1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp bảo đảm chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện dự án hồ chứa nước cầu dầu

106 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 778 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Thành Công, cô PGS.TS Ngô Thị Thanh Vânvà những ý kiến về

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2014

Tác giả

Đỗ Đình Đức

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Thành Công, cô PGS.TS Ngô Thị Thanh Vânvà những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Công trình và Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban Quản Lý Dự Án TB tưới Phụng Châu, Công Ty TNHH MTV ĐTPT Thủy Lợi Sông Đáy Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã chỉ bảo hướng dẫn khoa học tận tình và các cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2014

Tác giả

Đỗ Đình Đức

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình 4

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư 4

1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư 6

1.1.4 Nội dung thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình 6

1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 6

1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 6

1.2.2 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 7

1.3 Hiệu quả kinh tế dự án đầu tư xây dựng công trình 8

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả của dự án đầu tư 8

1.3.2 Phân tích kinh tế của dự án thủy lợi 9

1.3.3 Phân tích tài chính của dự án thủy lợi 10

1.3.4 Chi phí và lợi ích 10

1.3.5 Nguyên tắc “có” và “không có” 11

1.3.6 Nguyên tắc xác định lợi ích tăng thêm 11

1.3.7 Vòng đời kinh tế của dự án 11

1.4 Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư xây dựng công trình 12 1.4.1 Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 12

1.4.2 Xác định tổng chi phí của dự án thủy lợi (C) 14

1.4.3 Xác định tổng lợi ích của dự án thủy lợi (B) 19

1.4.4 Xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án thủy lợi 22

1.5 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 26

1.5.1 Các nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư 26

1.5.2 Các nhân tố khách quan của địa phương tác động đến hiệu quả của công tác đầu tư 27

Trang 4

1.5.3 Các chính sách của Trung ương và của địa phương 28

1.5.4 Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng 29

Kết luận chương 1 31

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ HỆ THỐNG TƯỚI TRẠM BƠM PHỤNG CHÂU HUYỆN CHƯƠNG MỸ TP HÀ NỘI 32

2.1 Hiện trạng hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội 32

2.1.1 Giới thiệu dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu huyện Chương Mỹ 32

2.1.2 Hiện trạng hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội 34

2.1.3 Sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn 37

2.1.4 Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp công trình 39

2.2 Điều tra số liệu đầu vào của dự án 40

2.2.1 Xác định tổng vốn đầu tư chi phí cho dự án 40

2.2.2 Chi phí quản lý vận hành hàng năm (CQLVH) 40

2.2.3 Chi phí thay thế (CTT) 40

2.3 Xác định tổng lợi ích của dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội 41

2.3.1 Tính toán xác định sản lượng tăng thêm khi có dự án 41

2.3.2 Sự thay đổi diện tích đất canh tác 45

2.3.3 Thay đổi năng suất cây lúa bình quân khi có dự án 46

2.3.4 Mức đóng góp của dự án cho ngân sách nhà nước 48

2.3.5 Khả năng thu hút lao động 49

2.4 Thực trạng hiệu quả của dự án cải tạo nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu, huyện Chương mỹ, TP Hà Nội 50

2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho dự án 50

2.4.2 Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư hàng năm hoạt động (RRi) 51

2.6 Những tồn tại và nguyên nhân trong hiệu quả đầu tư của dự án 62

Trang 5

2.6.1 Những tồn tại về cơ chế chính sách 62

2.6.2 Những tồn tại về quy hoạch dự án 64

2.6.3 Công tác thẩm định dự án 65

2.6.4 Công tác quản lý dự án của chủ đầu tư 71

Kết luận chương 2 72

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG TƯỚI TRẠM BƠM PHỤNG CHÂU HUYỆN CHƯƠNG MỸ 73

3.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội của dự án 73

3.1.1 Điều kiện tự nhiện của dự án 73

3.1.2 Điều kiện xã hội của dự án 73

3.2 Định hướng phát triển kinh tế thời gian tới của địa phương 76

3.3 Những kết quả đạt được của dự án 79

3.3.1 Hiệu quả về kinh tế xã hội 79

3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế dự án đầu xây dựng công trình 81

3.4.1 Kiểm soát và quản lý vốn ngân sách của dự án đầu tư xây dựng công trình 81 3.4.2 Nâng cao công tác thẩm định TKKT và tổng dự toán 83

3.4.3 Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án của Chủ đầu tư 86

3.4.4 Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đầu tư xây dựng 89

3.4.5 Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư 91

3.4.6 Nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 92

3.5 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 93

3.5.1 Nguyên tắc khoa học, khách quan 93

3.5.2 Nguyên tắc xã hội hóa 94

3.5.3 Nguyên tắc tuân thủ quy luật khách quan của thị trường 94

3.5.4 Nguyên tắc hiệu quả và khả thi 94

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 : Tổng hợp vốn đầu tư của dự án 40

Bảng 2.2 Sản lượng tăng lên khi không có và có dự án 42

Bảng 2.3 Thu nhập thuần túy của 1ha cây trồng trong điều kiện không có dự án 43

Bảng 2.4 Thu nhập thuần túy của 1ha cây trồng trong điều kiện có dự án 44

Bảng 2.5 Giá trị thu nhập thuần túy tăng thêm của dự án 45

Bảng 2.6 Mức đóng thủy lợi phí trên diện tích đất canh tác 48

Bảng 2.7 Diện tích canh tác tăng thêm khi có dự án 49

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu hiệu quả của dự án mang lại 53

Bảng 2.9 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: 56

Bảng 2.10 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án mang lại khi thực hiện đúng kế hoạch 57

Bảng 2.11 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế đạt được theo đúng kế hoạch 59

Bảng 2.12 Bảng so sánh gữa giá trị hiệu quả kinh tế của dự án theo thực hiện và kế hoạch 59

Bảng 2.13- Bảng tổng hợp mức độ rủi ro S 61

Bảng 2.14 Kế hoạch phân bổ nguồn vốn cho dự án 63

Bảng 2.15 Phân bổ vốn đầu tư cho năm xây dựng 63

Bảng 2.16 Bảng kế hoạch phân bổ vốn năm xây dựng thứ 2 64

Bảng 2.17: Tổng dự toán giai đoạn TKKT 69

Bảng 2.18 Thay đổi thiết kế kỹ thuật 70

Bảng 2.19: Tổng dự toán thay đổi bổ sung giai đoạn TKKT (Đơn vị đồng ) 70

Bảng 3.1: Tổng vốn ngân sách cân đối cho dự án giai đoạn 2012 - 2016 77

Bảng 3.2: Phân loại dự án đầu tư phát triển theo ngành KT – XH 77

thời kỳ 2012 – 2016 (DVT %) 77

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ĐTXDCT Đầu tư xây dựng công trình

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm qua Đảng bộ và nhân dân huyện Chương Mỹ có nhiều hoạt động thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư XDCB Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư thực hiện các dự án đã bộc lộ nhiều thiếu sót, tồn tại như: nhiều dự

án đầu tư không hiệu quả, kém chất lượng, đầu tư sai mục đích, chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra ban đầu của dự án, một số dự án chưa thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, công tác quản lý chất lượng công trình, quản

lý môi trường, công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn, có dự

án không triển khai được hoặc triển khai chậm, không theo tiến độ được duyệt Các tồn tại trên ngoài trách nhiệm của chủ đầu tư, cần phải kể đến vai trò, trách nhiệm của các ngành, địa phương liên quan

Thực tế cho thấy, hiệu quả đầu tư của các dự án hiện nay ở Việt Nam là thấp, đặc biệt là hiệu quả vốn đầu tư của vốn Ngân sách nhà nước Rất nhiều quyết định đầu tư không hợp lý, đầu tư vào những lĩnh vực không hiệu quả, giải pháp thi công không phù hợp phải sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh trong giai đoạn thực hiện đầu tư gây lãng phí năng lực, nguồn lực, thời gian và tiền của

Dự án Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu, huyện Chương

Mỹ, Thành phố Hà Nội với mục tiêu tưới cho 1.832ha của 8 xã và thị trấn: Phụng Châu, Tiên Phương, Thị trấn Chúc Sơn, Ngọc Hòa, Tốt Động, Thụy Hương, Đại Yên thuộc huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội Việc đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu là rất cần thiết nhằm đưa sản lượng nông nghiệp tăng cao và ổn định, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng, cải thiện bộ mặt của nông thôn

Trong quá trình lập và thực hiện dự án do nhiều nguyên nhân bao gồm cả nguyên nhân khách quan và chủ quan dự án mặc dù đem lại rất nhiều hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội nhưng đã bộc lộ nhiều hạn chế và thiếu sót, không đáp ứng được kỳ vọng ban đầu như:

Trang 9

2

- Việc phê duyệt dự án vượt quá khả năng cân đối vốn ngân sách dẫn đến kế hoạch đầu tư bị cắt khúc ra từng năm, dẫn tới thời gian thi công kéo dài, gây phân tán và lãng phí nguồn lực của nhà nước, làm giảm hiệu quả đầu tư của dự án;

- Chi phí dự phòng của dự án được lập còn thấp nên khi có biến động lớn về giá nguyên vật liệu, nhân công tăng làm giá trị các gói thầu xây lắp tăng, dẫn đến vượt tổng mức đầu tư Trên cơ sở những văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước chủ đầu tư tiến hành lập dự toán điều chỉnh, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư, quy trình điều chỉnh này đẩy nhà thầu vào thế bị động

về nguồn vốn xây dựng, tiến độ dự án bị kéo dài;

- Tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công tổng dự toán có số liệu điều tra khảo sát còn chưa kỹ bỏ sót một số hạng mục quan trọng, sót khối lượng công việc, có hạng mục phải thay đổi giải pháp thiết kế dẫn đến việc phải khảo sát lại, phải phê duyệt điều chỉnh bản vẽ thiết kế thi công dự toán gây tốn kém thời gian và kinh phí ngân sách

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó kết hợp với đặc điểm cơ quan đang công tác

học viên lựa chọn vấn đề “Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư của dự

án Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu huyện Chương Mỹ,

TP Hà Nội” làm đề tài tốt nghiệp của mình

2 Mục đích của đề tài

Mục tiêu của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư

dự án Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu Chương Mỹ, TP Hà Nội

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận

cơ sở lý luận và khoa học của các phương pháp xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đồng thời luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là:

sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; phương pháp thống kê; phương pháp phân tích, so sánh và một số phương pháp kết hợp khác

Trang 10

3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng công trình, phương pháp xác định hiệu quả và các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây dựng công trình

b Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu huyện Chương Mỹ, TP

Hà Nội

5 Kết quả dự kiến đạt được

- Tổng quan về đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình

- Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu, huyện Chương Mỹ, TP

Hà Nội

- Đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây dựng Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội

Trang 11

4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC

DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư

Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu của quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực (theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2000)

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc

dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Như vậy về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai; Về mặt quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài; Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Đặc điểm chủ yếu của dự án đầu tư

DAĐT được thể hiện trên nhiều góc độ nhưng đều có chung những đặc điểm chủ yếu sau:

+ Mục tiêu của DAĐT: Được thể hiện ở hai mức, mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài Mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của dự án trong một thời gian nhất định Mục tiêu lâu dài là những lợi ích kinh tế - xã hội do dự án đem lại không chỉ cho riêng dự án mà còn cả cho nền kinh tế, cho ngành, cho khu vực

Trang 12

5

+ Các kết quả: Đó là kết quả cụ thể, có định hướng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây vừa là điều kiện, vừa là phương tiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án

+ Các hoạt động: Là những nhiệm vụ cụ thể, hành động cụ thể được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

+ Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho một dự án

+ Dự án đầu tư là một hoạch định cho tương lai nên bao giờ cũng có độ bất

ổn và những rủi ro nhất định

1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thông, cầu cống,… Xét theo quan điểm động, có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT) là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng ĐTXDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả (chất lượng), thời gian (tiến độ) và chi phí (giá thành) đã xác định trong hồ sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro)

Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức là tập hợp các hồ sơ về bản vẽ thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự

án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án…

Theo Luật Xây dựng Việt Nam 2003 thì: “Dự án đầu tư xây dựng công trình

là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu

tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”

Trang 13

6

1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư

- Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể

- Xác định được hình thức tổ chức để thực hiện

- Xác định được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư

- Xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án

1.1.4 Nội dung thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình

- Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Thuyết minh của dự án đầu tư xây dựng công trình

- Thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình

- Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

- Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình

- Triển khai thực hiện dự án

- Nghiệm thu tổng kết và giải thể dự án

1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

Theo điều 6 phụ lục V của nghị định 15/2013/NĐ- CP thì các công trình được phân loại như sau: Công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, Nông

nghiệp và PTNT, hạ tầng kỹ thuật Công trình NN và PTNT gồm: Công trình thủy lợi là Hồ chứa nước, đập ngăn nước, đê, kè, tường chắn, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, trạm bơm và các công trình thủy lợi khác, hệ thống thủy nông, công trình cấp nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất Theo đó:

- Dự án thủy lợi:

Tập hợp các đề xuất liên quan đến bỏ vốn để đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi đã có để đạt được các mục tiêu đã xác định

- Công trình thủy lợi:

Sản phẩm được tạo thành bởi trí tuệ và sức lao động của con người cùng vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nền công

Trang 14

7

trình nhằm mục đích ngăn ngừa hoặc hạn chế những mặt tác hại, khai thác sử dụng

và phát huy những mặt có lợi của nguồn nước để phát triển kinh tế - xã hội

- Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi là tổng thể những chính sách, hoạt động xây dựng công trình và chi phí liên quan với nhau được được thực hiện đầu tư xây dựng nhằm đạt được những mục tiêu sử dụng và phát huy những mặt có lợi của nguồn nước để đem lại lợi ích giá trị kinh tế - xã hội

1.2.2 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

1 Lập Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình phải căn cứ vào quy hoạch thủy lợi và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng có liên quan đến dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đề xuất phương án khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước

2 Phải đảm bảo các quy định về an toàn, ổn định và bền vững tương ứng với cấp công trình; quản lý vận hành thuận lợi và an toàn; đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu giới hạn về tính thấm nước, tác động xâm thực của nước, bùn cát và vật liệu trôi nổi, tác động xói ngầm trong thân và nền công trình, tác động của sinh vật Có các phương án đối ứng thích hợp để xử lý cụ thể đối với từng trường hợp nhằm giảm nhẹ những tác động bất lợi có thể gây ra cho bản thân công trình và các đối tượng bị ảnh hưởng khác hoặc khi công trình bị sự cố, hư hỏng

3 Khi thiết kế cần xem xét khả năng và tính hợp lý về kinh tế - kỹ thuật trên các mặt sau đây:

a) Khả năng kết hợp thêm một số chức năng trong một hạng mục công trình Có

kế hoạch đưa công trình vào khai thác từng phần nhằm sớm phát huy hiệu quả đầu tư;

b) Cơ cấu lại các công trình hiện có và đề xuất các giải pháp cải tạo, khắc phục để chúng phù hợp và hài hòa với dự án mới được đầu tư;

c) Quy chuẩn hóa bố trí thiết bị, kết cấu, kích thước và phương pháp thi công xây lắp nhằm đẩy nhanh tiến độ, hạ giá thành và tạo thuận lợi cho quản lý khai thác sau này;

d) Tận dụng đầu nước được tạo ra ở các đầu mối thủy lợi và trên đường dẫn

để phát điện và cho các mục đích khác

Trang 15

8

4 Đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc thẩm mỹ của từng công trình trong hệ thống công trình đầu mối và sự hòa nhập của chúng với cảnh quan khu vực Trong mọi trường hợp thiết kế đều phải đảm bảo duy trì các điều kiện bảo vệ thiên nhiên,

vệ sinh môi trường sinh thái và nghiên cứu khả năng kết hợp tạo thành điểm du lịch,

an dưỡng

1.3 Hiệu quả kinh tế dự án đầu tư xây dựng công trình

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả của dự án đầu tư

Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án)

Trong bất cứ một chế độ sản xuất nào khi bỏ vốn để tiến hành sản xuất, đều phải quan tâm đến hiệu quả của đồng vốn, vốn bỏ ra đạt hiệu quả càng cao thì sản xuất càng có điều kiện phát triển Thực tế hiện nay cho thấy việc đánh giá hiệu ích của các dự án thuỷ lợi không chỉ còn là mối quan tâm riêng của các chủ đầu tư mà còn là điều trăn trở của các nhà quản lý khai thác sử dụng công trình

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của một công trình, một dự án, phải dùng nhiều chỉ tiêu, nhiều nhóm chỉ tiêu, nhiều phương pháp vì mỗi chỉ tiêu, mỗi nhóm chỉ tiêu, mỗi phương pháp chỉ phản ánh, thể hiện được một mặt hiệu quả kinh tế của dự án Khi nghiên cứu hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực thủy lợi, ngoài những đặc điểm chung, cần phải lưu ý những đặc điểm riêng biệt của nó:

- Thành quả và chất lượng của công tác thủy lợi được đánh giá thông qua sản phẩm nông nghiệp, cho tăng năng suất, sản lượng của sản xuất nông nghiệp là căn

cứ quan trọng để xác định hiệu quả của thủy lợi

- Hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên

- Chế độ thâm canh, loại cây trồng, cơ cấu cây trồng, trình độ sản xuất nông nghiệp có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả kinh tế của thủy lợi

Trang 16

9

- Ngoài việc đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế còn cần phải đánh giá hiệu quả

về mặt quốc phòng, hiệu quả đối với xã hội, môi trường và các nghành không sản xuất vật chất khác

Hiệu quả kinh tế dự án đầu tư xây dựng công trình phải xem xét khi có và không có dự án Hiệu quả kinh tế mà dự án đem lại chính là phần hiệu quả tăng thêm giữa trường hợp có so với khi không có dự án Đánh giá hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi ngoài việc đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế còn phải đánh giá hiệu quả về mặt bảo vệ môi trường và cải thiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội khác Ngoài việc tính toán phân tích những nguồn lợi mà dự án đem lại cũng cần đánh giá những thiệt hại do công trình đem lại một cách khách quan và trung thực Không xem xét hiệu quả kinh tế theo giác độ lợi ích cục bộ và doanh lợi đơn thuần của một công trình mà phải xuất phát từ lợi ích toàn diện Hiệu quả kinh tế của dự án không đơn thuần là việc xem xét hiệu quả kinh tế là mức tăng trưởng của một công trình nào đó, điều quan trong là mức tăng sản lượng tổng hợp tất cả các công trình Trong trường hợp đặc biệt không chỉ xem xét hiệu quả kinh tế của công trình là nguồn lợi kinh tế, có những khi vì mục đích chính trị, quốc phòng, nhu cầu cần thiết của dân

sinh, vẫn phải tiến hành xây dựng công trình Khi xây dựng công trình vừa phải quan tâm đến lợi ích trước mắt, lại phải quan tâm đến lợi ích lâu dài; không vì lợi ích trước mắt mà hạn chế việc phát sinh hiệu quả công trình trong tương lai

Ngoài lấy chỉ tiêu kinh tế tổng hợp làm chỉ tiêu chính để xem xét, trong phân tích kinh tế - xã hội người tra còn sử dụng các chỉ tiêu như mức đóng góp hàng năm cho ngân sách Nhà nước, làm tăng mức sống dân cư, tạo thêm công ăn việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp, bảo vệ môi trường

1.3.2 Phân tích kinh tế của dự án thủy lợi

Phân tích đánh giá tính bền vững về hiệu quả của dự án, trên cơ sở phân tích tương quan giữa toàn bộ chi phí cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của dự án đã vạch ra và các lợi ích mà dự án mang lại, thông qua các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư

Trang 17

10

1.3.3 P hân tích tài chính của dự án thủy lợi

Phân tích tài chính của dự án thủy lợi về hình thức cũng giống như phân tích kinh tế vì cả hai loại phân tích đều đánh giá lợi ích của đầu tư Tuy nhiên, quan điểm về lợi ích trong phân tích tài chính thì không đồng nhất với lợi ích trong phân tích kinh kế Phân tích tài chính dự án là xem xét lợi ích trực tiếp của dự án mang lại cho nhà đầu tư ( đó là lợi nhuận nhà đầu tư hay nói cách khác đó là lợi ích xét ở góc độ vĩ mô) Phân tích kinh tế dự án là xem xét lợi ích của dự án đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Một dự án được coi là có tính khả thi về mặt kinh tế thì phải

có hiệu quả về tài chính và kinh tế Do đó phân tích tài chính và phân tích kinh tế bổ sung cho nhau

1.3.4 Chi phí và lợi ích

Trong phân tích kinh tế và phân tích tài chính đều dùng đơn vị tiền tệ để xác định chi phí và lợi ích, tuy nhiên sự khác nhau cơ bản giữa hai phân tích này

là cách tính toán chi phí và lợi ích

− Chi phí tài chính là toàn bộ chi phí cần thiết cho việc hình thành dự án và được tính bằng giá tài chính (trong giá tài chính bao gồm cả nghĩa vụ tài chính phải nộp cho Nhà nước và các chính sách của Nhà nước như thuế, phí, chính sách trợ giá, ) thông thường được lấy theo giá thị trường;

- Lợi ích tài chính là toàn bộ lợi ích dự án mang lại được tính theo giá tài chính;

- Chi phí kinh tế là chi phí mà nền kinh tế quốc dân bỏ ra cho việc hình thành dự án và được tính bằng giá kinh tế (giá kinh tế là giá tài chính sau khi đã loại bỏ thuế, phí, trợ giá hay gọi là phần thanh toán chuyển dịch)

- Lợi ích kinh tế là toàn bộ lợi ích do dự án mang lại đối với nền kinh tế, được tính theo giá kinh tế (là giá đầu ra của dự án có xét đến các điều kiện trao đổi hoặc không trao đổi thị trường quốc tế)

Đối với các dự án thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế

xã hội thuộc loại đầu tư cơ sở hạ tầng, (đầu tư công cộng) khác với các dự án

Trang 18

11

đầu tư mang tính kinh doanh thuần túy nên việc phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án tưới, tiêu chủ yếu tập trung phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế

để đánh giá lợi ích mà dự án mang lại cho nền kinh tế quốc dân

Đối với các dự án thủy lợi đa mục tiêu, ngoài nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp còn kết hợp với các mục tiêu sản xuất kinh doanh khác như cấp nước công nghiệp, sinh hoạt, phát điện, nuôi trồng thủy sản , việc phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư ngoài phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của

dự án còn phải phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

1.3.5 Nguyên tắc “có” và “không có”

- Nguyên tắc “Có” và “ Không có” dự án là xác định chi phí và lợi ích tăng thêm của các dự án khi “có dự án” và so sánh với khi "không có dự án” Lợi ích thuần túy tăng thêm này là do tác động trực tiếp của dự án mang lại;

- Nguyên tắc “Có” và “Không có” dự án không đồng nghĩa với trước và sau khi có dự án

1.3.6 Nguyên tắc xác định lợi ích tăng thêm

Lợi ích tăng thêm của các dự án tưới, tiêu là các lợi ích nhờ có dự án mang lại như tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lượng, giảm thiệt hại, giảm chi phí, Khi tính toán lợi ích tăng thêm ngoài lợi ích đối với sản xuất nông nghiệp cần liệt kê đầy đủ các lợi ích tăng thêm khác và tránh trùng lặp hoặc bỏ sót

1.3.7 Vòng đời kinh tế của dự án

Vòng đời kinh tế của dự án là thời hạn (số năm) tính toán chi phí ròng và thu nhập ròng (là số năm tính toán dự kiến của dự án mà hết thời hạn đó lợi ích thu được là không đáng kể so với chi phí bỏ ra) Vòng đời kinh tế của dự án nhỏ hơn tuổi thọ của công trình

Theo kinh nghiệm của các nước trong khu vực và các tổ chức tài chính quốc tế, vòng đời kinh tế của dự án tưới tiêu ở Việt Nam quy định như sau:

− Các hồ chứa có quy mô lớn, các hệ thống tưới, tiêu có diện tích > 20.000 ha thì vòng đời kinh tế của dự án lấy bằng 50 năm;

Trang 19

12

− Các hồ chứa, trạm bơm, các hệ thống có quy mô vừa thì vòng đời kinh tế của các dự án lấy bằng 40 năm;

Các hồ chứa, trạm bơm, các hệ thống có quy mô nhỏ, các dự án khôi phục,

nâng cấp thì vòng đời kinh tế của dự án lấy bằng 25 năm

1.4 Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư xây dựng công trình

1.4.1 Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu

1.4.1.1 Nguyên tắc và phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

− Tài liệu số liệu điều tra thu thập phải chính xác, có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng, cụ thể;

− Đối với các số liệu thống kê, số liệu kế hoạch và các số liệu dự kiến chiến lược có thể thu thập ở các cơ quan thống kê (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) và các cơ quan chuyên môn có liên quan như Kế hoạch đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, xây dựng, tài chính vật giá, thủy sản, môi trường, từ Trung ương đến địa phương;

− Về giá cả của một số yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án trao đổi trên thị trường quốc tế (xuất nhập khẩu) thì có thể sử dụng nguồn số liệu của các tổ chức tài chính quốc tế như ADB, WB, ;

− Trước khi phân tích đánh giá hiệu quả của dự án, nhất thiết phải tiến hành điều tra phỏng vấn tại các điểm đã được xem xét lựa chọn trong vùng dự án, tại các hộ nông dân điển hình để có được số liệu tin cậy về tác động của dự án đến từng nông hộ và người hưởng lợi dự án nói chung và thái độ của họ đối với dự án;

− Điều tra trực tiếp ở thị trường để có được những thông tin chính xác về hệ

thống giá cả, trao đổi hàng hóa, thu mua, đại lý, tiếp thị ở vùng dự án

1.4.1.2 Thu thập các tài liệu dân sinh kinh tế - xã hội vùng dự án tưới, tiêu

1 Điều kiện sản xuất nông nghiệp

Phân loại đất: Điều tra hiện trạng các loại đất

− Hiện trạng sử dụng đất trong nông nghiệp: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất canh tác, đất gieo trồng, đất hoang hóa, đất được tưới chủ động hoàn toàn (bằng

Trang 20

− Chi phí sản xuất nông nghiệp: Phải điều tra rõ các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất trên mỗi ha canh gieo trồng từng loại cây trồng theo từng vụ như giống, phân bón (đạm, lân, kali, phốt phát, phân chuồng ), thuốc trừ sâu, thuê máy làm đất, cày - bừa, máy gặt - tuốt, công lao động làm giống, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, thủy lợi phí và các chi phí khác có liên quan ;

− Hiện trạng tưới tiêu, tình hình úng, hạn hàng năm: Cần điều tra đánh giá hoạt động sản xuất (diện tích hạn úng của các loại cây trồng hàng năm và ước tính thiệt hại trong khoảng từ 5 năm đến 10 năm gần đây nhất)

2 Điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông thủy lợi

− Hiện trạng các công trình tưới, tiêu hiện có trong khu vực dự án;

− Hệ thống tổ chức đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, chi phí vận hành khai thác hàng năm (bao gồm các khoản mục theo quy định như chi phí trả lương và các khoản phải trả theo lương, chi phí quản lý, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí sửa chữa lớn, chi phí năng lượng, nhiên liệu ) lấy theo

số liệu quyết toán của các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi trong vùng dự án từ 3 năm đến 5 năm;

− Hiện trạng hệ thống đường giao thông và cơ sở hạ tầng khác trong khu vực dự

án

3 Thị trường trao đổi hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm

− Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm (nông nghiệp) tại chỗ, ngoài tỉnh hay xuất khẩu;

hệ thống thu mua, đại lý;

− Giá đầu vào các yếu tố sản xuất nông nghiệp tại vùng dự án như giá giống, phân bón (đạm, lân, kali, phốt phát, phân chuồng, ), thuốc trừ sâu, chi phí máy

Trang 21

14

làm đất cày, bừa, máy gặt tuốt, giá thuê lao động trong nông nghiệp, công nghiệp (thợ xây dựng, lái xe, cày máy…);

− Thủy lợi phí và các chi phí khác có liên quan đến sản xuất ;

− Chi phí vận chuyển các loại vật tư, vật liệu, sản phẩm nông nghiệp bằng một

số phương tiện có trong vùng dự án: ô tô, đường sắt, đường thủy;

− Giá cả các loại vật tư và dịch vụ tại vùng dự án để làm cơ sở xác ước tính giá thành xây dựng công trình và quản lý khai thác công trình

1.4.1.3 Các tài liệu về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng dự án

1 Kế hoạch phát triển nông nghiệp

− Dự kiến kế hoạch sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp sau khi có dự án;

− Dự kiến thay đổi cơ cấu cây trồng, năng suất, sản lượng theo các mục tiêu của

• Diện tích tiêu được tăng thêm khi có dự án;

• Năng suất, sản lượng, hệ số quay vòng ruộng đất (hệ số sử dụng đất) dự kiến khi có dự án

1.4.2 Xác định tổng chi phí của dự án thủy lợi (C)

1.4.2.1 Xác định vốn đầu tư của dự án (K) (tổng mức đầu tư)

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng Tổng mức đầu tư phải phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở hoặc phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công nếu chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Trang 22

15

1 Chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng bao gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

2 Chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết

bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí liên quan

3 Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư

Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất, ; chi phí thực hiện tái định

cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư

4 Chi phí quản lý dự án

- Chi phí quản lý dự án là các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng Chi phí quản lý dự

án bao gồm:

− Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;

− Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;

− Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư;

− Chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;

Trang 23

16

− Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

− Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;

− Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;

− Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

− Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

− Chi phí tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

− Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

− Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

− Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo và chi phí tổ chức thực hiện một số công việc quản lý khác

5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

− Chi phí khảo sát xây dựng; chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

− Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc;

− Chi phí thiết kế xây dựng công trình;

− Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;

− Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết

bị, tổng thầu xây dựng;

− Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

− Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

− Chi phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình; chi phí quản lý đầu

Trang 24

17

tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng, ;

− Chi phí tư vấn quản lý dự án;

− Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

− Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

− Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiện trên 3 năm và chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác

6 Chi phí khác

Chi phí khác bao gồm:

− Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư;

− Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;

− Chi phí bảo hiểm công trình;

− Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường; chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;

− Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;

− Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; các khoản phí và lệ phí theo quy định;

− Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng;

− Chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được và một số chi phí khác

7 Chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá mà chưa lường trước được khi lập dự án

Sau khi tính toán và xác định được nội dung chi phí, lập thành bảng

Trang 25

18

1.4.2.2 Chi phí quản lý và vận hành công trình hàng năm (C QLVH )

Chi phí cho công tác tưới nước và tiêu nước (quản lý và vận hành công trình hàng năm) bao gồm:

− Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương (bao gồm cả tiền ăn giữa ca);

− Các khoản phải nộp tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn của người lao động do doanh nghiệp trực tiếp trả lương;

− Nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị dùng cho dịch vụ tưới nước và tiêu nước;

− Sửa chữa lớn tài sản cố định (trừ chi phí sửa chữa lớn được cấp kinh phí riêng);

− Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, công trình thuỷ lợi;

− Chi phí tiền điện bơm nước tưới, tiêu (bao gồm cả tiền điện bơm nước chống úng, chống hạn trong định mức và vượt định mức);

− Chi trả tạo nguồn nước (nếu có);

− Chi phí quản lý doanh nghiệp (bao gồm cả chi phí đàm thoại vận hành bằng hệ thống máy vi tính để điều hành nước phục vụ sản xuất);

− Chi phí phục vụ phòng chống bão lụt, úng hạn (bao gồm cả trong điều kiện thời tiết bình thường và thiên tai);

− Chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới xây dựng chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật;

− Chi phí cho công tác bảo hộ, an toàn lao động và bảo vệ công trình thuỷ lợi ;

− Chi phí cho công tác thu thuỷ lợi phí đối với các đối tượng phải thu thuỷ lợi phí;

− Chi phí dự phòng gồm giảm giá hàng tồn kho, tổn thất đầu tư dài hạn,

nợ phải thu khó đòi, trợ cấp mất việc làm;

− Chi phí khác;

Trang 26

Đối với các dự án vừa xây dựng, vừa khai thác sử dụng từng phần khi dự

án chưa hoàn thành thì chi phí quản lý vận hành hàng năm tính theo quy định trên nhân với tỷ lệ phần trăm diện tích hàng năm được tưới tiêu

1.4.2.3 Chi phí thay thế (C TT )

− Theo TCVN 8213-2009 Chi phí thay thế là khoản chi phí để thay thế hoàn toàn thiết bị (hoặc sửa chữa lớn thiết bị) Khoản chi phí này được đưa vào dòng chi phí của dự án theo chu kỳ (thường là 5 năm một lần sau khi công trình đưa vào khai thác sử dụng) và chỉ tính cho các trạm bơm tưới, tiêu hoặc các dự án có giá trị thiết bị lớn;

− Chi phí thay thế tính ở mức từ 10 % đến 15 % giá trị thiết bị trong vốn đầu tư ban đầu đối với thiết bị sản xuất trong nước và từ 7 % đến 10 % đối với thiết bị nhập ngoại

1.4.2.4 Tổng chi phí của dự án (C)

Sau khi xác định được tổng vốn đầu tư ban đầu của dự án (K), chi phí quản lý vận hành (CQLVH) và chi phí thay thế (CTT) lập bảng tính tổng chi phí của dự án theo từng năm trên cơ sở tiến độ thi công xây dựng và dự kiến kế hoạch khai thác sử dụng công trình

1.4.3 Xác định tổng lợi ích của dự án thủy lợi (B)

1.4.3.1 Nguyên tắc xác định lợi ích của dự án thủy lợi

Trang 27

2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án

− Để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án phải sử dụng nguyên tắc “Có” và

“Không có” dự án để tính toán thu thập thuần túy của dự án;

− Đối với các dự án tiêu úng cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác ngoài phần giá trị sản lượng nông nghiệp tăng thêm do tác động của dự án tiêu mang lại, lợi ích của dự án tiêu còn được đánh giá bằng giá trị thiệt hại hàng năm tránh được nhờ có dự án;

− Khi tính toán xác định thu nhập của dự án phải căn cứ vào tiến độ xây dựng

và dự kiến kế hoạch đưa công trình vào khai thác sử dụng từng phần (nếu có) cho đến khi dự án hoàn thành và khai thác sử dụng đầy đủ theo năng lực thiết

kế Do đó, căn cứ vào tính chất từng dự án và năng lực quản lý vận hành, cần xác định khoảng thời gian dự án phát triển đầy đủ năng lực thiết kế và khả năng phát huy hiệu quả của dự án trong từng năm

− Khi xác định lợi ích kinh tế của dự án tiêu, giá các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án phải tính bằng giá kinh tế trong tương

− Để đánh giá hiệu quả của dự án thủy lợi đối với các hộ nông dân (về mặt tài chính) cần phải tính toán thu nhập thuần túy (lãi) trên 1 ha gieo trồng của hộ nông dân điển hình ứng với từng loại cây trồng, từng mùa vụ trong 1 năm

1.4.3.2 Phương pháp và trình tự xác định lợi ích của dự án thủy lợi (thu nhập thuần túy)

1 Tính toán xác định sản lượng dự kiến sẽ tăng thêm khi có dự án

− Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập được về tình hình sản xuất nông nghiệp trong điều kiện chưa có dự án (diện tích và năng suất), tính toán xác định giá trị

Trang 28

21

sản lượng đạt được trong sản xuất của nông nghiệp;

− Dự kiến về tình hình sản xuất nông nghiệp trong điều kiện có dự án (diện tích

và năng suất sẽ đạt được) như mục tiêu của dự án đã đề ra Tính toán giá trị sản lượng dự kiến đạt được trong điều kiện có dự án

2 Tính toán xác định giá kinh tế các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất nông nghiệp

− Giá kinh tế của đầu vào, đầu ra của sản xuất là giá để tính chi phí và lợi ích của dự án thủy lợi;

− Khi tính toán, xác định giá kinh tế các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất nông nghiệp cần phải xác định rõ yếu tố nào được buôn bán trao đổi trên thị trường Quốc tế;

− Các yếu tố đầu vào và đầu ra là hàng hóa được trao đổi trên thị trường Quốc

tế (như ngô, gạo, cà phê, phân bón, thuốc trừ sâu, ) có thể sử dụng giá dự báo của các tổ chức tài chính Quốc tế như: ADB, WB ở các thị trường chính trên thế giới sau đó tính chuyển giá tại vùng dự án;

− Nếu là hàng xuất khẩu (như gạo, cà phê, ) thì lấy giá FOB (tên tiếng Anh là Freight-on-Board price - dịch nghĩa là giá tại sàn giao dịch quốc tế khi chuyển qua tàu biển tại cảng biển quốc tế) trên thị trường thế giới tính chuyển đổi về giá FOB tại thị trường nước ta (giá biên giới, giá tại cảng biển Việt nam) sau đó tính chuyển về tại vùng dự án bằng cách tính các chi phí hợp lý như thuế nhập khẩu, lưu kho bãi, vận chuyển;

− Nếu là hàng hóa nhập khẩu (như phân bón, thuốc trừ sâu, ) thì lấy giá FOB trên thị trường thế giới tính chuyển đổi về giá CIF, nghĩa là giá bao gồm cả cước phí chuyển hàng xuống phương tiện vận tải và bảo hiểm vận tải hàng hóa tại nơi giao nhận hàng hóa) tại cảng biển ở nước ta sau đó tính chuyển đổi về giá tại vùng dự án

- Đối với hàng hóa chỉ trao đổi trên thị trường nội địa thì giá kinh tế lấy bằng giá thị trường hiện tại và dự báo cho những năm sau;

− Kết quả tính toán giá kinh tế lập thành bảng;

Trang 29

• Đối với dự án tiêu thu nhập của dự án có thể bao gồm: thu nhập do tăng diện tích canh tác, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng nhờ tác động của dự án (được tính toán tương tự như trên) hoặc do hạn chế được tình trạng ngập úng (được đánh giá bằng giá trị các thiệt hại trung bình hàng năm do úng ngập gây

ra ở vùng dự án đối với sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác theo tài liệu điều tra hàng năm và chi phí trung bình hàng năm để khắc phục hậu quả úng ngập do có dự án mà tiết kiệm được);

• Các lợi ích của dự án tưới, tiêu có thể bao gồm lợi ích từ tưới, tiêu phục

vụ sản xuất nông nghiệp, lợi ích từ cấp nước phục vụ công nghiệp, sinh hoạt dân sinh; lợi ích nhận từ thủy điện; lợi ích từ nuôi trồng thủy sản, nhưng mục tiêu phục vụ tưới, tiêu là chính Vì vậy, bản hướng dẫn này chỉ hướng dẫn cụ thể cách xác định lợi ích của dự án đối với sản xuất nông nghiệp, phương pháp xác định các lợi ích khác (nếu có) thực hiện tương tự các bước xác định lợi ích của

dự án đối với sản xuất nông nghiệp, đồng thời có thể sử dụng các phương pháp, điều tra, đánh giá lợi ích khác

1.4.4 Xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án thủy lợi

=+

i c i n

i i c i n

i

i c

i i

r

C r

B r

C B

trong đó

B i là thu nhập của dự án năm thứ i;

C i là tổng chi phí của dự án năm thứ I;

Trang 30

23

r c là mức lãi suất chiết khấu (hệ số chiết khấu);

n là vòng đời kinh tế của dự án (tuổi thọ của dự án tính bằng năm);

i là chỉ số thời gian và chạy từ 0 đến n;

− Giá trị của NPV > 0 thì dự án mới có hiệu quả kinh tế và NPV càng lớn thì hiệu quả của dự án càng cao Nếu NPV ≤ 0 thì dự án không đạt hiệu quả kinh tế

1.4.4.2 Hệ số nội hoàn kinh tế (EIRR %)

− Biểu thức xác định giá trị của EIRR

NPV =

0

=+

C B

i i n

i

i i

EIRR

C EIRR

các hàm (fx) chuẩn trong bảng tính Excel);

− Giá trị của EIRR nhỏ hơn hoặc bằng chi phí cơ hội của vốn thì dự án không đạt hiệu quả kinh tế EIRR càng lớn thì hiệu quả kinh tế của dự án càng cao;

− EIRR thường được so sánh với một mức lãi suất giới hạn do nhà nước quy

định, thông thường EIRR ≥ 12 %;

− Đối với các dự án tưới, tiêu, căn cứ vào mục tiêu đầu tư, đối tượng hưởng lợi

và các tác động của dự án đối với phát triển kinh tế xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng, để xem quy định chỉ số EIRR tối thiểu phải đạt được theo từng

vùng miền khác nhau (xem Bảng 1)

n i

i c i

r C r B

C B

0

0

11

(1.3)

Trang 31

B ≤ 1 thì dự án không đạt hiệu quả kinh tế;

− Để dùng các hàm chuẩn (fx) trong bảng tính Excel tính NPV; EIRR; B/C, cách lập bảng tính như giới thiệu trong Phụ lục B

1.4.4.4 Phân tích độ nhạy của dự án

− Phân tích độ nhạy của dự án để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố bất lợi có thể xảy ra trong tương lai (rủi ro) như chi phí dự án tăng, thu nhập giảm ứng với các chỉ tiêu hiệu quả đã tính toán trên (phương án cơ sở);

− Để phân tích độ nhạy của dự án thủy lợi tính toán các chỉ số hiệu quả kinh tế với các trường hợp giả định như sau để phân tích độ nhạy của dự án và để rút ra kết luận:

1) Thu nhập giảm 10 %;

2) Thu nhập giảm 20 %;

3) Chi phí tăng 10 %;

4) Chi phí tăng 20 %;

5) Chi phí tăng 10 %, thu nhập giảm 10 %;

6) Chi phí tăng 20 %, thu nhập giảm 10 %;

7) Chi phí tăng 10 %, thu nhập giảm 20 %

1.4.4.5 Phân tí ch tác động của dự án thủy lợi đối với kinh tế xã hội vùng hưởng lợi

− Các dự án tưới tiêu quy mô nhỏ ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, mục tiêu chính là giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội như (xóa đói, giảm nghèo, ổn định dân cư, tạo công ăn việc làm, an ninh quốc phòng, ) thông qua tác động của

dự án đối với sản xuất nông nghiệp;

− Thông thường các dự án này ít khi đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế vì vậy cần phải phân tích thêm một số yếu tố kinh tế xã hội của dự án;

− Việc phân tích này vẫn theo nguyên tắc “Có” và “Không có” dự án;

Trang 32

25

− Phân tích đánh giá đầy đủ tác động của dự án đối với kinh tế xã hội thường gặp nhiều khó khăn vì nhiều yếu tố khó định lượng rõ ràng;

− Đối với các dự án thủy lợi vùng núi nên phân tích thêm một số yếu tố kinh tế

xã hội cơ bản dưới đây ngoài việc phân tích kinh tế thuần túy như đã giới thiệu

ở trên bởi vì dự án thủy lợi có tác động đến hầu hết đời sống kinh tế xã hội của vùng hưởng lợi Các yếu tố đó bao gồm:

a) Khả năng tạo công ăn việc làm, biểu thức xác định:

M = ∆F x m L (công) (1.4)

Trong đó

M số lượng việc làm hàng năm tăng thêm nhờ có dự án;

∆F là diện tích canh tác tăng lên nhờ có dự án (tăng diện tích, tăng vụ, );

mL là số công lao động cần để sản xuất trên một đơn vị diện tích theo vụ hoặc năm

b) Tăng thu nhập cho người hưởng lợi, biểu thức xác định:

trong đó

∆I là mức thu nhập gia tăng của người hưởng lợi;

∆A là giá trị sản lượng gia tăng trong vùng nhờ có dự án (lúa, ngô, khoai,

sắn );

P là số người hưởng lợi từ dự án

c) Góp phần xóa đói giảm nghèo, biểu thức xác định:

∆N = Nt – N0 (1.6) trong đó

∆N là số hộ nghèo giảm đi nhờ có dự án (hộ);

Nt là số hộ nghèo trong vùng hưởng lợi khi có dự án (hộ);

N0 là số hộ nghèo trong vùng hưởng lợi khi chưa có dự án (hộ);

• Tiêu chí đánh giá tác động của dự án đối với xóa đói giảm nghèo phải căn cứ vào tiêu chí phân hộ nghèo hiện hành ứng với vùng dự

án của Bộ Lao động TB&XH và số liệu điều tra về thu nhập của hộ

Trang 33

26

gia đình trong vùng hưởng lợi khi chưa có dự án và dự kiến khả năng tăng thu nhập để dự đoán số hộ được xóa đói giảm nghèo khi có dự

án

d) Một số yếu tố kinh tế xã hội khác

− Căn cứ vào mục tiêu cụ thể của từng dự án có thể phân tích thêm một số yếu

tố khác như vệ sinh, môi trường, cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn ;

− Đối với các dự án vùng sâu, vùng xa cần đưa các yếu tố khác như an ninh, quốc phòng, chính sách cho vùng sâu, vùng xa

1.5 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

1.5.1 Các nhân t ố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước là công tác quản lý đầu tư của địa phương, trình

độ quản lý và sử dụng vốn của cán bộ quản lý và thực hiện đầu tư tại địa phương Năng lực chuyên môn của các cơ quan tư vấn về đầu tư XDCB còn bất cập, chất lượng thiết kế các công trình chưa đạt yêu cầu dẫn đến tiến độ thực hiện còn chậm, hiệu quả còn thấp hoặc phải duyệt lại dự án, thiết kế, dự toán

Công tác thẩm định dự án đầu tư còn có nhiều mặt hạn chế, thậm chí còn mang tính hình thức, thiếu các cán bộ có năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu thẩm định dự án, thiết kế và dự toán tại các cơ quan quản lý nhà nước dẫn đến chất lượng dự án và thiết kế chưa đảm bảo

Vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành, sự phối hợp chưa đồng bộ, chưa nhịp nhàng ăn khớp Mặt khác do thay đổi các chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu và chỉ định thầu nên việc triển khai các thủ tục còn chậm Năng lực quản lý của các chủ đầu tư còn yếu, phần lớn các cán bộ đều kiêm nhiệm thiếu thời gian, hơn nữa lại thiếu các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ về XDCB, nên quá trình chỉ đạo thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến nghiệm thu thường chậm, chất lượng lập dự án chưa cao, chủ yếu bằng lời văn, thiếu các dữ liệu hoặc các dữ liệu mang tính chất ước lượng, năng lực nghiệm thu hồ sơ của các nhà thầu

Trang 34

Do các công trình trọng điểm thường có quy mô lớn nên việc triển khai rất chậm, kéo dài ảnh hưởng đến hiệu quả và không kịp đưa vào khai thác sử dụng Công tác hướng dẫn thực hiện của tỉnh và các ngành còn chậm, chưa kịp thời ra văn bản hướng dẫn thực hiện cho địa phương, đặc biệt là việc phân cấp quản lý đầu tư

và xây dựng

Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án đầu tư, do vậy muốn thực hiện đầu tư có hiệu quả thì địa phương phải có các cơ chế quản lý vốn một cách hợp lý Đội ngũ cán bộ phải được đào tạo sâu về chuyên môn Đối với đơn vị thực hiện đầu tư phải nghiên cứu, đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

Các nhân tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả của công cuộc đầu tư nói chung và của từng dự án đầu tư nói riêng Các dự án đầu tư mà hiệu quả thấp tức là hiệu quả của các đồng vốn bỏ ra cũng thấp Cụ thể, nếu năng lực chuyên môn thấp, công tác quản lý kém thì sẽ dẫn đến kết qủa đầu tư không cao, hiệu quả đầu tư thấp

1.5.2 C ác nhân tố khách quan của địa phương tác động đến hiệu quả của công tác đầu tư

Đó là các yếu tố không lường trước được như thiên tai, các rủi ro hệ từ sự biến động của nền kinh tế thế giới, của cả nước tác động tới địa phương một cách trực tiếp hay gián tiếp, các chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô của Nhà nước, các chiến lược về kinh tế như chiến lược công nghiệp hoá

Các công trình thuỷ lợi chủ yếu được xây dựng ngoài trời, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đầu tư dự án thuỷ lợi

Trang 35

1.5.3 Các chính sách của Trung ương và của địa phương

Các chính sách là nhóm nhân tố tác động lớn nhất đến hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư Các chính sách này gồm chính sách định hướng phát triển kinh tế như: Chính sách công nghiệp hoá - hiện đại hoá, các chính sách về ưu đãi ( bao gồm cả đối với các nguồn vốn từ nước ngoài), chính sách thương mại, chính sách về tiền lương và các chính sách làm công cụ điều tiết vĩ mô hoặc vi mô như: Chính sách tài khoá (công cụ chủ yếu là chính sách làm công cụ điều tiết của Chính phủ), chính sách tiền tệ (công cụ là chính sách lãi suất và mức cung ứng tiền) chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao

Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được

sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu

tư, góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý hay không cũng tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành cơ cấu hợp lý hay không cũng như tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả

Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực Đó là điều kiện làm cho vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Khi đã lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hoá đúng, nếu các chính sách kinh

tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp công

Trang 36

29

nghiệp hoá sẽ thắng lợi, vốn đầu tư sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao Nếu các chính sách kinh tế phù hợp với mô hình chiến lược công nghiệp hoá, tạo điều kiện cho sự thành công của công nghiệp hoá, sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả

1.5.4 Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng

Công tác này không chỉ ở một địa phương riêng lẻ, mà nó được phần cấp từ trung ương đến địa phương Hệ thống quản lý có tác động mạnh tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và kết quả của các dự án đầu tư cũng như công cuộc đầu tư nói chung Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng, của địa phương trong từng thời kỳ, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao vật chất đời sống tinh thần của nhân dân Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý, chống thất thoát lãng phí Bảo đảm xây dựng dự án theo quy hoạch xây dựng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trưưòng sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, bảo hành công trình xây dựng

Việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự án thuộc nguồn vốn NSNN, vốn tín dụng do các Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu

tư phát triển nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước phải được phân cấp rõ ràng, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng nhằm sử dụng có hiệu qủa vốn đầu tư Theo đó, nội dung gồm:

Phân loại các dự án đầu tư theo tính chất và quy mô đầu tư của các dự án thuộc các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, dự báo các cân đối vĩ mô

ở các doanh nghiệp cân đối và phản ánh đầy đủ các nguồn vốn khấu hao cơ bản, tích luỹ từ lợi tức sau thuế, các nguồn huy động trong và ngoài nước

Trang 37

30

Công tác giám định đầu tư các dự án cho cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư Công tác xây dựng cơ chế chính sách về quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn trong lĩnh vực xây dựng, quy trình thiết kế xây dựng, các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, hệ thống định mức chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí tư vấn, xây dựng đơn giá

Công tác chuẩn bị đầu tư, thăm dò thị trường, thu nhập tài liệu, môi trường sinh thái, điều tra khí tượng thuỷ văn, lập dự án đầu tư, điều tra, khảo sát thiết kế,

Công tác đấu thầu xây dựng theo quy chế Công tác tổ chức chuẩn bị thực hiện dự án, quản lý thi công xây lắp, triển khai thực hiện dự án đầu tư Công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn đầu tư Công tác tạm ứng, thanh toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo trình tự XDCB có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Nhóm nhân tố này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, trước hết là tác động đến việc tạo ra kết quả đầu tư

Trang 38

31

K ết luận chương 1

Trong Chương I đã khái quát một cách hệ thống khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình và công trình thủy lợi nói riêng Tìm hiểu tổng quát về dự án đầu tư xây dựng công trình Trình bày rõ ràng cơ sở lý thuyết tính toán, đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư Đây chính là tiền đề để lựa chọn phương pháp tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư công trình Đánh giá và tìm hiều về các nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựng công trình

Tuy nhiên, hiệu quả của một dự án có thể mang lại còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài tác động lên mà đôi khi chúng ta không thể lường trước hết được và cả chính những yếu tố chủ quan từ ngay trong nội tại của dự án Đặc biệt đối với các công trình thủy lợi việc đánh giá hiệu quả của một dự án còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài, cơ chế chính sách, nguồn vốn đầu tư

và các điều kiện kinh tế xã hội

Để làm rõ hơn nội dung phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư công trình thủy lợi, ở chương 2 luận văn đi sâu vào phân tích và tính toán hiệu quả kinh tế công trình thủy lợi theo phương pháp phân tích chi phí – lợi ích

Trang 39

32

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

HỆ THỐNG TƯỚI TRẠM BƠM PHỤNG CHÂU HUYỆN CHƯƠNG

2.1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, địa mạo

Các xã vùng dự án thuộc địa phận hành chính huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây Nằm ở phía Tây Nam thị xã Hà Đông, cách thị xã Hà Đông 7km theo quốc lộ

6 Trạm bơm tưới cho 1832 ha

Vị trí cụ thể như sau:

+ Phía Bắc giáp Đại Thành và xã Cộng Hoà

+ Phía Nam giáp Lam Điền, xã Hợp Đồng, xã Tốt Động

+ Phía Đông giáp xã Biên Giang, thị trấn Chúc Sơn và xã Thuỵ Hương + Phía Tây giáp xã Phú Nghĩa và xã Trung Hoà

2.1.1.2 Khái quát công trình

Công trình có địa hình khu vực tưới tương đối bằng phẳng với độ nghiêng thoải thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Đây là vị trí thuận lợi cho việc xây dựng công trình

2.1 1.3 Vị trí trạm bơm

Vị trí trạm bơm được đặt tại đầu kênh tưới Phụng Châu trên nền trạm bơm tưới trạm bơm Phụng Châu cũ thuộc thôn Phượng Bản, xã Phụng Châu, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội Đây là vị trí cao có thể dẫn nước tới các vị trí cuối kênh, nằm ở vị trí khá thuận lợi cho việc lấy nước, hệ thống kênh tưới trong đó có kênh chính đã hình thành từ lâu, không tốn thêm diện tích chiến đất

2.1 1.4 Lưu lượng thiết kế

a- Diện tích tưới: ω= 1.832 ha

Trang 40

* Mực nước bể hút nhỏ nhất:

Zbhtk = +2,25 m;

(Mực nước thiết kế của trạm bơm hiện nay cũng là 2,25 m)

2.1 1.6 Cột nước H tk ; H max ; H min

Htk = 10,2-1,95+1,34 = 9,59m

Hmax = 10,7-1,1+0,24 = 9,84m

Hmin = 5,6m

2.1 1.7 Hệ thống kênh tưới chính

Cải tạo hệ thống kênh chính và kênh nhánh chính theo hướng:

- Kiên cố hoá kênh Trục Chính bằng bê tông cốt thép, kênh có mặt cắt chữ nhật;

- Kênh Đồng Mô và các kênh nhánh do mặt cắt kênh hiện trạng rộng nên để giảm giá thành ta chọn phương án kiên cố hoá bằng BTCT M200 đổ tại chỗ và kênh

có mặt cắt hình thang với hệ số mái m=1,0 Những đoạn đi qua khu dân cư mà hai

Ngày đăng: 22/03/2021, 20:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w