1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng ddcn tại công ty cổ phần tư vấn quy hoạch tkxd nghệ an

148 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Họ và Tên: Nguyễn Thế Long Lớp: 22 KHMT21 Mã HV: 1482440301003 Chuyên ngành đào tạo: Khoa học môi trường Mã số: 60440301 Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ với đề tài “Đánh g

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Họ và Tên: Nguyễn Thế Long Lớp: 22 KHMT21 Mã HV: 1482440301003 Chuyên ngành đào tạo: Khoa học môi trường Mã số: 60440301

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ với đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường nuôi tôm nước lợ Đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường ven biển Đồng bằng sông Cửu Long” do chính Tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Hoàng Hoa và TS Nguyễn Phú Quỳnh Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Hà Nội, ngày 4 tháng 4 năm 2018

Học viên

Nguyễn Thế Long

Trang 2

ii

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thủy Lơi, Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Môi trường đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho Tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng giành sự cám ơn đặc biệt đến PGS.TS Vũ Hoàng Hoa, TS Nguyễn Phú Quỳnh là những người Thầy Cô đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện Luận văn này

Tôi cảm thấy đã rất cố gắng nỗ lực trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện Luận văn

và Tôi cũng phần nào thỏa mãn với kết quả đạt được Nhưng điều đó là chưa đủ và Luận văn của Tôi có thể chưa hoàn thiện Nên Tôi rất mong nhận được sự góp ý quý báu của Thầy Cô và các chuyên gia trong ngành để Tôi có thể mở rộng kiến thức và hoàn thiện Luận văn hơn nữa Những góp ý của Thầy Cô và các Chuyên gia sẽ là hành trang trên con đường nghiên cứu khoa học và công tác của Tôi sau này

Học viên

Nguyễn Thế Long

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN ĐBSCL 5

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG VEN BIỂN ĐBSCL 5

1.1.1 Khái niệm vùng ven biển 5

1.1.2 Phạm vi ranh giới vùng ven biển ĐBSCL 5

1.1.3 Đặc điểm tự nhiên vùng ven biển ĐBSCL 7

1.1.4 Hệ sinh thái vùng ven biển ĐBSCL 9

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG VEN BIỂN ĐBSCL 12

1.2.1 Điều kiện kinh tế 12

1.2.2 Đặc điểm xã hội 14

1.2.3 Chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển ĐBSCL 15

1.2.4 Quản lí nhà nước về môi trường ở vùng ven biển ĐBSCL 15

1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NUÔI TÔM NƯỚC LỢ Ở ĐBSCL 16

1.3.1 Khái niệm nuôi tôm nước lợ: 16

1.3.2 Các loài tôm nuôi nước lợ 17

1.3.3 Hiện trạng nghề nuôi tôm nước lợ 17

1.3.4 Tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện về nuôi tôm nước lợ ĐBSCL 31

1.3.5 Kết luận 35

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NUÔI TÔM NƯỚC LỢ ĐBSC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NUÔI TÔM NƯỚC LỢ ĐẾN MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN ĐBSCL 37

2.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NUÔI TÔM NƯỚC LỢ ĐBSCL 37

2.1.1 Nguyên liệu đầu vào các vùng nuôi tôm nước lợ 37

2.1.2 Đặc điểm chất thải các vùng nuôi tôm nước lợ 39

2.1.3 Chất lượng các thành phần môi trường trên các vùng nuôi tôm 42

2.1.4 Đánh giá hiện trạng môi trường các vùng nuôi tôm nước lợ ven biển ĐBSCL 49

2.2 TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI TÔM NƯỚC LỢ ĐẾN MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN ĐBSCL 50

2.2.1 Nhận diện các tác động chính của nuôi tôm nước lợ 50

2.2.2 Đánh giá tác động nuôi tôm nước lợ đến môi trường ven biển ĐBSCL 55

Trang 4

iv

2.2.3 Xây dựng ma trận đánh giá tác động nuôi tôm nước lợ đến môi trường ven biển

ĐBSCL (Chi tiết bảng 2.11 và 2.12) 71

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TỪ NUÔI TÔM NƯƠC LỢ ĐẾN MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN ĐBSCL 79

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 79

3.1.1 Chính sách nuôi tôm nước lợ và bảo vệ môi trường vùng ven biển ĐBSCL 79

3.1.2 Thiết lập mô hình DPSIR cho hoạt động nuôi tôm nước lợ ở ĐBSCL 79

3.1.3 Vận dụng khái niệm PTBV đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của nuôi tôm đến môi trường ven biển ĐBSCL 82

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NUÔI TÔM NƯỚC LỢ ĐBSCL 82

3.2.1 Mục đích yêu cầu: 82

3.2.2 Cơ sở lựa chọn giải pháp 83

3.2.3 Nâng cấp hạ tầng để các vùng nuôi tôm áp dụng được công nghệ tiên tiến 83

3.2.4 Đổi mới công nghệ nuôi tôm để tăng năng suất sản lượng và giảm chi phí nuôi tôm 84

3.2.5 Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người nuôi tôm 88

3.2.6 Kêu gọi vốn đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển nuôi tôm 89

3.2.7 Tổ chức quản lí vùng nuôi tôm 90

3.3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA NUÔI TÔM NƯỚC LỢ ĐẾN MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN ĐBSCL 91

3.3.1 Nguyên lý giải pháp 91

3.3.2 Đổi mới công nghệ nuôi tôm để giảm mức độ ô nhiễm trong chất thải nuôi tôm và hạn chế xâm hại đến hệ sinh thái 91

3.3.3 Áp dụng mô hình nuôi tôm xử lý nước thải tuần hoàn để giảm phát thải nước thải ra sông rạch ven biển ĐBSCL 96

3.3.4 Xử lý chất thải nuôi tôm để giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường 96

3.3.5 Duy trì sức tải và khả năng tự làm sạch môi trường để vùng ven biển ĐBSCL úng phó tốt hơn với chất ô nhiễm từ nuôi tôm 102

3.3.6 Đề xuất chính sách hạn chế tác động tiêu cực từ nuôi tôm nước lợ đến môi trường ven biển ĐBSCL 106

Trang 5

3.3.7 Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và phát triển bền

vững cho người nuôi tôm nước lợ ven biển ĐBSCL 110

3.3.8 Tạo nguồn tài chính cho bảo vệ môi trường ven biển ĐBSCL 111

3.4 GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU MÂU THUẪN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM 111

3.4.1 Hạn chế mâu thuẫn giữa phát triển nuôi tôm với bảo vệ môi trường 111

3.4.2 Hạn chế mâu thuẫu giữa nuôi tôm với trồng lúa: 112

3.4.3 Ngăn ngừa nhiễm mặn do lấy nước mặn nuôi tôm 113

3.5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM NƯỚC LỢ BỀN VỮNG CHO VÙNG VEN BIỂN ĐBSCL 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Comment [A1]: Chương 1 40 trang quá

dài

Comment [A2]: Thay mục PTBV đi Ko

có khái niệm gì trong chương 3 cả phải đửa các KN, tổng quan lên chương 1

Trang 6

vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ xác định phạm vi vùng ven biển ĐBSCL 7

Hình 1.2: Hệ thống sông rạch ở ĐBSCL 8

Hình 1.3: Sơ đồ quản lí nhà nước về môi trường vùng ven biển ĐBSCL 16

Hình 1.4: Vòng đời tôm nước lợ (Motho, 1981) 17

Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức quản lí nhà nước về nuôi tôm nước lợ ĐBSCL [1] 23

Hình 1.6: Sơ đồ cấp và thoát nước các vùng nuôi tôm BTC và công nghiệp [11] 29

Hình 2.1: Xâm lấn và nắn chỉnh dòng chảy kênh rạch trên vùng nuôi tôm 51

ven biển ĐBSCL 51

Hình 2.2: Ao nuôi tôm quảng canh vùng triều xâm lấn mặt nước sông Hậu 61

đoạn qua huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng (Google eath, 2017) 61

Hình 2.3: Bồi lắng kênh rạch ở ĐBSCL 62

Hình 2.4: Ao nuôi tôm xây dựng sơ sài bằng đất xen canh trên ruộng lúa 64

tiền ẩn nguy cơ nhiễm mặn làm chết lúa 64

Hình 2.6: Sơ đồ tác động vào chất lượng nước mặt ven biển ĐBSCL 66

HÌNH 3.1: Mô hình DPSIR phân tích mối quan hệ giữa phát triển nuôi tôm nước lợ với các tổn hại môi trường và phản ứng của người dân đbscl với những tác động tiêu cực của nuôi tôm nước lợ với môi trường ven biển ĐBSCL 81

Hình 3.2: Sơ đồ tự làm sạch nguồn nước trong mô hình nuôi tôm đa dưỡng 94

Hình 3.3: Sơ đồ nuôi tôm 96

xử lý nước tuần hoàn 96

Hình 3.4: Mô hình hồ sinh học tùy tiện xử lý nước thải nuôi tôm QCCT và BTC 98

Hình 3.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nuôi tôm sú thâm canh 100

và nước thải nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh công nghiệp 100

Hình 3.6: Sơ đồ công nghệ xử lý bùn thải nuôi tôm 101

Hình 3.7: Mô hình phát triển nuôi tôm nước lợ bền vững cho vùng ven biển ĐBSCL 114

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Ước tính khả năng hấp thụ chất ô nhiễm 9

Bảng 1.2: Diện tích RNM ở ĐBSCL [7] 11

Bảng 1.5: Hiện trạng phát triển nuôi tôm nước lợ ở ĐBSCL 18

Bảng 1.6: Các chỉ tiêu phát triển nuôi tôm nước lợ ven biển ĐBSCL 21

Bảng 1.7: Cơ cấu diện tích các loại hình nuôi tôm nước lợ ở ĐBSCL năm 2014 21

Bảng 1.9: So sánh các chỉ tiêu kinh tế giữa nuôi tôm công nghiệp 22

Bảng 1.3: Đặc điểm các hình thức nuôi tôm nước lợ ven biển ĐBSCL 24

Bảng 1.4: Tóm tắt công nghệ nuôi tôm nước lợ ĐBSCL 26

Bảng 2.1: Chất ô nhiễm phát thải trên các vùng nuôi tôm ven biển ĐBSCL 39

Bảng 2.2: Ước tính chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 42

trên các vùng nuôi tôm ven biển ĐBSCL 42

Bảng 2.3: Chất lượng nguồn nước trong các sông rạch ven biển 43

các tỉnh Long An đến Trà Vinh (Tiểu vùng 1) 43

Bảng 2.4: Chất lượng nguồn nước trong các sông rạch ven biển 44

các tỉnh Sóc Trăng đến Kiên Giang (Tiểu vùng 2) 44

Bảng 2.5: Chất lượng nước trong các ao nuôi tôm nước lợ ven biển ĐBSCL 46

Bảng 2.6: Chất lượng nước trong kênh rạch trên các vùng nuôi tôm ven biển ĐBSCL 47

Bảng 2.7: Chất lượng môi trường đất trên các vùng nuôi tôm ven biển ĐBSCL 48

Bảng 2.8: Nhận diện tác động của nuôi tôm nước lợ 53

đến môi trường ven biển ĐBSCL 53

Bảng 2.9: So sánh lợi nhuận giữa nuôi tôm và trồng lúa 57

Bảng 2.11: Ma trận chi tiết đánh giá tác động nuôi tôm nước lợ đến môi trường ven biển ĐBSCL 74

Bảng 2.12: Ma trận tổng hợp đánh giá tác động nuôi tôm nước lợ đến môi trường ven biển ĐBSCL 77

Bảng 3.1 Nhu cầu oxy của tôm nuôi nước lợ 86

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

C/m2/ngày: Các bon/m2/ngày (năng suất sơ cấp)

Comment [A3]: Quá nhiều chữ viết tắt và bị lăp

Trang 10

x

KT&QHTS: Kinh tế và Quy hoạch thủy sản

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là không gian chuyển tiếp giữa ĐBSCL và Biển Đông Nó giữ vai trò cân bằng sinh thái và ổn định môi trường cho ĐBSCL, nhưng rất nhạy cảm và dễ tổn thương Chất ô nhiễm của ĐBSCL theo sông rạch ra đến vùng ven biển được làm sạch nhở khả năng phân hủy và hấp thụ chất ô nhiễm của hệ thống sông rạch và rừng ngập mặn (RNM) Vùng ven biển cũng là nơi ngăn cản chất ô nhiễm và làm chậm mức độ xâm nhập của nước biển vào ĐBSCL Dưới áp lực tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng sau ngày giải phóng Miền Nam con người đã khai thác mạnh mẽ vùng ven biển ĐBSCL khiến môi trường biến đổi không ngừng

Nuôi tôm nước lợ ĐBSCL ra đời trong bối cảnh đó với mục đích ban đầu là xóa đói giảm nghèo Hợp môi trường, được thị trường xuất khẩu ưa chuộng mà nuôi tôm vươn thành ngành kinh tế mũi nhọn ở ĐBSCL và là động lực tăng trưởng của ngành thủy Hiện nay ĐBSCL là vùng nuôi tôm lớn và quan trọng nhất nước với 93% diện tích và 75% sản lượng tôm nuôi toàn quốc, tạo ra 66.918 tỷ đồng giá trị sản xuất (GTSX) [1] tương đương 35,6% GTSX toàn ngành thủy sản Theo Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ:

“Năm 2014 xuất khẩu tôm mang lại cho ĐBSCL 2,5÷2,6 tỷ USD tương đương 23÷24% kim ngạch xuất khẩu vùng” và 31,9÷33,2% kim ngạch xuất khẩu ngành thủy sản Đã hình thành nhiều vùng nuôi tôm tập trung rộng hàng nghìn ha, nâng cao thu nhập và tạo công ăn việc làm cho trên 1,3 triệu lao động Trước khi nuôi tôm ven biển ĐBSCL là vùng đất chua mặn nghèo khó; từ khi nuôi tôm đã trở lên trù phú Vì vậy nuôi tôm kém phát triển sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế và ổn định xã hội vùng ven biển ĐBSCL cũng như tốc độ tăng trưởng của ngành thủy sản

Để nuôi tôm môi trường ven biển ĐBSCL phải chịu không ít tổn hại Đó là RNM bị chặt phá, mặt nước sông rạch bị thu hẹp để lấy đất nuôi tôm Nuôi tôm thải nhiều chất thải chưa xử lý làm ô nhiễm môi trường, phát tán sinh vật ngoại lai ra hệ sinh thái Nảy sinh mâu thuẫn giữa nuôi tôm với trồng lúa và bảo vệ môi trường (BVMT), làm nhiễm mặn vùng ven biển Những vấn đề trên nếu không được giải quyết kịp thời môi trường

Trang 12

2

vùng ven biển ĐBSCL sẽ bị suy thoái và ảnh hưởng tiêu cực đến nuôi tôm và mục tiêu

phát triển vùng vùng ven biển

Do vậy Học viên đề xuất đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường nuôi tôm nước lợ

ĐBSCL và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường ven biển ĐBSCL”

cho luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Khoa học Môi trường nhằm bảo vệ tốt hơn môi

trường tự ven biển ĐBSCL và thúc đẩy nghề nuôi tôm nước lợ nơi đây phát triển bền

vững và thân thiện hơn với môi trường

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Đánh giá hiện trạng môi trường nuôi tôm nước lợ vùng ven biển ĐBSCL làm cơ sở đề

xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực từ nuôi tôm nước lợ, nâng cao hiệu quả

kinh tế để nghề nuôi tôm nước lợ ĐBSCL phát triển bền vững (PTBV) và thân thiện

hơn với môi trường

3 PHẠM VI – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các thành phần môi trường ven biển ĐBSCL chịu

ảnh hưởng trực tiếp từ các hoạt động nuôi tôm nước lợ: môi trường nước, môi trường

đất và các hệ sinh thái

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Vùng ven biển ĐBSCL như hình 1 Gồm phần đất liền ven

biển giới hạn bởi đường đẳng muối S%0=4 %0, vùng biển ven bờ giới hạn bởi đường

đẳng muối S%0=30%0 trước các cửa sông và khoảng cách 3 hải lý từ bờ biển ở Bán

đảo Cà Mau (BĐCM)

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tổng quan về môi trường vùng ven biển ĐBSCL

Đánh giá hiện trạng môi trường nuôi tôm nước lợ

Nghiên cứu, đề xuất mô hình nuôi tôm nước lợ PTBV để nâng cao hiệu quả kinh tế và

hạn chế những tác động tiêu cực của nuôi tôm đến môi trường ven biển ĐBSCL

Comment [A4]: có làm được ko?

Comment [A5]: ????hình đâu

Trang 13

3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Thu thập và phân tích số liệu, tài liệu phục vụ nghiên cứu tổng quan và đánh giá hiện trạng môi trường nuôi tôm nước lợ ven biển ĐBSCL:

Thu thập số liệu thống kê do các cơ quan có trách nhiệm xuất bản và công bố hàng năm: Báo cáo thường niên của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục Thủy sản, Bộ TN&MT, Tổng cục Môi trường, niên giám thống kê, trang tin điện tử của UBND các tỉnh và các Sở NN&PTNT trong vùng nghiên cứu Tham khảo các đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu đã thực hiện về vùng ven biển ĐBSCL Các cuốn sách, bài báo liên quan đến hoạt động nuôi tôm nước lợ và lĩnh vực môi trường ở vùng ven biển ĐBSCL

Tư liệu, số liệu được Học viên phân loại và tổng hợp theo từng nội dung nghiên cứu để

mô tả tổng quan về môi trường tự nhiên và điều kiện KT-XH vùng ven biển ĐBSCL; đánh giá hiện trạng môi trường nuôi tôm nước lợ vùng ven biển ĐBSCL; làm cơ sở đề xuất giải giải pháp nâng cao hiệu quả cũng như hạn chế tác động tiêu cực của nghề nuôi tôm nước lợ đến môi trường ven biển ĐBSCL

5.2 Khảo sát thực địa: Học viên khảo sát thực địa để thu thập thêm các thông tin và

chuẩn hóa số liệu tài liệu về môi trường và hoạt động nuôi tôm nước lợ ven biển ĐBSCL Một số địa điểm Học viên đi khảo sát thực địa là: Cồn Tròn –xã An Thủy - huyện Ba Tri - tỉnh Bến Tre, ấp Norpon – xã Vĩnh Tân, huyện Vĩnh Châu – tỉnh Sóc Trăng, Cửa biển Gành Hào – thị trấn Gành Hào – huyện Đông Hải – tỉnh Bạc Liêu, đoạn sông Cái Bé chảy qua xã Bình An – huyện Châu Thành và đảo Phú Quốc - tỉnh Kiên Giang

5.3 Vận dụng phương pháp đánh giá nhanh môi trường để nhận diện và đánh giá tác động nuôi tôm nước lợ đến môi trường ven biển ĐBSCL

Lập bảng nhận diện tác động của nuôi tôm đến môi trường ven biển ĐBSCL

Lập bảng ma trận đánh giá tác động của nuôi tôm đến môi trường ven biển ĐBSCL

Trang 14

Vận dụng khái niệm PTBV đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động nuôi tôm đến môi trường ven biển ĐBSCL nhưng vẫn duy trì tốc độ phát triển của nuôi tôm nước lợ Xây dựng mô hình nuôi tôm phát triển bền vững và thân thiện với môi trường để ứng

dụng vào thực tế vào phát triển nuôi tôm nước lợ và BVMT ven biển ĐBSCL

Trang 15

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN ĐBSCL

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG VEN BIỂN ĐBSCL

1.1.1 Khái niệm vùng ven biển

Theo IUCN (1986): “Vùng ven biển ở đó đất liền và biển tương tác với nhau, ranh giới

về đất liền xác định bởi giới hạn ảnh hưởng của biển đến đất và ranh giới về biển được xác định bởi giới hạn ảnh hưởng của đất và nước ngọt đến biển”

Vùng ven biển gồm: Đất liền ven biển (Coastal area) chịu ảnh hưởng từ biển; đường

bờ biển (Coastal line) phân ranh giữa đất và biển; biển ven bờ (Coastal water) là khối nước biển ven bờ chịu ảnh hưởng từ đất liền

1.1.2 Phạm vi ranh giới vùng ven biển ĐBSCL

1.1.2.1 Vùng ven biển ĐBSCL (MeKong Delta coastal region)

Vùng ven biển ĐBSCL kéo dài từ cửa Soài – Rạp đến Hà Tiên vừa chịu tác động của ĐBSCL vừa chịu tác động của Biển Đông và vịnh Thái Lan (Biển Tây)

1.1.2.2 Phạm vi, ranh giới xác định vùng ven biển ĐBSCL

Phạm vi vùng ven biển ĐBSCL xác định bởi đường ranh giới đất liền và ranh giới biển Không gian địa lý từ cửa Soài – Rạp đến Hà Tiên ở giữa 2 đường ranh giới này chính là vùng ven biển ĐBSCL và được Học viên thể hiện như hình 1

Ranh giới đất liền xác định theo ảnh hưởng triều hoặc ranh giới mặn ngọt Vì độ muối vừa là yếu tố phân vùng sinh thái vừa là yếu tố xác định nước biển xâm nhập vào ĐBSCL Theo thang độ muối (NaCl) của Venice (1959) ranh giới mặn ngọt là đường đẳng muối 0,5%0 Lúa là sinh vật ưu thế ở ĐBSCL chịu được độ mặn tới 4%0 Các nghiên cứu về ĐBSCL đều chọn đường đẳng 4%0 làm đường phân ranh mặn ngọt Vì thế ranh giới trên đất liền được chọn là đường đẳng muối 4%0

Vùng biển cửa sông Cửu Long – Soài Rạp chịu tác động của nước ngọt các sông nên ranh giới biển là vị trí xa nhất mà lưỡi nước ngọt mở ra biển Độ mặn trung bình Biển Đông 32÷35%0,theo [2] “Phía ngoài đường đẳng muối 30%0 yếu tố biển khơi thống trị

Trang 16

6

khối nước” Vì vậy, đường đằng muối 30%0 được chọn là ranh giới biển của vùng cửa

sông

Vùng biển ven bờ BĐCM (tiểu vùng 2): Là vùng biển không hoặc ít chịu tác động từ

nước ngọt các sông, đường đẳng muối 30%0 vào sát bờ QCVN 10-MT: 2015/BTNMT

quy định rất rõ ranh giới vùng biển ven bờ, vùng biển gần bờ, vùng biển xa bờ Do

vậy, ranh giới biển xác định theo QCVN 10-MT: 2015/BTNMT là đường cách bờ biển

3 hải lí (5,5km) (Coastal line)

1.1.2.3 Đất liền ven biển ĐBSCL (Coastal area)

Là vùng đất ven biển nhiễm mặn trên 4%0 từ cửa Soài – Rạp đến Hà Tiên thuộc địa

giới hành chính các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc

Liêu, Cà Mau và Kiên Giang Cao trung bình 0,3 ÷ 0,7 m, gồm bãi bồi cửa sông, rừng

ngập mặn, sông rạch, ao nuôi tôm, đất nông nghiệp, đô thị và khu dân cư… Ra đời cùng

với cửa sông Cửu Long hiện đại cách đây 2.000 năm trên nền trầm tích sông Cửu Long

tuổi Haloxen muộn [2]

Vùng ven biển ĐBSCL rộng 1,4÷1,5 triệu ha (Phạm Đình Đôn, 2009) Đất nhiễm mặn

thường xuyên sát bờ biển rộng 813.818ha, trong đó mặt nước nuôi tôm năm 2014 là

651.267ha Chia thành tiểu vùng như sau:

i) Tiểu vùng 1 – Vùng cửa sông: Ven biển các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà

Vinh và huyện Long Phú – Sóc Trăng từ cửa Soài Rạp đến cửa Mỹ Thanh Là vùng

cửa sông Cửu Long - Soài Rạp Tương tác sông – biển mạnh, thủy văn môi trường

thay đổi theo mùa Mùa mưa nước sông chiếm ưu thế ngọt hóa nước biển ven bờ Mùa

khô nước biển chiếm ưu thế khiến một phần đất ven biển bị nhiễm mặn

ii) Tiểu vùng 2 –Bán đảo Cà Mau: Từ cửa Mỹ Thanh đến Hà Tiên ven biển các tỉnh

Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang Không hoặc ít chịu tác động bởi nước sông Cửu

Long Nước biển chiếm ưu thế theo các sông vùng triều xâm nhập và làm nhiễm mặn

đất liền với nhiều mức khác nhau

1.1.2.4 Đường bờ biển (Coastal line)

Comment [A6]: Yêu cầu làm rõ nguồn trích dẫn

tất cả các nội dung liên quan

Trang 17

7

Từ của Soài Rạp đến mũi Hà Tiên dài 732km với 22 của sông lạch Bờ biển Đông dài 443km từ cửa Soài Rạp đến mũi Cà Mau Gồm 13 cửa sông là: Soài Rạp, cửa Đại, cửa Tiểu, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh, Gành Hào, Bồ Đề, Rạch Gốc Cửa sông Cửu Long - Soài Rạp là cửa sông lớn delta điển hình [2], còn lại là cửa sông nhỏ vùng triều Bãi triều rộng che phủ bởi RNM Lấn biển với tốc độ 24km bởi phù sa sông Cửu Long Mũi Cà Mau mỗi năm lấn biển 4050m/năm, cực đại 100150m/năm [3] Bờ biển bị xâm thực và sói lở nhiều nơi

Bờ biển Tây dài 289 km từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên, có 9 của sông nhỏ, bờ biển ổn định trừ sạt lở ở mũi Cà Mau, che phủ bởi RNM

1.1.2.5 Vùng biển ven bờ (Coastal water)

Gồm vùng biển ven cửa sông và vùng biển ven bờ BĐCM (hình 1)

Vùng biển ven cửa sông kéo dài từ cửa Soài Rạp đến cửa Mỹ Thanh Giới hạn bởi

đường bờ biển (Coastal line) và đường đẳng muối 30%0 Là vùng nước lợ mặn (Polyhaline) luôn biến động về phạm vi và môi trường do tương tác sông biển Mùa mưa nước sông thắng thế ngọt hóa vùng biển trước cửa sông thành vùng biển ven bờ ước rộng 7.683km2

[2] Mùa khô nước biển thắng thế, đường đẳng muối 30%0 vào sát

bờ thu hẹp đáng kể diện tích vùng biển ven bờ Theo [2]: “Tháng IX đường đằng muối 30%0 uốn cong ra biển trên 60km trước cửa sông Hậu, khoảng 30÷40km trước cửa sông Tiền Mùa khô đường đằng muối 30%0 áp sát các cửa sông”

Vùng biển ven bờ BĐCM giới hạn bởi đường bờ biển và đường cách bờ biển 3 hải lí (5,5km) Kéo dài từ cửa Mỹ Thanh đến Hà Tiên Là vùng biển hẹp không hoặc ít chịu tác động của nước sông Thủy văn môi trường ổn định ít biến động

1.1.3 Đặc điểm tự nhiên vùng ven biển ĐBSCL

1.1.3.1 Đặc điểm thổ nhưỡng

Là bùn cát và bùn sét nguồn gốc trầm tích sông Mê Kông hiện đại tuổi Haloxen muộn dày khoảng 6m phủ trên nền trầm tích biển phân bố từ độ sâu 6÷14m tuổi Haloxen trung [2] Đất yếu bở rời chịu lực kém [4]

1.1.3.2 Thời tiết khí hậu

Trang 18

8

Khí hậu nhiệt đới ẩm cận xích đạo Nhiệt độ trung bình năm 26,427,30

C Hai hướng gió chính là Tây Tây Nam, Đông Bắc Lượng mưa trung bình ven biển Tây 2.000  2.400 mm/năm, ven biển Đông 1.400  1.600 mm/năm Mùa mưa từ tháng V - XI

chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng XII đến tháng IV năm sau

1.1.3.3 Chế độ thủy văn sông ngòi

Trang 19

trà vin h

bến tr e

Tiền gi ang

TP.

HC M

S

ô g t iền

Cử

a hàm l uô

Cử

a cổ c

hiênCử a cu ng h ầu

Cử

a Đị n An Cử

a Trần Đ ề

cử

a So à

ạp

Giới hạn trên đất liền (S% =4% )

Giới hạn trên biển (S% =30% )

Đất liền (tiểu vùng 1)

Đất liền (tiểu vùng 2)

Đ-ờng bờ biển

S Và m t

ây

S , V àm c ỏ đ

ạp

Hỡnh 1.1 Sơ đồ xỏc định phạm vi vựng ven biển ĐBSCL

(Nguồn: Bản đồ hiện trạng xõm nhập mặn ĐBSCL của Nguyễn Ngọc Anh, 2015 Sơ đồ phõn bố

đường đẳng muối trước cửa sụng Cửu Long vào thỏng IX của Vũ Trung Tạng)

Trang 20

8

Hình 1.2: Hệ thống sông rạch ở ĐBSCL Sông rạch ven biển ĐBSCL rất phong phú gồm sông Vàm Cỏ, sông Soài Rạp,

sông Cửu Long, sông ở BĐCM, kênh thủy lợi với tổng diện tích mặt nước là

138.318ha Các sông rạch đổ ra biển qua 22 cửa sông cửa lạch Nổi bật nhất là Cửa

Soài Rạp và 8 cửa sông Cửu Long Hệ thống sông rạch ven biển ĐBSCL là nơi

tiếp nhận và phân phối 507,8 tỷ m3/năm dòng chảy mặt từ ĐBSCL chảy ra Trong

đó 8 cửa sông Cửu Long tiếp nhận đến 90,5% dòng chảy mặt với 460 tỷ m3/năm

cùng 150÷200 tr.tấn phù sa trước khi đổ ra biển

Các kênh rạch ở ĐBSCL đang bị bồi lắng do phù sa và tiếp nhận nhiều chất thải

Kênh trên các vùng nuôi tôm còn bị con người nắn chỉnh và san lấp nên dòng chảy

thay đổi, tù đọng và kém thông thoáng [5]

Trang 21

9

1.1.3.4 Chế độ hải văn

a Biển Đông: Độ mặn S%o=32÷35%o, biên độ triều cao 2,53,5m là nguyên nhân làm nhiễm mặn vùng ven biển của ĐBSCL Mùa gió đông bắc có dòng chảy ven bờ từ Vũng Tầu đến Cà Mau, vận tốc vtb=0,1÷0,2m/s, vmax=0,3÷0,4m/s Mùa gió tây nam dòng chảy theo hướng ngược lại, vận tốc vtb≤0,05m/s, vmax=0,25m/s Dòng chảy ven

bờ giúp pha loãng chất ô nhiễm nên nước ven biển trong sạch

b Biển Tây (vịnh Thái Lan): Độ mặn như Biển Đông Biên độ triều nhỏ 0,81m nên xâm nhập mặn không gay gắt Trong vịnh có hoàn lưu nước từ mũi Cà Mau vào hướng ngược chiều kim đồng hồ trong những tháng gió mùa đông bắc và theo chiều kim đồng

hồ để ra Biển Đông những tháng gió mùa tây nam Vịnh rộng, nước sâu và hoàn lưu trong vịnh giúp lưu chuyển và pha loãng nhanh chất ô nhiễm từ BĐCM đồ ra biển

1.1.4 Hệ sinh thái vùng ven biển ĐBSCL

1.1.4.1 Đặc điểm chung

Vùng ven biển ĐBSCL mang đặc điểm chuyển tiếp giữa hệ sinh thái ĐBSCL và hệ sinh thái biển đảo Việt Nam Là tổ hợp của các hệ sinh thái thủy sinh, RNM, ao đầm nuôi tôm, khu dân cư và đô thị

Là nơi chứa và phân hủy chất ô nhiễm tại vùng ven biển và từ trung tâm ĐBSCL chuyển ra Là hàng rào sinh học ngăn nước biển và chất ô nhiễm xâm nhập vào ĐBSCL Kết quả ước tính khả năng hấp thụ chất ô nhiễm của vùng ven biển như sau

Bảng 1.1: Ước tính khả năng hấp thụ chất ô nhiễm của hệ sinh thái ven biển ĐBSCL (Chi tiết phụ lục 1)

Các bon (Tr.tấnC/nãm)

Ni tơ (Tr.tấnN/nãm)

Phốt pho (Tấn.P/nãm)

Trang 22

10

Hệ sinh thái ven biển biến đổi theo hoạt động của con người Xa xưa nơi đây là RNM, sông rạch, bãi bồi ngập mặn ít người sinh sống Sau năm 1975 con người khai hoang ngọt hóa thành ruộng lúa, vườn cây khu dân cư Rồi người ta làm nó nhiễm mặn trở lại bằng các ao đầm nuôi tôm, thậm trí chuyển đổi đất lúa đã ngọt hóa thành các ao nuôi tôm – lúa Cùng với tiến trình phát triển kinh tế hệ sinh thái tự nhiên nơi đây liên tục bị xâm hại như chặt phá RNM, lấn chiếm và thu hẹp mặt nước sông rạch Khiến cho sức tải và khả năng tự làm sạch môi trường ở vùng ven biển ĐBSCL giảm sút

1.1.4.2 Hệ sinh thái thủy sinh

Là hệ sinh thái phân bố trong các sông rạch ven biển ĐBSCL Quy mô hệ sinh thái là diện tích mặt nước sông rạch và vùng cửa sông với tổng diện tích là 0,9 triệu ha Trong

đó có 131.813ha mặt nước sông rạch nội địa cùng với 7.683km2

mặt nước vùng cửa sông Kết nối với hệ sinh thái biển đảo ven bờ thông qua 22 cửa sông cửa lạch, kết nối với hệ sinh thái nội địa ĐBSCL nhờ mạng lưới sông rạch

Quần xã sinh vật phong phú bao gồm các loài định cư và các loài di cư sông biển Thực vật nổi (TVPD) gồm 278 loài thuộc 3 ngành tảo, mật độ dao động 11,4.104

đến 3,1.106 TB/m3 Động vật nổi (ĐVPD) gồm 36 loài Mùa khô sinh vật lượng đạt 2005 con/m2 tương đương 22,581g/m2 trên sông Hậu; 433con/m2 tương đương 33,458g/m2 trên sông Tiền Động vật đáy gồm 24 họ Sinh vật lượng mùa mưa trên sông Hậu 4.441 con/m2 tương đương 29,06 g/m2; trên sông Tiền 3950 con/m2, tương đương 5,9g/m2 Khu hệ cá gồm 155 loài thuộc 58 họ của 15 bộ, chủ yếu là các loài có nguồn gốc biển [2] Dọc theo các bờ sông, bờ kênh là các dải RNM với các loài thực vật bậc cao như sú vẹt, mắm, bần, đước và dừa nước

Mức độ đa dạng và năng suất sinh học rất cao nên hệ sinh thái thủy sinh đóng vai trò chủ lực trong cơ chế tự làm sạch môi trường nhờ khả năng phân hủy chất hữu cơ của

vi sinh vật (VSV) và hấp thụ chất dinh dưỡng của thực vật nước (rong, tảo, RNM)

Trang 23

11

Mau còn lại là những vạt rừng thưa

RNM rất đa dạng và năng suất sinh học cao với 98 loài cây ngập mặn, 36 loài thú, 182 loài chim, 34 loài bò sát và 6 loài lưỡng cư Trước kia 1ha RNM có thể thu hoạch 800kg thủy sản các loại nay chỉ khoảng 1/20 [4] RNM hạn chế xâm nhập mặn và xói

lở bờ biển, là bể lọc sinh học với khả năng hấp thụ 1,5 tấn C/ha/năm Một ha RNM ở Việt Nam một năm tạo 56 tấn sinh khối, hấp thụ 219 kg nitơ, 20kg phốt pho Là nơi lắng động ion kim loại và thuốc bảo vệ thực vật xuống lớp trầm tích đáy sông đáy biển RNM đóng vai trò quan trọng trong cơ chế tự làm sạch môi trường của vùng ven biển ĐBSCL với khả năng hấp thu khoảng 18.068 tấn N/năm và 1.650 tấn P/năm (Chi tiết phục lục 1)

Bị người Mỹ tàn phá quyết liệt trong chiến tranh và người dân xâm hại nên RNM ở ĐBSCL giảm từ 250.000m ha năm 1943 [6] xuống 82.504ha năm 2008 [7] Gần đây RNM được bảo vệ và trồng mới nên diện tích đã phục hồi nhưng kém đa dạng sinh học Thu hẹp diện tích RNM là giảm khả năng hấp thụ chất ô nhiễm và khả năng tự làm sạch môi trường của vùng ven biển ĐBSCL

Bảng 1.2: Diện tích RNM ở ĐBSCL [7]

Long

An

Tiền Giang

Bến Tre

Trà Vinh

Sóc Trăng

Bạc Liêu

Cà Mau

Kiên Giang

Toàn vùng

Diện

tích

(ha)

1.1.4.4 Ao nuôi tôm nước lợ

Ao đầm nuôi tôm là một dạng của hệ sinh thái nông nghiệp do con người tạo ra từ đầu những năm 1980s với mục đích tạo nguồn thực phẩm và xuất khẩu Ao đầm nuôi tôm phân bố khắp vùng ven biển các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang Quy mô của hệ sinh thái là 651.267ha mặt nước nuôi tôm nước lợ Nhưng phân tán rải rác chỉ kết nối với nhau bởi kênh rạch dẫn nước Vật chất vào hệ là tôm giống, thức ăn, phân bón, hóa chất, oxy hòa tan Vật chất

ra khỏi hệ là sản lượng tôm, nước và chất thải nuôi tôm

Trang 24

12

Quần xã sinh vật kém đa dạng, thành phần loài phụ thuộc điều tiết của con người Hai loài động vật chiếm ưu thế được con người chăm sóc bảo vệ là tôm sú và tôm thẻ chân trắng với mật độ từ 5÷200con/2

, năng suất từ vài trăm kg đến hàng chục tấn một

ha Con người gây nuôi một số loài tảo và động vật phù du làm nguồn thức ăn cho tôm Theo [8] “Trong ao nuôi tôm sú thâm canh có 97 loài TVPD thuộc 5 ngành tảo Tính đa dạng thành phần các loài tảo trong ao nuôi tôm thấp hơn kênh rạch tự nhiên” Khi nghiên cứu về môi trường ao nuôi tôm ven biển ĐBSCL [4] nhận thấy có 80 loài tảo thuộc 5 ngành là tảo lam, tảo silic, tảo lục, tảo mắt; mật độ từ 72÷412x104

tb/l; ĐVPD có 38 loài thuộc 4 nhóm là Copepoda, Decapoda, Cladocera, Chaetognata, mật

độ bình quân 7,9÷83,3x 103

con/m3 Các loài vi khuẩn phát triển theo thời gian và mức

độ ô nhiễm nước ao như: nhóm Bacillus phân hủy chất thải nuôi tôm; vi khuẩn chuyển hóa ni tơ như amonia, nitrite hóa, nitrate và nitrate hóa, sulfate hóa; nhóm gây

bệnh tôm Vibrio, Aeromonas, Ecoli, Pseudomonas, Proteus, Staphylococcus, Flavobacterium, Micrococcus,

Do đơn điệu về thành phần loài, kém đa dạng sinh học nên khả năng phân hủy chất ô nhiễm của ao nuôi tôm rất kém cùng với chất thải và thức ăn dư thừa rất lớn nên môi trường bị ô nhiễm nhất là những ao nuôi tôm công nghiệp

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG VEN BIỂN ĐBSCL

1.2.1 Điều kiện kinh tế

Khoáng sản ít, địa chất yếu, cùng môi trường nước mặn khắc nghiệt ở ĐBSCL khiến cho công nghiệp xây dựng kém phát triển Giao thông hàng hải không phát triển được bởi phù sa nhiều, sông rạch bị bồi lắng, chỉ tầu thuyền nhỏ hơn 3.000 tấn mới có thể lưu thông được trên sông Hậu

Là vùng đất nhiễm mặn trên 4%0 nên không trồng trọt được ngoại trừ một số loài cây chịu mặn như dừa, dưa hấu Lúa có thể trồng một vụ ở vùng giáp ranh mặn ngọt Nên hiệu quả kinh tế thấp và dần được thay bằng các ao đầm nuôi tôm

NTTS đặc biệt là nuôi tôm nước lợ với hai đối tượng là tôm sú và tôm thẻ chân trắng phát triển rất mạnh và trở thành ngành kinh tế xuất khẩu mũi nhọn ở ĐBSCL và là động lực tăng trưởng của ngành thủy sản Nuôi tôm nước lợ là thị trưởng cho lĩnh vực

Trang 25

13

chế biến thức ăn tôm, là nguồn nguyên liệu cho lĩnh vực chế biến xuất khẩu thủy sản,

là động lực cho lĩnh vực thu mua và thương mại thủy sản phát triển

Tôm nước lợ được nuôi phổ biến ở tám tỉnh ven biển ĐVSCL Theo Trung tâm tin học – Bộ NN&PTNT “Nuôi tôm không chỉ giúp người dân thoát nghèo mà còn mang đến cho họ cuộc sống ấm no hạnh phúc với nguồn thu nhập đáng kể” Nhờ nuôi tôm đời sống người dân nâng cao rõ rệt, nhiều hộ dân trở lên giầu có và đã có tích lũy tài chính cho tái đầu tư mở rộng sản xuất

Kinh tế hộ gia đình là chủ yếu và là động lực phát triển KT-XH vùng ven biển ĐBSCL HTX ít về số lượng, yếu về chất lượng nên vai trò mờ nhạt trong hoạt động kinh tế Doanh nghiệp ngày càng nhiều và càng phát triển nhưng chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp lớn ít và chủ yếu hoạt động trong ngành thủy sản như Minh Phú, Kim Anh Bản thân những Doanh nghiệp lớn đều hình thành và phát triển từ những hộ gia đình cách đây vài chục năm Hộ gia vẫn là mô hình xuất kinh doanh năng động và đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế ven biển ĐBSCL những năm tới đây

Nền kinh tế vận hành theo thị trường tạo sản lượng hàng hóa tập trung phục vụ xuất khẩu Các mặt hàng tôm nước lợ là sản phẩm chủ lực và xuất khẩu đến 92 quốc gia và vùng lãnh thổ trong đó có những thị trường cao cấp và khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản Mặt hàng tôm xuất khẩu của một số Doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và được phép xuất khẩu trực tiếp vào EU mà không phải qua các khâu kiểm tra ở nước sở tại là điểm nhấn tạo nên thương hiệu và uy tín trên thị trường thế giới Rất nhiều Doanh nghiệp chế biến xuất khẩu tôm đạt kim ngạch xuất khẩu nhiều triệu USD Nối bật nhất là Cty cổ phần tập đoàn xuất nhập khẩu thủy sản Minh Phú với các mặt hàng tôm là chính đạt kim ngạch xuất khẩu gần 600 triệu USD Rồi đến Cty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản Kim Anh cũng với mặt hàng chủ lực tôm xuất khẩu có kim ngạch từ 300÷400 triệu USD

ĐBSCL là vùng kinh tế trọng điểm cả nước còn vùng ven biển là đầu tầu để vùng ĐBSCL thực hiện theo chiến lược phát triển kinh tế biển Vì vậy vùng ven biển ĐBSCL phải chịu áp lực rất lớn về phát triển kinh tế Trong điều kiện thiếu khoáng

Trang 26

14

sản và lợi thế so sánh vùng ven biển ĐBSCL không còn cách nào khác là phải tiếp tục

mở rộng và phát triển hơn nữa nghề nuôi tôm nước lợ mới duy trì được nhịp điệu phát triển kinh tế Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Chính quyền tám tỉnh duyên hải đều nhận thức rõ vai trò và lợi thế nghề nuôi tôm với phát triển kinh tế nên có nhiều chính sách ưu tiên phát triển nuôi tôm ở nơi đây Còn người dân rất nỗ lực và đầu tư phát triển nuôi tôm

lệ tương ứng là 48,5% và 13,3% Tỷ lệ thiếu việc làm 5,39%, tỷ lệ hộ nghèo 13,4% cao hơn mức bình quân cả nước [4]

Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Đường bê tông nhựa và bê tông xi măng mới tới trung tâm huyện và xã Còn lại là đường mòn, đường đất đi lại khó khăn Điện mới phục vụ cho sinh hoạt khu đông dân cư, chưa đủ điều kiện phục vụ phát triển sản xuất và nuôi tôm cũng như vùng sâu vùng xa Các công trình phúc lợi xã hội như trường học, trạm xá, công viên – nhà văn hóa còn thiếu và chưa đáp ứng yêu cầu vui chơi giải trí nâng cao dân trí của xã hội Giao thông thủy đóng vai trò quan trọng trong giao thương kinh tế và đời sống người dân nhưng đang giảm dần do sự đầu tư và phát triển hệ thống đường bộ Năm 2010 có 2/3 số hộ dân được dùng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh, khoảng 47,6% số hộ dùng hố xí hợp vệ sinh [4] Tỷ lệ thu gom rác 70,8÷95% nhưng chưa được xử lý và chôn lấp đúng quy cách [9] Người dân có thói quen thải trực tiếp chất thải ra nguồn nước [10]

Đời sống người dân không ngừng nâng lên, kinh tế không ngừng phát triển, xã hội ngày càng tiến bộ Nhưng vẫn thấp hơn mức bình quân cả nước và ĐBSCL Người dân

Trang 27

15

và nền kinh tế chưa có tích lũy tài chính, thiếu vốn đầu tư Cùng với đó dân trí thấp và người dân không được đào tạo nghề Là rào cản phát triển kinh tế nói chung và hiện đại hóa nghề nuôi tôm nói chung

Với nền tảng xã hội yếu kém và dân trí thấp khiến người dân không có ý thức BVMT

và kìm hãm kinh tế phát triển Đi đôi với phát triển kinh tế phải chú trọng đầu tư các công trình hạ tầng và phúc lợi xã hội, nâng cao dân trí và đào tạo nghề cho người dân Thì người dân mới có ý thức BVMT và kinh tế mới phát triển

1.2.3 Chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển ĐBSCL

Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ cho phép chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quà tại vùng ven biển sang nuôi trồng thủy sản Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 của Chính phủ về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu thì ĐBSCL coi thủy sản là sản phẩm chủ lực ở ĐBSCL

Với Chiến lược phát triển kinh tế biển, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hôi vùng ĐBSCL đến năm 2020 cho thấy Chính phủ chủ trương phát triển ĐBSCL thành vùng sản xuất nông nghiệp và thủy sản trọng điểm cả nước Ưu tiên phát triển kinh tế biển như kinh tế hàng hải, thủy sản, dầu khí, du lịch biển, làm muối, kinh tế đảo

Thông qua các chiến lược phát, quy hoạch, đề án triển thủy sản cho thấy Chính phủ và

Bộ Nông nghiệp và PTNT coi tôm nước lợ là mặt hàng xuất khẩu chủ lực tạo động lực phát triển toàn ngành, tạo công ăn việc làm và thu nhiều ngoại tệ, cần ưu tiên phát triển Nuôi tôm chú trọng đổi mới công nghệ để tăng năng suất đi đôi với bảo vệ môi trường và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Các tỉnh thuộc BĐCM coi nuôi tôm và thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn cần ưu tiên đầu tư và phát triển bền vững

1.2.4 Quản lí nhà nước về môi trường ở vùng ven biển ĐBSCL

Thông qua Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 cho

Trang 28

16

thấy Chính phủ và Bộ TN&MT rất chú trọng BVMT và hướng nền kinh tế đến PTBV,

sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên

Mục tiêu BVMT đến năm 2020 của tám tỉnh ven biển ĐBSCL là: 8095% chất thải rắn được thu gom và xử lý hợp vệ sinh, 70% nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường, duy trì và bảo vệ độ che phủ rừng, đầu tư hệ thống xử lý rác và nước thải Sẽ xây dựng 17 nhà máy xử lý nước thải với công suất 239.720m3/ng.đ

Bộ máy quản lí nhà nước về môi trường như sơ đồ sau:

Hình 1.3: Sơ đồ quản lí nhà nước về môi trường vùng ven biển ĐBSCL

1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NUÔI TÔM NƯỚC LỢ Ở ĐBSCL

1.3.1 Khái niệm nuôi tôm nước lợ:

Nuôi tôm nước lợ là quá trình đầu tư tôm giống, thức ăn, hóa chất, năng lượng và sức lao động để thu hoạch tôm làm thực phẩm cho con người

Tôm được nuôi theo các hình thức nuôi chuyên tôm, nuôi sinh thái (tôm – rừng, tôm – lúa, nuôi quảng canh vùng triều) Tôm nuôi từ công nghệ lạc hậu quảng canh, QCCT

Chi cục quản lí đất đai

Phòng TN&MT các huyện/thị xã

UBND xã/thị trấn

Cơ sở SX - KD

Trang 29

17

và BTC đến nuôi công nghiệp (thâm canh) hiện đại Chi tiết từng loại hình và công nghệ nuôi như trình bày trong bảng 1.4 và 1.5

1.3.2 Các loài tôm nuôi nước lợ

ĐBSCL đang nuôi hai loài tôm nước lợ ở ven biển là tôm sú (Penaeus monodon

Fabricius) và tôm thẻ chân trắng (Penaeus Vannamei) Tôm sú phân bố tự nhiên ở

Việt Nam, nuôi ngay từ đầu những năm 1980s Tôm thẻ chân trắng phân bố tự nhiên ở Trung và Nam Mỹ mới di nhâp và nuôi đại trà ở Việt Nam những năm gần đây Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng tăng rất nhanh tử 1.399ha năm 2008 lên 60.952ha năm

2014 và là động lực làm tăng năng suất, sản lượng và đổi mới công nghệ nuôi tôm nước lợ ở ĐBSCL

Là những sinh vật biến thái, vòng

đời như hình 3 Nauplius, Protozoa,

Mysis, Postlarvae là ấu trùng trôi nổi

(ĐVPD) Juvenile (tôm non) mới

mang các đặc tính của loài Ấu trùng

Hình 1.4: Vòng đời tôm nước lợ (Motho, 1981)

1.3.3 Hiện trạng nghề nuôi tôm nước lợ

1.3.3.1 Tiến trình phát triển của nghề nuôi tôm nước lợ ở ĐBSCL

Nuôi tôm nước lợ ở ĐBSCL ra đời những năm đầu những năm 1980s cùng với tiến trình khai hoang vùng ven biển với mục đích xóa đói giảm nghèo và tạo sinh kế cho người dân Hợp môi trường tự nhiên và được thị trường xuất khẩu ưa chuộng mà nuôi tôm nước lợ vươn thành ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng ven biển ĐBSCL nói riêng

và sự phát triển của ngành thủy sản Việt Nam nói chung

Trang 30

và QCCT vẫn là chủ yếu với 86,07% diện tích nuôi (năm 2014) nên nghề nuôi tôm vẫn còn rất lạc hậu

Năm 2014 ĐBSCL nuôi 651.267ha thu được 496,116 tấn tôm thịt, mang lại 66.919 tỷ đồng giá trị sản xuất, tạo ra 1.345.938 việc làm Theo Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ: “Kim ngạch xuất khẩu tôm hàng năm đạt 2,52,6 tỷ USD chiếm 2324% tổng kim ngạch xuất khẩu ở ĐBSCL Cà Mau xuất khẩu được 1,1 tỷ USD chiếm 5060% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh” Vùng ven biển ĐBSCL phát triển thành vùng nuôi tôm lớn và quan trọng nhất nước với 93% diện tích và 75% sản lượng tôm nuôi, chiếm 35,6% giá trị sản xuất và 32÷33% kim ngạch xuất khẩu toàn ngành thủy sản, tương đương 9,6% giá trị sản xuất và 10% kim ngạch xuất khẩu của ngành nông nghiệp Việt Nam Biến động

về nuôi tôm nước lợ ở ĐBSCL ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của tám tỉnh duyên tây nam bộ và ngành thủy sản Việt Nam

Bảng 1.5: Hiện trạng phát triển nuôi tôm nước lợ ở ĐBSCL

Trang 33

21

Bảng 1.6: Các chỉ tiêu phát triển nuôi tôm nước lợ ven biển ĐBSCL

STT Chỉ tiêu phát triển Năm 2001-2010

(ha)

Tỷ lệ

(%)

Diện tích (ha)

Trang 34

22

Bảng 1.8: Các chỉ tiêu kinh tế của các hình thức nuôi tôm nước lợ ở ĐBSCL

TT Chỉ tiêu Đ.V.T QC QCCT BTC CN

1 Năng suất Tấn/ha/năm 0,15÷0,4 0,2÷0,7 1÷3 4÷9

2 Chi phí sản xuất Tr.đ/ha/năm Không chi phí 100÷150 287÷996

3 Lợi nhuận Tr.đ/ha/năm 30÷40 80÷100 150 126÷336

Bảng 1.9: So sánh các chỉ tiêu kinh tế giữa nuôi tôm công nghiệp

với những hình thức nuôi tôm còn lại ở ĐBSCL

Nuôi tôm quảng canh & QCCT là chủ yếu nên năng suất thấp 0,762 tấn/ha/năm (năm 2014) mức QCCT GTSX đạt 102,75Tr.đ/ha/năm chỉ tương đương với sản xuất nông nghiệp vùng ven Tp.HCM và Hà Nội, thấp hơn trồng hoa ở Đà Lạt (300Tr.đ/ha/năm) Lợi nhận chưa nhiều còn lãng phí đất đai, tích lũy tài chính còn chậm, nuôi tôm thiếu vốn đầu tư phát triển và BVMT

Nuôi tôm là ngành kinh tế tư nhân với lực lượng chủ chốt là hộ gia đình [5] HTX nuôi tôm rất ít, Doanh nghiệp nuôi tôm có xu hướng tăng nhưng không nhiều, đa phần phát triển từ hộ gia đình Bộ máy quản lí nhà nước về nuôi tôm ở ĐBSCL tương đối hoàn chỉnh, đóng vai trò định hướng và khuyến khích nuôi tôm nước lợ phát triển

Trang 35

23

Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức quản lí nhà nước về nuôi tôm nước lợ ĐBSCL [1]

Sở NN & PTNT

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TT khuyến nông – khuyến ngư

TT Nông nghiệp ứng dụng công

nghệ cao

Phòng NN&PTNT Các huyện

Chi cục thủy sản

CƠ SỞ SẢN XUẤT

- Tôm giống

- Nuôi tôm thương phẩm

CƠ SỞ KINH DOANH

Trang 36

Bảng 1.3: Đặc điểm các hình thức nuôi tôm nước lợ ven biển ĐBSCL

đệm RNM

quanh năm

nhiên

Tôm giống tự nhiên có bổ sung tôm giống nhân tạo, mật độ 1÷3 con/m2

Tôm giống nhân tạo mật

độ 4÷6 con/m2

Hoàn toàn dùng tôm giống nhân tạo mật độ 5÷30 con/m2

Trang 37

9 Cho tôm ăn Không cho ăn Không cho ăn Không cho ăn Cho ăn đầy đủ bằng thức ăn

tự chế và thức ăn công nghiệp

Nhiễm mặn đất nông nghiệp Nảy sinh mâu thuẫn giữa nuôi tôm với trồng lúa

Thải nhiều chất thải không

xử lý làm ô nhiễm nguồn nước và suy thoái đất nền Lây nhiễm dịch bệnh Phát tán sinh vật ngoại lai ra hệ sinh thái

Trang 38

Bảng 1.4: Tóm tắt công nghệ nuôi tôm nước lợ ĐBSCL

2 Loại hình nuôi Nuôi vùng triều Tôm –

rừng

Chuyên tôm, tôm – lúa Chuyên tôm Chuyên tôm

3 Vị trí xây dựng Vùng triều Vùng triều, trên triều Trên triều Trên triều

6 Chứa lắng, khử trùng nước

cấp

Tôm – lúa: 1 vụ

Tôm thẻ: 3 vụ

9 Kích cỡ tôm giống Tôm tự nhiên PL15 nuôi chuyển tôm

PL45 tôm – lúa, tôm – rừng

Trang 39

10 Mật độ thả tôm giống Lấy giống tự nhiên 10÷15 con/m2 15÷30 con/m2 Tôm sú: 30÷45 con/m2

TTCT: 100÷200con/m2

11 Cho tôm ăn Thức ăn tự nhiên Chuyên tôm: TACN

Tôm – lúa: TATN + TACN

Thức ăn công nghiệp Thức ăn công nghiệp

12 Bón vôi và hóa chất Không Bón vôi, hóa chất sử dụng

hạn chế

13 Xử lý nước và nền đáy khi

nuôi

TTCT: 412÷996

Trang 40

19 Lợi nhuận (Tr.đ/năm) 30÷40 80÷100 150 Tôm sú: 126÷336

TTCT: 176÷274

20 Tác động đến môi trường Không phát sinh chất

thải, không làm suy giảm chất lượng nguồn nước

Xả nước và bùn thải không

xử lý ra môi trường Hàm lượng chất ô nhiễm xấp xỉ kênh rạch tự nhiên (Trịnh Thị Long, 2012) nên không gây ô nhiễm nguồn nước

Nước và bùn thải ô nhiễm, không xử lý mà xả thẳng ra kênh rạch là ô nhiễm nguồn nước Lây lan dịch bệnh

Thải rất nhiều chất thải không

xử lý ra môi trường Chất thải rất ô nhiễm nên gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Lây lan dịch bệnh rất nghiêm trọng

và phát tán sinh vật ngoại lai

ra hệ sinh thái

Ngày đăng: 22/03/2021, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w