1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác giám sát thi công xây dựng dự án khu tái định cư kè bờ sông cà ty thành phố phan thiết

165 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Thông qua kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá và các giải pháp đề xuất của đề tài chỉ ra được những mặt đã làm được và những mặt còn tồn tại, hạn ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN BỬU LÂM

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ KÈ BỜ SÔNG CÀ TY, THÀNH PHỐ

PHAN THIẾT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

BINH THUẬN, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN BỬU LÂM

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ KÈ BỜ SÔNG CÀ TY, THÀNH PHỐ

Trang 4

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Nguyễn Bửu Lâm, sinh ngày 30/6/1982 là học viên cao học lớp

24QLXD21-BT, tôi xin cam đoan như sau:

1 Đây là luận văn do bản thân trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy PGS TS Đỗ Văn Lượng và TS Lã Vĩnh Trung

2 Luận văn này không trùng lặp với luận văn nào khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Số liệu, kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là hoàn toàn trung thực và khách quan

4 Các tài liệu tham khảo đã được thực hiện trích dẫn và ghi rõ nguồn gốc Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã cam đoan nêu trên

Tác giả luận văn

Nguyễn Bửu Lâm

Trang 5

ii

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực hiện nghiên cứu, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc thu thập tài liệu, cũng như tìm hiểu kiến thức thực tế Nhưng với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè cùng với sự nỗ lực của bản thân, luận văn đã hoàn thành đúng thời hạn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến quý thầy cô tham gia giảng dạy

và quản lý tại Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội, Viện khoa học ứng dụng Miền Trung trong suốt quá trình đào tạo thạc sĩ đã cung cấp kiến thức và phương pháp để em có thể áp dụng trong nghiên cứu giải quyết các vấn đề liên quan đến luận văn của mình, nhất đến thầy PGS.TS Đỗ Văn Lượng, TS Lã Vĩnh Trung đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn cho Tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả tâm huyết và khả năng của mình nhưng trong điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên chắc chắn sẽ có những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những lời góp ý và chỉ bảo của Quý thầy cô và đồng nghiệp để Tôi có thể hoàn thiện hơn trong nghiên cứu và công tác sau này

Xin trân trọng cảm ơn !

Trang 6

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 13

1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam 13

1.1.1 Dự án đầu tư 13

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng 15

1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 15

1.2 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng cơ bản 22

1.2.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng 22

1.2.2 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng ở Việt Nam 26

1.3 Tổng quan về nâng cao năng lực công tác giám sát thi công xây dựng công trình ……… 33

1.4 Một số tồn tại, hạn chế, khó khăn trong công tác giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình 35

1.5 Kết luận chương 1 35

CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC GİÁM SÁT THİ CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 36

2.1 Cơ sở pháp lý về nâng cao năng lực công tác giám sát thi công xây dựng công trình 36

2.1.1 Luật Xây dựng 50/2014/QH13 36

2.1.2 Các Nghị định, Thông tư về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 38

2.1.3 Nghị định, Thông tư về quản lý chất lượng công trình xây dựng 39

Trang 7

iv

lý chất lượng 41

2.2 Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng liên quan đến quản lý chất lượng thi công công trình dân dụng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật 42

2.2.1 Quy chuẩn xây dựng: 42

2.2.2 Tiêu chuẩn xây dựng: 42

2.3 Cơ sở khoa học về nâng cao năng lực công tác giám sát thi công xây dựng công trình 42

2.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng 42

2.3.2 Các nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 43

2.3.3 Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 43

2.4 Nội dung công tác giám sát thi công công trình xây dựng công trình 49

2.5 Đặc điểm loại hình công trình hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu kỹ thuật 55

2.5.1 Đặc điểm loại hình công trình giao thông và yêu cầu kỹ thuật 55

2.5.2 Đặc điểm loại hình công trình cấp nước và yêu cầu kỹ thuật 63

2.5.3 Đặc điểm loại hình công trình thoát nước và yêu cầu kỹ thuật 66

2.5.4 Đặc điểm loại hình công trình cấp điện và yêu cầu kỹ thuật 68

2.5.5 Đặc điểm loại hình công trình chiếu sáng và yêu cầu kỹ thuật 71

2.6 Kết luận chương 2 72

Chương 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GİẢİ PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GİÁM SÁT THİ CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN “KHU TÁİ ĐỊNH CƯ KÈ BỜ SÔNG CÀ TY, THÀNH PHỐ PHAN THİẾT, TỈNH BÌNH THUẬN” 73

3.1 Giới thiệu chung về dự án Khu tái định cư kè bờ sông Cà Ty, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận 73

3.1.1 Giới thiệu sơ lược dự án 73

3.1.2 Nhiệm vụ công trình 74

3.1.3 Các thông số cơ bản của dự án 74

Trang 8

v

3.1.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 75

3.1.5 Tình hình triển khai dự án trong thời gian qua 76

3.2 Phân tích thực trạng công tác giám sát thi công xây dựng công trình của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết trong thời gian qua 76

3.2.1 Giới thiệu chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận 76

3.2.2 Thực trạng công tác giám sát chất lượng thi công công trình xây dựng của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết trong thời gian qua Kết quả đạt được; Tồn tại hạn chế và Nguyên nhân 81

3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác giám sát thi công xây dựng dự án Khu tái định cư kè bờ sông Cà Ty, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận 93

3.3.2 Xây dựng mô hình quản lý, năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý giám sát thi công và quy trình giám sát thi công của Chủ đầu tư 93

3.3.3 Xây dựng quy trình giám sát và nghiệm thu các hạng mục chính của dự án 117

3.3.4 Một số giải pháp hỗ trợ khác 135

3.4 Kết luận chương 3 135

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 136

TÀI LIỆU THAM KHẢO 138

PHỤ LỤC 140

Trang 9

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Chu trình của dự án 14

Hình 1.2 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong hệ thống quản lý chất lượng 30

Hình 1.3 Sự cố vỡ đê thủy lợi Đá Giá, xã Phan Điền, huyện Bắc Bình, ngày 07/6/2016 32

Hình 1.4 Sự cố sập cầu máng hồ chứa nước Sông Dinh 3, ngày 13/6/2016 33

Hình 1.5 Quan hệ giám sát thi công điển hình của một công trường 34

Hình 2.1 Nội dung công tác giám sát thi công công trình xây dựng công trình 49

Hình 3 1 Bản đồ vị trí địa lý vùng tỉnh Bình Thuận 73

Hình 3 2 Bản đồ vị trí dự án Khu tái định cư kè bờ sông Cà ty 73

Hình 3 3 Mô hình tổ chức của Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết 79

Hình 3 4 Quy trình thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết 89

Hình 3 5 Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng thi công dự án 94

Hình 3 6 Sơ đồ tổ chức Ban Điều hành- Giám sát dự án 95

Hình 3 7 Quy trình giám sát thi công xây dựng của Ban Điều hành- Giám sát dự án 100

Hình 3 8 Các bước nghiệm thu chất lượng thi công xây dựng công trình 105

Hình 3 9 Quy trình giám sát, nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng vào công trình 106

Hình 3 10 Quy trình giám sát, nghiệm thu công việc xây dựng 110

Hình 3 11 Quy trình giám sát, nghiệm thu giai đoạn, bộ phận công trình xây dựng 112 Hình 3 12 Quy trình giám sát, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng 114

Hình 3 13 Trình tự thực hiện giám sát, nghiệm thu xây dựng dự án Khu tái định cư bờ kè sông Cà ty 118

Hình 3 14 Quy trình thực hiện giám sát, nghiệm thu hạng mục san nền 119

Hình 3 15 Quy trình thực hiện giám sát, nghiệm thu hạng mục đường giao thông 123

Hình 3 16 Quy trình thực hiện giám sát, nghiệm thu hạng mục thoát nước mưa 126

Hình 3 17 Quy trình thực hiện giám sát, nghiệm thu hạng mục thoát nước thải 128

Hình 3 18 Quy trình thực hiện giám sát, nghiệm thu hạng mục cấp nước 130

Hình 3 19 Quy trình thực hiện giám sát, nghiệm thu hạng mục cấp điện 133

Trang 10

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3 1 Tóm tắt quy mô dự án Khu tái định cư kè bờ sông Cà ty 74Bảng 3 2 Trình độ chuyên môn, cơ cấu nhân sự các bộ phận thuộc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết 80Bảng 3 3 Tổng hợp năng lực Ban QLDA Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết 82Bảng 3 4 Thống kê các công trình do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết quản lý điều hành dự án và giám sát thi công giai đoạn năm 2017-2019 86Bảng 3 5 Tổng hợp danh sách các dự án của thành phố Phan Thiết trong những năm qua mà công tác giám sát thi công còn sai sót 86Bảng 3 6 Nhân sự Ban Điều hành- Giám sát dự án Khu tái định cư kè bờ 96

Trang 12

9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Trong những năm qua, hòa trong xu thế đổi mới và phát triển của nền kinh tế, với sự

cố gắng to lớn của Đảng, Nhà nước, chính quyền các địa phương và nhân dân trong cả nước, công tác xây dựng cơ bản đã có những bước phát triển cả về số lượng, chất lượng, biện pháp và kỹ thuật thi công, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ kỹ thuật xây dựng Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật được xây dựng ngày càng nhiều và sau khi hoàn thành đã phát huy hiệu quả rất tốt về mặt kinh tế - xã hội

Bên cạnh những dự án có chất lượng tốt, tiến độ nhanh, đáp ứng được mục tiêu đầu tư xây dựng và nhiệm vụ đề ra, mang lại hiệu quả kinh tế thì cũng có không ít dự án chất lượng không đảm bảo, tiến độ chậm; gây lãng phí, thất thoát tài sản của Nhà nước, của nhân dân và nguy hiểm hơn là có thể ảnh hưởng đến tính mạng con người Một vấn đề được các Bộ, Ngành, Địa phương và Xã hội hết sức quan tâm đó là chất lượng xây dựng công trình đặc biệt là khâu giám sát chất lượng thi công xây dựng Ngành xây dựng vẫn là một ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết và địa hình cho nên vẫn còn hình thức thức sản xuất thủ công, phụ thuộc rất nhiều vào sức lao động của con người Khâu giám sát chất lượng thi công đóng vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình quản lý chất lượng của công trình Tăng cường công tác giám sát chất lượng thi công xây dựng trong thời gian gần đây đã được Chính phủ, các Bộ, Ngành và các Địa phương rất quan tâm Luật Xây dựng, các Nghị định, Thông tư đã được ban hành trong đó hướng dẫn rất cụ thể về công tác giám sát chất lượng thi công xây dựng Tuy nhiên, công tác giám sát chất lượng thi công trình hiện nay một số nơi vẫn còn mang tính hình thức, chưa đạt hiệu quả như mong muốn

Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong những năm gần đây chất lượng đã được nâng lên nhiều; các cơ quan Nhà nước tại địa phương đã có nhiều cố gắng và đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công trình xây dựng Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn những mặt tồn tại, yếu kém, đặc biệt trong khâu giám sát chất lượng thi công xây dựng của chủ đầu tư đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

Trang 13

10

Dự án Khu tái định cư kè bờ sông Cà Ty, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận là một trong những dự án trọng điểm của tỉnh, thuộc nhóm B đã được Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bình Thuận chỉ đạo khẩn trương phải hoàn thành nhằm có quỹ đất để bố trí tái định cư cho các hộ dân bị di dời để thực hiện dự án Cải tạo kè bờ sông Cà Ty, cải tạo môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu Dự án đã được phê duyệt đồ án quy hoạch tại Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 26/4/2012 của UBND thành phố Phan Thiết Quy

mô của dự án khoảng 63ha, nằm trên địa bàn xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận Được đầu tư đồng bộ các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật như: san nền, đường giao thông, hệ thống cấp - thoát nước, cấp điện, … , kinh phí đầu tư khoảng 1.825 tỷ đồng Hiện nay, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết đang lập dự án đầu tư xây dựng và kế hoạch sẽ triển khai thi công hoàn thành trong giai đoạn 2019 – 2020

Với mục đích nghiên cứu tìm ra giải pháp nhằm nâng cao công tác giám sát chất lượng thi công công trình xây dựng dự án Khu tái định cư kè bờ sông Cà Ty, tôi đã lựa chọn

đề tài: “Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác giám sát thi công

xây dựng dự án Khu tái định cư kè bờ sông Cà Ty, thành phố Phan Thiết” để làm

đề tài luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn có những đóng góp thiết thực, cụ thể và hữu ích cho chất lượng thi công xây dựng một công trình trọng điểm của tỉnh Bình Thuận trong thời gian tới

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác giám sát thi công xây dựng dự

án Khu tái định cư kè bờ sông Cà Ty, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết quản lý điều hành và giám sát

dự án

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác giám sát thi

công xây dựng các dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết, xem xét một số tồn tại, khó khăn trong quá trình thực hiện

b Phạm vi nghiên cứu Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu tại các dự án do Ban

Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết quản lý giám sát và áp dụng cho

Trang 14

11

công tác giám sát thi công dự án Khu tái định cư kè bờ sông Cà Ty, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về giám sát thi công xây dựng công trình ở Việt Nam và tỉnh Bình Thuận

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê và phân tích từ các báo cáo của các dự án

đã thực hiện, các tài liệu hồ sơ về công tác giám sát thi công xây dựng công trình do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết quản lý

- Dựa trên các cơ sở khoa học để phân tích các tài liệu, văn bản pháp luật của Nhà nước về giám sát thi công xây dựng công trình

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp mô hình

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

a Ý nghĩa khoa học của đề tài: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác giám

sát thi công xây dựng công trình, làm rõ tầm quan trọng của công tác giám sát thi công, góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận, làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá về công tác giám sát thi công xây dựng công trình, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác giám sát thi công xây dựng dự án Khu tái định cư kè bờ sông Cà Ty, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết quản lý

b Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Thông qua kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá và

các giải pháp đề xuất của đề tài chỉ ra được những mặt đã làm được và những mặt còn tồn tại, hạn chế chưa làm được cần được khắc phục trong công tác giám sát thi công xây dựng công trình để áp dụng vào quản lý chất lượng thi công dự án Khu tái định cư

kè bờ sông Cà Ty, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận và các dự án tương tự

6 Kết quả đạt được

- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về dự án đầu tư xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn thi công;

Trang 15

12

- Phân tích thực trạng công tác giám sát thi công công trình xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách tại địa bàn thành phố Phan Thiết trong thời gian vừa qua, đánh giá những kết quả đạt được cần phát huy, những vấn đề bất cập, tồn tại cần khắc phục, hoàn thiện;

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn công tác giám sát thi công xây dựng, tuân thủ theo những quy định của hệ thống văn bản pháp luật định hiện hành nhằm nâng cao chất lượng công tác giám sát thi công Dự án Khu tái định cư kè bờ sông Cà Ty, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

Trang 16

13

CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam

1.1.1 Dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [1]

- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và

có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến và các chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với thời gian và địa điểm cụ thể để tạo mới, để mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

1.1.1.2 Thành phần chính của dự án đầu tư:

- Mục tiêu của dự án: là những lợi ích tài chính và kinh tế xã hội dự kiến sẽ thu được nếu dự án được thực hiện

- Các kết quả: là những sản phẩm, dịch vụ được tạo ra nhằm thực hiện các mục tiêu của dự án

- Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo

ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này, cùng với một tiến độ thực hiện và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận có liên quan, sẽ tạo thành kế hoạch hành động của dự án

- Các nguồn lực gồm: vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động Giá trị các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần thiết cho dự án

Trong đó các kết quả đạt được là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án Vì vậy cần thường xuyên theo dõi, đánh giá các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện dự án

Trang 17

14

Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra các kết quả, được coi là hoạt động chủ yếu và phải được đặc biệt quan tâm

1.1.1.3 Chu trình của dự án đầu tư

Chu trình của dự án đầu tư là bao gồm các bước hoặc giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình thành và vận hành dự án Chu trình tổng quát của dự án đầu tư gồm 5 quá trình chính, đó là:

(1) Xác định dự án: gồm các công việc như xây dựng ý tưởng, thu thập tư liệu, phân tích tình hình, đề xuất phương án

(2) Lập dự án: gồm các công việc như nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi (3) Thẩm định dự án: gồm các công việc như xem xét, kiểm tra, đánh giá các khía cạnh chủ yếu, thông qua, phê duyệt

(4) Triển khai, thực hiện dự án: gồm các công việc như thiết kế chi tiết, thi công xây lắp, giám sát, xem xét, điều chỉnh, bàn giao, thanh toán

(5) Đánh giá dự án: gồm các công việc như nghiệm thu, đánh giá kết quả đầu tư

Hình 1.1 Chu trình của dự án

Trang 18

Chu trình của dự án đầu tư xây dựng hoàn toàn giống chu trình của dự án đầu tư

1.1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình là:

- Tính "duy nhất" của sản phẩm, mỗi dự án đầu tư xây dựng đều cho một sản phẩm cụ thể và duy nhất;

- Mỗi dự án có thời điểm bắt đầu và kết thúc rất rõ ràng, tức là thời gian quản lý dự án

có thể xác định được và chỉ xảy ra một lần

1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.3.1 Khái niệm:

Là sự điều hành các công việc theo kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy

ra trong quá trình hoạt động xây dựng với các điều kiện ràng buộc nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu Các ràng buộc gồm: Quy phạm pháp luật như: Luật, Nghị định, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn, ; Ngân sách như: nguồn vốn, tài chính ; Thời gian như: tiến độ thực hiện; Không gian như: đất đai, tổng mặt bằng xây dựng,

1.1.3.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Chuẩn bị đầu tư là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của các giai đoạn tiếp sau của dự án Ở giai đoạn này chưa xuất hiện các nhà thầu tư vấn giám sát, thi công,…, mà chủ yếu là các thủ tục pháp lý và dự án đầu tư được duyệt là

cơ sở để triển khai các bước tiếp theo Trong giai đoạn này vấn đề chất lượng, sự chính xác của các kết quả nghiên cứu, việc tính toán và lập dự toán là quan trọng nhất

Trang 19

16

Theo Luật Xây dựng 50/2014/QH13: Lập dự án đầu tư xây dựng là việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác để chuẩn bị đầu tư xây dựng

a Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ

về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng

Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng

Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công Đối với dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt, thì chủ đầu tư phải báo cáo cấp thẩm quyền để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi

Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng của Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan

để tổng hợp và trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định chủ trương đầu tư Thời gian có ý kiến chấp thuận không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

b Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng: là tài liệu trình bày các nội dung

nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm thiết kế cơ sở và các nội dung khác Thiết kế cơ sở: Lập phải đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, đảm bảo sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng, gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:

Trang 20

17

- Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;

- Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị lựa chọn (nếu có);

- Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;

- Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;

- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở

Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:

- Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;

- Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;

- Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;

- Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án và các nội dung khác có liên quan

Trang 21

18

1.1.3.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư:

Những công việc chủ yếu của giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử

và thực hiện các công việc cần thiết khác [3]

Quản lý trong quá trình thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ, quản lý khối lượng, quản lý chi phí đầu tư, quản lý hợp đồng và quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng đảm bảo các mục tiêu đã đề ra

a Quản lý việc lập thiết kế xây dựng công trình

Các bước thiết kế xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công trình có một hoặc nhiều cấp công trình Tùy theo loại, cấp của công trình và hình thức thực hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định, cụ thể như sau: [2]

- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

- Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;

- Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;

- Thiết kế theo các bước khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế

Công trình thực hiện thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau phải

phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của bước thiết kế trước Trường hợp thiết

kế ba bước, nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thi công

Trang 22

19

Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình: [3]

- Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

+ Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và công trình thuộc dự án do mình quyết định đầu tư: thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết

kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước)

+ Đối với các công trình từ cấp II trở xuống trên địa bàn hành chính của tỉnh thì Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước)

+ Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình trường hợp thiết kế hai bước

+ Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế

ba bước

- Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:

+ Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chuyên ngành do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi do mình quyết định đầu tư, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và công trình thuộc dự án

do mình quyết định đầu tư: thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng,

Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước)

+ Đối với các công trình từ cấp III trở lên trên địa bàn hành chính của tỉnh thì Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình (trường hợp thiết kế hai bước)

Trang 23

20

+ Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ đối với

các công trình nêu trên và tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng các công trình còn lại và công trình lưới điện trung áp

+ Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình trường hợp thiết kế ba bước;

+ Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình trường hợp thiết kế

ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình trường hợp thiết kế hai bước

- Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác:

+ Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình theo tuyến qua hai tỉnh trở lên và công trình do Thủ tướng Chính phủ giao: thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc

Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước)

+ Đối với các công trình công cộng từ cấp III trở lên trên địa bàn hành chính của tỉnh, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng động thì Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước)

+ Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng các công trình còn lại, phần công nghệ và dự toán xây dựng công trình

+ Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình

b Quản lý thi công xây dựng công trình

Quản lý trong quá trình thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ, quản lý khối lượng và quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng đảm bảo các mục tiêu đã đề ra

- Quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng:

Trang 24

21

Trước khi triển khai thi công phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ này do nhà thầu lập và phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận Chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến

độ thi công xây dựng Trường hợp tiến độ thi công bị kéo dài thì được điều chỉnh nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu

tư điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án

- Quy định về quản lý khối lượng thi công xây dựng:

Việc thi công xây dựng phải thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng phải được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công phải xem xét để xử lý Các khối lượng phát sinh phải được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình Pháp luật nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

- Quy định về quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:

Nhà thầu thi công phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận Biện pháp và nội quy về an toàn phải được công khai trên công trường, những vị trí nguy hiểm phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo Phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường, khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công để khắc phục xong mới tiếp tục thi công Nhà thầu thi công phải cung cấp đầy đủ trang thiết bị, bảo hộ cho người lao động và bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động Theo quy định thì đối với công trường có số lao động trực tiếp dưới 50 người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an toàn vệ sinh lao động; số lao động từ 50 người trở lên phải bố trí một cán bộ chuyên trách và số lao động từ 1.000 người trở lên phải thành lập phòng hoặc ban an toàn và

Trang 25

22

vệ sinh lao động hoặc bố trí tối thiểu hai người chuyên trách Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định

- Quy định về quản lý môi trường xây dựng:

Nhà thầu thi công phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm các biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với công trình thi công trong khu vực đô thị phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định, quá trình vận chuyển phải che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường Các bên liên quan có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện và chịu

sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

1.2 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng

1.2.1.1 Tổng quan về chất lượng

Nói đến chất lượng ta thường nghĩ ngay tới một sản phẩm hay một dịch nào đó, chất lượng sản phẩm là những đặc tính được thể hiện ra trong quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm đó Để dễ cho việc nghiên cứu, cần đồng nhất các thuật ngữ như: một dịch vụ, một hệ thống, một dây chuyền sản xuất đều được coi là một sản phẩm và đều được đánh giá về chất lượng Để đánh giá chất lượng người ta thường đo lường các đặc tính của sản phẩm và mức độ hoàn hảo của nó Tuy nhiên để có thể hiểu về chất lượng và quản lý chất lượng nói chung cần phải mở rộng các khái niệm về chất lượng với các quan điểm khác nhau Từ đó có một cách hiểu đúng về chất lượng, bởi vì chất lượng không phải là một giá trị tuyệt đối, ngược lại nó biến đổi theo thời gian, không gian để phù hợp với xã hội [4]

Quan niệm siêu việt cho rằng: "Chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm" Quan niệm này mang tính triết học, trừu tượng, chất lượng không thể xác định

một cách chính xác nên nó chỉ có ý nghĩa đơn thuần trong nghiên cứu [5]

Xuất phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm thì: "Chất lượng cung cấp những thuộc tính mang lại lợi ích cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm cùng loại trên thị trường"

Trang 26

23

Quan niệm của một số chuyên gia hàng đầu thế giới:

- Theo Philip B.Crosby - Chuyên gia nổi tiếng về quản lý người Mỹ định nghĩa: "Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu" Trong cuốn “Chất lượng là thứ cho không” (Quality

is free), ông cho rằng đầu tư vào chất lượng là đầu tư khôn ngoan, chỉ được mà không mất cái gì cả Cái tốn kém nhất là cái thiếu chất lượng do không làm đúng ngay từ đầu gây ra; và theo ông không những chất lượng không mất tiền mua mà còn là một trong những nguồn lãi thật sự nhất Trong quá trình thực hiện cần chú trọng vào hệ thống

phòng ngừa chứ không phải là kiểm tra - đánh giá Tiêu chuẩn của thực hiện là "Không khiếm khuyết" (Zero defect -ZD) và phải tính được chi phí cho sự không phù hợp chất

lượng

- Theo Joseph M.Juran (Mỹ): “Chất lượng là sự phù hợp với tiểu chuẩn kỹ thuật" Ông

chú trọng đến nhân tố con người, theo ông trên 80% những sai hỏng là do công tác quản lý gây ra, còn công nhân gây ra 20% Chính vì vậy, Ông đặc biệt nhấn mạnh đến công tác quản lý và đào tạo về chất lượng

- Theo Dr W.Edwards Deming (Mỹ): muốn đạt được các mục tiêu về chất lượng cần kiểm soát chặt chẽ mọi quá trình sản xuất bằng công cụ thống kê…Sử dụng công cụ thống kê chúng ta sẽ xác định chính xác các nguyên nhân sai sót trong quá trình sản xuất kinh doanh để tiến hành khắc phục và cải tiến, giúp cho năng suất, chất lượng sản phẩm- dịch vụ nâng cao Theo Deming, 80- 85% chất lượng sản phẩm - dịch vụ đạt hay không là do công tác quản lý

Quan niệm của một số tổ chức có uy tín thế giới:

* Tổ chức Châu Âu về kiểm soát chất lượng (European Organization for Quality

Control) định nghĩa: "Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng"

* Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO 9000-2000 đưa ra khái niệm: "Chất lượng

là tập hợp các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn Nói cách khác, chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có" [5]

Trang 27

24

1.2.1.2 Quản lý chất lượng:

Quan niệm chung về quản lý chất lượng : Chất lượng không thể tự nhiên có, mà nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong đợi, cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng

Hiện nay trên thế giới tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng, những năm đầu của thế kỷ XX, người ta quan niệm quản lý chất lượng (QLCL) là kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) trong quá trình sản xuất ; Vào những năm 50 của thế kỷ

XX : Phạm vi nội dung chức năng quản lý chất lượng được mở rộng hơn nhưng chủ yếu vẫn tập trung vào giai đoạn sản xuất ; Ngày nay, QLCL được mở rộng bao gồm cả lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và quản lý, hướng vào phục vụ khách hàng tốt nhất, tập trung vào nâng cao chất lượng của quá trình và của toàn hệ thống Với cách QLCL như hiện tại, người ta gọi đó là QLCL toàn diện (Total Quality Management – TQM) Sau đây trình bày một số quan điểm về QLCL của các học giả và tổ chức có tên tuổi [5]

- Theo GOST 15467-70 : « QLCL là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng » QLCL được thực

hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống cũng như những tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

- Theo Philip B.Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa : « QLCL

là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể các thành phần của một kế hoạch hành động »

Ông cho rằng quản lý chất lượng chính là phòng ngừa để ngăn chặn tình trạng không

phù hợp yêu cầu của khách hàng Ba thành phần chính để phòng ngừa gồm : sự cam kết, giáo dục và thực hiện

Trách nhiệm của người quản lý là quan tâm đến chất lượng các vật tư mua vào, sai sót

về chất lượng liên quan đến vật tư khi mua không vạch ra rõ ràng…

Trang 28

25

- Theo Armand V Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ cho rằng : « QLCL là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức (một doanh nghiệp) chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu của tiêu dùng »

A.V.Feigenbaun cho rằng : việc quản lý chất lượng là công việc của toàn bộ các phòng ban trong DN chứ không phải chỉ có phòng Chất lượng Trong tác phẩm của mình

« Total Quality Control », ông đã đưa ra 40 nguyên tắc quản lý chất lượng

Theo A.G Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng : « QLCL được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng »

Theo Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực QLCL của Nhật Bản đã

định nghĩa : « QLCL có nghĩa là nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng »

Trong các Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định : « QLCL là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm những hàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng »

Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO 9000-2000 cho rằng : « QLCL là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng »

QLCL công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định

và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động

Trang 29

26

QLCL công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư

và các chủ thể khác

Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được các yêu cầu của

chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo

và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết

kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu

Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả

1.2.2 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng ở Việt Nam

1.2.2.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn

áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư

Trang 30

27

trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình, thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định công trình xây dựng, kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng ( Nhà thầu, Chủ đầu tư, Cơ quan chuyên môn về xây dựng) chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình.[6]

Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là:

Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu

Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo

và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh

Trang 31

28

tranh của các doanh nghiệp xây dựng

Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả

1.2.2.2 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam

Mặc dù thực hiện nhiệm vụ kế hoạch trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng ngành xây dựng đã đạt được những kết quả khá nổi bật Chất lượng công tác thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng của các chủ thể được nâng cao hơn, tiếp tục góp phần chống thất thoát, lãng phí đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, kịp thời ngăn ngừa các rủi ro về chất lượng, đảm bảo an toàn công trình Chất lượng các công trình xây dựng về cơ bản được đảm bảo, đặc biệt là chất lượng các công trình trọng điểm, có quy mô lớn được kiểm soát chặt chẽ Công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng có chuyển biến tích cực Ban hành Chỉ thị về đổi mới, tăng cường công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng Tỷ lệ tai nạn lao động trong thi công xây dựng tiếp tục giảm [7]

Theo báo cáo của các Bộ ngành, địa phương, hàng năm trung bình có khoảng 39.000 công trình được thi công xây dựng trên phạm vi cả nước Chất lượng các công trình xây dựng về cơ bản là đảm bảo, chất lượng công trình có xu hướng ngày một nâng cao Chất lượng các công trình trọng điểm, công trình quan trọng quốc gia về cơ bản

đã được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng và đưa vào vận hành, khai thác an toàn, hiệu quả Nhiều công trình xây dựng mới, được đưa vào sử dụng có chất lượng tốt, phát huy hiệu quả kinh tế xã hội như Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Thủy điện Sơn La

Sự cố công trình xây dựng có xu hướng giảm, chiếm tỷ lệ thấp từ 0,1% đến 0,2% trong tổng số công trình được xây dựng hàng năm (năm 2013 có 70 sự cố được ghi nhận; năm 2014 có 47 sự cố - chiếm khoảng 0,1% tổng số công trình đang xây dựng; năm

2015 có 58 sự cố - chiếm khoảng 0,15%)

Thủ tướng Chính phủ ký ban hành 9 văn bản, gồm: 4 Nghị định, 3 Quyết định và 2 Chỉ thị; ban hành theo thẩm quyền 13 Thông tư; sửa đổi, bổ sung 1.924 định mức kinh tế -

Trang 32

Ngoài nguyên nhân khách quan, còn có yếu tố mang tính chủ quan, thuộc về tinh thần trách nhiệm, công tác chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện, chưa thực sự bám sát thực tiễn và chủ động đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn Chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào chất lượng của các khâu khảo sát, thiết kế, thi công, điều kiện năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác vận hành, bảo trì và sự kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan Theo Bộ Xây dựng, nguyên nhân chủ yếu của việc các công trình xây dựng chưa đảm bảo chất lượng do một số chủ thể tham gia trực tiếp trong quá trình thi công xây dựng công trình (chủ đầu tư và các nhà thầu), chủ quản lý sử dụng công trình chưa tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình

Bên cạnh đó, năng lực của một số nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng còn hạn chế, không đáp ứng yêu cầu và chưa được kiểm soát chặt chẽ; năng lực quản lý dự án của một số chủ đầu tư yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu

Ngoài ra, việc tổ chức thực hiện công tác bảo trì công trình (lập và phê duyệt quy trình bảo trì, thực hiện quy trình bảo trì, nguồn vốn cho công tác bảo trì công trình xây dựng còn thiếu), các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy chưa được thực hiện thường xuyên, đối với nhiều công trình còn bị coi nhẹ

Nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, thúc đẩy sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, quản lý chất lượng công trình đòi hỏi những chuyển biến mới, vững chắc nhưng cũng thực sự khẩn trương Chúng ta đều có thể hiểu rằng “Quản lý chất lượng là toàn

Trang 33

30

bộ các hoạt động quản lý của một tổ chức nhằm duy trì chất lượng và giảm bớt chi phí của sản phẩm”, để có thể quản lý được chất lượng, trước hết cần phải thống nhất cách định nghĩa về chất lượng [8]

Như vậy, sự theo đuổi chất lượng là một cuộc hành trình bền bỉ đòi hỏi sự đổi mới tự hoàn thiện nâng cao trình độ và phương pháp quản lý để theo kịp tiến độ và tập quán quốc tế

Thẩm tra hồ sơ TK-DT Giám định chất lượng Thanh tra, kiểm tra Kiểm tra điều kiện nghiệm thu

Công ty Bảo hiểm

Nhà thầu

thiết kế

Tư vấn giám sát

Giám sát

Quyền tác giả

Hình 1.2 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong hệ thống quản lý chất lượng

Trang 34

31

1.2.2.3 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Bình Thuận

Theo báo cáo của UBND tỉnh Bình Thuận về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, thì trong năm 2017, Số công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Trung ương: 37 công trình; Số công trình xây dựng vốn ngân sách địa phương: 423 công trình; Số công trình xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác: 29 công trình

Công trình thi công cơ bản tuân theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt và các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành

Công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn nhìn chung đã tuân thủ các quy định của pháp luật, từng bước đã đi vào nề nếp; các quy định về phân công, phân cấp khá cụ thể nên việc quản lý nhà nước về xây dựng đã được thực hiện nghiêm túc Tuy nhiên công tác quản lý nhà nước về xây dựng cho các cơ quan chuyên môn về xây dựng tăng lên rất nhiều, mặc dù các cơ quan có cố gắng trong việc thực thi công tác được phân công, phân cấp nhưng do số lượng biên chế cán bộ và năng lực chưa đảm bảo nên còn nhiều bất cập

Hầu hết các công trình đủ điều kiện để nghiệm thu đưa vào sử dụng; công trình

cơ bản đảm bảo chất lượng, qua kiểm tra hiện trạng chưa thấy xuất hiện hiện tượng nghiêng, lún vượt quá quy định cho phép

Tuy nhiên, có hai sự cố thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình xảy

ra trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua, cụ thể:

Sự cố vỡ đê thủy lợi Đá Giá, xã Phan Điền, huyện Bắc Bình xảy ra vào ngày 07/10/2016 làm cho lượng lớn nước tràn vào khu vực xã Phan Hòa, xã Phan Rí Thành và trong những ngày qua do ấp thấp nhiệt đới nên mưa nhiều làm cho lượng nước nhanh chóng dâng cao gây hư hỏng các hạng mục tường rào, san nền, kè chắn đất của trụ sở làm việc đội Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy Phan Rí Thành Số người bị thương: không

Trang 35

32

Hình 1.3 Sự cố vỡ đê thủy lợi Đá Giá, xã Phan Điền, huyện Bắc Bình, ngày 07/6/2016 Công trình Hồ chứa nước Sông Dinh 3: chiều và đêm ngày 13/6/2016, tại khu vực thị xã La Gi và một số vùng khác của huyện Hàm Tân có mưa lớn Sáng ngày 14/6/2016 phát hiện cầu máng số 03 bị sụp 09 đoạn từ K7+079 đến K7+169 (vị trí cách điểm cuối cầu máng 42m) Hiện trường cho thấy 09 đoạn thân máng sụp xuống mặt đất (04 trụ đỡ loại T2 đỡ 03 đoạn thân máng vỡ, gãy

cổ trụ làm 03 đoạn thân máng sụp tịnh tiến thẳng xuống bề mặt nền đất tự nhiên

và kéo theo 03 đoạn phía thượng lưu + 03 đoạn phía hạ lưu sụp nghiêng theo)

Số người bị thương: không [10]

Trang 36

33

Hình 1.4 Sự cố sập cầu máng hồ chứa nước Sông Dinh 3, ngày 13/6/2016

1.3 Tổng quan về nâng cao năng lực công tác giám sát thi công xây dựng công trình

Giám sát thi công xây dựng công trình là một trong hoạt động giám sát xây dựng để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết

kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công trình Giám sát thi công xây dựng giúp phòng ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng hay sự

cố Giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ theo dõi - kiểm tra - xử lý - nghiệm thu - báo cáo các công việc liên quan tại công trường

Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau:

Tham gia nghiệm thu, xác nhận công việc, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng;

Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt

và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết;

Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;

Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;

Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;

Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Trang 37

34

Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau:

Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng;

Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng; không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;

Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;

Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;

Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;

Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành

vi vi phạm khác do mình gây ra;

Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan [2]

Đội thi công

Đội thi công

Đội thi công Đội thi công

Đội thi công Đội thi công

Chủ đầu tư

Chủ đầu tư Nhà thầu chính Nhà thầu chính

Chỉ huy trưởng công trường Các phòng ban kỹ thuật của nhà thầu

Các phòng ban kỹ thuật của nhà thầu

Tư vấn giám sát:

- Giám sát chất lượng

- Giám sát khối lượng

- Giám sát tiến độ

- Giám sát an toàn lao động

- Giám sát vệ sinh môi trường

Tư vấn giám sát:

- Giám sát chất lượng

- Giám sát khối lượng

- Giám sát tiến độ

- Giám sát an toàn lao động

- Giám sát vệ sinh môi trường

***

***

Hình 1.5 Quan hệ giám sát thi công điển hình của một công trường

Trang 38

bộ tư vấn giám sát thiếu và yếu, trình độ năng lực, kinh nghiệm thi công còn rất hạn chế, ít được bồi dưỡng, cập nhật nâng cao trình độ về kỹ năng giám sát, về công nghệ mới; Chế độ đãi ngộ hạn chế, chi phí quản lý giám sát còn thấp nên hạn chế đến công tác quản lý tổ chức tư vấn giám sát; Nhiều Tư vấn giám sát chưa thực sự sâu sát công việc, mức độ tâm huyết cũng như trách nhiệm nghề nghiệp chưa cao

1.5 Kết luận chương 1

Trong Chương 1, tác giả đã nghiên cứu tổng quan về dự án, quản lý dự án đầu tư

và quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam, nghiên cứu tổng quan

về nâng cao năng lực công tác giám sát thi công xây dựng công trình Đồng thời,

đã nêu lên những tồn tại, hạn chế, khó khăn trong công tác giám sát chất lượng thi công công trình Qua đó, thấy được công tác giám sát thi công xây dựng đóng vai trò rất quan trọng và góp phần mang đến thành công cho dự án

Trang 39

36

CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC GİÁM SÁT THİ CÔNG XÂY DỰNG

Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công

Nhà nước khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ

Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau: Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng; Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng; Trung thực, khách quan, không vụ lợi

Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác

Trang 40

37

Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình được quy định cụ thể như sau:

Chủ đầu tư có các quyền sau: Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình khi

có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng và tự chịu trách nhiệm về việc giám sát của mình; Đàm phán, ký kết hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định; Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật; Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau: Lựa chọn tư vấn giám sát có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng để ký kết hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình trong trường hợp không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng; Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát; Xử lý kịp thời những đề xuất của người giám sát; Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình; Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình; Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do mình gây ra; Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau: Tham gia nghiệm thu, xác nhận công việc, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng; Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết; Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận; Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất

an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý; Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan; Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Ngày đăng: 22/03/2021, 20:36

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm