1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông đà 5

89 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN CỦA NHÀ THẦU XÂY DỰNG 1.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy điện ở Việt Nam 1.1.1 Công trình thủy điện,

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công

bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tuấn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại Công ty Cổ phần Sông

Đà 5” đã hoàn thành và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đặt ra

Trước hết tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn

Bá Uân đã dành nhiều thời gian, tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này Tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý báu trong suốt quá trình học tập, góp phần cho tác giả hoàn thành bản luận văn này

Xin cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Sông Đà

5 đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình triển khai và áp dụng nghiên cứu của mình tại Công ty

Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tác giả rất mong muốn được sự đóng góp ý kiến chân tình của các thầy cô giáo và cán bộ khoa học đồng nghiệp để luận văn đạt chất lượng cao

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tuấn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN CỦA NHÀ THẦU XÂY DỰNG 4

1.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy điện ở Việt Nam 4

1.1.1 Công trình thủy điện, vai trò và phân loại công trình thủy điện 4

1.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy điện ở Việt Nam 7

1.1.3 Đặc điểm thi công xây dựng các công trình thủy điện ở Việt Nam 8

1.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí thi công xây dựng các công trình thủy điện ở Việt Nam 9

1.2.1 Thực trạng công tác quản lý chi phí thi công xây dựng của các nhà thầu 9

1.2.2 Những vấn đề còn tồn tại và những bài học rút ra 13

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý chi phí thi công công trình thủy điện của nhà thầu xây dựng 14

1.3.1 Yếu tố nhân lực 14

1.3.2 Yếu tố vật liệu 15

1.3.3 Yếu tố máy móc thiết bị 15

1.3.4 Yếu tố công tác chuẩn bị mặt bằng 15

1.3.5 Yếu tố tiến độ thi công 16

1.3.6 Một vài yếu tố khác 16

Kết luận chương 1 17

Trang 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY

DỰNG CỦA NHÀ THẦU XÂY DỰNG 18

2.1 Nội dung của công tác quản lý chi phí thi công của nhà thầu xây dựng 18

2.1.1 Nội dung chi phí thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng 18

2.1.2 Phương pháp xác định chi phí thi công xây dựng 25

2.1.3 Quản lý chi phí trong thi công 28

2.1.4 Kiểm soát chi phí trong quá trình thi công 34

2.2 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chi phí trong quá trình thi công 36

2.2.1 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh (kí hiệu là F): 36

2.2.2 Tỷ xuất chi phí sản xất kinh doanh (kí hiệu là F’) 36

2.2.3 Mức độ hạ thấp hoặc tăng tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh 37

2.2.4 Tốc độ giảm hoặc tăng của tỷ suất chi phí 37

2.2.5 Tỷ lệ chi phí xây dựng/ chi phí sản xuất kinh doanh 37

2.2.6 Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động xây dựng trên tổng chi phí xây dựng 37

2.2.7 Giá thành xây dựng 37

2.3 Những quy định hiện hành của nhà nước trong công tác quản lý chi phí xây dựng công trình 38

Kết luận Chương 2 41

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 42

3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Sông Đà 5 42

3.1.1 Quá trình hình thành 42

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 43

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 44

3.1.4 Kết quả công tác quản lý chi phí của Công ty 46

3.1.5 Giới thiệu về một số gói thầu Công ty đã thực hiện 48

3.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Sông Đà 5 50

3.2.1 Hệ thống định mức, đơn giá nội bộ 50

3.2.2 Công tác quản lý việc thực hiện hợp đồng 52

Trang 5

3.2.3 Công tác Quản lý chi phí sử dụng thiết bị thi công: 54

3.2.4 Công tác Quản lý nguồn nhân lực: 56

3.2.5 Công tác quản lý an toàn lao động ………… … 60

3.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Sông Đà 5 61

3.3.1 Giải pháp về công tác quản lý hệ thống định mức, đơn giá nội bộ 61

3.3.2 Giải pháp về công tác quản lý việc thực hiện hợp đồng 66

3.3.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sử dụng thiết bị thi công 68

3.3.4 Giải pháp về công tác Quản lý nguồn nhân lực 71

3.3.5 Giải pháp về công tác Quản lý an toàn lao động 75

Kết luận chương 3 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

Kết luận: 77

Kiến nghị: 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng số 1.1: Các cấp công trình thủy điện 6

Bảng só 2.1: Cách tính chi phí xây dựng 19

Bảng số 2.2: Hệ số lương của công nhân theo cấp bậc 20

Bảng số 2.3: Hệ số lương của kỹ sư theo cấp bậc 21

Bảng số 2.4: Bảng tính giá nhân công thông qua một cấp bậc đã biết 21

Bảng số 3.1: Quá trình phát triển của Công ty cổ phần Sông Đà 5 43

Bảng số 3.2: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của hoạt động xây dựng qua các năm 47 Bảng số 3.3: Chi phí lãi vay cho hoạt động xây dựng những năm gần đây 47

Bảng số 3.4: Thông tin tài chính trong những năm gần đây 48

Bảng số 3.5: Các gói thầu điển hình do Công ty thi công 49

Bảng số 3.6: So sánh định mức nội bộ một số công tác giữa cần trục 16T và cần trục 12T 51

Bảng số 3.7: Một số công tác không phù hợp với thực tế 51

Bảng số 3.8: Bảng tổng hợp các đợt đã thanh toán công trình của một gói thầu xây lắp 53

Bảng 3.9: Bảng tổng hợp thiết bị thi công của Công ty 55

Bảng 3.10: Bảng nhân lực Công ty cổ phần Sông Đà 5 57

Bảng 3.11: Bảng năng lực công nhân kỹ thuật 58

Bảng 3.12: Công tác đào tạo nhân viên 72

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 1.1: Quản lý chi phí thi công của nhà thầu 12

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Sông Đà 5 44

Trang 8

DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

UBND: Ủy Ban Nhân Dân

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm Y tế

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

.

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, bên cạnh việc đất nước đã gia nhập WTO, nhu cầu về đầu tư và xây dựng là rất lớn Khi đó nhiều cơ hội

và thách thức mới sẽ mở ra cho các nhà thầu xây dựng Bên cạnh đó, do đặc thù ngành xây dựng nên đa số các công trình xây dựng hiện nay đều có quy mô lớn, chi phí lớn, thời gian xây dựng và khai thác dài Nguồn vốn dành cho xây dựng thường chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách hàng năm của nhà nước Chi phí xây dựng là một trong bốn mục tiêu hàng đầu của một dự án Vì vậy, quản lý chi phí thi công là một trong những nhân tố quan trọng quyết định thành công trong môi trường ngày càng cạnh tranh và nhiều khó khăn của các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp xây dựng

Công ty cổ phần Sông Đà 5 được chuyển đổi từ Công ty Sông Đà 5 – Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Sông Đà theo Quyết định số 1720/QĐ-BXD ngày 04/11/2004 của Bộ Xây dựng; thành lập ngày 26 tháng 03 năm 1990 với tên ban đầu là Công ty xây dựng thuỷ điện Vĩnh Sơn Trải qua 27 năm xây dựng và trưởng thành, công ty không ngừng phát triển và đổi mới về mọi mặt Đến nay, Công ty cổ phần Sông Đà 5 đã trở thành một doanh nghiệp mạnh trong thi công xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, công nghiệp, dân dụng, giao thông

Trong thời gian qua, các công trình thủy điện của Công ty cổ phần Sông Đà 5 chiếm tỷ

lệ 90% trong tổng số công trình của Công ty Vì vậy, công tác quản lý chi phí thi công công trình thủy điện tại của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 luôn coi trọng đặc biệt và không ngừng nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí, xem đây là thước đo về mức

độ hợp lý, hiệu quả đầu tư và sự phù hợp với quy định pháp luật trong đầu tư xây dựng Quản lý chi phí thi công là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng trong công tác đầu

tư xây dựng, bên cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn

và môi trường Chính phủ đã có Nghị định riêng về quản lý chi phí; các Bộ chuyên ngành đều có quy định và hướng dẫn về quản lý chi phí, ngoài ra còn có nhiều quy định khác cũng liên quan chặt chẽ đến chi phí đầu tư, như đấu thầu và lựa chọn nhà

Trang 10

quản lý chi phí thi công trong công trình thủy điện đối với Công ty Cổ phần Sông Đà

5, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại Công ty Cổ phần Sông Đà 5” làm đề tài luận văn

tốt nghiệp khóa học của mình nhằm đánh giá những mặt đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng công trình, từ đó đưa

ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công công trình thủy điện của Công ty

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài cần đạt được gồm:

- Nghiên cứu, phân tích một số vấn đề lý luận cơ bản về quá trình thi công xây dựng công trình thủy điện, chi phí và quản lý chi phí thi công, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý chi phí thi công công trình thủy điện

- Phân tích thực trạng về tình hình quản lý chi phí thi công công trình thủy điện của Công ty Cổ phần Sông Đà 5

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công công trình thủy điện của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí thi công công trình thủy điện của nhà thầu xây dựng Công ty Cổ phần Sông Đà 5

b Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về mặt không gian và nội dung nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu vào công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện

- Về mặt thời gian, luận văn sẽ sử dụng các số liệu thu thập từ khi triển khai thực hiện

dự án để nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại Công ty Cổ phần Sông Đà 5

Trang 11

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ cơ sở lý luận được học và thực tế nghiên cứu những tồn tại, hạn chế trong quá trình quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại Công ty Cổ phần Sông Đà 5, tác giả luận văn nghiên cứu đề tài nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công công trình thủy điện, góp phần vào sự phát triển của Công ty

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay là:

+ Phương pháp điều tra khảo sát thực tế

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN CỦA NHÀ THẦU XÂY DỰNG

1.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy điện ở Việt Nam

1.1.1 Công trình thủy điện, vai trò và phân loại công trình thủy điện

1.1.1.1 Công trình thủy điện

Công trình thuỷ điện là một công trình sử dụng năng lượng nước để phát điện, tuỳ thuộc vào phương thức, vị trí, chủng loại thiết bị khai thác mà ta có trạm thuỷ điện ngang đập, sau đập, đường dẫn, turbin trục đứng, trục ngang, tích năng, thuỷ triều…Một công trình thuỷ điện thông thường bao gồm:

+ Đập dâng nước, hồ chứa

+ Công trình xả lũ

+ Các công trình lợi dụng tổng hợp nguồn nước bố trí ở tuyến đập

+ Công trình trạm thuỷ điện bao gồm: Cửa lấy nước, Hệ thống dẫn nước, Nhà máy thuỷ điện (Các công trình trên tuyến năng lượng)

1.1.1.2 Vai trò

Trong sự phát triển kinh tế đất nước sau hơn 30 năm đổi mới, thủy điện đóng vai trò

vô cùng to lớn, là một cấu phần quan trọng của ngành điện đảm bảo cung ứng điện cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Thủy điện chiếm khoảng 15-20% tổng sản lượng điện của thế giới và chiếm tới 95% tổng sản lượng năng lượng tái tạo, tại Việt Nam, thủy điện hiện vẫn chiếm khoảng 35% tổng sản lượng điện toàn hệ thống Thủy điện vẫn là 1 trong 3 nguồn năng lượng chính đáp ứng nhu cầu điện quốc gia

Ngoài mục tiêu phát điện, các nhà máy thủy điện còn có nhiệm vụ cắt và chống lũ cho

hạ du trong mùa mưa bão, đồng thời cung cấp nước cho hạ du phục vụ nhu cầu dân sinh trong mùa kiệt

Không chỉ vậy, thủy điện còn góp phần quan trọng trong việc tạo nguồn lực phát triển

Trang 13

Nguyên, sản xuất điện đóng góp trên 30-40% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh và mang lại nguồn thu cho ngân sách địa phương hàng nghìn tỉ đồng mỗi năm Đơn cử như Thủy điện Hòa Bình đã nộp ngân sách đạt 900 - 1.200 tỉ đồng/năm, xấp xỉ 50% tổng thu ngân sách của tỉnh Hòa Bình; Thủy điện Sơn La đóng góp cho ngân sách địa phương trên 1.000 tỉ đồng; thủy điện Lai Châu, chỉ tính riêng năm 2016, đã đóng góp đạt 474,352 tỉ đồng, nộp quỹ dịch vụ môi trường rừng 184,75 tỉ đồng Tương tự, các thủy điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) ở khu vực miền Trung cũng đóng góp hàng trăm tỉ đồng đến gần 1.000 tỉ đồng cho ngân sách địa phương

Một lợi ích khác mà thủy điện mang lại là bảo vệ môi trường Lượng khí nhà kính mà thủy điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà máy turbine khí chu trình hỗn hợp và nhỏ hơn 25 lần so với các nhà máy nhiệt điện than Nếu tiềm năng thủy năng thực tế còn lại được sử dụng thay cho các nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu hóa thạch thì hằng năm có thể tránh được 7 tỉ tấn khí thải

Bên cạnh đó, thủy điện còn đóng vai trò quan trọng cho an ninh năng lượng quốc gia

Với 2.360 dòng sông là điều kiện để nước ta phát triển thủy điện Hiện nay, cả nước có

75 công trình thủy điện lớn và khoảng trên 470 công trình thủy điện nhỏ, với công suất

từ 1.000 đến 3.000 MW [1]

Như vậy, có thể nói, thủy điện có vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất điện của Việt Nam, tạo nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều địa phương, bảo vệ môi trường và đóng vai trò quan trọng trong an ninh năng lượng quốc gia

1.1.1.3 Phân loại công trình thủy điện

Căn cứ theo công năng sử dụng, công trình xây dựng, tại Nghị định số

46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Chính phủ phân thành các loại công trình như sau: Công trình dân dụng; Công trình công nghiệp; Công trình giao thông; Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; Công trình hạ tầng kỹ thuật; Công trình quốc phòng, an ninh Trong đó, công trình thủy điện thuộc loại công trình công nghiệp [2]

Trang 14

Các cấp công trình thủy điện được phân cấp căn cứ trên quy mô, loại kết cấu, tầm quan

trọng để áp dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng Căn cứ Phụ lục I Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô công suất hoặc tầm quan trọng ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng thì công trình thủy điện bao gồm các cấp công trình và tiêu chí phân cấp như bảng 1.1[3]

Bảng số 1.1: Các cấp công trình thủy điện

Mã s ố Lo ại công trình công

nghi ệp

Tiêu chí phân cấp

C ấp công trình Đặc

( Nguồn: Thông tư số 03/2016/TT-BXD)

Ngoài việc xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cấp công trình còn được áp dụng làm cơ sở để quản lý các hoạt động sau:

+ Phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân để cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề và công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng; + Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;

+ Xác định công trình phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình theo quy định;

+ Xác định công trình bắt buộc phải lập chỉ dẫn kỹ thuật;

+ Xác định công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng;

+ Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

+ Xác định công trình phải thực hiện đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng;

Trang 15

+ Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng;

+ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

+ Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình;

+ Xác định công trình phải lập quy trình bảo trì

1.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy điện ở Việt Nam

Trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015, có xét đến năm

2025 (Quy hoạch điện VI) ghi rõ, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước với mức tăng GDP khoảng 8,5-9%/năm giai đoạn 2006-2010 và cao hơn, dự báo nhu cầu điện nước ta tăng ở mức 17% năm (phương án cơ sở), 20% năm (phương án cao) trong giai đoạn 2006-2015, trong đó xác định phương án cao là phương án điều hành, chuẩn bị phương án 22% năm cho trường hợp tăng trưởng đột biến vì vậy cần phát triển nguồn điện đáp ứng nhu cầu phụ tải cao, trong đó có thủy điện, thủy điện nhỏ, năng lượng mới và tái tạo cho các vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo

Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã có Nghị quyết số 62/2013/QH13 đề nghị Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện rà soát toàn diện về công tác quản lý vận hành thủy điện Và qua 3 năm thực hiện rà soát 1.237 thủy điện lớn, nhỏ,

Bộ Công Thương đã loại 684 dự án thủy điện ra khỏi quy hoạch, trong đó có 8 dự án bậc thang, 463 dự án thủy điện nhỏ và 213 dự án không đưa vào diện xem xét quy hoạch [4]

Năm 2016, Bộ Công Thương cũng đã có văn bản gửi UBND 5 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng) và các tỉnh vùng phụ cận gồm Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Phước tiếp tục rà soát, đánh giá chính xác về thủy điện bao gồm cả các dự

án đang vận hành, đầu tư xây dựng hoặc nghiên cứu đầu tư và chưa nghiên cứu đầu tư Kiên quyết không đưa vào quy hoạch các dự án chiếm đất quá nhiều, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, hiệu quả kinh tế thấp Đối với các thủy điện đang thi

Trang 16

công xây dựng, đã hoàn thành và đi vào vận hành, nếu không thực hiện đầy đủ các cam kết theo quy định phải dừng triển khai hoặc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực Theo sơ đồ điện VII và 9 nhóm giải pháp về phát triển thủy điện được Chính phủ phê duyệt đến năm 2020, nâng tổng công suất thủy điện đạt 17.400 MW, chiếm 23,1% trên tổng số 75.000MW tổng nguồn điện năng Quốc gia

Theo đó, nguồn lực thủy điện được khai thác tập trung ở các hệ thống sông Đà 6.800MW, Đồng Nai 3.000 MW, Sê San 2.000MW, Lô Gâm 1.600MW, Vu Gia - Thu Bồn 1.500 MW, Mã - Chu 760MW, sông Cả 480MW, sông Hương 280MW, sông Ba

Hạ 550MW, và tiềm năng thủy điện nhỏ có tổng công suất khoảng 3.000MW [1]

1.1.3 Đặc điểm thi công xây dựng các công trình thủy điện ở Việt Nam

Công trình thủy điện được xây dựng trong điều kiện tự nhiên, điều kiện kỹ thuật phức tạp, sản phẩm của nó mang tính đơn chiếc, được xây dựng theo các chỉ tiêu, tiêu chí bắt buộc với kinh phí được ấn định ( giá trúng thầu), đòi hỏi chất lượng và thời gian thi công nghiêm ngặt Khác với việc xây dựng các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, công tác thi công xây dựng công trình thuỷ điện có những đặc điểm sau:

+ Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc: được xây dựng theo đơn đặt hàng (theo đồ

án thiết kế) của chủ đầu tư

+ Điều kiện thi công khó khăn: Do điều kiện tự nhiên phức tạp mà các công trình thủy điện tiến hành trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của nước mưa, ngầm, thấm nên chi phối, ảnh hưởng đến quá trình thi công công trình

+ Quy mô công trình lớn, khối lượng nhiều: Các công trình thuỷ điện phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước, mỗi công trình thì có nhiều công trình đơn vị như đập, cống, trạm thuỷ điện v.v mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ, sắt thép v.v với tổng khối

lượng rất lớn có khi hàng trăm ngàn, triệu m3 Bên cạnh đó, điều kiện kỹ thuật yêu cầu

cao và phức tạp, đôi khi lại phân tán trên diện rộng dẫn đến kinh phí đầu tư lớn

Trang 17

+ Chất lượng cao: Công trình thuỷ điện yêu cầu phải ổn định, bền lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác Do đó phải thoả mãn yêu cầu sau: Chống lật, lún, nứt nẻ, chống thấm, chống xâm thực tốt, xây lắp với độ chính xác cao v.v

+ Mang tính chất xã hội cao: Công trường thường diễn ra trên phạm vi rộng, ảnh hưởng đến cuộc sống của nhiều người dân Bên cạnh đó, thời gian xây dựng công trình kéo dài nhiều năm nhưng vẫn phải đảm bảo các điều kiện hoạt động bình thường ở hạ

du như: giao thông thủy, cấp nước cho nông nghiệp, sinh hoạt Đặc biệt phải đảm bảo

an toàn trong công tác phòng chống lũ

+ Thời gian thi công hạn chế: Công trình thuỷ điện thường phải xây dựng lòng dẫn sông suối ngoài yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước còn phải hoàn thành công trình trong mùa khô hay hoàn thành căn bản với chất lượng cao do đó thời gian thi công hạn chế

Tất cả những đặc điểm trên đòi hỏi phải có những giải pháp hợp lý trong công tác quản

lý chi phí để đảm bảo chất lượng, giá thành xây dựng nhưng vẫn thực hiện đúng tiến

độ đặt ra khi thi công các công trình thủy điện [5]

1.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí thi công xây dựng các công trình thủy điện ở Việt Nam

1.2.1 Thực trạng công tác quản lý chi phí thi công xây dựng của các nhà thầu

1.2.1.1 Công tác quản lý chi phí sử dụng thiết bị thi công

Để phù hợp với thực tiễn Việt Nam, thông thường nhà thầu thực hiện các bước sau để quản lý chi phí thi công công trình thủy điện:

- Lập bảng dự toán công trình, trong đó nội dung của một bảng dự toán tiêu chuẩn như sau:

+ Đầu mục các công việc thi công với các thông tin về: chi phí vật tư thực hiện, chi phí nhân công, chi phí thiết bị máy móc (nếu có), chi phí quản lý dự án, chi phí phát sinh ( khoảng 5-10%)

Trang 18

+ Các miêu tả chi tiết về vật tư và trang thiết bị bao gồm: nguồn gốc xuất xứ, chủng loại trang thiết bị, tên kỹ thuật , số lượng và đơn giá… cần cẩn thẩn kiểm tra mục này

vì chỉ cần sai một chút về các yếu tố trên thì đơn giá vật tư đã thay đổi khác biệt

+ Các tiểu mục công việc chi tiết trong các đầu mục: việc này giúp hình dung được các công tác thực hiện đầu việc trên, qua đó tiết kiệm được thời gian, tiền bạc thực hiện công việc

- Lập danh mục công tác, công việc hoặc kết cấu xây dựng của công trình thể hiện các yêu cầu kỹ thuật và công nghệ, điều kiện thi công, biện pháp thi công và xác định đơn

vị tính phù hợp

- Xác định thành phần công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác, công việc hoặc kết cấu xây dựng của công trình

- Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công

- Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công

1.2.1.2 Quản lý định mức, đơn giá nội bộ

- Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết của công trình và giá xây dựng tổng hợp:

+ Đơn giá xây dựng chi tiết được tính cho các công tác xây dựng cụ thể của công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước), làm cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu xây dựng

+ Giá xây dựng tổng hợp được tính cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình gồm giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (gồm chi

Trang 19

phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước), làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng

- Xác định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu:

+ Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng là mức chi phí bình quân xác định cho một

ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng

+ Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng được xác định trên cơ sở yêu cầu quản lý

sử dụng máy và thiết bị thi công, các định mức hao phí tính giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng và mặt bằng giá của địa phương

+ Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của công trình cụ thể được xác định phù hợp với thiết kế tổ chức xây dựng, biện pháp tổ chức thi công xây dựng, loại máy thi công xây dựng (hoặc dự kiến) sử dụng để thi công xây dựng công trình, tiến độ thi công xây dựng công trình và mặt bằng giá tại khu vực xây dựng công trình

1.2.1.3 Công tác quản lý việc thực hiện hợp đồng

- Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫn bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường sau khi được chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết (trường hợp ký hợp đồng trọn gói) [6]

- Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh toán khối lượng xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình

- Đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng:

+ Mọi khoản thu chi đều cần đảm bảo là có hóa đơn, chứng từ 03 bên: cấp vật tư, giám sát, thi công; kiểm soát chi phí từng đầu việc: đảm bảo các vật tư cũng như chi phí nằm trong giới hạn của dự toán, dự toán không hoàn toàn đúng 100% so với thực tế, tuy nhiên đó chính là hạn mức mà phải giữ để số tiền không thể lên

Trang 20

+ Đề xuất thực hiện tạm ứng: phải đánh giá được khối lượng công việc thực tế, đảm bảo phần tạm ứng đủ để triển khai công việc

- Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về những thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của nhà thầu

- Mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường

- Bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan Công tác quản lý chi phí thi công của nhà thầu được tóm gọn như sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Quản lý chi phí thi công của nhà thầu

Trang 21

- Do sản phẩm thường cố định, còn các yếu tố để tiến hành phải vận động theo địa điểm thi công Vì vậy, đặc điểm này gây khó khăn cho công tác quản lý, làm tăng chi phí sản xuất chung

- Do sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà thường được đưa vào sử dụng theo giá

dự toán, thỏa thuận với chủ đầu tư Vì vậy, tính chất hàng hóa của sản phẩm không được thể hiện rõ

Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, sản xuất nói trên phần nào chi phối công tác

kế toán trong nhà thầu, nhất là công tác kế toán chi phí thi công xây dựng Vì vậy, công tác quản lý chi phí thi công có hiệu quả có một vai trò quan trọng, giảm chi phí thi công, tăng doanh thu, đem lại thành công cho công ty

- Chi phí nguyên vật liệu là yếu tố mang tỷ trọng lớn trong việc hoàn thành các công trình xây dựng, vật tư cung cấp với số lượng lớn dưới hình thức khoán gọn cho các đội Mặt khác, nhà thầu chưa quan tâm đúng mức việc quản lý thi công Đối với những công trình ở xa công ty thì việc thu mua nguyên vật liệu được chuyển thẳng tới công trình mà không qua kho Điều này tạo ra sự lỏng lẻo trong quản lý các khoản chi phí, giúp mưu lợi cá nhân Việc tổ chức quản lý các loại vật tư, nhiên liệu không được tốt, việc sử dụng chưa được tiết kiệm và sử dụng một cách có hiệu quả

- Công nhân trực tiếp thi công công trình không chỉ là công nhân trong doanh nghiệp

mà còn có công nhân thuê ngoài Việc đi thuê ngoài này chỉ dựa vào chứng từ thuê ngoài phải trả, thông qua biên nhận và chữ ký của công nhân nên việc trả lương có thể

Trang 22

có gian lận Nhà thầu chưa trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp thi công

- Đối với chi phí sử dụng máy thi công thì các công ty vẫn chưa tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn, bảo trì máy thi công Việc quản lý hiệu quả thời gian sử dụng máy chưa đạt kết quả cao, công tác kiểm tra bảo dưỡng máy thi công còn hạn chế dẫn đến máy móc thường bị hư hỏng, một số máy móc xuống cấp nên tiêu hao lượng nhiên liệu lớn

- Chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp chủ yếu là phân bổ chi phí thăm dò

và các chi phí trả trước trong giai đoạn thăm dò, trong đó có tỷ trọng chi phí của đền

bù giải phóng mặt bằng chiếm tỷ trọng lớn nhất Tuy nhiên, khi tác giả kiểm tra chứng

từ đền bù giải phóng mặt bằng thì sai sót tương đối lớn, tập hợp không đầy đủ bộ chứng từ do vậy, nhiều khi tiến hành thanh tra thuế đã bị gạt phần chi phí thực tế này khỏi chi phí hợp lý do chứng từ sai sót

Qua phân tích có thể thấy, công tác quản lý chi phí thi công xây dựng đóng vai trò quan trọng giúp người quản lý chủ động kiểm soát quá trình thi công dự án, đồng thời giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực của rủi ro tới dự án thi công xây dựng công trình giúp dự án thực hiện và hoàn thành theo kế hoạch ban đầu từ tiến độ, chi phí, nguồn lực, chất lượng, đem lại hiệu quả cho công ty

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý chi phí thi công công trình thủy điện của nhà thầu xây dựng

1.3.1 Yếu tố nhân lực

Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng quyết định tới sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào Yếu tố này tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ nhưng nó có vai trò rất lớn đối với việc nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm Quá trình triển khai thi công luôn đặt ra các yêu cầu về thời gian và tiến độ thực hiện dự án, đẩy nhanh thời gian phải đảm bảo chất lượng dự án, chi phí dự

án phải nằm trong phạm vi đã duyệt Vì vậy, muốn thực hiện tốt nhất các công việc trong giai đoạn này thì công tác quản lý nhân lực phải xác định đúng trình độ và bố trí

Trang 23

công việc phù hợp Việc bố trí phù hợp đó sẽ khai thác được tối đa tiềm năng của người lao động và sử dụng những tiềm năng đó một cách có hiệu quả Bên cạnh đó, kết hợp bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn tay nghề cho người lao động để đem lại hiệu quả cao nhất

1.3.2 Yếu tố vật liệu

Chất lượng nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quyết định tới chất lượng công trình Vì vậy, tất cả các nguyên vật liệu được sử dụng tại công trình đều phải được kiểm tra, giám sát chặt chẽ đặc biệt là các nguyên liệu chính Chất lượng nguyên vật liệu tốt, đảm bảo tận dụng được tối đa nguồn nguyên vật liệu nhằm tránh lãng phí và đảm bảo chất lượng công trình Ngoài ra, việc kiểm soát nguồn vật liệu trên công trường, tránh thất thoát, hao hụt cũng cần được thực hiện nghiêm túc

1.3.3 Yếu tố máy móc thiết bị

Thiết bị, máy móc khi đưa vào sử dụng, nếu máy móc không được kiểm tra kỹ hay bị hỏng hóc thường xuyên, trục trặc trong quá trình sử dụng cũng gây ảnh hưởng tới tiến

độ thực hiện Việc thiếu hụt thiết bị, máy móc cần thiết sử dụng trong quá trình đang thi công, hay điều phối ca máy không hợp lý trên công trường cũng dễ gây lãng phí, không đảm bảo được tiến độ cần thiết Trong thời buổi khoa học công nghệ, việc thường xuyên cập nhật các thiết bị, máy móc mới, phù hợp là rất cần thiết, công nghệ

sẽ góp phần tiết kiệm sức lao động và thời gian thực hiện so với các loại máy móc cũ

kỹ và lạc hậu khác

1.3.4 Yếu tố công tác chuẩn bị mặt bằng

Đối với dự án xây dựng thủy điện, nhân tố công tác giải phóng mặt bằng có ảnh hưởng lớn nhất đối với sự thành công của dự án Hiện nay, công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng đối với dự án thủy điện tại Việt Nam là một vấn đề còn rất nhiều khó khăn, bất cập Đặc điểm thi công xây dựng công trình thủy điện lại nằm ở các vùng núi, sông

hồ địa hình khó khăn hiểm trở công tác chuẩn bị mặt bằng cho công trình là một điều hết sức nan giải Việc xác định mức chi phí đền bù, mức bồi thường hỗ trợ cho người dân tuy gần đây đã có chuyển biến theo chiều hướng tốt, mức chi phí đền bù tăng cao

Trang 24

hơn theo quy định của Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, tuy nhiên mức giá còn chưa tương xứng với giá cả thị trường thực tế tại nhiều đô thị Việc tái định cư cho các hộ dân nằm trong vùng dự án hết sức khó khăn thêm vào đó là một vấn đề khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp tạo công ăn việc làm cho những người bị thu hồi đất Công tác giải phóng mặt bằng chậm trễ bàn giao mặt bằng sạch cho nhà thầu thi công chậm trễ dẫn đến dự án chậm tiến độ, gây phát sinh chi phí do yếu tố trượt giá [7]

1.3.5 Yếu tố tiến độ thi công

Thời gian thi công kéo dài thì chi phí của nhà thầu bỏ ra càng lớn vì đơn giá đã đề xuất

và đơn giá thực tế khi triển khai có sự chênh lệch, thêm vào đó nhà thầu xây dựng còn

có thể bị phạt do vi phạm hợp đồng thi công chậm tiến độ vượt quá mức cho phép Bên cạnh đó, đối với các công trình thủy điện thì thời gian thi công kéo dài nhưng vẫn phải đảm bảo các điều kiện hoạt động bình thường ở hạ du như: giao thông đường thủy, cấp nước cho nông nghiệp, sinh hoạt Đặc biệt phải đảm bảo an toàn trong công tác phòng chống lũ

1.3.6 Một vài yếu tố khác

Do tư vấn thiết kế làm sai dẫn đến trong giai đoạn thi công phải điều chỉnh, phát sinh khối lượng; việc phê duyệt các khối lượng này rất chậm, gây khó khăn vì phải chờ các

cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định

Nguyên nhân chủ quan là do sơ xuất trong quá trình lập dự toán của nhà thầu, chưa tính đúng, tính đủ các chi phí cũng như các yếu tố trượt giá Trong quá trình triển khai,

một số dự án trong giai đoạn thi công phải điều chỉnh, phát sinh khối lượng lớn, cơ quan thẩm tra quyết toán không chấp nhận các khối lượng này đến tranh chấp giữa các đơn vị, theo đó, dự án hoàn thành rất lâu rồi mới được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành dẫn đến quá trình quản lý chi phí thi công còn gặp nhiều khó khăn

Do tiến độ cấp vốn chậm dẫn đến chậm tiến độ thanh toán, giải ngân, kéo theo nhà thầu không có đủ vốn để triển khai tiếp dự án, công trình dở dang kéo dài dẫn đến tổn thất về chi phí [5]

Trang 25

Nhân tố chính sách pháp lý, hiện nay việc áp dụng các văn bản luật và nghị định vào công tác quản lý chi phí thi công xây dựng còn nhiều bất cập gây khó khăn trong việc

áp dụng và quản lý dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý chi phí thi công Nguyên nhân một phần là chưa có sự thống nhất giữa các văn bản luật và nghị định về công tác quản lý chi phí thi công công trình Các văn bản quy định giữa trung ương và địa phương còn chưa thống nhất

Kết luận chương 1

Chi phí đầu tư thi công xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước Việc quản lý chi phí thi công phải đảm bảo mục tiêu đầu tư, hiệu quả đầu

tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điểu kiện thực tế và yêu cầu khách quan cùa cơ chế thị trường Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn

bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng Nhà thầu quản lý chi phí đảm bảo thực hiện hiệu quả, đúng mục tiêu, đáp ứng yêu cầu thiết kế, đảm bảo tiến độ của dự án, tiết kiệm được nguồn lực của dự án bao gồm vật tư, nhân lực, tiền vốn và xe máy, các đầu ra của dự án đạt chất lượng dự kiến, ảnh hưởng tốt của dự án tới môi trường

Để quản lý tốt chi phí trong quá trình thi công xây dựng ngoài áp dụng đúng và tuân thủ đầy đủ theo các quy định, văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư của Chính phủ và các Bộ ban hành ra còn phải nắm rõ các chính sách nhà nước quy định trong công tác quản lý xây dựng để thực hiện tốt công việc quản lý chi phí các dự án Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn phải thống nhất trong một dự án

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU XÂY DỰNG

2.1 Nội dung của công tác quản lý chi phí thi công của nhà thầu xây dựng

2.1.1 Nội dung chi phí thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng

2.1.1.1 Chi phí thi công xây dựng giai đoạn lập dự toán

Căn cứ Điều 33 Luật Xây dựng thì: “Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán

và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng [8]

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình

Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, phí thiết bị, chi phí quản

lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

Trong đó, chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng

+ Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, giá xây dựng của công trình và chi phí trực tiếp khác Chi phí trực tiếp khác là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trình như chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được khối

Trang 27

+ Chi phí chung: bao gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác

+ Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được

dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình

+ Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí nêu trên [9]

Nhóm 2 NC2 = Gnc x t1

t H L

G NC = NC× CB×1

=

n i

mtc mtc

i

M MTC

IV Thuế giá trị gia tăng G x TGTGT-XD GTGT Gx10%

Chi phí xây dựng sau

thuế G + GTGT Gxd

pdc

(Nguồn: Thông tư 06/2016/TT-BXD)

a) Chi phí trực tiếp

Trang 28

Nhóm 1: Công nhân thực hiện các công việc:

- Mộc, nề, sắt, bê tông các loại (trừ bê tông nhựa), cốp pha, hoàn thiện, đào, đắp đất;

- Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng);

- Vận hành các loại máy và thiết bị thi công xây dựng (máy làm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn, ) bao gồm cả nhân công thủ công trực tiếp phục vụ công tác xây dựng

Nhóm 2: Các công việc còn lại không thuộc nhóm I

- GNC: đơn giá nhân công tính cho một ngày công theo cấp bậc của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng

- LNC: mức lương cơ sở đầu vào theo tháng để xác định đơn giá nhân công cho một ngày công theo cấp bậc của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, đã bao gồm các khoản phụ cấp lương theo đặc điểm, tính chất của sản xuất xây dựng và đã tính đến các yếu tố thị trường, và các khoản bảo hiểm người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) Mức lương cơ sở đầu vào công

bố tại Bảng số 1 Phụ lục số 1 của Thông tư này để tham khảo

- HCB: hệ số lương theo cấp bậc của nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng công bố tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư 05/2016/TT-BXD, cụ thể:

Bảng số 2.2: Hệ số lương của công nhân theo cấp bậc

Cấp bậc công nhân xây

- t: 26 ngày làm việc trong tháng

- NC1: chi phí nhân công nhóm 1

Trang 29

- GNC: đơn giá nhân công tính cho một ngày công theo cấp bậc của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng

- t1: thời gian làm việc thực tế (tháng)

Bảng số 2.3: Hệ số lương của kỹ sư theo cấp bậc

7 / 5 , 3

NC ĐG

(đồng/ngày công)

Số ngày làm việc trong tháng (t)

Lnc (đồng/tháng)

Đơn giá nhân công công bố (đồng/ngày công)

Trang 30

- Gimtc : giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) theo bảng giá

ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo Phụ lục số

6 của Thông tư số 06/2016/TT-BXD;

- Kmtc: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình

b) Chi phí chung

- Trường hợp quy mô chi phí xây dựng trước thuế nằm trong Khoảng quy mô chi phí tại Bảng 3.7 Thông tư số 06/2016/TT-BXD thì định mức tỷ lệ chi phí chung (Kc) được xác định bằng phương pháp nội suy theo công thức sau:

Gb Ga

Ka Kb Kb

+ Gt: Chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư được duyệt;

+ Ga: Giá trị chi phí xây dựng cận trên giá trị cần tính định mức;

+ Gb: Giá trị chi phí xây dựng cận dưới giá trị cần tính định mức;

+ Ka: Định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Ga;

+ Kb: Định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Gb

2.1.1.2 Dự toán gói thầu xây dựng

Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt và được thực hiện trước khi

tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng

Dự toán gói thầu xây dựng gồm dự toán gói thầu thi công xây dựng, dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình, dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng và dự toán gói thầu hỗn hợp

Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vi

Trang 31

thực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng

a) Chi phí xây dựng: được xác định trên cơ sở khối lượng cần thực hiện của gói thầu

và đơn giá xây dựng như sau:

- Khối lượng cần thực hiện của gói thầu gồm khối lượng các công tác xây dựng đã được đo bóc, tính toán khi xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình và các khối lượng cập nhật, bổ sung khác (nếu có) được xác định từ bản vẽ thiết

kế, biện pháp thi công đối với những công trình, công tác riêng biệt phải lập thiết kế biện pháp thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu

- Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác xây dựng tương ứng của khối lượng cần thực hiện của gói thầu Đơn giá xây dựng được cập nhật trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu

b) Chi phí hạng mục chung: được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc ước tính chi phí hoặc bằng dự toán

c) Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng: được xác định theo tỷ lệ

% của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện gói thầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt

Chủ đầu tư tổ chức xác định, cập nhật dự toán gói thầu xây dựng, thực hiện thẩm định, phê duyệt để thay thế giá gói thầu xây dựng ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt, làm cơ sở để lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu và đánh giá lựa chọn nhà thầu xây dựng Trường hợp lựa chọn gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (gọi tắt là EC) thì dự toán gồm dự toán chi phí thi công xây dựng và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Trường hợp lựa chọn gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng

Trang 32

(gọi tắt là PC) thì dự toán gồm dự toán chi phí thi công xây dựng và chi phí mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình Trường hợp lựa chọn gói thầu thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (gọi tắt là EPC) gồm các khoản mục chi phí thiết

kế, mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng của

dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt

2.1.1.3 Chi phí thi công xây dựng của nhà thầu thi công

Chi phí thi công xây dựng công trình: được xác định cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng

a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công Chi phí máy và thiết bị thi công: được tính cho công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công), chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí khác có liên quan Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua (kể cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình

b) Chi phí chung gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí Điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp., Chi phí thực hiện đảm bảo

an toàn lao độn

Đó là chi phí quản lý của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn

Trang 33

fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ .); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng ) Chi phí thực hiện đảm bảo an toàn lao động gồm:

- Chi phí lập và thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn

- Chi phí huấn luyện an toàn lao động; thông tin, tuyên truyền về an toàn lao động

- Chi phí trang cấp dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động

- Chi phí cho công tác phòng, chống cháy, nổ

- Chi phí phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động

- Chi phí ứng phó sự cố gây mất an toàn lao động, xử lý tình trạng khẩn cấp

- Chi phí cho việc kiểm tra công tác an toàn lao động của cơ quan chuyên môn về xây

``trò to lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh Một nhà thầu có thương hiệu thì sẽ đảm bảo cho khả năng thắng thầu cao hơn rất nhiều Vì vậy Marketing là yếu tố cực kỳ quan trọng Chi phí cho công tác marketing của doanh nghiệp như: chi phí cho công tác nghiên cứu thị trường, thiết kế tổ chức thi công, xây dựng giá thầu, lập hồ sơ thầu, đấu thầu… Chi phí tài chính: là những khoản phí mà người đi vay phải trả khi họ vay tiền từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng Chi phí tài chính không chỉ bao gồm lãi suất khoản vay, mà còn bao gồm các khoản phí khác như phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán chậm, phí hàng năm như phí thẻ tín dụng hàng năm, và phí tín dụng bảo hiểm hàng năm trong trường hợp người cho vay yêu cầu có bảo hiểm trước khi quyết định cho vay Chi phí tài chính được kê khai trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là tổng chi phí tài chính, trong đó chi phí lãi vay là khoản chi phí tài chính quan trọng nhất Trong ngành xây dựng, do thời gian thi công xây dựng kéo dài nên chi phí tài chính bỏ ra khá lớn Đó là những thiệt hại do ứ đọng vốn trong thời gian xây dựng gây ra Khi công trình đang được thi công xây dựng thì phần vốn bỏ ra chưa thể sinh lời do công trình chưa được khai thác đưa vào sử dụng Chi phí khác: là những thành phần chi phí phát sinh chưa tính vào các thành phần chi phí nêu trên [10]

2.1.2 Phương pháp xác định chi phí thi công xây dựng

Chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp dưới đây:

Trang 34

a) Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

- Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá xây dựng công trình Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, hạng Mục công trình và giá xây dựng công trình được quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Thông tư 06/2016/TT-BXD Để đồng bộ với dự toán gói thầu thì giá xây dựng để lập dự toán có thể là giá xây dựng đầy đủ

- Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc chi phí nhân công trong dự toán xây dựng đối với từng loại công trình như hướng dẫn tại Bảng 3.7 và 3.8 Phụ lục số 3 của Thông tư 06/2016/TT-BXD Đối với công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế thì chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định tại Thông tư 06/2016/TT-BXD và bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu của gói thầu đấu thầu quốc tế, bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ

- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung như hướng dẫn tại Bảng 3.9 Phụ lục số 3 của Thông tư 06/2016/TT-BXD [9]

- Thuế giá trị gia tăng theo quy định của nhà nước

b) Tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng

- Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình Việc xác định bảng giá vật liệu, nhân công và máy thi công theo quy định tại Điều 19 Thông tư 06/2016/TT-BXD Bảng giá khối lượng hao phí và chi phí vật liệu, nhân công, máy và

Trang 35

thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn tại bảng 3.4 và 3.5 Phụ lục số 3 của Thông tư 06/2016/TT-BXD

- Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng như hướng dẫn tại Điểm a, Khoản 1 Điều 8 Thông tư 06/2016/TT-BXD

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD thì chi phí thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của các công trình thuộc dự án Chi phí thiết bị của công trình (GTBCT) được xác định theo công thức sau:

GTB = STB x P + CCT-STB (2.1)

Trong đó:

- STB: Suất chi phí thiết bị công trình, thiết bị công nghệ tính cho một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình do Bộ Xây dựng công bố hoặc đã được thống nhất để công bố hoặc tham khảo từ dữ liệu suất chi phí thiết bị của các dự án tương tự

về loại, quy mô, tính chất dự án;

- P: Công suất sản xuất hoặc năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình thuộc dự án xác định

- CCT-STB: Các Khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bị công nghệ, thiết bị công trình của công trình, thuộc dự án

- Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh

- Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo một trong hai cách dưới đây:

+ Đối với những thiết bị đã xác định được giá có thể tính theo số lượng, chủng loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ

+ Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể tạm tính theo báo giá của nhà

Trang 36

cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã thực hiện

+ Đối với các thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện

- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng lập dự toán tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng công trình

- Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng [9]

Sau khi thiết bị được lựa chọn thông qua lựa chọn nhà thầu thì chi phí thiết bị bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong hợp đồng

2.1.3 Quản lý chi phí trong thi công

2.1.3.1 Quản lý chi phí vật liệu

Về mặt lượng nguyên vật liệu : Lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm, có cho phép những hao hụt bình thường

Để sản xuất 1 sản phẩm thì định mức tiêu hao nguyên vật liệu là:

- Nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm

- Hao hụt cho phép

- Lượng vật liệu tính cho sản phẩm hỏng

Nguyên tắc chung là phải quản lý chặt chẽ ở hai khâu: mức tiêu hao vật tư và giá vật

Trang 37

- Về mức tiêu hao vật tư, tất cả các loại vật tư được sử dụng vào hoạt động xây lắp của doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ theo các định mức tiêu hao vật tư mà doanh nghiệp

đã quy định ở tất cả các khâu sản xuất kinh doanh của mình như khâu thi công, nghiệm thu, quản lý và thanh toán, đồng thời phải thường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra phân tích đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu định mức đó, hoàn thiện chỉ tiêu định mức về tiêu hao vật tư cho phù hợp, tìm ra những yếu tố tiêu cực để khắc phục và yếu

tố tích cực để phát huy nhằm động viên mọi người lao động tích cực trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Về mặt giá nguyên vật liệu : Phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Định mức về giá nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm là:

+ Giá mua ( trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán )

+ Chi phí thu mua nguyên vật liệu

Như vậy ta có:

Định mức về chi phí NVL = Định mức về lượng * định mức về giá

2.1.3.2 Quản lý chi phí nhân công

Định mức về giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp: bao gồm không chỉ mức lượng căn bản mà còn gồm cả các khoản phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn của lao động trực tiếp Định mức giá 1 giờ công lao động trực tiếp ở một phân xưởng như sau:

– Mức lương căn bản một giờ

Bảo hiểm xã hội

Trường hợp 1: Nếu là giao khoán nhân công cho công ty khác (pháp nhân) thực hiện

thì: hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu và xác nhận khối lượng + thanh lý + chứng từ thanh toán + hóa đơn thuế giá trị gia tăng Không phải làm quyết toán thuế

thu nhập cá nhân, ko phải lo bất kỳ 1 thủ tục nào liên qua đến bảo hiểm

Trang 38

Trường hợp 2: Nếu là giao khoán nhân công cho tổ đội thi công và 1 cá nhân làm đại

diện nhóm ký với công ty (không có tư cách pháp nhân): hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu & xác nhận khối lượng + chứng minh nhân dân + chứng từ thanh toán+……+ Hóa đơn bán hàng thông thường do thuế cấp Không phải làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân, ko phải lo bất kỳ một thủ tục nào liên qua đến bảo hiểm, không cần làm hợp đồng lao động với cá nhân nào thuộc tổ đội nhóm này

Trường hợp 3: Nếu là nhân công do công ty tuyển dụng có ký hợp đồng lao động gọi

giao khóan nội bộ: hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương… Phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân cuối mỗi năm tài chính, làm đầy đủ chế độ bảo hiểm cho người lao động Trường hợp giao khoán cho tổ đội cá nhân thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, ký tá hợp đồng lao động và mọi thủ tục về lao động cũng như bảo hiểm và chứng từ đầy đủ

Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”[11]

Như vậy :

– Có tên trên bảng lương phát sinh thu nhập là phải quyết toán thu nhập cá nhân dù phát sinh tiền thuế thu nhập cá nhân hay là không phát sinh thuế thu nhập cá nhân – Không có tên trên bảng lương không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

– Trường hợp 1 và 2 không phải quyết toán thu nhập cá nhân

– Trường hợp 3 phải quyết toán thu nhập cá nhân và chế độ hồ sơ bảo hiểm đầy đủ

Trang 39

- Quản lý chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương: Quản lý chặt chẽ lao động gắn liền với việc trả lương cho người lao động với kết quả sản xuất kinh doanh, xây dựng được hệ thống định mức do các loại lao động và đơn giá tiền lương hợp lý, khoa học, phù hợp với luật lao động, kích thích người lao động phát huy sáng kiến, tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp

- Quản lý chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chi phí khác phải gắn với chế

độ hiện hành của nhà nước và bảo vệ quyền lợi của người lao động đúng pháp luật

2.1.3.3 Quản lý chi phí máy thi công

Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức sau:

-Kmtc: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình

Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình (KMTC) được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng chi phí của từng loại máy thi công xây dựng chủ yếu nhân với chỉ số giá của loại máy thi công xây dựng chủ yếu đó, cụ thể như sau:

Trang 40

Trong đó:

-PMk: tỷ trọng chi phí của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k trong tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;

-KMk: chỉ số giá của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k

- f: số máy thi công xây dựng chủ yếu

Tổng các tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu bằng 1

Tỷ trọng chi phí của từng máy thi công xây dựng chủ yếu của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu đó so với tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện Công thức xác định như sau:

G P

∑ : chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i

Các máy thi công xây dựng chủ yếu được quy định bao gồm: máy làm đất, máy vận chuyển, máy nâng hạ, máy phục vụ công tác bê tông, máy gia công kim loại, máy phục

vụ công tác cọc, máy đào hầm, máy làm đường

Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng, các máy thi công xây dựng chủ yếu có thể bổ sung để tính toán cho phù hợp

Ngày đăng: 22/03/2021, 20:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w