng 3.6 Thông tin phương án vận chuyển cát vàng 72
Bảng 3.7 Đơn giá vận chuyển từ điểm cấp về công trình đ/m3/km 72
Bảng 3.8 Cự ly vận chuyển vật liệu từ điểm cấp đến các công trình 73
Bảng 3.9 Tổng khối lượng đi và đến, giá cước vận chuyển cát vàng 73
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ĐVT : Đơn vị tính
TSCĐ : Tài sản cố định
CPCĐ : Chi phí cố định
NVL : Nguyên vật liệu
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn với thế giới, xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới đã mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam những
cơ hội mới để phát triển, nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải thay đổi cách tiếp cận và các chiến lược kinh doanh phù hợp Nhân tố chất lượng và giá thành sản phẩm sẽ góp phần tích cực trong công cuộc hội nhập và cạnh tranh khốc liệt này
Muốn nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc đầu tư nâng cao chất lượng công nghệ mới, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh mà còn phải sử dụng các phương pháp mới để kiểm soát chi phí; trong đó hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong thi công xây dựng là yêu cầu cấp thiết nhất Việc kiểm soát tốt chi phí không những sẽ hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh, mà còn góp phần tăng lợi nhuận, nâng nao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam là doanh nghiệp xây lắp, Công
ty đã thi công nhiều công trình quan trọng với giá trị lớn, được chủ đầu tư đánh giá cao
về chất lượng, kỹ, mỹ thuật cũng như tiến độ bàn giao công trình Tuy nhiên Công ty cũng cần có điều chỉnh về chiến lực sản xuất kinh doanh và công tác quản lý phù hợp với tình hình Cũng như đại đa số các doanh nghiệp xây dựng khác, quản lý chi phí, đề xuất các giải pháp để nâng cao quản lý chi phí, tham mưu cho Công ty quản lý tốt chi phí trong thi công xây dựng trong quá trình chuẩn bị cũng như thực hiện xây dựng công trình là vấn đề mà Công ty quan tâm
2 Mục đích của đề tài
Luận văn nhằm mục đích đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong thi công xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam
Trang 103 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác quản lý chi phí trong thi công xây dựng công trình, làm rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí
tổ chức thi công góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá về công tác quản lý chi phí thi công công trình
- Ý nghĩa thực tiễn: Làm rõ điểm mạnh, điểm yếu của công tác quản lý chi phí tổ chức thi công từ đó đề ra một số giải pháp đồng bộ, cụ thể, thiết thực và phù hợp nhất để giảm giá thành công trình Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý chi phí trong thi công xây dựng của Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Nghiên cứu hệ thống các văn bản pháp quy; phương pháp điều tra thu thập số liệu; phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp phân tích so sánh và phương pháp
kế thừa
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các công tác quản lý chi phí trong hoạt động thi công xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về mặt không gian và nội dung nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng chi phối đến chi phí trong thi công xây dựng công trình của Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam
Về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động thi công công trình của công ty trong giai doạn 2016 – 2018 và mục tiêu quản lý chi phí tại Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam trong thời gian tới
Trang 116 Kết quả đạt được của luận văn
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ phải nghiên cứu, giải quyết được những vấn đề sau:
- Nêu tổng quan về chi phí và quản lý chi phí trong thi công xây dựng của doanh nghiệp xây dựng;
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về chi phí và quản lý chi phí trong thi công xây dựng của doanh nghiệp xây dựng;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí trong thi công xây dựng công trình của Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam, từ đó đánh giá để chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân tồn tại cần khắc phục;
- Đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong thi công xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam
7 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, luận văn được cấu trúc gồm 3 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý chi phí thi công trong doanh nghiệp xây dựng
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chi phí trong thi công xây dựng công trình
Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong thi công xây dựng tại Công ty TNHH Xây dựng và công trình Sori Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1 Một số khái niệm liên quan đến hoạt động xây dựng
1.1.1 Khái niệm về dự án và dự án đầu tư xây dựng
Khái niệm về dự án: Dự án là một tập hợp các hoạt động có sự phối hợp chặt chẽ với nhau, được lập kế hoạch một cách cẩn thận để thực hiện trong tương lai nhằm đạt được mục đích nhất định
Trên phương diện về quản lý thì dự án được hiểu là những nỗ lực có thời hạn được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ duy nhất
Dự án là một vấn đề được lập kế hoạch để giải quyết
Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực
Khái niệm dự án đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị
dự án đầu tư xây dựng, dụ án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng [8]
1.1.2 Hoạt động xây dựng bao gồm
+ Lập quy hoạch xây dựng
+ Lập dự án đầu tư xây dựng
+ Khảo sát xây dựng
+Thiết kế xây dựng công trình
Trang 13+ Thi công xây dựng công trình
+ Giám sát thi công xây dựng công trình và các hoạt động khác có liên quan
- Thi công xây dựng công trình bao gồm:
+ Xây dựng, lắp đặt các thiết bị công trình
+ Sửa chữa công trình, di dời, tu bổ, cả tạo công trình, thực hiện công tác bảo trì, bảo hành công trình đã đưa vào vận hành sử dụng
- Quản lý thi công xây dựng công trình: Quản lý thi công nhằm mục đích đam bảo việc thi công xây dựng công trình đạt chất lượng và giá thành tốt nhất
- Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành
- Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng
- Sự cố công trình xây dựng là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ; đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế
1.2 Tổng quan về thi công xây dựng công trình
1.2.1 Những đặc điểm chung của công trình xây dựng
Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định
Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu
tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng
Trang 14thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động , vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chồng lãng phí nguồn lực
Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiến hanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư
Mặt khác, Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế , thí dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên quan tăng , tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống Mặt khác , đầu tư tăng cầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ , thu nhập của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính sách để khắc phục những nhược điểm trên
Đầu tư Xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động, như chúng ta đã biết , trong khâu thực hiện đầu tư, thì số lao động phục vụ cần rất nhiều đối với những dự án sản xuất kinh doanh thì sau khi đầu tư
dự án đưa vào vận hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vận hành khi đó tay nghề của người lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏi được những kinh nghiệm trong quản lý , đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước ngoài
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
a Theo tính chất dự án
Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư: Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng
dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án[8]
Trang 15Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác
b Theo quy mô
Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân loại thành[3]
Dự án quan trọng quốc gia có các dự án sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên
Dự án nhóm A có các dự án sử dụng vốn đầu tư không phân biệt tổng mức đầu tư hoặc
từ 800 tỷ đồng đến 2.300 tỷ đồng
Dự án nhóm B có các dự án sử dụng vốn đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng
Dự án nhóm C có các dự án sử dụng vốn đầu tư dưới 45 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng
Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.2.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng được thực hiện như sau [8]
a Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc
- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có);
- Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
Trang 16b Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc
- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);
- Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;
- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng);
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình;
- Giám sát thi công xây dựng;
- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;
- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;
- Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
- Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
c Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
1.2.4 Các hoạt động trong quá trình thi công công trình
Theo tài liệu “Quản lý dự án xây dựng nâng cao” của PGS.TS Nguyễn Bá Uân, các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng của Nhà thầu bao gồm [15]:
- Xây dựng kế hoạch tổ chức thi công cụ thể phù hợp với quy trình chất lượng, tiến độ công việc đã được chu đầu tư phê duyệt
- Sắp xếp bố trí mặt bằng, lên phương án bố trí thiết bị máy móc trên công trường, sắp xếp, lắp đặt các công trình tạm, các công trình công cộng tạm, các dịch vụ cần thiết cho việc thi công công trình, tuân thủ đảm bảo quy tắc an toàn lao động, vệ sinh môi trường…
Trang 17- Tiến hành báo cáo và lên phương án nguồn lực phù hợp cũng như các thiết bị cần thiết trong quá trình thì công xây dựng công trình
- Xây dựng công tác tạm và những công trình tạm thời và vĩnh cửu cần thiết cho việc xây dựng dự án
- Tổng thầu, nhà thầu quản lý các nhà thầu phụ, các tổ đội trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình đúng với bản vẽ thiết kế và các tiêu chuẩn được ban hành trong hợp đồng
- Quản lý, thu nhập và tập hợp tất cả các hồ sơ (Hồ sơ pháp lý, hồ sơ chất lượng, hồ sơ bản vẽ hoàn công…) và các văn bản, báo cáo về mọi hoạt động thi công xây dựng và kết quả của các cuộc kiểm tra tiến độ, chất lượng
- Kiểm tra, kiểm soát phần thanh quyết toán cho những hạng mục xây dựng đã hoàn thành
- Kiểm soát, quản công tác an toàn lao động để đảm bảo an toàn lao động cho công nhân, kĩ sư và các cá nhân tham gia công tác xây dựng trên công trường
- Xây dựng và thực hiện nội quy, quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình; Tổ chức lập, trình chủ dự án chấp thuận các giải pháp kỹ thuật, biện pháp bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình; Tổ chức tập huấn, phổ biến hướng dẫn các nội quy, quy trình, biện pháp bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân, người lao động và các đối tượng có liên quan trên công trường
1.3 Sự cần thiết của quản lý chi phí thi công trong doanh nghiệp xây dựng
1.3.1 Khái niệm về doanh nghiệp xây dựng
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện
Trang 18đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định Là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động Xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định
Như vậy doanh nghiệp xây dựng cũng là một tổ chức kinh tế, có tư cách pháp nhân kinh doanh các sản phẩm đặc biệt (sản phẩm có giá trị lớn, thời gian sản xuất dài) trên thị trường xây dựng để đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận
1.3.2 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định
Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân
Như vậy: Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận, do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết Để có thể giám sát và quản lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp
1.3.3 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế khác nhau, do đó yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng khác nhau Việc quản lý chi phí không thể chỉ dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải căn cứ vào từng loại chi phí riêng biệt để phục vụ và phân tích toàn
bộ chi phí sản xuất hoặc từng yếu tố kinh tế ban đầu của chúng theo từng công trình, hạng mục công trình, theo từng nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Do đó đòi hỏi phải có sự phân loại chi phí sản xuất
Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học có ý nghĩa rất lớn đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp Trên cơ sở phân loại chi phí sản xuất, căn cứ vào nội dung phát sinh chi phí, kế toán tiến hành tập hợp chi phí cho các đối tượng có liên quan Bên cạnh đó việc phân loại còn giúp doanh nghiệp
Trang 19kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất trên doanh thu của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm xây lắp
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin, giác độ xem xét chi phí mà chi phí sản xuất được phân loại theo những cách sau:
a) Phân loại theo khoản mục chi phí
Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu tố chi phí,không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh
Căn cứ vào tiêu thức trên, chi phí sản xuất được phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị (gồm giá mua,chi phí mua) của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động,các khoản trích Bảo hiểm xã hội,Bảo hiểm y tế,Kinh phi công đoàn theo tiền lương của người lao động
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của đoanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí đoanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đoanh nghiệp trong kỳ báo cáo
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa dược phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo…
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với quản lý vi mô và quản lý vĩ mô
Trang 20b)Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được chia thành ba khoản mục chi phí sau:
-Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ như: lương, các khoản phụ cấp lương, tiền
ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại sản xuất…), ngoài hai khoản mục trên
phẩm sản xuât như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý CPSX theo định mức, dự toán chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là tài liệu tham khảo để lập định mức CPSX và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia làm 2 loại :
-Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐ
theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng…
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm,
tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 211.3.4 Quản lý chi phí thi công trong doanh nghiệp xây dựng
Quản lý chi phí là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng công tác thi công xây dựng công trình, bên cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn và môi trường Chính phủ đã có Nghị định riêng về quản lý chi phí; các Bộ chuyên ngành, UBND các tỉnh đều có quy định và hướng dẫn về quản lý chi phí
Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí thi công xây dựng công trình được thể hiện ở nhiều mặt, trong đó chủ yếu là các tiêu chí: sự phù hợp với quy định pháp luật; tính hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật trong giải pháp thi công xây dựng công trình; giảm giá thành xây dựng công trình; giảm thiểu các nội dung phát sinh, giảm thiểu vật tư tồn kho…
Trong doanh nghiệp xây dựng quản lý chi phí là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanh trong quản lý doanh nghiệp nhằm không ngừng cắt giảm chi phí mà còn tạo ra các ưu thế cạnh tranh trên thị trường Vi vậy quản lý chi phí trong thi công xây dựng có tầm quan trọng đặc biệt Quản lý chi phí công trình tốt thì các nhà doanh nghiệp sẽ nắm được tình hình thực tế của những dự án thi công, các kế hoạch kinh doanh cũng như thực trạng của toàn dự án Từ đó sẽ đưa ra những biện pháp xử lý cũng như thúc đẩy kịp thời để đảm bảo dự án đạt tiến độ đề ra trong mức ngân sách cho phép của doanh nghiệp
Điều đó cho thấy, bản chất của quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là việc quản lý bằng tiền của tất cả các loại chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí tiền lương, tiền công, chi phí máy móc thiết bị, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vận chuyển, chi phí nghiên cứu thị trường và các khoản thuế phải nộp
Như vậy, để kiểm soát được chi phí của một công trình xây dựng thì việc hiểu tầm quan trọng của việc quản lý chi phí là điều vô cùng cần thiết, để từ đó đưa ra những quyết định sử dụng tối ưu chi phí mang lại hiệu quả cao nhất
1.4 Sự cần thiết của quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Mục đích của việc quản lý chi phí là để đảm bảo nguồn vốn được huy động từ các nguồn thích hợp với chi phí hợp lý và vào đúng thời điểm để doanh nghiệp đạt được
Trang 22nhu cầu đầu tư của mình Doanh nghiệp cần phân tích chi phí một cách kỹ càng dựa trên các nguồn tài chính khác nhau trước khi huy động vốn từ một nguồn tài chính nào
đó Qua thời gian, các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp có nhiều sự thay đổi lớn, cụ thể là việc quản lý chi phí đã được nâng tầm đáng kể đối với các nhà quản lý Quản lý chi phí sẽ quyết định thành công của một doanh nghiệp, sẽ là mấu chốt trong việc đưa ra quyết định, sẽ đánh giá hiệu quả làm việc, giữ vai trò cố vấn cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp sử dụng một cách tối ưu nhất các nguồn tài nguyên Việc quản lý chi phí ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, tăng trưởng và thành công của một doanh nghiệp xây dựng Quản lý chi phí giúp tối ưu hóa trong việc sử dụng các nguồn lực có sẵn như: nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc Do đó, việc quản lý chi phí tốt sẽ tạo điều kiện trong việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển, mở rộng và mang lại
sự thành công cho doanh nghiệp
Quản lý chi phí chặt chẽ sẽ cung cấp thông tin về các số liệu trên giấy tờ và ngoài công trường thực một cách đầy đủ và khoa học nhất Điều này giúp cho việc đánh giá lợi nhuận của dự án được chính xác hơn, từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định đúng đắn giúp giảm thiểu rủi ro có liên quan đến dự án
Việc quản lý chi phí tốt sẽ giúp ban giám đốc đánh giá được hiệu quả làm việc của doanh nghiệp bằng cách dựa vào hiệu quả tài chính, ví dụ như các khoản thu nhập lớn hay nhỏ, ít hay nhiều Rủi ro và lợi nhuận là 2 yếu tố chính quyết định lớn đến giá trị của doanh nghiệp Các quyết định tài chính có rủi ro cao thì sẽ giảm giá trị của doanh nghiệp và ngược lại, các quyết định tài chính có lợi nhuận cao thì sẽ làm tăng giá trị của doanh nghiệp Vì vậy, rủi ro và lợi nhuận là 2 yếu tố chính ảnh hưởng tới giá trị của doanh nghiệp và quyết định tài chính ảnh hưởng đến độ lớn của thu nhập, lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp
Quản lý chi phí luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong sự thành công của một doanh nghiệp Thông qua các thông tin có liên quan đến tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn khác nhau của doanh nghiệp, ban giám đốc sẽ đánh giá được sự tăng trưởng của công ty và sửa đổi cho phù hợp với các nguyên tắc của công
ty
Trang 23Quản lý chi phí hợp lý nhấn mạnh đến việc sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên trong doanh nghiệp Trên thực tế, sự thất bại của một tổ chức kinh doanh không phải là do thiếu nguồn tài chính mà là kết quả của việc quản lý nguồn vốn không hiệu quả Quản
lý chi phí hiệu quả đóng một vai trò quan trọng trong việc khai thác và sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên trong doanh nghiệp Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp khi sử dụng tối ưu các nguồn vốn
Lợi nhuận nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chi phí đã chi ra Muốn tiết kiệm chi phí trước hết cần phải kiểm soát được nó Vì vậy, thiết lập quá trình kiểm soát đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết trong công tác quản lý ở các doanh nghiệp xây lắp
Kết luận chương 1
Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình là vấn đề quan trọng và là vấn đề được quan tâm nhiều nhất Thực trạng công tác quản lý vốn và chi phí thi công xây dựng công trình còn nhiều bất cập và các chính sách, các quy định hiện hành, cách phân bổ vốn Bên cạnh đó luận văn cũng nghiên cứu tổng quan các vấn đề về thi công xây dựng công trình, chi phí sản xuất trong thi công xây dựng công trình và quản lý chi phí thi công xây dựng trong doanh nghiệp Đây là cơ sở lý luận các vấn đề tổng quan, làm
cơ sở để nghiên cứu nội dung ở chương tiếp theo
Trang 24CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí thi công trong hoạt động xây dựng
2.1.1 Hệ thống văn bản Luật trong hoạt động xây dựng
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014
+ Luật Xây dựng sô 50/2014/QH/13 quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng
+ Đối tượng áp dụng: đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH 13 ban hành ngày 26/11/2013
Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan
và các hoạt động đấu thầu, bao gồm:
+ Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với:
+ Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;
+ Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự
án đầu tư có sử dụng đất;
+ Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch
vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014
Trang 25+ Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài
+ Đối tượng áp dụng đối với nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh
2.1.2 Hệ thống văn bản dưới Luật trong hoạt động xây dựng
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP, ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 về Quy định chi tiết hợp đồng xây dựng
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 về quản lý chí phí đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thấu về lựa chọn nhà thầu
- Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 về việc hướng xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 Quy định chi tiết về một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
2.2 Quản lý chi phí trong thi công xây dựng công trình
2.2.1 Nội dung quản lý chi phí sản xuất
Chi phí xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, công tác quản lý chi phí sản xuất, thi công xây dựng công trình được thực trong các giai đoạn khác nhau của quá trình thi công xây dựng công trình, từ lúc bắt đầu đấu thầu đến việc trúng thầu
và triển khai thực hiện hoạt động thi công công trình xây dựng và tới khâu cuối cùng là giai đoạn hoàn thành, kết thúc xây dựng, công tác bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và bảo hành
Trang 26a) Giai đoạn thực hiện đấu thầu: Nếu muốn kiểm soát, khống chế chi phí của dự án
hiệu quả, thì đây là giai đoạn cần quan tâm nhất, nếu thực hiện tốt công tác quản lý, kiểm soát khối lượng, kiểm soát tính hợp lý đơn giá phù hợp với sự biến đổi của thị trường chính là cách tốt nhất để kiểm soát, khống chế chi phí của dự án
- Khối lượng phải được tính toán chính xác dựa trên bản vẽ thiết kế cơ sở sau đó là bản
vẽ thiết kế thi công và khối lượng thực tế ngoài công trường
- Dựa vào bản vẽ thiết kế khối lượng dự thầu công trình chính là các hạng mục công việc mà đơn vị nhà thầu phải bỏ ra chi phí để chi trả các chi phí thực hiện xây dựng hoàn thiện công trình trong tương lai Vì vậy, nhằm đảm bảo hạn chế các phát sinh chi phí xây dựng công trình thì việc tính toán khối lượng phải đảm bảo chính xác tuyệt đối
- Kiểm soát đơn giá, tránh nhầm lẫn đơn giá với các đầu mục công việc khác nhau, kiểm tra sự phù hợp khi áp dụng đơn giá nhà nước tại thời điểm lập đơn giá dự thầu và đơn giá thực tế theo thị trường, mục đích nhằm chào thầu với đơn giá cạnh tranh nhất nhưng vẫn có lãi khi trúng thầu
- Kiểm tra, kiểm soát định mức, tính đúng đắn của bảng tiên lượng đảm bảo các đầu mục công việc không thiếu sót
b) Giai đoạn thực hiện thi công xây dựng công trình: Sau khi trúng thầu, doanh nghiệp
bắt đầu tính toán kế hoạch chi phí, nguồn vốn cho dự án, giai đoạn này nếu nếu không kiểm soát chi phí chặt chẽ sẻ dẫn đến phát sinh chi phí ngoài dự tính, vượt quá kế hoạch tài chính mà công ty phê duyệt, gây khó khăn cho việc phân bổ tài chính của công ty, cũng như kế hoạch vốn cho các dự án khác Đây là giai đoạn hết sức quan trọng, nó quyết định giá trị chi phí xây dựng thực tế của công trình, vì vậy mọi doanh nghiệp cần kiểm soát chính xác, đưa ra phương án tối ưu nhât nhằm tiết kiệm, hạn chế các phát sinh ngoài kế hoạch
- Quản lý về khối lượng thực hiện:
+ Tiến độ công việc được lập phải được đảm bảo với kế hoạch cung ứng vật tư cho công trường
Trang 27+ Kiểm soát khối lượng ngoài công trường với khối lượng trong bảng khối lượng dự thầu đã trúng thầu
+ Lập và quản lý bám sát tiến độ chi tiết cho từng hạng mục, từng giai đoạn thi công xây dựng công trình
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng: Trong công tác
quản lý chi phí, đây là giai đoạn cuối cùng
- Quy trình thanh quyết toán phải được kiểm soát chặt chẽ về tính chính xác của khối lượng thực tế đã thi công và đơn giá đã được phê duyệt
- Hoàn thành đầy đủ hồ sơ pháp lý, hồ sơ chất lượng, hồ sơ hoàn công nhằm bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo kế hoạch
2.3 Phương pháp tính chi phí xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng
a) Tính chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp (Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công) sẽ được tính toán theo:
- Chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng tổng hợp
- Chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết
- Kết hợp giữa phương pháp tính theo khối lượng và đơn giá tổng họp và phương pháp khối lượng và đơn giá chi tiết
Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá xây dựng công trình Khối lượng được xác định từ bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình
Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình
Trang 28- Giá vật liệu: Là giá vật liệu được phản ánh của thị trường, sau khi chuyển đến công
trường
- Giá nhân công: là các khoản lương được và phụ cấp được chi trả dựa trên cơ sở mức
tiền lương tối thiểu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố
- Giá máy thi công: Được tính toán theo hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy
và thiết bị thi công của Bộ Xây dựng
b) Phương pháp tính chi phí chung
Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc chi phí nhân công trong dự toán xây dựng đối với từng loại công trình, bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ
Chi phí chung bao gồm: Chi phí cho công tác quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất, thi công xây dựng tại công trường, chi phí phục vụ công nhân và một số chi phí khác
c) Chi phí khác
Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) bao gồm:
+ Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường + Chi phí ăn ở; chi phí cầu phà, bến bãi; chi phí di chuyển thiết bị thi công; di chuyển nhân công lao động
2.4 Hình thức quản lý chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghiệp xây dựng
2.4.1 Quản lý chi phí trực tiếp
a) Quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Quản lý khối lượng theo định mức tiêu hao vật liệu để sản xuất sản phẩm
Sử dụng các phương pháp sau đây để xây dựng định mức:
Trang 29Phương pháp dữ liệu hiện có từ lịch sử: Các dữ liệu kinh nghiệm của các dự án đã thi công được đưa ra phân tích, chắt lọc nhằm tổng hợp thành một hệ thống cơ sở dữ liệu cho việc tính toán chi phí sản xuất trong tương lai, cần điều chỉnh chi phí với tình hình hiện tại tối ưu nhất về giá cả
Phương pháp kỹ thuật: trong quá trình thi công xây dựng được phân tích kỹ lưỡng để xác định các hạng mục công việc phát sinh chi phí Các phòng ban có chuyên môn nghiên cứu thời gian, thao tác công việc nhằm xác hao phí về vật liệu, nhân công để hoàn thành nội dung công việc
Phương pháp kết hợp: Kết hợp giữa hai phương pháp nêu trên
- Đơn giá xuất nguyên vật liệu: Bao gồm giá vật liệu và chi phí thu mua
Dự toán chi phí trực tiếp của vật liệu dùng cho sản xuất:
Với việc công ty sử dụng các loại vật liệu khác nhau về đơn giá thì xác định chi phí vật liệu theo công thức như sau:
CPVL = n
i
m j
Mij: là mức hao phí vật liệu j để sản xuất một sản phẩm i;
Gj: là đơn giá vật liệu loại j;
Trang 30Qi: là số lượng sản phẩm i dự toán sản xuất
b) Quản lý chi phí nhân công
- Lập kế hoạch công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực cho quá trình thi công;
- Sử dụng triệt để định mức lao động của Công ty để tăng năng suất lao động
- Chi phí nhân công trực tiếp cũng được xác định như sau:
Qi: là số lượng sản phẩm i dự toán sản xuất
Trên cơ sở phương pháp tính nêu trên để nghiên cứu các ảnh hưởng đến chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp và tìm giải pháp giảm tối đa chi phí nhân công
c) Quản lý chi phí máy thi công
Trong thi công xây lắp nói chung thì mức độ cơ giới hóa càng cao sẽ làm cho chi phí
sử dụng thiết bị, máy thi công càng tăng lên, làm giảm chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành xây dựng Hay nói cách khác sự thay đổi của khoản mục chi phí máy thi công làm thay đổi tỷ trọng chi phí sử dụng máy thì công chiếm trong chi phí trực tiếp và trong giá thành xây dựng và tỷ trọng máy phụ thuộc vào mức độ cơ giới trong
thi công từng công trình và từng thời kỳ
Tương tự, để dánh giá thực trạng thực hiện kế hoạch chi phí máy thi công trong giá thành xây dựng thực tế với chi phí máy thi công trong quá giá thành xây lắp dự toán, ta tiếp tục sử dụng dang công thức sau:
Trang 31CPMTCTT: là chi phí máy thi công thực tế;
CPMTCDT: là chi phí máy thi công dự toán
Và mức tiết kiệm hoặc lãng phí về chi phí máy thi công trong công việc thi công khối lượng công tác xây lắp thực tế so với dự toán:
Khi đó sẽ diễn ra các trường hợp:
- Nếu TMTC > 100%, ΔZMTC > 0 thì đơn vị thi công đã lãng phí chi chi phí máy thi công
- Nếu TMTC < 100%, ΔZMTC < 0 thì đơn vị thi công đã tiết kiệm chi chi phí máy thi công
Chi phí máy thi công chịu ảnh hưởng của nhân tố khối lượng công việc máy móc thiết
bị đảm nhiệm cũng như chi phí máy cho đơn vị công việc Vì vậy, tổng hợp mức ảnh hưởng của các nhân tố máy móc, thiết bị trở thành mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí máy thi công trong hoạt động xây lắp công trình
2.4.2 Quản lý chi phí chung của doanh nghiệp
a) Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp ta lập theo công thức sau:
Hoặc doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm Công thức để xác định biến phí quản lý doanh nghiệp này như sau:
Trang 32b)
Dự toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và các chi phí về
tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thi công Vì vậy kiểm tra, tính toán chi phí sản xuất chung có thể xác định theo các công thức sau:
Lập biến phí sản xuất chung cho từng đơn vi thi công
Dự toán biến phí lập theo tỷ lệ trên biến phí trực tiếp, khi đó biến phí sản xuất chung
dự toán sẽ xác định:
Dự toán định phí sản xuất chung cần thiết phải phân biệt định phí bắt buộc và định phí tùy ý Đối với định phí bắt buộc, trên cơ sở định phí chung cả năm chia đều cho 4 quý nếu là dự toán quý, hoặc chia đều cho 12 tháng nếu là dự toán tháng Còn đối với định
phí tùy ý thì phải căn cứ vào kế hoạch của nhà quản trị trong kỳ dự toán
Trang 332.5 Giá thành sản phẩm xây dựng
2.5.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí trong quá trình sản xuất ở doanh nghiệp xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân
Giá thành xây lắp là tất cả chi phí chi ra như chi phí nguyên vật liệu, chi phí máy thi công, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung Tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định, có thể là một hạng mục công trình hay một công trình hoàn thành toàn bộ
2.5.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành được chia thành các loại:
Trang 34- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể của một DNXL trong một kỳ kế hoạch nhất định Căn cứ vào giá thành dự toán và căn cứ vào điều kiện cụ thể, năng lực thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch, doanh nghiệp tự xây dựng những định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định những hao phí cần thiết để thi công công trình trong một kỳ kế hoạch
Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực thiện hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng, hiệu quả về kết quả hoạt động của DNXL
2.6 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp được thể hiện qua công thức sau:
Qua công thức trên ta thấy: Khi các doanh nghiệp sản xuất xây lắp không có sản phẩm
dở dang đầu kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ hoặc chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ thì giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Như vậy, về bản chất thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều là những biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống, lao động vật hóa và những chi phí khác của doanh nghiệp Tuy nhiên, điểm khác nhau giữa chúng là mặt lượng Nếu nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt việc sản phẩm đã hoàn thành hay chưa thì giá thành sản phẩm là tổng hợp chi phí sản xuất cho
Trang 35một kết quả hoàn thành nhất định, không phân biệt chi phí sản xuất đã phát sinh ở thời
kỳ nào
2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí trong hoạt động xây dựng công trình
2.7.1 Yếu tố khách quan
a) Các yếu tố thuộc về kinh tế xã hội
- Chi phí sản xuất kinh doanh biểu thị một cách tập trung nhất mọi giải pháp kinh tế
mà doanh nghiệp đã thực hiện để tiến hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Như vậy mọi biến động về kinh tế xã hội có tác động trực tiếp lên chi phí sản xuất của doanh nghiệp cụ thể là giá thành của sản phẩm xây lắp, và gây ảnh hưởng đến công tác quản
lý chi phí giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
- Nhân tố đầu vào của doanh nghiệp bao gồm các hao phí về lao động, vật tư, tiền vốn
và các yếu tố vật chất khác chịu sự chi phối của cơ chế kinh tế xã hội qua từng giai đoạn như cơ chế về lương cơ bản, phụ cấp khu vực, cơ chế đền bù giải phóng mặt bằng hay thay đổi trong cơ chế quản lý đầu tư xây dựng công trình Như vậy chi phí đầu vào của doanh nghiệp luôn biến động theo cơ chế vận động kinh tế xã hội do nhà nước chi phối Công tác quản lý chi phí, giải pháp kinh tế về chi phí của doanh nghiệp đương nhiên sẽ chịu sự tác động của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước
- Chi phí biểu hiện các mối quan hệ kinh tế thuộc về cơ chế vận hành nền kinh tế do nhà nước tác động để điều tiết và chi phối theo mục đích kinh tế chính trị xã hội đã được hoạch định Do đó hoạt động chi phí của doanh nghiệp gắn liền với hàng loạt chính sách, chế độ về quản lý kinh tế trong từng giai đoạn Đối với từng doanh nghiệp yếu tố này dễ dẫn đến sự gò bó, thiếu linh hoạt, sáng tạo trong các quyết định sử dụng
xữ lý cũng như quản lý chi phí trong từng điều kiện cụ thể Đặc biệt nếu sự tác động này đi ngược lại với lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thì nó sẽ gây ra những cản trở và kìm hãm mức sản xuất
- Các quy luật kinh tế của thị trường cũng chi phối trực tiếp đến chi phí đầu vào của hoạt động sản xuất bao gồm: Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh,
Trang 36quy luật lưu thông tiền tệ Quản lý chi phí dựa trên các yếu tố này để điều tiết chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm sao cho hiệu quả sản xuất kinh doanh bù đắp được chi phí bỏ ra và có lãi
b) Các yếu tố thuộc về công nghệ kỹ thuật sản xuất xây lắp
- Nhu cầu đổi mới công nghệ, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại nhằm hiện đại hóa và tăng cường năng suất lao động đòi hỏi lượng chi phí đầu tư ban đầu rất lớn và tác động đến giá thành sản phẩm trong giai đoạn đầu có chiều hướng tăng lên, song năng lực sản xuất tăng, tiết kiệm thời gian, chi phí nhân công và tất yếu sẽ giảm giá thành sản phẩm Tuy nhiên việc mua sắm thiết bị đòi hòi các nhà quản trị có kế hoạch mua sắm, quản lý chi phí mua sắm phù hợp về số lượng, chất lượng sao cho sử dụng hiệu quả triệt để công suất của tài sản cố định, giảm chi phí khấu hao để giảm giá thành sản phẩm tăng tính cạnh tranh trên thị trường
- Ứng dụng công nghệ kỹ thuật máy móc thiết bị vào hoạt động xây dựng giúp doanh nghiệp có quy trình sản xuất xây dựng tiên tiến, có tính chất chuyên môn hóa cao, tiết kiệm hao phí vật liệu, chi phí nhân công, thời gian thi công, đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả, chất lượng công việc qua đó tạo sự đột biến trong giá thành sản phẩm và
ưu thế cạnh tranh Công nghệ kỹ thuật còn tác động mạnh mẽ lên công tác quản lý chi phí sản xuất do quy trình công nghệ làm thay đổi quy trình sản xuất, nội dung kinh tế của các chi phí đầu vào của doanh nghiệp Ngoài ra nhân tố kỹ thuật giúp hệ thống quản lý chi phí của doanh nghiệp được tăng cường, hoàn thiện về mặt tổ chức lẫn trang thiết bị các phương tiện kỹ thuật phục vụ Hiệu quả quản lý được tăng cường dẫn đến chi phí quản lý được tiết kiệm và hiệu quản kinh doanh được nâng cao
- Đặc biệt trong doanh nghiệp thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp thì lượng máy móc thiết bị kỹ thuật được ứng dụng vào hoạt động là rất nhiều, công nghệ vật liệu và công nghệ thi công phát triển mạnh mẽ Vì vậy trong môi trường cạnh tranh thị trường nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật lạc hậu nếu không có điều kiện thay đổi nhanh chóng thì sẽ dẫn đến phá sản do tính cạnh tranh giá thành sản phẩm sẽ làm mất khả năng bù đắp chi phí để thực hiện quá trình sản xuất Công tác quản lý chi phí sản xuất trên cơ sở đó phải hoạch định các phương án mua sắm công
Trang 37nghệ kỹ thuật để đảm bảo tiết kiệm chi phí, cân đối chi phí mua sắm với nguốn vốn hoạt động của doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường
2.7.2 Yếu tố chủ quan
a) Các yếu tố thuộc về công tác quản lý chi phí
- Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức, vận hành, kiểm soát hoạt động quản lý phù hợp, thống nhất với loại hình kinh doanh thì sẽ đảm bảo giảm được các chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, mở rộng quy mô và ngược lại
- Một cơ cấu tổ chức hợp lý đòi hỏi doanh nghiệp phải có bộ máy quản lý đầy đủ số lượng, có chuyên môn sâu sắc về quản lý doanh nghiệp, được bố trí hoạt động phù hợp, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, khoa học, nhuần nhuyễn trong dây chuyền hoạt động, mỗi mắt xích trong dây chuyền cần được sắp xếp hoạt động theo chức năng
để phát huy tối đa năng lực Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức quản lý yếu kém
sẽ dẫn đến thất thoát chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm Để có được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có thời gian hoạt động lâu dài, có quá trình đút rút, xây dựng với nhiều tâm huyết của cả tập thể lớn
- Với doanh nghiệp thi công thì tổ chức lao động khoa học ngoài công trường là nhân
tố có ảnh hưởng quan trọng đến công tác quản lý chi phí chung để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí Công tác quản lý chi phí ngoài công trường thường khó khăn phức tạp hơn do đó cần có kế hoạch hoạt động, kiểm tra cụ thể, xây dựng hệ thống định mức kỹ thuật phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp, của từng công trình
và không ngừng cải tiến để thống nhất trong hoạt động chi phí
- Đối với các doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình trực tuyến công tác quản
lý chi phí phục thuộc rất lớn vào cơ chế chủ quan của nhà lãnh đạo Do hình thức hoạt động đòi hỏi nhà lãnh đạo cần có chuyên môn sâu rộng, có sự am hiểu tường tận về nhiều lĩnh vực, kỹ thuật lẫn quản lý dẫn đến sự quá tải về khối lượng công việc và rủi
ro là điều khó tránh khỏi Việc tập trung quyền lực vào một cá nhân dẫn đến việc ra quyết định nhiều khi chưa sát thực tế
Trang 382.8 Một số biện pháp quản lý chi phí thi công trong hoạt động xây dựng
2.8.1 Quản lý sử dụng vật tư, nguyên vật liệu
Yếu tố chi phí vật liệu chiếm vị trí quan trọng trong công tác hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận trong ngành xây dựng Ngành Xây dựng sử dụng vật liệu và nhiên liệu chiếm 60% trong giá thành sản phẩm Do đó doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không chỉ là có và sử dụng NVL mà điều quan trọng là phải sử dụng có hiệu quả, tránh tình trạng cung cấp thiếu gây ngừng trệ sản xuất, hay thừa NVL gây ứ đọng vốn, bởi vì chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Muốn vậy phải có chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với NVL từ khâu cung cấp đến khâu sử dụng sao cho có hiệu quả nhất Hiệu quả quản lý NVL quyết định hiệu quả sử dụng vốn lưu động và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Do đó, nhất thiết phải xây dựng được chu trình quản lý một cách khoa học Thông qua việc ghi chép để kiểm tra tình hình dự trữ, tiêu hao vật liệu để phát hiện kịp thời các vật liệu thừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất
Khâu lập kế hoạch nhu cầu vật tư thường được Ban chỉ huy công trường thực hiện dựa vào dự toán công trình, đưa ra bảng khối lượng NVL cần dùng cho công trình đảm bảo cho tiến trình thi công, tránh các tình trạng chậm trễ làm giảm tiến độ thi công và thất thoát NVL
Để quản lý chi phí sử dụng vật tư có thể sử dụng các biện pháp sau nhằm giảm phát sinh chi phí xây lắp công trình:
- Tìm các nhà cung cấp vật tư, vật liệu có năng lực, giá cả cạnh tranh cao
- Lên kế hoạch cung cấp, vận chuyển vật tư phù hợp với tiến độ thi công và đúng với yêu cầu kĩ thuật
- Quản lý vật tư tránh thất thoát, và hư hỏng vì chịu ảnh hưởng của môi trường, thời tiết
- Áp dụng các công nghệ tiên tiến, các biện pháp thi công phù hợp với đặc thù từng công trình, tìm và các sản phẩm mới nhằm thay thế các sản phẩm mang tính truyền thống, mục tiêu hạ giá thành sản phẩm
Trang 39có thời gian thi công dài, phần lớn số vốn của ngành xây dựng bỏ vào những công trình chưa hoàn thành, thời gian thu hồi vốn dài Câu hỏi đặt ra cho nhà quản lý “Làm sao có thể quản lý tốt các chi phí của công trình xây dựng tránh tình trạng thất thoát, lãng phí” Nhất là chi phí máy thi công một trong những chi phí mang đặc trưng của ngành xây lắp và chiếm tỷ trọng lớn Chi phí máy thi công được sử dụng cho nhiều công trình trên các địa bàn khác nhau nên quá trình xác định đối tượng tập hợp chi phí khá là khó khăn chỉ mang tính tương đối, đồng thời rất khó quản lý Chính vì vậy cần phải có hệ thống quản lý một cách hợp lý thì mới giảm được chi phí nâng cao hiệu quả sản xuất Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay việc phát triển và giữ vững vị thế của nhiều doanh nghiệp trên thị trường bên cạnh sự cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp trong cùng ngành là rất khó khăn Do đó, việc quản lý tốt chi phí máy thi công, lập dự toán sử dụng cho các loại chi phí thật chính xác còn là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể giảm được giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nhìn chung, để tiết kiệm chi phí tối đa cũng như sử dụng máy thi công phù hợp thì các đơn vị thi công phải có các phân tính, đánh giá tính hiệu quả của từng dự Để thực hiện các kế hoạch trên cần có sự tính toán hiệu quả, có thể sử dụng giải pháp so sánh giá giữa phương án đầu tư mua máy thiết bị hay đi thuê, hoặc cho thuê thiết bị sẵn có
Trang 40nhưng không đáp ứng nhu cầu công trình đảm nhận để thuê thiết bị khác phù hợp có hiệu quả hơn Điều đó cũng không quá phức tạp khi đơn vị thi công có thể sử dụng các công thức tính giá ca máy, thiết bị thi công được hướng dẫn bởi các văn bản ban hành của Nhà nước như Thông tư 06/2010/TT-BXD
Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng có thể xây dựng hàm mục tiêu tính giá ca máy
Hàm mục tiêu chọn giá ca máy thấp nhất:
Gcm: Giá ca máy (đồng/ca)
CKH : Chi phí khấu hao (đồng/ca)
Csc : Chi phí sửa chữa (đồng/ca)
CNL : Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)
CTL: Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (đồng/ca)