Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn còn tồn tại một số vấn đề liên quan về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, về chất lượng xây dựng
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin can đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm định xây dựng” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của
TS Trần Thanh Tùng Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tham khảo đầy
đủ, theo đúng quy định hiện hành
Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Phúc
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian gần 4 tháng cố gắng, nỗ lực của bản thân để thực hiện luận văn, đến nay
luận văn tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm định xây dựng” đã được tác giả hoàn thành Có được kết quả này, ngoài sự tự rèn luyện và phấn
đấu của bản thân, tác giả đã nhận được được nhiều sự giúp đỡ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè, đặc biệt là các thầy cô giáo và các cán bộ của Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy lợi, Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm định xây dựng
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và ghi nhận sự động viên, giúp đỡ rất nhiều từ bạn bè, người thân trong gia đình
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các phòng ban chuyên môn và đồng nghiệp của Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm định xây dựng đã không ngừng hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học tập, làm việc
và thu thập tài liệu để thực hiện luận văn này
Hơn nữa, với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệu và toàn thể quý thầy cô giáo tham gia giảng dạy chương trình cao học Quản lý xây dựng cho lớp 26QLXD11 đã truyền đạt các kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực quản lý xây dựng cho các học viên của lớp nói chung và tác giả nói riêng
Cuối cùng, tác giả xin được dành tình cảm đặc biệt để cảm ơn TS Trần Thanh Tùng
đã tận tình hướng dẫn và định hướng cho nội dung luận văn của tác giả được hoàn chỉnh và có ý nghĩa khoa học
Do kinh nghiệm nghiên cứu và năng lực viết báo cáo khoa học, cũng như thời gian còn hạn chế nên luận văn khó tránh được những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và trao đổi quý báu của quý thầy cô, các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp để tác giả chỉnh sửa luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
ĐOAN……….I
LỜI CÁM ƠN……….II MỤC
LỤC……… III
ẢNH……… VI
DANH MỤC BẢNG BIỂU……….… ……… viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………iIX MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
6 Kết quả đạt được 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG……… 4
1.1 Giới thiệu chung về giám định tư pháp xây dựng 4
1.1.1.Một số khái niệm liên quan 4
1.1.2.Phân biệt kiểm định, giám định xây dựng và giám định tư pháp xây dựng 8
1.1.3.Các nội dung giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng 10
1.1.4.Các nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp và những hành vi bị nghiêm cấm.11 1.1.5.Các hình thức giám định tư pháp 12
1.2 Hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam 14
1.2.1.Tổng quan về giám định tư pháp xây dựng 14
1.2.2.Hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Việt Nam 16 1.3 Hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng tại một số nước trên thế
Trang 4Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY……… 24
2.1 Cơ sở nghiên cứu 24
2.1.1.Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động giám định tư pháp 24
2.1.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn 26
Bảng 2 4 Phân loại tiêu chuẩn xây dựng theo nhóm 30
2.1.3 Về hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật 31
2.2 Các yêu cầu của công tác giám định tư pháp xây dựng 32
2.2.1 Đối với giám định viên tư pháp xây dựng 33
2.2.2 Đối với tổ chức giám định tư pháp 35
2.3 Trình tự, thủ tục thực hiện giám định tư pháp xây dựng 38
2.3.1 Lựa chọn cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp xây dựng 38
2.3.2 Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp xây dựng 39
2.3.3 Giao, nhận đối tượng giám định tư pháp xây dựng 40
2.3.4 Thực hiện giám định tư pháp xây dựng 40
2.3.5 Hồ sơ giám định tư pháp xây dựng 42
2.4 Đánh giá thực trạng hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam hiện nay 43
2.4.1.Đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật về giám định tư pháp 43
2.4.2.Đánh giá thực trạng các quy chuẩn, tiêu chuẩn phục vụ hoạt động giám định tư pháp 44
2.4.3.Đánh giá thực trạng về định mức kinh tế kỹ thuật 46
2.4.4.Đánh giá thực trạng về hoạt động giám định tư pháp xây dựng 46
2.4.5.Đánh giá thực trạng về nguồn nhân lực thực hiện giám định tư pháp 48
Kết luận chương 2 49
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUẢN LÝ VÀ KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG……… 50
Trang 53.1 Giới thiệu chung về Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm định xây
dựng 50
3.1.1 Các căn cứ pháp lý thành lập Trung tâm……….50
3.1.2 Nhiệm vụ, năng lực hoạt động của Trung tâm CDMI……….51
3.2 Đánh giá thực trạng công tác giám định tƣ pháp trong lĩnh vực xây dựng tại Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm định xây dựng 59
3.2.1 Đánh giá thực trạng hoạt động giám định tƣ pháp tại Trung tâm……… 59
3.2.2 Đánh giá thực trạng về nguồn nhân lực thực hiện giám định tƣ pháp………….66
3.2.2 Đánh giá thực trạng về thiết bị, máy móc thực hiện giám định tƣ pháp……….70
3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tƣ pháp trong lĩnh vực xây dựng tại Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm định xây dựng 79
3.3.1 Giải pháp xây dựng quy trình thực hiện giám định tƣ pháp………79
3.3.2 Giải pháp về đào tạo bồi dƣỡng nghiệp vụ, nâng cao kiến thức pháp luật……89
3.3.3 Giải pháp bổ sung nhân lực đủ năng lực đáp ứng hoạt động giám định tƣ pháp89 3.3.4 Giải pháp bổ sung thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động giám định tƣ pháp… 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 92
KẾT LUẬN 92
KIẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ năm 2007 19
Hình 1.2 Giám định tuyến ống nước truyền tải nước sông Đà năm 2014 19
Hình 1.3 Hội nghị "Tập huấn về giám định, giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng” năm 2017 21
Hình 3.1 Năng lực về Giám định tư pháp của Trung tâm CDMI được đăng tải tại trang web cucgiamdinh.gov.vn 53
Hình 3.2 Giám định xác định nguyên nhân sự cố Hạng mục Đập đầu mối – Công trình thủy điện Nậm Hô tại Dền Sáng, Bát Xát, Lào Cai năm 2013 64
Hình 3.3 Giám định xác định nguyên nhân tổn thất hạng mục Vai trái đập dâng, giếng điều áp thượng lưu số 2 – Thủy Điện Huội Quảng – Hà Nam năm 2013 64
Hình 3.4 Giám định xác định phạm vi ảnh hưởng đến công trình lân cận bởi công tác thi công đầm chặt nền đường bằng lu rung – Dự án Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai năm 2014 65
Hình 3.5 Giám định xác định nguyên nhân tổn thất Hạng mục bờ kè – Nhiệt điện Long Phú 1 tại tỉnh Sóc Trăng năm 2014 65
Hình 3.6 Giám định xác định nguyên nhân tổn thất hạng mục hố móng trạm phân phối – Thủy điện Sông Bung 2 tại tỉnh Quảng Nam năm 2014 66
Hình 3.7 Phân loại theo trình độ học vấn 67
Hình 3.8 Phân loại theo số năm kinh nghiệm công tác 68
Hình 3.9 Phân loại theo chuyên ngành 69
Hình 3.10 Thiết bị đo ứng suất cạnh kính GES-100 Stranoptics/Mỹ 77
Hình 3.11 Máy siêu âm kiểm tra khuyết tật bằng kim loại……… 77
Hình 3.12 Máy đo biến dạng tĩnh đa kênh TSD-630……… …77
Hình 3.13 Máy quét kết cấu bê tông bằng ra đa……… 77
Hình 3.14 Thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng dòng Fuco/USA……… 77
Trang 7Hình 3.15 Máy dò cốt thép trong bê tông……….77 Hình 3.16 Thiết bị siêu âm cọc khoan nhồi CHAMP……… 78 Hình 3.17 Thiết bị đo đạc, xử lý dữ liệu đồng bộ BDI STS (BDI Structural Testing System)……… 78
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân biệt kiểm định, giám định xây dựng và giám định tƣ pháp xây dựng 8
Bảng 1.2 Trình tự thực hiện giám định tƣ pháp xây dựng 16
Bảng 2.1 Thống kê số lƣợng QC có liên quan đến các hoạt động xây dựng do các Bộ ban hành 27
Bảng 2.2 QCVN do Bộ Xây dựng ban hành 27
Bảng 2.3 Phân loại tiêu chuẩn xây dựng theo lĩnh vực 29
Bảng 2.4 Phân loại tiêu chuẩn xây dựng theo nhóm 30
Bảng 3.1 Danh mục các phép thử của phòng thí nghiệm Las-XD 1298 54
Bảng 3.2 Một số vụ việc Trung tâm CDMI đã tham gia thực hiện giám định tƣ pháp 61 Bảng 3.3 Một số vụ việc do Trung tâm CDMI nhận đƣợc công văn trƣng cầu giám định nhƣng từ chối thực hiện 63
Bảng 3.4 Phân loại theo trình độ học vấn 67
Bảng 3.5 Phân loại theo số năm kinh nghiệm công tác 67
Bảng 3.6 Phân loại theo chuyên ngành 68
Bảng 3.7 Một số máy móc, trang thiết bị chính của Trung tâm CDMI 71
Trang 9XDDD&CN : Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Trung tâm CDMI : Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm
định xây dựng
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngành Xây dựng Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc cả về trình độ quản lý lẫn kỹ thuật công nghệ thi công và đã thành công trong việc thay thế nhà thầu nước ngoài ở nhiều
dự án lớn có yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật cao tại thị trường trong nước Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn còn tồn tại một số vấn đề liên quan về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, về chất lượng xây dựng hay về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác
Để làm rõ các tồn tại khi xảy ra các vấn đề này, việc trưng cầu giám định là rất cần thiết
Giám định tư pháp xây dựng là việc cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng sử dụng kiến thức, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để đánh giá, kết luận về chuyên môn đối với những vấn đề được trưng cầu, yêu cầu giám định trong hoạt động đầu tư xây dựng theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu của người yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật
Từ trước năm 2010, trong lĩnh vực xây dựng chưa có các văn bản pháp luật hướng dẫn riêng cho công tác giám định tư pháp về xây dựng, như quy định năng lực các tổ chức chuyên môn giám định, chi phí giám định, tiếp nhận trưng cầu và thực hiện giám định, nên hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng không thống nhất và có nhiều vướng mắc Tuy nhiên, kể từ sau khi ban hành Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và Thông tư số 04/2014/TT-BXD đã tháo gỡ được các tồn tại, vướng mắc trước đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp xây dựng
Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm định xây dựng (Trung tâm CDMI) là đơn vị có đủ năng lực thực hiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng Trung tâm CDMI đã thực hiện giám định tư pháp của một số dự án xây dựng tại Việt Nam Là
Trang 12một cán bộ của Trung tâm CDMI, đã trực tiếp tham gia giám định tư pháp tại một số
dự án, tác giả hiểu rõ những kết quả đã đạt được cũng như một số hạn chế trong việc thực hiện giám định tư pháp xây dựng tại Trung tâm CDMI Để một phần nào đấy khắc phục những mặt còn hạn chế này, việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp tại Trung tâm CDMI là rất cần thiết Chính vì vậy,
tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm định xây dựng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng về hoạt động giám định tư pháp và về quản lý hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Việt Nam hiện nay;
- Tổng quan về hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại một số nước trên thế giới;
- Áp dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm định xây dựng
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận lý thuyết các vấn đề liên quan đến công tác giám định tư pháp xây dựng;
- Tiếp cận các thể chế, cơ chế, chính sách, quy định về công tác giám định tư pháp xây dựng;
- Nghiên cứu các ấn phẩm khoa học đã công bố để giải đáp các mục tiêu đề ra của đề tài
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ sử dụng kết hợp một số phương pháp sau:
- Phương pháp kế thừa các tài liệu đã công bố;
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá, đề xuất
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác giám định tư pháp xây dựng tại Việt Nam và một số nước trên thế giới 4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Việt Nam và một số nước trên thế giới, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp xây dựng
tại Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm định xây dựng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về thể chế, về hệ thống tổ chức, về đội ngũ người giám định tư pháp; về cơ sở vật chất; về hoạt động giám định tư pháp và về quản lý hoạt động giám định tư pháp xây dựng
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích, đánh giá sẽ là những tài liệu tham khảo có giá trị trong hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Việt Nam
6 Kết quả đạt được
- Đánh giá được thực trạng về hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Việt Nam;
- Đề xuất được giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Trung tâm Phát triển Công nghệ quản lý và Kiểm định xây dựng
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG
1.1 Giới thiệu chung về giám định tư pháp xây dựng
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan
được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, Cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án
Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và Điều 9 Luật
Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 thì các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm:
- Các cơ quan của Bộ đội biên phòng: Cục trinh sát biên phòng; Cục phòng, chống ma
túy và tội phạm; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm; Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh; Ban chỉ huy Biên phòng của khẩu cảng; Đồn Biên phòng
- Các cơ quan của Hải quan: Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục Kiểm tra sau thông
quan; Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Hải quan cửa khẩu
- Các cơ quan của Kiểm lâm: Cục kiểm lâm; Chi Cục Kiểm lâm vùng; Chi Cục Kiểm
lâm cấp tỉnh; Hạt Kiểm lâm
- Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển: Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển; Bộ Tư lệnh
vùng Cảnh sát biển; Cục Nghiệp vụ và pháp luật; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Hải đoàn; Hải đội; Đội nghiệp vụ
- Các cơ quan của Kiểm ngư: Cục Kiểm ngư; Chi cục Kiểm ngư vùng
- Các cơ quan của Công an nhân dân: Cục Quản lý xuất nhập cảnh; các Cục nghiệp
vụ an ninh ở Bộ Công an; Phòng Quản lý xuất nhập cảnh; các phòng nghiệp vụ an ninh thuộc Công an cấp tỉnh; Đội an ninh ở Công an cấp huyện; Cục Cảnh sát giao
Trang 15thông; Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Phòng Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Phòng cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh; Trại giam
- Các cơ quan trong quân đội nhân dân: Trại giam, đơn vị độc lập cấp trung đoàn và
tương đương
Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Người tiến hành tố tụng gồm [1]:
- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra;
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;
- Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy
ban nhân dân cấp huyện) [2]
Người trưng cầu giám định bao gồm cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng
Người yêu cầu giám định là người có quyền tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề
nghị cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định mà không được chấp nhận Người có quyền tự mình yêu cầu giám định bao gồm đương sự trong
vụ việc dân sự, vụ án hành chính, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc yêu cầu giám định liên quan đến việc xác định trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo
Trang 16Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư
hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng,
bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích
Giám định xây dựng là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự tuân thủ các quy
định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của cơ quan này [3]
Giám định tư pháp là việc người giám định tư pháp sử dụng kiến thức, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để kết luận về chuyên môn những vấn đề
có liên quan đến hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự, giải quyết
vụ việc dân sự, vụ án hành chính theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu của người yêu cầu giám định theo quy định của Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20/6/2012
Giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là giám định tư
pháp xây dựng) là việc cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng sử dụng kiến thức, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để đánh giá, kết luận về chuyên môn đối với những vấn đề được trưng cầu, yêu cầu giám định trong hoạt động đầu tư xây dựng theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu của người yêu cầu giám định (sau đây viết tắt là bên yêu cầu giám
định) theo quy định của pháp luật
Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp bao gồm giám định viên tư pháp, người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập và tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
Cá nhân giám định tư pháp xây dựng bao gồm giám định viên tư pháp xây dựng và
người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc
Giám định viên tư pháp là người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật
Giám định tư pháp số 13/2012/QH13, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ
nhiệm để thực hiện giám định tư pháp
Trang 17Người giám định tư pháp theo vụ việc là người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
hoặc khoản 2 Điều 18 và Điều 20 của Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13, được trưng cầu, yêu cầu giám định
Tổ chức giám định tư pháp xây dựng bao gồm tổ chức giám định tư pháp xây dựng
theo vụ việc và văn phòng giám định tư pháp xây dựng
Tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc là tổ chức kiểm định xây dựng có
năng lực phù hợp với đối tượng và nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định
Văn phòng giám định tư pháp là tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập, được thành
lập trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả.[4]
Chi phí giám định tư pháp xây dựng là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho công
việc giám định tư pháp do cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng thực hiện được tính căn cứ theo quy định của Thông tư số 04/2014/TT-BXD và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Chi phí giám định được lập trên cơ sở khối lượng công việc và thoả thuận Người
trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định có trách nhiệm trả chi phí giám định tư pháp cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp theo quy định của pháp luật về
chi phí giám định tư pháp
Chi phí thực hiện giám định được xác định bằng cách lập dự toán theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phù hợp với khối lượng công việc của đề cương đã được chấp thuận Chi phí giám định tư pháp xây dựng bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí sau:
- Chi phí lập đề cương giám định tư pháp;
- Chi phí khảo sát hiện trạng công trình, hạng mục công trình hoặc bộ phận công trình xây dựng (nếu có);
- Chi phí lấy mẫu thí nghiệm, chi phí thí nghiệm;
- Chi phí nghiên cứu hồ sơ tài liệu;
Trang 18- Chi phí tính toán, thẩm tra, chi phí đánh giá, lập báo cáo và kết luận;
- Chi phí vận chuyển, chi phí quản lý;
- Chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình tố tụng và các chi phí cần thiết khác
Quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên môn áp dụng trong hoạt động giám định tư pháp xây dựng là các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu
tư xây dựng theo quy định của pháp luật [5]
Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức cơ sở và định mức dự toán xây dựng
công trình Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức lao động, định mức năng
suất máy và thiết bị thi công Định mức cơ sở để xác định định mức dự toán xây dựng
công trình
Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công,
máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình
1.1.2 Phân biệt kiểm định, giám định xây dựng và giám định tư pháp xây dựng
Kiểm định xây dựng, giám định xây dựng và giám định tư pháp xây dựng là 3 khái niệm tương đối giống nhau Sau đây, tác giả sẽ làm rõ trình tự thực hiện của 3 công việc này
Bảng 1.1 Phân biệt kiểm định, giám định xây dựng và giám định tư pháp xây
dựng
STT Nội dung
so sánh
Kiểm định xây dựng
Giám định xây dựng
Cơ quan tiến hành tố tụng
2 Hình - Qua đấu thầu; - Chỉ định của - Chỉ định của Cơ quan
Trang 19STT Nội dung
so sánh
Kiểm định xây dựng
Giám định xây dựng
Giám định tư pháp xây
dựng thức lựa
chọn tổ
chức
thực hiện
- Chỉ định nếu giá trị hợp đồng
<500 triệu (đối với dự án vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn nhà nước ngoài ngân sách)
Cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng
tiến hành tố tụng, nếu tổ chức đó từ chối phải nêu
rõ lý do
3 Thực
hiện
- Đơn vị tư vấn lập đề cương;
- CĐT phê duyệt;
- CĐT ký hợp đồng
- Đơn vị giám định lập đề cương;
- Cơ quan quản
lý nhà nước có ý kiến;
- CĐT phê duyệt
- CĐT ký hợp đồng
- Tổ chức giám định tư pháp lập đề cương
- Cơ quan trưng cầu phê duyệt;
- Cơ quan trưng cầu ký hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản;
- Đánh giá sự tuân thủ quy định của pháp luật;
- Kiểm định đánh giá thực trạng chất lượng, nguyên nhân hư hỏng, giá trị, tuổi thọ, ;
- Phân định trách
Nội dung phụ thuộc vào nội dung trưng cầu giám định:
- Đánh giá sự tuân thủ quy định của pháp luật;
- Kiểm định đánh giá thực trạng chất lượng, nguyên nhân hư hỏng, giá trị, tuổi thọ, ;
- Giám định về chi phí
Trang 20STT Nội dung
so sánh
Kiểm định xây dựng
Giám định xây dựng
Giám định tƣ pháp xây
dựng
nhiệm đầu tƣ xây dựng công
trình, giá trị công trình và các chi phí khác;
- Phân định trách nhiệm
1.1.3 Các nội dung giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng
Theo Điều 3 Thông tƣ số 04/2014/TT-BXD, các nội dung giám định tƣ pháp trong hoạt động đầu tƣ xây dựng bao gồm [5]:
a Giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu
tư xây dựng bao gồm các giai đoạn:
- Lập dự án đầu tƣ xây dựng;
- Khảo sát xây dựng;
- Thiết kế xây dựng;
- Thi công xây dựng công trình;
- Khai thác sử dụng, bảo trì công trình
b Giám định tư pháp về chất lượng xây dựng bao gồm:
- Giám định chất lƣợng khảo sát xây dựng;
- Giám định chất lƣợng thiết kế xây dựng;
- Giám định chất lƣợng vật liệu xây dựng;
- Giám định chất lƣợng sản phẩm xây dựng;
- Giám định chất lƣợng thiết bị công trình;
- Giám định chất lƣợng bộ phận công trình, công trình xây dựng;
Trang 21- Giám định sự cố công trình xây dựng
c Giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác có liên quan bao gồm:
- Giám định về tổng mức đầu tư;
- Dự toán xây dựng công trình;
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
- Giá trị còn lại của công trình;
- Và các vấn đề khác có liên quan
1.1.4 Các nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp và những hành vi bị nghiêm cấm
1.1.4.1 Các nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp
Nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp là những quy tắc chung được quy định trong Luật giám định tư pháp, là những định hướng, chỉ đạo trong quá trình thực hiện giám định mà người thực hiện giám định phải tuân theo Các nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp được quy định tại Điều 3 Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13, bao gồm:
- Tuân thủ pháp luật, tuân theo quy chuẩn chuyên môn;
- Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời;
- Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định
Việc quy định các nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp thể hiện yêu cầu trách nhiệm cao đối với người giám định trước pháp luật trong việc cung cấp nguồn chứng
cứ khoa học phục vụ cho hoạt động tố tụng
1.1.4.2 Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động giám định tư pháp
Trang 22Để đề cao trách nhiệm của người giám định tư pháp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp đáp ứng yêu cầu của hoạt động tố tụng cũng như yêu cầu của
cá nhân, tổ chức về giám định tư pháp, đảm bảo hoạt động giám định tư pháp chính xác, khách quan, khoa học, Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13 quy định nghiêm cấm một số hành vi trong hoạt động giám định tư pháp tại Điều 6 như sau:
- Từ chối đưa ra kết luận giám định tư pháp mà không có lý do chính đáng;
- Cố ý đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật;
- Cố ý kéo dài thời gian thực hiện giám định tư pháp;
- Lợi dụng việc thực hiện giám định tư pháp để trục lợi;
- Tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định tư pháp;
- Xúi giục, ép buộc người giám định tư pháp đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật;
- Can thiệp, cản trở việc thực hiện giám định của người giám định tư pháp
1.1.5 Các hình thức giám định tư pháp
Theo quy định của Luật giám định tư pháp thì hình thức giám định tư pháp bao gồm: giám định cá nhân; giám định tập thể (bao gồm cả giám định hội đồng); giám định lần đầu, giám định lại và giám định bổ sung
1.1.5.1 Giám định cá nhân
Giám định cá nhân là việc giám định do 01 người thực hiện
Trong trường hợp giám định cá nhân thì người giám định thực hiện việc giám định, ký vào bản kết luận giám định và chịu trách nhiệm cá nhân về kết luận giám định đó
1.1.5.2 Giám định tập thể
Giám định tập thể là giám định do 02 người trở lên thực hiện, giám định tập thể có 02 hình thức thể hiện là: giám định tập thể thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau và giám định tập thể về một lĩnh vực chuyên môn
Trang 23Trong trường hợp giám định tập thể về một lĩnh vực chuyên môn thì những người giám định cùng thực hiện việc giám định, ký vào bản kết luận giám định chung và cùng chịu trách nhiệm về kết luận giám định đó; nếu có ý kiến khác thì giám định viên ghi ý kiến của mình vào bản kết luận giám định và chịu trách nhiệm về ý kiến đó Trường hợp giám định tập thể thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau thì mỗi người giám định thực hiện phần việc giám định thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình
và chịu trách nhiệm cá nhân về phần kết luận giám định đó
1.1.5.3 Giám định lần đầu
Luật giám định tư pháp không có khái niệm cụ thể về giám định lần đầu, tuy nhiên, thực tiễn có thể hiểu giám định lần đầu là đối với 01 nội dung giám định, 01 vụ việc cụ thể mà lần đầu tiên được trưng cầu, yêu cầu giám định và cá nhân, tổ chức được trưng cầu đã có kết luận giám định đối với nội dung được trưng cầu
Người trưng cầu giám định tự mình hoặc theo đề nghị của người yêu cầu giám định quyết định việc trưng cầu giám định lại Trường hợp người trưng cầu giám định không chấp nhận yêu cầu giám định lại thì phải thông báo cho người yêu cầu giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do
1.1.5.6 Hội đồng giám định
Hội đồng giám định do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý về lĩnh vực
Trang 24cần giám định quyết định thành lập để thực hiện giám định lại lần thứ hai trong trường hợp có sự khác nhau giữa kết luận giám định lần đầu và kết luận giám định lại về cùng một nội dung giám định theo yêu cầu của người trưng cầu giám định
Hội đồng giám định gồm có ít nhất 03 thành viên là những người có chuyên môn cao
và có uy tín trong lĩnh vực cần giám định Hội đồng giám định hoạt động theo cơ chế giám định tập thể
Trong trường hợp đặc biệt, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao quyết định việc giám định lại sau khi đã có kết luận của Hội đồng giám định (theo quy định của khoản 2 Điều 30 Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13)
1.2 Hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam
1.2.1 Tổng quan về giám định tư pháp xây dựng
Đặc trưng cơ bản của hoạt động giám định tư pháp là hoạt động chuyên môn do các chuyên gia thực hiện Để phục vụ cho việc giải quyết các vụ án, cơ quan tiến hành tố tụng có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau nhằm thu thập chứng cứ và một trong những biện pháp đó là trưng cầu giám định tư pháp Vai trò của hoạt động giám định
tư pháp xây dựng đối với hoạt động tố tụng là sự đóng góp tích cực, thể hiện trong việc cung cấp nguồn chứng cứ khoa học, tin cậy giúp cơ quan tiến hành tố tụng trong hoạt động chứng minh theo quy định của pháp luật tố tụng, góp phần quan trọng vào việc điều tra, truy tố, xét xử các vụ việc được chính xác, khách quan và đúng pháp luật
Công tác giám định tư pháp xây dựng nhằm phục vụ điều tra sự cố công trình cũng như khi có tranh chấp xảy ra, luôn là nhiệm vụ rất khó khăn, phức tạp Kết quả của công tác giám định tư pháp xây dựng có ảnh hưởng rất lớn tới các quyết định có liên quan, không chỉ trong việc lựa chọn cách khắc phục về chất lượng mà còn liên quan đến các thiệt hại về kinh tế mà bên có lỗi phải đền bù, cũng như trách nhiệm về dân sự, hình sự khác đối với các bên liên quan Vì vậy công tác giám định tư pháp xây dựng đòi hỏi người có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn, bản lĩnh nghề nghiệp và sự trong sáng về đạo đức Các số liệu khách quan từ công tác khảo sát, điều tra cùng với việc
Trang 25phân tích, đánh giá, thẩm tra lại bằng tính toán sẽ đưa ra các nhận xét tin cậy về nguyên nhân các sự cố hoặc công trình kém chất lượng, đồng thời cũng đưa ra các kiến nghị khắc phục các sự cố, phân định rõ trách nhiệm đối với các bên liên quan Giám định tư pháp xây dựng bao gồm giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, giám định tư pháp về chất lượng xây dựng và giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác:
- Đối với công tác giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật đòi
hỏi giám định viên tư pháp xây dựng phải nắm rõ các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực khác có liên quan (VD: Phòng cháy và chữa cháy, môi trường, an ninh – quốc phòng Sự tuân thủ các quy định của pháp luật đối với từng công trình cần xem xét sự phù hợp với hiệu lực thi hành của mỗi văn bản quy phạm pháp luật, tương ứng với thời gian thực hiện dự án
- Đối với công tác giám định tư pháp về chất lượng xây dựng được tiến hành bởi các
công việc như khảo sát (đo, vẽ, đánh giá ngoại quan ), kiểm tra các tính chất cơ, lý, hóa của sản phẩm bằng phương pháp phá hủy (thử tải trực tiếp, lấy mẫu từ cấu kiện để thử ) hoặc phương pháp không phá hủy (siêu âm, bật nẩy, đo mật độ bằng phóng xạ ) Người giám định viên tư pháp xây dựng cần đối chiếu, so sánh các tính chất (kích thước, tính chất vật liệu, khả năng chịu lực ) với thiết kế đã được duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn để đánh giá xem chất lượng của sản phẩm xây dựng đó có đạt yêu cầu về chất lượng hay không Việc nắm rõ, cập nhật các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật là một trong những yêu cầu quan trọng đối với mỗi giám định viên tư pháp xây dựng
- Đối với công tác giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác: nội dung này thường được trưng cầu đối với các dự án
sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn nhà nước ngoài ngân sách Người giám định viên tư pháp xây dựng cần nắm rõ các định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng
để lập tổng mức đầu tư, lập dự toán xây dựng công trình Căn cứ vào các văn bản có
Trang 26liên quan đến từng công trình, giám định viên áp dụng các định mức có hiệu lực thi hành, tương ứng với thời gian, địa điểm thực hiện của dự án
Trình tự thực hiện giám định tư pháp xây dựng được tác giả tóm tắt trong Bảng 1.2
Bảng 1.2 Trình tự thực hiện giám định tư pháp xây dựng Bước Trách nhiệm Nội dung thực hiện
1.2.2 Hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Việt Nam
Ở Việt Nam, ngày 21/7/1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 117-HĐBT
về giám định tư pháp [6] Sau đó, Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 24/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/9/2004 về giám định tư pháp được ban hành [7], thay thế Nghị định số 117-HĐBT Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 được
Trang 27Quốc hội thông qua ngày 20/6/2012 [4], đã thay thế cho Pháp lệnh của Ủy ban thường
vụ Quốc hội số 24/2004/PL-UBTVQH11, có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 Luật giám định tư pháp được ban hành đã có nhiều quy định mới chi tiết hơn
Giám định tư pháp xây dựng là một trong những lĩnh vực chuyên môn liên quan đến
vụ án mà cơ quan tiến hành tố tụng có thể trưng cầu giám định Sau khi Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 [4], Bộ Xây dựng đã nghiên cứu, xây dựng, ban hành Thông tư số 04/2014/TT-BXD [5] hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng Thông tư số 04/2014/TT-BXD quy định cụ thể điều kiện năng lực, công bố thông tin, lựa chọn cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp, áp dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định tư pháp xây dựng, hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện giám định và chi phí giám định tư pháp Ngoài ra, Thông tư này này còn tạo thuận lợi cho công tác lựa chọn, trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và nâng cao chất lượng công tác giám định tư pháp xây dựng Năm 2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 [8] quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam
Hiện nay, Bộ Xây dựng đang tổng hợp những khó khăn vướng mắc liên quan đến quá trình thực hiện giám định tư pháp để tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế chính sách
và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 [4] quy định: Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần phải đăng tải danh sách kèm theo thông tin về chuyên ngành giám định, kinh nghiệm, năng lực của người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên cổng thông tin điện tử của mình Đối với giám định tư pháp xây dựng, danh sách các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp được đăng tải lên trang web cucgiamdinh.gov.vn [9] của Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng
Từ năm 2012 đến nay, Bộ Xây dựng đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về giám định tư pháp thông qua hội nghị thường niên Mạng Kiểm định
Trang 28chất lượng công trình xây dựng Việt Nam và Hội nghị về quản lý chất lượng công trình xây dựng ở các vùng miền và một số tỉnh trọng điểm Bộ Xây dựng dự kiến sẽ tiếp tục tổ chức các hội nghị giải pháp tháo gỡ những vướng mắc về giám định tư pháp xây dựng cho các cơ quan trưng cầu, cơ quan thực hiện giám định và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp
Trước khi Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 [4] có hiệu lực thi hành, cả nước
có 33 tổ chức giám định tư pháp xây dựng được công bố Khi Luật Giám định tư pháp
có hiệu lực thi hành, đến thời điểm hiện nay, con số này đã lên tới 84 tổ chức, hầu hết
là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng và các tổ chức tư vấn
có chức năng tư vấn hoạt động xây dựng
Theo thống kê, tính đến cuối năm 2018, cả nước có khoảng 186 giám định viên tư pháp xây dựng, hầu hết đều là các cán bộ, công chức, viên chức thuộc các Sở Xây dựng, các Trung tâm kiểm định trực thuộc Sở Xây dựng có phẩm chất và trình độ chuyên môn đảm bảo thực hiện tốt công tác giám định trong lĩnh vực xây dựng
Bộ Xây dựng thường xuyên theo dõi, đôn đốc xử lý kịp thời những khó khăn vướng mắc trong hoạt động giám định và trực tiếp tổ chức giám định đối với những vụ việc giám định có quy mô lớn, tính chất phức tạp như sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ, sự
cố đường ống nước Sông Đà, sự cố sập giàn giáo Formosa Hà Tĩnh, sự cố sập hầm dẫn nước thủy điện Đạ Dâng, Các tỉnh thành từ năm 2010 đến cuối năm 2018, thực hiện trưng cầu giám định tư pháp xây dựng khoảng 350 vụ, chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn như Cần Thơ, Đà Nẵng, Hà Nội, cơ bản đáp ứng kịp thời, đúng thời hạn yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, cá biệt có một số vụ việc phải giám định bổ sung, giám định lại nhiều lần
Trang 29Hình 1.1 Sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ năm 2007
Hình 1.2 Giám định tuyến ống nước truyền tải nước sông Đà năm 2014
Trang 30Các hội nghị, hội thảo liên quan đến hoạt động giám định tư pháp diễn ra thường xuyên, do các Cục, Vụ, Sở ban ngành phối hợp tổ chức nhằm nâng cao năng lực của tổ chức giám định tư pháp, giám định viên, đánh giá thực trạng, nhận diện và chủ động đưa ra một số giải pháp, đề xuất liên quan công tác giám định tư pháp xây dựng, quy trình chuẩn về giám định tư pháp xây dựng
- Một số hội nghị, hội thảo liên quan đến hoạt động giám định tư pháp của Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng:
+ Hội nghị tập huấn về công tác giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng cho các tổ chức cá nhân liên quan đến hoạt động giám định tư pháp năm 2016 do Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Tư pháp
tổ chức;
+ Hội nghị "Tập huấn về giám định, giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng” tại tỉnh Quảng Ninh năm 2017 do Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng phối hợp với Cục Bổ trợ Tư pháp – Bộ Tư pháp tổ
chức (Hình 1.3)
+ Hội nghị thảo luận giải pháp tháo gỡ những vướng mắc trong hoạt động giám định
tư pháp xây dựng năm 2018 tại thành phố Đà Nẵng do Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ
Trang 31Hình 1.3 Hội nghị "Tập huấn về giám định, giám định tư pháp trong hoạt động
đầu tư xây dựng” năm 2017
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác giám định tư pháp lĩnh vực xây dựng vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc nhất định, như chưa rõ ràng về cơ chế để khuyến khích, thu hút các cá nhân, tổ chức tham gia giám định tư pháp xây dựng; hay công tác thanh toán chi phí giám định tư pháp chậm, nguồn kinh phí cho giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng chưa được cơ quan trưng cầu dự trù; một số cơ quan tiến hành
tố tụng chưa thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động giám định tư pháp, [10]
1.3 Hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng tại một số nước trên thế giới
Theo quy định của pháp luật một số nước, chỉ có cơ quan tiến hành tố tụng (cơ quan điều tra, truy tố và xét xử) mới có quyền trưng cầu giám định tư pháp cả trong tố tụng hình sự và tố tụng dân sự Thông thường, trong án hình sự thì việc trưng cầu giám định chủ yếu do cơ quan điều tra thực hiện, còn trong tố tụng dân sự thì các bên có quyền tự
do lựa chọn giám định viên và có thể yêu cầu Toà án đứng ra trưng cầu giám định hoặc tự họ thoả thuận với nhau về việc mời tổ chức, cá nhân nào đó thực hiện giám định
Trang 32Hầu hết các nước đều lập Danh sách người giám định hoặc các nhà chuyên môn ở các lĩnh vực và phổ biến cho các cơ quan tiến hành tố tụng biết để trưng cầu giám định Chẳng hạn như, ở Đức, các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp như Phòng Thủ công nghiệp, Phòng thương mại, Phòng xây dựng, lựa chọn người để lập, công bố danh sách giám định viên ở các lĩnh vực ngành nghề phù hợp để phổ biến cho các cơ quan tiến hành tố tụng Ở Pháp, Toà án là cơ quan có thẩm quyền lựa chọn và công nhận, lập Danh sách giám định viên ở tất cả các lĩnh vực chuyên môn, ngành nghề
Tổ chức giám định tư pháp của các nước trên thế giới rất đa dạng, không có một mô hình chung bắt buộc tuỳ theo cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và điều kiện cụ thể ở mỗi quốc gia Giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng đều do các cơ sở khoa học,
tổ chức chuyên môn như các Viện nghiên cứu khoa học, các đơn vị chuyên môn thực hiện giám định với hình thức kiêm nhiệm, làm giám định theo vụ việc khi có trưng cầu của các cơ quan tố tụng, hoặc chỉ bổ nhiệm hoặc công nhận và lập Danh sách giám định viên
Tất cả các nước đều quan niệm chi phí giám định là những chi phí cần thiết và hợp lý cho việc thực hiện giám định Chi phí giám định có thể bao gồm: thù lao giám định và các chi phí cần thiết khác như chi phí vật tư, chi phí máy móc Hầu hết các nước đều
áp dụng nguyên tắc phí giám định trong các vụ án do các cơ quan tiến hành tố tụng trả
và lấy từ ngân sách nhà nước theo dự toán hàng năm của các cơ quan đó Phí giám định trong án dân sự do đương sự chịu, cụ thể là bên thua kiện phải chịu Tuy nhiên, Thụy Điển và Nhật Bản lại áp dụng nguyên tắc bên thua kiện hoặc bên bị kết tội phải chịu phí giám định
Nhìn chung, ở các nước trên thế giới đều có quan niệm giám định tư pháp là việc giám định được thực hiện bởi các chuyên gia (người am hiểu, tinh thông về lĩnh vực cần giám định) để làm sáng tỏ vấn đề có liên quan, theo trưng cầu của cơ quan điều tra, truy tố và xét xử hoặc cả theo yêu cầu của người tham gia tố tụng đến vụ án dưới góc
độ chuyên môn nhằm phục vụ cho việc giải quyết vụ án Chẳng hạn như Pháp có quy định: việc giám định được thực hiện chỉ theo trưng cầu của thẩm phán (có thẩm phán điều tra, thẩm phán xét xử và thẩm phán thi hành án) thì được coi là giám định tư pháp, mà không có chủ thể tố tụng nào khác
Trang 33Ở Trung Quốc thì cho phép người tham gia tố tụng có quyền tự mình yêu cầu tổ chức,
cá nhân chuyên môn bất kỳ thực hiện giám định như là một cách thức tìm kiếm chứng
cứ phục vụ việc tranh tụng của họ Các kết luận giám định đó được người tham gia tố tụng sử dụng như là một chứng cứ để xuất trình, cung cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan này có trách nhiệm xem xét, đánh giá kết luận giám định đó như các chứng cứ khác
Cũng giống như Việt Nam, pháp luật của các nước quy định kết luận giám định là một nguồn chứng cứ Vì thế, việc đánh giá và sử dụng kết luận giám định thuộc thẩm
quyền và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng [11]
Kết luận chương 1
Trong chương 1 của Luận văn, tác giả đã đưa ra một số khái niệm liên quan đến giám định tư pháp xây dựng, trong đó phân biệt rõ sự khác nhau giữa kiểm định, giám định xây dựng và giám định tư pháp xây dựng Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu rõ những nội dung của hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành
Tác giả cũng tổng quan về hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại Việt Nam hiện nay Đây chính là một trong những cơ sở để đánh giá thực trạng hoạt động giám định
tư pháp tại Việt Nam sẽ được tác giả phân tích, làm rõ trong chương 2 của Luận văn Bên cạnh đó, tác giả cũng điểm qua về công tác giám định tư pháp tại một số nước trên thế giới hiện nay
Trang 34CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Cơ sở nghiên cứu
2.1.1 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động giám định tư pháp
- Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20/6/2012 [4];
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015 [12];
- Nghị định số 81/2014/NĐ-CP ngày 14/8/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một
số điều của Pháp lệnh Chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng [16];
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng [17];
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng [18];
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng [3];
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình [19];
Trang 35- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP [20];
- Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng [8];
- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản
- Quyết định số 1549/QĐ-TTg ngày 16/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch triển khai thi hành Luật Giám định tư pháp [24];
- Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 09/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng [25];
- Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 28/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” [26];
- Thông tư số 138/2013/TT-BTC ngày 09/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của luật giám định tư pháp [27];
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp [28];
- Thông tư số 04/2014/TT-BXD, ngày 22/4/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng [5];
- Thông tư số 137/2014/TT-BTC ngày 18/9/2014 hướng dẫn về lập dự toán,
Trang 36chấp hành và quyết toán kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp [29];
- Thông tư số 215/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập
dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động trưng cầu giám định, định giá, triệu tập người làm chứng, người phiên dịch của cơ quan tiến hành tố tụng [30];
- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng [31];
- Và các văn bản khác có liên quan
2.1.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn
Quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên môn áp dụng trong hoạt động giám định tư pháp xây dựng là các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu
tư xây dựng theo quy định của pháp luật
Trong những năm vừa qua, hệ thống tiêu chuẩn (TC) và quy chuẩn (QC) kỹ thuật đã
có nhiều đóng góp quan trọng trong lĩnh vực quy hoạch, xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông vận tải, thủy lợi và các kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác tại Việt Nam
Hệ thống QC kỹ thuật đã điều tiết hiệu quả các hoạt động đầu tư xây dựng từ quy hoạch, khảo sát – thiết kế, thi công đến khai thác sử dụng công trình, đã đưa ra các yêu cầu tối thiểu, tối đa bắt buộc phải áp dụng trong quy hoạch và xây dựng công trình nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho con người, tài sản của nhà nước và nhân dân, bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Hệ thống TC cũng đưa ra được các giải pháp, quy trình, chỉ dẫn nhằm sản xuất và cung cấp các sản phẩm và công trình xây dựng đạt được các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong quy chuẩn
2.1.2.1 Về hệ thống Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) [10]
Từ năm 1996 đến nay, Bộ Xây dựng đã ban hành một hệ thống QC tương đối đầy đủ (gồm 15 QCVN và 3 tập Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phát hành năm 1996-1997) theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Xây dựng Các bộ ngành khác đã ban hành 28 QC quốc
Trang 37gia có liên quan đến các hoạt động xây dựng Các QC này đã góp phần nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng
Bảng 2 1 Thống kê số lượng QC có liên quan đến các hoạt động xây dựng do các
Bộ ban hành
số quy chuẩn
Số quy chuẩn có nội dung liên quan đến các hoạt động xây
dựng
4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 180 4
1 Quy chuẩn xây dựng (Tập I, II, III)
2 QCVN về Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình
3 QCVN 01:2008/BXD – Quy hoạch xây dựng
4 QCVN 02:2009/BXD - Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
5 QCVN 03:2012/BXD - Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình xây dựng
Trang 38TT QCVN đã ban hành
dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị
6 QCXDVN 05:2008/BXD - Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe
7 QCVN 06:2010/BXD - An toàn cháy cho nhà và công trình
8 QCVN 07:2016/BXD - Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm 10 phần)
12 QCVN 12:2014/BXD - Hệ thống điện trong nhà ở và nhà công cộng
13 QCVN 14:2009/BXD - Quy hoạch xây dựng nông thôn
14 QCVN 16:2014/BXD - Sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng
15 QCVN 17:2013/BXD - Phương tiện quảng cáo ngoài trời
16 QCVN 18:2014/BXD - An toàn trong xây dựng
2.1.2.2 Về hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường
và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành (ký hiệu TCVN) chủ yếu do Bộ Xây dựng đề xuất và biên soạn, Bộ Khoa học Công nghệ thẩm định, ban hành và quản lý dưới hình thức tự nguyện áp dụng Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng
Tổng số TCVN trong ngành xây dựng hiện nay khoảng 1200 tiêu chuẩn quốc gia,
Trang 39được chia theo 11 nhánh, bao quát đầy đủ và toàn diện theo công nghệ, lĩnh vực và quá trình xây dựng, cụ thể như sau:
1) Những vấn đề chung: Thuật ngữ, đại lượng, kích thước, nguyên lý,
2) Quy hoạch, khảo sát xây dựng: Quy hoạch, các phương pháp trắc địa, khảo sát 3) Thiết kế công trình: Nhà ở, công trình công cộng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và dầu khí
4) Kết cấu xây dựng: Công tác đất, nền móng, các loại kết cấu: gạch, đá, bê tông, thép,
gỗ v.v
5) Công nghệ thi công và thiết bị xây dựng: Thi công nghiệm thu các loại công trình
XD và một số thiết bị thi công
6) Vật liệu xây dựng: Các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật các loại sản phẩm vật liệu xây dựng như xi măng, gốm sứ, gạch ngói, bê tông, gỗ…
7) Hệ thống trang thiết bị, kỹ thuật công trình xây dựng: Gồm các tiêu chuẩn về thiết
bị cấp thoát nước, chiếu sáng, điều hoà thông gió, sưởi, khí đốt
8) Các phương pháp thử: Gồm các tiêu chuẩn thử các loại vật liệu xây dựng, các chỉ tiêu khí hậu, môi trường…
9) Kinh tế, kế hoạch, tổ chức, quản lý: Các tiêu chuẩn quản lý, bảo trì công trình, định giá, dự toán, thầu v.v
10) Giao thông vận tải: Các tiêu chuẩn xây dựng cầu, đường, hầm…
11) Xây dựng thuỷ lợi: Các tiêu chuẩn từ khảo sát, quy hoạch, nền móng, kết cấu, vật liệu…
Bảng 2 3 Phân loại tiêu chuẩn xây dựng theo lĩnh vực
Trang 406 Quản lý chất lƣợng công trình 30