1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải pháp thi công đảm bảo tiến độ các công trình đập đất trên địa bản tỉnh lâm đồng

82 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên tinh thần đó tác giả xin đặt vấn đề: “Đề xuất giải pháp thi công đảm bảo tiến độ các công trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” để làm đề tài nghiên cứu của mình.. 3 CHƯƠNG 1

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Vũ Văn Hiển

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “Đề xuất giải pháp thi công đảm bảo tiến độ các công trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” được hoàn thành tại trường Đại học Thuỷ lợi - Hà Nội Trong suốt quá trình nghiên cứu, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, của bạn bè và đồng nghiệp

Có được kết quả này, lời đầu tiên tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến

Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư người trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời

gian, tâm huyết hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dậy trong thời gian học cao học tại Trường Đại học Thuỷ lợi, các thầy cô giáo trong Khoa Công trình thuộc Trường Đại học Thuỷ lợi nơi tôi làm luận văn đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt kiến thức để tôi có thể hoàn thành được luận văn này

Những lời sau cùng tác giả xin dành cho gia đình, cùng các đồng nghiệp trong phòng,

cơ quan đã chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này

Vì thời gian thực hiện Luận văn có hạn nên không thể tránh được những sai sót, Tôi xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp

Trang 3

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU V DANH MỤC HÌNH VẼ VI

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3

1.1 Tổng quan về biện pháp thi công xây dựng công trình 3

1.1.1 Tiến độ thực hiện thi công xây dựng công trình trong thời gian qua 3

1.1.2 Thành tựu đạt được trong những năm gần đây về công trình xây dựng trong nước 5

1.2 Tổng quan về biện pháp thi công công trình đập đất 9

1.2.1 Yêu cầu về vật liệu đắp đập 9

1.2.2 Phân đợt, phân đoạn thi công đập đất 11

1.2.3 Thi công đắp và hoàn thiện đập 12

1.3 Tình hình tổ chức thi công các công trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong những năm gần đây 16

1.3.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Lâm Đồng 16

1.3.2 Tình hình tổ chức thi công công trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 18

1.3.3 Thành tựu đạt được trong lĩnh vực xây dựng thủy lợi tại tỉnh Lâm Đồng 20

Kết luận chương 1 21

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐẬP ĐẤT 22

2.1 Cơ sở pháp lý trong biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình 22

2.1.1 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa 13 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 22

2.1.2 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 22

2.1.3 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 23

2.1.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành 25

2.2 Đặc điểm của các công trình thủy lợi (CTTL) 27 2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thi công xây dựng công trình đập đất trên địa bàn

Trang 4

iv

các tỉnh Tây Nguyên 28

2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu, thời tiết 28

2.3.2 Nhân tố kỹ thuật 31

2.3.3 Nhân tố quản lý tổ chức thi công 33

2.3.4 Nhân tố ảnh hưởng khác 35

2.3.5 Phương pháp hạn chế các tác động đến quá trình thi công xây dựng công trình đập đất trên các tỉnh Tây Nguyên. 36

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐẬP ĐẤT ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG 38

3.1 Giới thiệu về Công trình thủy lợi Đa Sị tỉnh Lâm Đồng 38

3.1.1 Các hạng mục công trình chính và thông số kỹ thuật 39

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 44

3.2 Đặc điểm và tình hình thi công công trình đập đất tại tỉnh Lâm Đồng 45

3.2.1 Đặc điểm thi công 45

3.2.2 Tình hình thi công công trình đập đất tại tỉnh Lâm Đồng 48

3.3 Giải pháp đảm bảo tiến độ thi công công trình đập đất thuộc dự án hồ Đa Sị tỉnh Lâm Đồng 49

3.3.1 Lựa chọn biện pháp thi công hợp lý 49

3.3.2 Đề xuất phương án dẫn dòng trong thi công 53

3.3.3 Đề xuất quản lý tiến độ 60

3.3.4 Xây dựng tiến độ thi công công trình hợp lý 62

Kết luận chương 3 74

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 5

v

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1: Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về thủy lợi hiện hành 25

Bảng 3.1 Các thông số cơ bản của hồ 39

Bảng 3.2 Các thông số cơ bản đập đất 40

Bảng 3.3: Dòng chảy lũ thi công hồ Đa Sị 55

Bảng 3.4: Tổng hợp các khối lượng chính của các phương án 59

Bảng 3.5 Tốc độ đắp với chiều cao mỗi khối đắp bằng 1,5m 62

Bảng 3.6: Thời gian thi công công việc 68

Trang 6

vi

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 1: Công trình Hồ Thủy điện Ka La (Di Linh) 6

Hình 1 2: Xây dựng đê báo kết hợp cống ngăn triều, ngăn lũ chống ngập cho Thành phố Hồ Chí Minh 8

Hình 1 3: Sơ đồ khối của quy trình đắp đập đất 12

Hình 3 1: Bình đồ lòng hồ Đa Sị 38

Hình 3.2 Đắp lên đều toàn mặt cắt 50

Hình 3.3 Đắp lên đều theo mặt cắt chống lũ 50

Hình 3.4 Phân đợt đắp đập 64

Hình 3.5 Trắc ngang đại diện tuyến đập 64

Hình 3 6: Kế hoạch thi công công trình theo sơ đồ ngang 69

Hình 3 7: Biểu đồ phân bổ vốn đầu tƣ xây dựng công trình 70

Hình 3.8: Hình thức đƣa vốn đầu tƣ vào công trình tăng dần theo thời gian 70

Hình 3.9 Biểu đồ tích lũy vốn đầu tƣ xây dựng công trình 71

Trang 7

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn nhất của nền kinh tế quốc dân,

nó chiếm vị trí chủ chốt ở khâu cuối cùng trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất

kỹ thuật và tài sản cố định Ngành xây dựng chiếm một nguồn kinh phí khá lớn của ngân sách quốc gia và xã hội, thường chiếm khoảng 10-20% GDP Nó đóng góp cho nền kinh tế quốc dân một khối lượng sản phẩm rất lớn, ngoài ra còn giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Để sản phẩm tạo ra trong quá trình xây dựng đạt hiệu quả cao về kinh tế cũng như chất lượng thì biện pháp tổ chức thi công đóng góp một phần hết sức quan trọng

Hiện nay, biện pháp tổ chức thi công đang ngày càng được chú trọng và mang tính chuyên nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với quy mô, chất lượng công trình và năng lực cũng như tham vọng của các đơn vị liên quan Kinh nghiệm cho thấy công trình có yêu cầu cao về chất lượng, tiến độ thi công, hiệu quả kinh tế … thì đòi hỏi cần có một biện pháp thi công hợp lý

Trên tinh thần đó tác giả xin đặt vấn đề: “Đề xuất giải pháp thi công đảm bảo tiến

độ các công trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” để làm đề tài nghiên cứu

của mình Bởi lẽ, thực trạng thi công các công trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đang gặp rất nhiều khó khăn bởi nhiều yếu tố bên ngoài tác động

2 Mục đích của đề tài

Luận văn nghiên cứu về giải pháp thi công công trình đập đất từ đó đề xuất các giải pháp thi công đảm bảo tiến độ đối với các công trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

a Cách tiếp cận

Dựa trên cơ sở hệ thống lý luận cơ bản về xây dựng công trình thủy lợi và quản lý tiến độ thi công, từ đó đưa ra các giải pháp thi công để xem xét, nghiên cứu giải quyết vấn đề

Trang 8

2

b Phương pháp nghiên cứu:

Để giải quyết các vấn đề của đề tài, Luận văn áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra khảo sát, Phương pháp thống kế, Phương pháp phân tích so sánh và Phương pháp phân tích tổng hợp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là biện pháp thi công công trình đập đất

Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về lĩnh vực thi công xây dựng công trình, trên cơ sở

đó chỉ ra một số biện pháp thi công nhằm chọn được biện pháp thi công hợp lý, đảm báo tiến độ dự án đề ra

b ngh a th c ti n

Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong việc thi công các công trình đập đất trên cả nước nói chung và các công trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nói riêng

6 Kết quả đạt được

+ Tổng quan về thi công xây dựng công trình

+ Cơ sở khoa học, lý luận trong tổ chức thi công công trình đập đất

+ Đã đưa ra được giải pháp thi công công trình đập đất nhằm đảm bảo tiến độ thi công công trình đập đất Đa Sỵ tại tỉnh Lâm Đồng

Trang 9

3

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Tổng quan về biện pháp thi công xây dựng công trình

1.1.1 Tiến độ th c hiện thi công xây d ng công trình trong thời gian qua

Trong những thập kỷ qua đặc biệt sau ngày thống nhất đất nước được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ đã đầu tư xây dựng được hệ thống công trình thuỷ lợi đồ sộ: 1967

hồ chứa, 10.000 trạm bơm, 8.000 km đê sông đê biển phục vụ phát triển các ngành kinh tế, phát triển nông nghiệp, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, đào tạo gần trăm nghìn cán bộ làm công tác thuỷ lợi từ Trung ương đến địa phương do vậy góp phần quan trọng đưa Việt nam từ chỗ thiếu lương thực trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới Bộ mặt nông thôn mới không ngừng đổi thay, an ninh lương thực, an toàn trước thiên tai, ổn định xã hội, sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường được cải thiện Tuy nhiên, do tốc độ nhanh của quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá đã khiến cho nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi không đáp ứng kịp kể cả về quy mô lẫn

sự lạc hậu của nó Trước một thách thức mới của nhân loại là cuộc chiến chống biến đổi khí hậu mà Việt Nam là một trong 5 nước được đánh giá là ảnh hưởng nặng nề nhất, đòi hỏi cái nhìn toàn diện, một giải pháp tổng thể kể cả trước mắt và lâu dài Báo cáo đề cập đến hiện trạng hệ thống công trình thuỷ lợi, những thách thức và đề xuất các giải pháp phát triển thuỷ lợi Việt Nam trong điều kiện mới [1]

Nền kinh tế nước ta vẫn giữ được nhịp độ tăng trưởng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư xây dựng các cơ sở hà tầng pháp triển Nhà nước ban hành nhiều cơ chế chính sách tạo tiền đề cho việc tăng cường công tác quản lý tổ chức lại bộ máy, giải phóng năng lực sản xuất và mở rộng các hình thức huy động vốn Chính phủ tiếp tục ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng nhằm làm tăng năng lực và chất lượng dịnh vụ vận tải Ngoài việc tập trung tăng thêm nguồn vốn đầu tư cho xây dựng thủy lợi từ các nguồn đặc biệt, vay tín dụng ưu đãi, phát hành trái phiếu chính phủ, chính phủ đặc biệt quan tâm chỉ đạo, giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc lớn như trả nợ khối lượng hoàn thành, ứng trước vốn kế hoạch, tháo gỡ khó khăn về tài chính cho các doanh nghiệp giao trách nhiệm đến cho các địa phương trong công tác bảo vệ hành lang đê, an toàn chống lũ, giải phóng mặt bằng Quốc hội, Chính phủ đã có các nghị

Trang 10

4

quyết về chống đầu tư dàn trải, chống thất thoát, nợ đọng trong xây dựng thủy lợi Tuy vậy thời gian qua ngành xây dựng thủy lợi cũng gặp nhiều khó khăn Mặc dù nhà nước tăng cường vốn đầu tư nhưng các dự án trong nước vẫn thiếu vốn nghiêm trọng Nhiều

dự án dở dang phải tạm đình hoãn, các dự án quan trọng, cấp bách không có vốn để triển khai

Ngành xây dựng công trình thủy lợi đã có nhiều giải pháp quyết liệt trong công tác quản lý chất lượng, tiến độ công trình Năm 2013, được chọn là Năm kỷ cương, chất lượng, tiến độ và an toàn Năm 2014, sẽ tiếp tục xiết chặt trách nhiệm các chủ thể tham gia dự án (chủ đầu tư, ban quản lý dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu xây lắp); đưa các chủ thể này đi vào hoạt động nề nếp, kỷ cương, và trách nhiệm hơn nữa để bảo đảm tuyệt đối chất lượng, tiến độ các công trình xây dựng thủy lợi

Công tác quản lý hiện trường đã tăng cường các đoàn kiểm tra, kiểm định chất lượng các công trình, xử lý nghiêm khắc đối với các công trình có dấu hiệu yếu kém về chất lượng, tiến độ Đã xây dựng 75 hệ thống thủy lợi lớn, 1967 hồ chứa dung tích trên 0.2 triệu m3, hơn 5.000 cống tưới, tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa có tổng công suất bơm 24,8x106m3/h, hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ

Đã xây dựng 5.700 km đê sông, 3.000 km đê biển, 23.000 km bờ bao và hàng ngàn cống dưới đê, hàng trăm km kè và nhiều hồ chứa lớn tham gia chống lũ cho hạ du, các

hồ chưa lớn thuộc hệ thống sông Hồng có khả năng cắt lũ 7 tỷ m3, nâng mức chống lũ cho hệ thống đê với con lũ 500 năm xuất hiện một lần Tổng năng lực của các hệ thống

đã bảo đảm tưới trực tiếp 3,45 triệu ha, tạo nguồn cho 1,13 triệu ha, tiêu 1,4 triệu ha, ngăn mặn 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha; cấp và tạo nguồn cấp nước 5-

6 tỷ m3/năm cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ ; Cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 70-75% tổng số dân …Thông qua công tác kiểm tra, kiểm định, phát hiện những sai phạm của các chủ thể, xử lý nghiêm túc, công bố công khai trước dư luận, mang đến những phản ứng tích cực cho xã hội Các tổ chức và cá nhân tham gia dự án cũng đã chủ động khắc phục các sai sót và ý thức trách nhiệm hơn, giám nhìn thẳng vào sự thật, không tránh né

Trong công tác quản lý tiến độ công trình: Đã có chuyển biến cả về nhận thức và hành

Trang 11

5

động của các cơ quan tham gia dự án đầu tư xây dựng Hiện nay, tình trạng công trình

bị chậm tiến độ đã giảm rõ rệt; nhiều dự án, công trình đã hoàn thành vượt tiến độ với chất lượng cao, phát huy được hiệu quả khi đưa vào sử dụng

Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Do đó, một trong những mục tiêu hàng đầu của Việt Nam là tập trung xây dựng công trình thủy lợi hiện đại nhằm đáp ứng quá trình phát triển kinh tế - xã hội Chính vì thế, ở Việt Nam nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi chiếm tỷ trọng khá lớn và đóng vai trò quan trọng trong nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước

Mặc dù ưu tiên đầu tư, nhưng theo số liệu của Tổng cục thủy lợi đưa ra cho thấy, ở nước ta chỉ có 1% các công trình xây dựng công trình thủy lợi đúng tiến độ, chủ yếu tập trung vào các công trình trọng điểm quốc gia Còn lại hầu hết các dự án đều chậm tiến độ, cá biệt có công trình chậm trễ kéo dài nhiều năm

Tiến độ thi công công trình bị chậm trễ do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân khách quan như: ảnh hưởng điều kiện thời tiết, vướng mắc trong giải phóng mặt bằng và đền bù giải tỏa, xử lý kỹ thuật, phát sinh bổ sung, điều chỉnh thiết kế, nguồn vốn cho công trình bị cắt giảm so với kế hoạch đã bố trí Bên cạnh đó, có nguyên nhân chủ quan từ phía nhà thầu như: không đáp ứng năng lực nên không tập trung đầy

đủ vật tư, nhân lực, máy móc thiết bị để thi công; có trường hợp cố tình kéo dài thời gian thi công để chờ bổ sung chênh lệch chi phí nhân công, vật liệu, tổ chức thi công không khoa học và cũng có trường hợp do năng lực quản lý điều hành của Chủ đầu

tư, đơn vị điều hành dự án còn hạn chế [1]

Việc kéo dài thời gian thi công xây dựng công trình gây chậm trễ đưa công trình vào khai thác sử dụng dẫn đến giảm hiệu quả đầu tư, bên cạnh đó còn làm tăng tổng mức đầu tư do phải bổ sung chi phí phát sinh và ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán dự án hoàn thành

1.1.2 Thành t u đạt được trong những năm gần đây về công trình xây d ng trong nước

Nhìn vào công trình thủy lợi Việt Nam hiện nay, phần nào cho thấy vị trí quan trọng

Trang 12

6

và sự lớn mạnh của ngành thủy lợi trong nỗ lực suốt nửa thế kỷ qua để khẳng định vị trí của một nền kinh tế mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Theo phân tích của các chuyên gia kinh tế thì hiện nay ngành thủy lợi là 1 ngành

có khả năng dẫn dắt nền kinh tế và đem lại nguồn thu nhập quốc dân rất lớn

Hình 1 1: Công trình Hồ Thủy điện Ka La (Di Linh) Mạng lưới đô thị quốc gia hiện đã được sắp xếp lại, mở rộng và phát triển hơn 720 đô thị trên cả nước, cùng 150 khu công nghiệp và khu kinh tế, đã góp phần quan trọng tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cả 2 khu vực đô thị

và nông thôn

Một số thành tựu về xây dựng các công trình thủy lợi trong các năm qua ở các địa phương được kể đến như:

Thành phố Hà Nội: Bộ Nông nghiệp đã hoàn thiện quy hoạch tiêu thoát nước cho hệ

thống sông Nhuệ trong đó có Thành phố Hà Nội và đã được Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 01/7/2009, trong đó có đề xuất hệ thống CTTL nhằm giảm úng ngập cho thành phố cụ thể:

Trang 13

Thành phố Hồ Chí Minh: Bộ Nông nghiệp đã hoàn thiện quy hoạch chống ngập úng

cho Thành phố và đã được Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28/10/2008

Bộ Nông nghiệp và PTNT với tư cách là Trưởng ban Chỉ đạo đang chỉ đạo các đơn vị

tư vấn của Bộ, thành phố Hồ Chí Minh và Long An sớm hoàn thiện báo cáo đầu tư xây dựng các cống ngăn triều lớn trong vùng (xem Hình 2)

Thành phố Cần Thơ: Bộ Nông nghiệp và PTNT đang chỉ đạo đơn vị tư vấn lập Quy

hoạch thuỷ lợi chống ngập úng thành phố Cần Thơ làm cơ sở để đầu tư xây dựng công trình chống ngập úng cho thành phố Ngoài ra quy hoạch thuỷ lợi cho các tỉnh thành phố khác sẽ được triển khai sớm theo chỉ đạo của Chính phủ

Đối với đồng bằng sông Hồng: Hoàn thành xây dựng các hồ chứa trên thượng nguồn để

cùng tham gia cắt lũ cùng với việc nâng cấp hệ thống đê sông đảm bảo an toàn cho hạ

du (theo chương trình nâng cấp đê sông vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) Tiếp tục tiến hành nâng cấp và hoàn thiện hệ thống đê biển, đê cửa sông và các cống dưới đê, kết hợp bổ sung diện tích rừng ngập mặn ven biển Xây dựng các đập ngăn sông để chống nước biển dâng và xâm nhập mặn sâu vào đất liền Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống công trình thủy lợi bao gồm: các trạm bơm tưới, tiêu, các cống, …

Duyên hải miền Trung: Ngoài những biện pháp công trình ở trên trong vùng này cần

tập trung sắp xếp phân bố lại quy hoạch dân cư, phát triển kinh tế xã hội xa những vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai Xây dựng các công trình tránh trú an toàn khi có thiên tai xảy ra như các tuyến đường vượt lũ, nhà tránh trú bão, …Thành lập các Trung tâm phòng tránh thiên tai ở các địa phương để chỉ huy trực tiếp trước, trong và sau khi có

Trang 14

8

thiên tai Xây dựng các hệ thống cảnh báo, bản đồ dự báo rủi ro: ngập lụt, hạn hán, các kịch bản nước biển dâng, xâm nhập mặn, … đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai

Đồng bằng sông Cửu Long: Vùng này được đánh giá là chịu ảnh hưởng lớn nhất do biến

đổi khí hậu từ hai phía thượng nguồn và từ phía biển Đối với thượng nguồn tiếp tục tham gia tích cực trong Ủy hội sông Mê Công cùng cam kết sử dụng hợp lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường Xây dựng hệ thống đê biển kết hợp với các cống ngăn mặn tại các cửa sông lớn Trước mặt quy hoạch xây dựng các cống trên sông Cái Lớn – Cái

Bé nhằm ngăn mặn, giữ ngọt cho vùng BĐCM; xây dựng các cống ngăn mặn: Giao Hòa, Bến Tre tại tỉnh Bến Tre bảo đảm cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và phát triển nông nghiệp; bờ bao khép kín tại một số vùng (Đồng Tháp, An Giang) kết hợp với các cống điều tiết để lấy nước thau chua rửa phèn, lấy phù sa vào chủ động

Hình 1 2: Xây dựng đê báo kết hợp cống ngăn triều, ngăn lũ chống ngập cho

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

9

Nhìn lại phát triển thủy lợi trong nhiều năm qua kể từ khâu quy hoạch, xây dựng đến quản lý vận hành còn có nhiều hạn chế, chẳng hạn như hệ thống tiêu của Đại công trình Bắc Hưng Hải khi có mưa lớn trong nội đồng cũng phải tính đến chuyện bơm tiêu ra các sông lớn do quá trình đô thị hóa đã nâng hệ số tiêu lên nhiều lần; mặn đã xâm nhập sâu vào trong sông khiến việc lấy nước rất khó khăn; các công trình đầu tư dang dở, không khép kín ở ĐBSCL đã không phát huy được tác dụng; mưa lũ lớn kết hợp với triều cường khiến cho việc tiêu thoát và thời gian ngập kéo dài, mức độ trầm trọng đặc biệt trong các thành phố lớn và các thành phố ven biển ĐBSCL Vùng duyên hải miền Trung và miền núi phía Bắc luôn phải đối mặt với rủi ro khi có thiên tai xảy

ra mà chưa có giải pháp thật căn cơ Hệ thống quản lý vận hành chậm đổi mới, cùng với hệ thống công trình lạc hậu, chưa quan tâm đến công tác sử dụng đội ngũ kỹ sư thủy lợi ở một số địa phương, ngoài ra còn nhiều yếu tố khác đã kìm hãm sự phát triển của thủy lợi Trước những thách thức mới trong điều kiện công nghiệp và đô thị hóa, biến đổi khí hậu đòi hỏi chúng ta phải nhìn lại từ khâu chiến lược, quy hoạch, … quản

lý vận hành cho tất cả các hệ thống công trình thủy nông, lưu vực Các giải pháp được

đề xuất ở đây đều xem xét cả trước mắt và không mâu thuẫn với lâu dài Hệ thống đê biển Nam Trung bộ đến đồng bằng sông Cửu Long đã được Chính phủ phê duyệt là một minh chứng rõ nhất về giải pháp trước mắt và lâu dài Tuy nhiên, tính lồng ghép, phối hợp giữa các Bộ và giữa các địa phương còn nhiều hạn chế, dẫn đến nhiều công trình không được kết hợp (thủy lợi, giao thông, quốc phòng, Công Thương …), làm đi làm lại nhiều lần, kém hiệu quả, chưa tuân thủ theo các văn bản pháp luật Trước những yêu cầu và thách thức mới đó, đòi hỏi người làm công tác quản lý thủy lợi phải đổi mới để phát triển không ngừng, áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ của thế giới vào thực tiễn Việt Nam Kết hợp, lồng ghép chặt chẽ với các ngành khác đảm bảo lợi dụng tổng hợp mang lại hiệu quả cao Ngoài ra không thể có được những giải pháp hữu hiệu nếu không có sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, các tổ chức nước ngoài

và sự tham gia của tất cả người dân[2]

1.2 Tổng quan về biện pháp thi công công trình đập đất

1.2.1 Yêu cầu về vật liệu đắp đập

Vật liệu đắp đập cần phải thỏa mãn các yêu cầu làm việc của các bộ phận trong thân

Trang 16

10

đập, cụ thể là:

- Vật liệu đắp đập đất đầm nén phải là đất có các chỉ tiêu cơ lý lực học tương đối giống nhau, vật liệu làm bộ phận lọc tiêu thoát nước phải thỏa mãn cá yêu cầu ổn định thấm trong nền đập, thân đập, hai vai đập vùng bờ tiếp giáp và mang các công trình đặt trong đập để không gây ra thấm vượt quá lưu lượng và vận tốc cho phép, gây xói ngầm, bóc cuốn trôi vật liệu uy hiếp tính bền vững và tuổi thọ công trình

- Các vật liệu dùng trong đập đất đầm nén nhiều khối, ngoài việc phải đảm bảo các yêu cầu chung về tính bền vững và tính chịu lực còn phải thỏa mãn các yêu cầu khác của từng bộ phận trong thân đập, chủ yếu các bộ phận sau:

+ Bộ phận chống thấm: vật liệu phải thỏa mãn yêu cầu chống thấm tốt và đảm bảo tính bền vững lâu dài;

+ Bộ phận chuyển tiếp: Ngoài các yêu cầu chung, vật liệu ở các bộ phận này cần có cấp phối hạt phù hợp để không cho vật liệu của hai khối di chuyển vào các kẽ rỗng của nhau trong quá trình làm việc;

+ Bộ phận gia tải: Phải đảm bảo đập ổn định không bị trượt, sạt trong quá trình làm việc dưới tác dụng của các loại lực và trọng lượng bản thân;

+ Bộ phận lọc tiêu thoát nước: Phải đảm bảo lọc tiêu thoát nước thấm qua thân đập và nền đập, hạ thấp được đường bão hòa không cho thoát ra trên mái đập

- Về trữ lượng đất đắp đập cần phải tính toán và có kế hoạch khai thác sao cho phù hợp với tiến độ và năng lực của nhà thầu Bởi lẽ:

+ Khi khai thác, vận chuyển vật liệu về quá nhiều mà tốc độ đắp đập thấp sẽ làm cho khối vật liệu ùn ứ trên mặt đập dẫn đến khối đắp bị bị kém chất lượng, không đạt đủ

độ chặt thiết kế do trong quá trình san rải không đều, độ ẩm của đất không kiểm soát được (phụ thuộc vào thời tiết)

+ Khi khai thác vật liệu không đủ để đắp sẽ làm quá trình thi công chậm lại, đồng nghĩa với tiến độ thi công bị kéo dài

Trang 17

11

1.2.2 Phân đợt, phân đoạn thi công đập đất

- Đập đất thường có khối lượng đào đắp lớn, phải thi công trong nhiều năm, mùa mưa

có thời đoạn phải ngừng thi công, do đó khi thi công cần nghiên cứu phân đợt thi công

và biện pháp xử lý nhằm tránh mọi hư hỏng và sự cố tại các mặt nối tiếp hoặc các khe thi công

- Việc phân đợt, phân đoạn thi công cần căn cứ tình hình cụ thể của công trình như: loại hình đập, điều kiện địa chất nền đập, năng lực tổ chức thi công của nhà thầu, các

bộ phận chống thấm và tiêu thoát nước, v.v để xác định Nói chung, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Không được tạo ra các khe thi công đắp đất trên mặt bằng liên thông từ thượng lưu xuống hạ lưu đập;

+ Khi bảo vệ mái đập thượng lưu cần thi công phù hợp với yêu cầu ngăn lũ và tích nước hồ;

+ Khi thi công khối gia tải tăng ổn định nền và chân khay hạ lưu thì cần coi nó như một bộ phận của mặt cắt đập chính thức để tiến hành thiết kế Đỉnh của khối gia tải này phải nằm trên điểm ra của đường bão hòa mặt cắt đập thi công đợt 1

- Khi thi công chặn dòng cần chú ý các vấn đề sau:

+ Cần kiểm tra ổn định của đoạn đập đất thi công trong giai đoạn này, do phải thi công nhanh để vượt lũ, trong thân và nền đập có khả năng xuất hiện áp lực kẽ rỗng lớn, nhất

là đối với đập đất đồng chất và đập có lõi dày và với đất có độ ẩm cao;

+ Đoạn đập này thi công có mái dốc hướng ngang nhỏ hơn để đảm bảo tiếp giáp tốt giữa các khối tránh phát sinh nứt theo chiều ngang đập, nếu mái dốc lớn phải có biện pháp đầm nén đạt độ chặt cao hơn so với thiết kế

- Công tác dọn sạch hố móng đập cần thực hiện phù hợp với tiến độ thi công Các bộ phận chống thấm nền đập (sân phủ, tường chống thấm) phải hoàn thành toàn bộ phần nằm dưới mực nước tích tương ứng

- Tiến độ đắp đập cần phù hợp với tính chất từng loại vật liệu trong thân đập và tính

Trang 18

12

chất nền đập để đảm bảo đập không bị phá hoại trong quá trình thi công do:

+ Nền bị lún đột ngột đối với nền mềm yếu;

+ Khối đất đắp loại sét, á sét bị nứt nẻ, nhất là ở đoạn đập giáp vai đập;

+ Áp lực kẽ rỗng trong đập tăng làm giảm ứng suất hiệu quả, nhất là đất có hệ số thấm nhỏ và hệ số nén lún lớn;

+ Khi thiết kế tổ chức thi công cần khống chế tốc độ lên đập đối với từng đập cụ thể

1.2.3 Thi công đắp và hoàn thiện đập

Hình 1 3: Sơ đồ khối của quy trình đắp đập đất

Trang 19

Sau khi được Chủ đầu tư kiểm tra và nhất trí nghiệm thu nền đập, cần bố trí thi công theo dây chuyền gồm Máy đào + Máy ủi + Đầm để thi công đắp đập theo đúng kỹ thuật thi công đất thiết kế qui định

Đất đắp đập được lấy đúng bãi thiết kế qui định Trước khi tiến hành khai thác đất đắp đập, đơn vị thi công cần tiến hành công tác lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất, đảm bảo đúng qui định chất lượng yêu cầu

Thực hiện việc đắp đất theo 3 công đoạn: Đổ, san, đầm Thi công theo nguyên tắc từ thấp nâng dần độ cao, mở rộng mặt bằng thi công, mỗi lớp đất đắp có chiều dày từ 25-30cm Cần chú trọng phân cách giữa 2 lớp đất đắp đập trước và sau Sau khi đắp xong một lớp đất, cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra chất lượng lớp đất đắp, khi đã đạt chất lượng yêu cầu và được Chủ đầu tư cho phép, cần dùng máy đầm chân dê đánh xờm lớp trước và tiến hành rải đất đắp lớp đất tiếp theo Đất được đắp dôi rộng hơn mặt cắt thiết kế từ 20-30cm để đầm đạt độ chặt toàn tuyến

Tại những nơi có mặt cắt hẹp không thể đầm bằng máy, cần sử dụng đầm rung con cóc, thủ công đầm đạt độ chặt yêu cầu

Thi công đắp đập trong điều kiện khí hậu khu vực nắng nóng, nhất là đất đắp đập là loại đất cát pha, cần thực hiện thi công đập thep đúng qui trình kỹ thuật thi công, bố trí thiết bị thi công hợp lý và có kế hoạch cụ thể để điều chỉnh độ ẩm đất đắp đập phù hợp Khi đất quá khô, cần tiến hành tưới ẩm bãi vật liệu bằng hệ thống xe tẹc chở nước

Trang 20

14

b Hoàn thiện bạt mái đập đất

Sau khi hoàn thành công tác đắp đập, cần sử dụng máy đào PC200 kết hợp máy ủi bạt

và đầm mái đập đất đạt các yêu cầu kỹ thuật thi công mái đập đất Đất dư thừa bạt mái được đắp lên phần trên của đập đất

Thủ công tiến hành sửa sang hoàn thiện mái đập hạ lưu đạt chất lượng yêu cầu

c Thi công gia cố mái đập thượng lưu

- Sau khi đầm chặt và bạt mái, dùng thủ công rải một lớp lọc và tiến hành đổ bê tông bảo vệ mái thượng lưu theo đúng yêu cầu thiết kế

- Vật liệu được vận chuyển từ bãi tập kết đến mặt đập bằng xe chuyên dùng

- Máy trộn bê tông di động được đặt tại đỉnh đập, vữa sau khi trộn được vận chuyển bằng thủ công để vị trí đổ

- Mỗi khoảnh đổ được đóng khuôn theo kích thước quy định, bê tông được dàn trải theo chiều dày yêu cầu và tiến hành đầm bàn + đầm dùi Giữ mỗi tấm bê tông được lầm các khe nhiệt độ bằng gỗ nhón IV dày 1cm

- Mái thượng lưu được bảo vệ từ cao trình đáy đến cao trình đỉnh đập, chỗ tiếp giáp được tạo chân khay Toàn bộ máy đập được tạo tiếp giáp bằng 3 chây khay

d Thi công gia cố mái đập hạ lưu

- Cần thi công các hạng mục theo đúng thiết kế bao gồm: Xây đá rãnh thu nước, hệ thống rãnh tập trung nước mái, rải lớp đất màu 10cm để trồng cỏ và chăm sóc cỏ sống phát triển bảm rễ chắc chắn

- Vị trí, kích thước hệ thống rãnh tập trung nước mái, rãnh thu nước được xác định chính xác, các loại vật liệu được tập trung tại hiện trường và thủ công tiến hành xây

đá

- Đá xây đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật đã nêu trong mục yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng hạng mục trước khi bàn giao công trình

Trang 21

15

- Trước khi tiến hành trồng cỏ mái hạ lưu, cần tiến hành rải một lớp đất màu, sau đó gieo hạt cỏ đúng vị trí qui định, trình tự trồng cỏ từ dưới lên cao đến đỉnh đập Cỏ sau khi trồng được tưới nước giữ ẩm chăm sóc bảo vệ chu đáo, đảm bảo cỏ sống phát triển

- Tiến hành khoá mái bằng bê tông M150 đổ tại chỗ, cách 10m có một khớp nối bằng bao tải nhựa đường

- Tiến hành khoá mái bằng bê tông đổ tại chỗ, cách 10m có một khớp nối bằng bao tải nhựa đường

g Sửa chữa các khuyết tật công trình

- Trong thời gian công trình chờ nghiệm thu bàn giao, cần phải bảo quản công trình và chấp nhận sửa chữa bất kỳ một khuyết tật nào của công trình

- Nếu công trình bị phá hoại do một nguyên nhân khách quan thiên tai nào đó, tuỳ vào mức độ hư hại nghiêm trọng, cần sửa chữa các khuyết tật công trình

Trang 22

16

h Hoàn thiện các hạng mục, san trả lại mặt bằng

- Khi đã hoàn thành tất cả các hạng mục công trình, cần thu dọn hiện trường lán trại kho xưởng và các hạng mục phụ trợ khác

- Tiến hành xử lý toàn bộ các chất thải, đảm bảo vệ sinh khu vực

i Vận hành thử công trình

- Trước lúc bàn giao công trình cho người quản lý, cần vận hành thử công trình theo yêu cầu của Chủ đầu tư, dưới sự giám sát của Chủ đầu tư, tư vấn Thiết kế, ban quản lý vận hành và các ban ngành có liên quan khác

- Việc vận hành thử đúng qui trình qui phạm thiết kế, đảm bảo chất lượng và an toàn công trình

k Thu dọn, di chuyển quân và thiết bị

Được sự nhất trí nghiệm thu của Chủ đầu đầu tư, Nhà thầu tháo dỡ lán trại kho tàng, chuyển quân đến công trình mới

l Thủ tục nghiệm thu, hoàn công và bàn giao công trình

- Nhà thầu bố trí nhân sự trực tiếp làm việc với Chủ đầu tư các nội dung công việc: Nghiệm thu, thanh toán, lập hồ sơ hoàn công và bàn giao công trình

- Nhà thầu thực hiện theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tư về công tác bảo hành và sửa chữa công trình khi cần thiết

1.3 Tình hình tổ chức thi công các công trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm

Đồng trong những năm gần đây

1.3.1 Điều kiện t nhiên của tỉnh Lâm Đồng

a Vị trí địa lý

Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ 800 đến 1.000m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.772,19 km2; địa hình tương đối phức tạp chủ yếu, là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng

Trang 23

17

nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực động vật và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng

- Phía đông giáp các tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận

- Phía tây nam giáp tỉnh Đồng Nai

- Phía nam – đông nam gáp tỉnh Bình Thuận

- Phía bắc giáp tỉnh Đắc Lắc

Lâm Đồng nằm trên 3 cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của 7 hệ thống sông lớn; nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – là khu vực năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là thị trường có nhiều tiềm năng lớn Toàn tỉnh có thể chia thành

3 vùng với 5 thế mạnh: Phát triển cây công nghiệp dài ngày, lâm nghiệp, khoáng sản,

du lịch - dịch vụ và chăn nuôi gia súc

b Khí hậu

Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 – 250C, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm

Lượng mưa trung bình 1.750 – 3.150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình cả năm 85 – 87%, số giờ nắng trung bình cả năm 1.890 – 2.500 giờ, thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc ôn đới Đặc biệt Lâm Đồng có khí hậu ôn đới ngay trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình và nằm không xa các trung tâm đô thị lớn và vùng đồng bằng đông dân

c Thủy văn

Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn nước rất phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc, tiềm năng thuỷ điện rất lớn, với 73 hồ chứa nước, 92 đập dâng

Sông suối trên địa bàn Lâm Đồng phân bố khá đồng đều, mật độ trung bình 0,6km/km2

Trang 24

La Ngà; Sông Đa Nhim

Hệ thống cấp nước đã hoàn thiện tương đối tốt, hiện có: nhà máy cấp nước Đà Lạt, công suất 35.000 m3/ngày-đêm hệ thống cấp nước thị xã Bảo Lộc, công suất 10.000

m3/ngày-đêm; hệ thống cấp nước huyện Đức Trọng, công suất 2.500 m3/ngày-đêm; hệ thống cấp nước huyện Di Linh, công suất 3.500 m3/ngày-đêm; hệ thống cấp nước huyện Lâm Hà, công suất 6.000 m3/ngày-đêm Đồng thời với việc cấp nước, hệ thống

xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt đang được hoàn thiện

1.3.2 Tình hình tổ chức thi công công trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Cũng như hầu hết các địa phương trên cả nước, công tác tổ chức thi công công trình đập đất tại tỉnh Lâm Đồng đều được tiến hành đầy đủ theo các bước sau:

- Bóc, đào bãi vật liệu và đào móng đập

- Thi công đắp đập

- Hoàn thiện bạt mái đập, thi công gia cố mái thượng hạ lưu đập

- Thi công mặt đập, hoàn thiện đập

- Sửa chữa các khuyết tậ công trình, hoàn trả mặt bằng

- Vận hành thử công trình

- Thu dọn, di chuyển quân và thiết bị

- Nghiệm thu, hoàn công và bàn giao công trình

Nhìn chung, công tác thi công các công trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng diễn

ra tương đối thuận lợi: Vật liệu đắp đập là việt liệu địa phương, cự ly vận chuyển ngắn,

Trang 25

19

giá thành thấp, … Ngoài ra còn phải kể đến năng lực của nhà thầu: sử dụng nhiều loại máy móc, thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ công nhân có tay nghề cao và đặc biệt nhà thầu có dây truyền thi công hợp lý

Bên cạnh những thuận lợi, nhà thầu cũng gặp không ít khó khăn Bởi Lâm Đồng là một tỉnh nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Chính vì thế, công tác tổ chức thi công ở đây cũng bị ảnh hưởng không nhỏ Cụ thể: Mùa khô nắng nóng kéo dài, độ ẩm thấp nên đất ở các

mỏ thấp hơn so với yêu cầu thiết kế Tốc độ lưu thông không khí cao gây bốc hơi nước

ở mặt đập Mùa mưa thì mưa nhiều dẫn tới độ ẩm của đất trong mỏ cao Nguồn vật liệu đất đắp ở khu vực không đồng nhất, độ ẩm thay đổi nhanh Đặc biệt có những tính chất cơ lý phức tạp gây khó khăn cho thi công: tính trương nở, tan rã, lún ướt và co ngót

Để đối phó với tình trạng trên, vào mùa khô, khi đất không đạt độ ẩm tiêu chuẩn thì có thể xử lý bằng cách tưới thêm nước, nhưng khi đất đã gặp mưa thì rất khó điều chỉnh

độ ẩm Chính vì thế trong mùa mưa, công tác đắp đập gần như phải dừng lại bởi độ ẩm của vật liệu đất đắp ở đây rất khó kiểm soát

Trước kia, đã có nhiều công trình do chủ quan, nhà thầu vẫn cho tiến hành thi công đắp đập mà không xử lý độ ẩm của đất đã dẫn đến độ chặt của thân đập không đảm bảo theo yêu cầu thiết kế Qua thời gian ngắn khai thác vận hành, công trình đã bị thấm, sói ngầm và sạt lở mái thượng hạ lưu đập …

Ngoài ra, qua thực tế một số công trường cho thấy, thí nghiệm đầm nén tại hiện trường chưa được các nhà thầu quan tâm đúng mức do khi tiến hành mất nhiều thời gian, nếu không được CĐT đôn đốc kịp thời và giám sát quá trình thí nghiệm có thể họ tiến hành một cách sơ sài mang tính thủ tục, sẽ có thông số đầm nén không phù hợp

Mặt khác, khi đầu tư đối với các công trình lớn, quá trình thi công còn gặp những khó khăn như sau:

- Vốn đầu tư vào công trình quá lớn, các nhà đầu tư thường bỏ ra tối đa khoảng 30%

Trang 26

20

tổng số vốn đầu tư, phần còn lại có thể vay từ các tổ chức tài chính trong và ngoài nước Với số vốn cho vay như vậy các tổ chức tài chính không dễ dàng ký ngay hợp đồng tín dụng mà phải có thời gian để chứng minh được hiệu quả kinh tế của dự án, sự chắc chắn, bền vững, an toàn của dự án làm kéo dài từ năm này sang năm khác, thậm chí có những dự án chủ đầu tư không thỏa thuận được hợp đồng tín dụng với tổ chức tài chính, dự án phải dừng lại không thực hiện được

- Đối với các dự án liên quan đến giải tỏa, đền bù, chặt hạ rừng,… thời gian để tiến hành giải quyết thường làm chậm trễ tiến độ đầu tư dự án

- Việc đền bù tái định cư cho những hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án là vấn đề phức tạp,

có thể làm kéo dài thời gian giải phóng mặt bằng dự án, làm chậm trễ tiến độ thực hiện

dự án ở các bước tiếp theo Nhất là khi liên quan đến việc tái định canh định cư cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số

1.3.3 Thành t u đạt được trong l nh v c xây d ng thủy lợi tại tỉnh Lâm Đồng

Trải qua nhiều kinh nghiêm thi công, các nhà thầu khi thi công các công trình đập đất

ở Lâm Đồng nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung đã đẩy nhanh tiến độ đắp đập vào khoảng thời gian của mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau), khi vào mùa mưa thì chuyển sang thi công các hạng mục khác của công trình để đảm bảo đúng tiến

độ đề ra Bên cạnh kinh nghiệm của nhà thầu, các đơn vị liên quan như Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát cũng đã sát sao hơn trong việc giám sát và quản lý chất lượng công trình

Cụ thể cho thấy, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã giảm thiểu tối đa các công trình hư hỏng do lỗi của nhà thầu mà thay vào đó là các công trình đảm bảo chất lượng hơn Theo số liệu của Sở NN-PTNT thì tới nay, trên địa bàn tỉnh đã có 592 công trình thủy lợi quy mô vừa và nhỏ bao gồm 213 hồ chứa, 284 đập dâng, 20 trạm bơm, trên 75 công trình khác và hơn 500 km kênh dẫn nước (có 300 km đã được kiên cố hóa) Các công trình này đang cung cấp nước tưới cho khoảng 115.060 ha cây trồng - chiếm 52,5% diện tích cần tưới

Về tình hình xây dựng công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng rất được quan tâm và đầu tư Có 59 vị trí được đề cập đến trong khai thác thủy điện (công suất từ trên

Trang 28

22

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG

TRÌNH ĐẬP ĐẤT

2.1 Cơ sở pháp lý trong biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình

2.1.1 Luật xây d ng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội hóa 13 nước Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam

Luật xây dựng quy định rõ các nội dung về thi công xây dựng công trình bao gồm:

* Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình

- Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật

- Bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm

và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản

khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng

- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ

- Sử dụng vật tư, vật liệu đúng chủng loại quy cách, số lượng theo yêu cầu của thiết kế xây dựng, bảo đảm tiết kiệm trong quá trình thi công xây dựng

- Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng khi cần thiết, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc xây dựng

2.1.2 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây d ng

* Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng

Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm,

Trang 29

23

sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được

sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:

- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình

- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)

- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng

- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng

2.1.3 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý d án đầu tư xây d ng công trình

* Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:

- Quản lý chất lượng xây dựng công trình

Trang 30

24

- Quản lý tiến độ xây dựng thi công xây dựng công trình;

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng

- Quản lý hợp đồng xây dựng

- Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng

* Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự

- Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án

* Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt

- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý

Trang 31

2.1.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây d ng hiện hành

Bảng 2 1: Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về thủy lợi hiện hành

dựng Đã ban hành

1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các quy định

QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT

2 Công trình thủy lợi - Nền các công trình -

3 Công trình thủy lợi - Yêu cầu tính toán thủy

4 Công trình thủy lợi - Hướng dẫn quy trình

thiết kế tường chắn công trình thủy lợi 2010 TCVN 9152:2012

5

Công trình thủy lợi – Phương pháp xác định

hệ số thấm của nham thạch chứa nước bằng

cách hút nước thí nghiệm các hố khoan

2010 TCVN 9148:2012

6 Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ

7 Công trình thủy lợi - Yêu cầu đo vẽ địa chất

9 Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan

máy trong công tác khảo sát địa chất 2010 TCVN 9155:2012

10 Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật bảo

quản nõn, mẫu đá và đất trong công tác khảo 2010 TCVN 9140:2012

Trang 32

Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế viền

thấm dưới đất của đập trên nền không phải là

14 Công trình thủy lợi - Khoan nổ mìn vào đá –

Phương pháp thiết kế thi công và nghiệm thu 2010 TCVN 9161:2012

15 Đá xây dựng công trình thủy lợi – Phương

pháp xác định khối lượng thể tích 2011

TCVN 8721:2012 Quyết định 1989/QĐ-BKHCN ngày 04/8/2014

18

Công trình thủy lợi-Cọc đất xi măng- Yêu

cầu thiết kế thi công bằng công nghệ

Jet-grouting

2011

TCVN 9906:2014 Quyết định 1991/QĐ-BKHCN ngày 04/8/2014

19 Công trình thủy lợi-Yêu cầu thiết kế theo độ

TCVN 9905:2014 Quyết định 1991/QĐ-BKHCN ngày 04/8/2014

20 Công trình thủy lợi-Xây dựng công trình ở 2011 TCVN 9904-2014

Trang 33

21 Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu

TCVN 9903:2014 Quyết định 1991/QĐ-BKHCN ngày 04/8/2014

22

Công trình thủy lợi-Yêu cầu kỹ thuật thi

công, nghiệm thu đập hỗn hợp đất đá bằng

phương pháp đầm nén

2012

TCVN 10397:2014

23 Công trình thủy lợi-Tiêu chuẩn thiết kế đập

TCVN 1043:2014

2.2 Đặc điểm của các công trình thủy lợi (CTTL)

CTTL luôn luôn tiếp xúc hoặc ngâm trong nước, chịu tổ hợp tải trọng rất phức tạp, trong đó áp lực nước đóng vai trò quan trọng Ví dụ như áp lực thấm xuất hiện khi nước thấm qua công trình và nền (áp lực thủy động và áp lực thủy tĩnh) tác dụng lên đáy công trình gây nên sự mất ổn định, bị trượt Dòng chảy qua đập tràn, qua ống có thể hình thành áp lực chân không gây hiện tượng xâm thực bê tông, thép, gỗ, … gây tác hại cho công trình trong thời gian ngắn Nước còn gây tác hại xâm thực nền đất nhất là công trình xây dựng trên nền thạch cao Công trình thủy còn chịu tác động của các sinh vật sống dưới nước

Các CTTL phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như phương tiện, vận tải, thủy sản, phục vụ sản xuất nông nghiệp, nước sinh hoạt mỗi công trình thì

có nhiều hạng mục như đập, cống, kênh mương, âu tàu, trạm thuỷ điện Mỗi hạng mục lại có nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bêtông,

gỗ, sắt thép với tổng khối lượng rất lớn

CTTL yêu cầu phải ổn định, bền lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác và phải luôn đảm bảo: Chống lật, chống lún, chống nứt nẻ, chống thấm, chống xâm thực

Trang 34

28

tốt, xây lắp với độ chính xác cao

Ngoài ra các CTTL gồm nhiều công tác khác nhau, có những công việc chiếm khối lượng lớn khống chế cả quá trình xây dựng như công tác đất, bê tông, xây lát … Ngoài

ra, còn có những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao như đổ bê tông dưới nước, đóng cọc, phụt vữa ciment, thi công lắp ghép … Phạm vi xây dựng rộng, có nhiều hạng mục cần tiến hành thi công cùng lúc nhưng diện tích thi công hạn chế nên phải sử dụng nhiều máy móc và nhân công …

Công tác thi công CTTL tiến hành trên lòng sông, suối, địa hình chật hẹp, hiểm trở, địa chất xấu, khu vực thi công xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển và chịu ảnh hưởng của nước mưa, nước ngầm, thấm… dẫn đến thi công khó khăn

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thi công xây dựng công trình đập đất trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên

2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu, thời tiết

a Ảnh hưởng của khí hậu:

+ Ở khu vự Tây Nguyên có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa tập trung lớn chiếm khoảng 70 80% lượng mưa cả năm, số ngày thi công đất rất thấp, nhiều tháng chỉ đạt 10 15 ngày có khi chỉ đạt dưới

10 ngày Vì vậy để thi công đảm bảo chất lượng và đạt tiến độ cần có biện pháp thi công trong mùa mưa

+ Mùa khô, từ tháng 12 đến tháng 4 lượng mưa ít, thời gian thi công dài có tháng đạt

từ 23 26 ngày, nên cần chuẩn bị đầy đủ điều kiện tranh thủ thi công, nhưng độ ẩm không khí nhỏ lượng bốc hơi nhanh cần có giải pháp giữ ẩm để bảo đảm chất lượng công trình và đẩy nhanh tiến độ thi công vượt lũ

- Ảnh hưởng của mưa bão:

Trung bình hàng năm, nước ta bị ảnh hưởng từ 6 8 cơn bão Thời gian bão kéo dài

2 5 ngày kèm theo có mưa rất to gây ngập lụt trên diện rộng Khi thi công nếu không

có phương án phòng chống thì công trình có khả năng bị lũ cuốn trôi Tại khu vực Tây Nguyên thường ít bị ảnh hưởng của bão, tuy nhiên cũng cần có các biện pháp phòng

Trang 35

29

tránh để giảm thiểu hậu quả cũng như đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công công trình

- Ảnh hưởng của độ ẩm không khí, cường độ nắng, gió:

Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến độ ẩm của đất khi đắp đập Khi cường độ nắng lớn, độ ẩm không khí nhỏ, có gió nhẹ chỉ cần rải đất 1 2 h có thể đầm nén đạt yêu cầu

và ngược lại

b Ảnh hưởng của dòng chảy:

+ Dòng chảy lũ, đặc biệt là lũ tiểu mãn thường mang theo bùn cát với đặc điểm các sông suối trên địa bàn ngắn và dốc nên lũ tập trung nhanh Khi thi công phải tập trung vượt lũ nếu không công trình bị phá hoại

+ Mùa khô dòng chảy nhỏ, đối với một số đập thiếu nước phục vụ thi công

c Ảnh hưởng cường độ và thiết bị thi công

Hiện nay, khoa học và công nghệ thi công ngày được cải tiến, chính vì thế mà tốc độ đắp đập được nâng cao hơn hẳn sao với trước kia Trong đề tài này, tác giả không đi sâu nghiên cứu đến sự ảnh hưởng của cường độ và thiết bị thi công hay nói cách khác

là năng lực của nhà thầu

d Ảnh hưởng của địa hình

Cấu tạo địa hình của mặt bằng công trường, lòng sông và hai bờ tại khu vực công trình ảnh hưởng trực tiếp đến việc bố chọn giải pháp thi công Vì rằng nếu địa hình tương đối dốc có thể chọn đào vận chuyển đất bằng máy cạp kết hợp máy đầm Ngược lại địa hình dốc, có chia cắt chọn tổ hợp thiết bị máy đào vận chuyển ôtô và máy ủi máy đầm

e Ảnh hưởng của địa chất

- Độ ẩm của đất:

+ Nếu lượng ngậm nước trong đất quá lớn (đất quá ướt) nước thừa sẽ chứa đầy trong các lỗ rỗng ở giữa các hạt đất, làm cho lực đầm nén không chuyền toàn bộ đến các hạt đất, hiệu quả kém chặt

Trang 36

- Ảnh hưởng của loại đất:

+ Đối với đất có tính dính (như đất sét, đất á sét nặng) lực keo kết của nó tương đối lớn, lực ma sát tương đối nhỏ, do đó dưới tác dụng của lực đầm nén dễ bị co ép hoặc dãn nở Nhưng do tính thấm nước nhỏ, thoát nước khó khăn nên quá trình ép co tương đối chậm, tức là khó đầm chặt

+ Đối với loại đất không dính lực ma sát lớn, lực keo kết nhỏ, tính ép co và dãn dài tương đối nhỏ, nhưng tính thấm nước tương đối lớn, cho nên dưới tác dụng của lực đầm nén, nước ra nhanh nên chóng đạt được nén chặt

+ Ngoài ra, đất đắp ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên nói chung còn có tính trương nở và độ tan rã cao Vì thế, đất đầm nện với độ ẩm thấp, thành phần hạt mịn nhiều và chỉ số đầm nện cao thì hệ số trương nở sẽ lớn Khi độ ẩm tăng thì đất trương

nở, lực dính và góc ma sát trong đều giảm So sánh đất ở trạng thái độ ẩm tốt nhất và đất ở độ ẩm bão hoà thì các chỉ tiêu này giảm trên 50% Còn mức độ tan rã phụ thuộc chủ yếu vào loại đất, nguồn gốc thành tạo, môi trường nước, dung trọng khô Từ kết quả nghiên cứu bản chất của sự tan rã (Môn học Công nghệ xây dựng công tình đất đá nâng cao) ta đưa ra các phương pháp hoá học phòng chống tan rã cho đất đắp đập, cụ thể sẽ được tác giả nêu ở Chương 3

- Ảnh hưởng của sự tổ thành hạt đất:

+ Hạt càng nhỏ thì độ phân tán càng cao và tỉ lệ rỗng càng lớn Cho nên sau khi đầm nén thông thường khối lượng riêng khô của đất nhỏ hơn khối lượng riêng của đất không dính Nói chung với đất dính =1,5÷1,76T/ không dính = 1,77÷1,92T/

Trang 37

31

+ Đất có cấu tạo hạt to khác nhau, cấp phối hạt phân bố càng không đều thì đầm nén những hạt nhỏ dễ dàng chui vào kẽ rỗng các hạt làm cho tỷ lệ rỗng giảm xuống, độ chặt tăng lên Ngược lại, cấp phối hạt phân bố càng đều đặn, thì khối lượng riêng khô đạt được càng nhỏ

2.3.2 Nhân tố kỹ thuật

a Công tác đắp đất

- Đất đá đắp đập tại khu vực Tây Nguyên tương đối tốt, tuy nhiên cũng cần phải đảm bảo đúng chất lượng lấy ở bãi chỉ định đưa vào đắp đập Theo quy định, trước khi đắp cần thí nghiệm ở hiện trường để xác định chiều dày lớp đắp, số lần đầm tối ưu Cần chọn thiết bị đầm cho tương thích loại đất đắp để số lần đầm hợp lý, tránh dùng các thiết bị quá nhẹ dẫn đến tăng số lần đầm nhưng chất lượng đắp vẫn không đạt theo yêu cầu thiết kế

- Cần quan tâm đến giải pháp xử lý tiếp giáp giữa 2 khối đắp trước và khối đắp sau có

sự dãn cách thời gian do phải phân đợt đắp đập (khi mặt khối đắp trước bị khô, nứt nẻ

độ ẩm giữa 2 lớp đất có sự sai khác), giữa khối đắp và mặt tiếp giáp bê tông, giữa khối đắp với vai đập đảm bảo về lâu dài không tạo ra các đường nước trong đập

- Vật liệu trong vùng chuyển tiếp, lọc ngược cần đảm bảo đúng cấp phối thành phần hạt Điều này đảm bảo ngăn cản được sự xâm nhập giữa các lớp và vật liệu nhỏ không

2009 cho cả 2 trường hợp khi đất quá khô hoặc quá ướt

Trang 38

32

c Chọn độ ẩm thi công thích hợp với từng loại đất

Khi thí nghiệm đất để chọn dung trọng khô thiết kế cho từng loại đất, phải tiến hành lập biểu đồ biểu diễn quan hệ giữa dung trọng khô và độ ẩm của đất, biểu đồ có dạng Parabol mà đỉnh là giá trị ứng với độ ẩm tối ưu ( ) Tuy nhiên trong thực tế thi công đầm nén đất, rất ít khi đạt được do vậy cần phải chọn dung trọng khô thi công thích hợp để có thể đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật

d Công tác thí nghiệm dung trọng khô của đất

Công tác thí nghiệm dung trọng khô của đất tại hiện trường là rất quan trọng Ngoài việc phải đảm bảo các dụng cụ thí nghiệm đạt chuẩn, các cán bộ thực hiện thí nghiệm cần phải linh hoạt, có nhận xét trực quan các mẫu đất thật chính xác để có thể đánh giá các kết quả thí nghiệm một cách chính xác và thực hiện đúng quy trình thí nghiệm Trong một lô đất thí nghiệm có thể lẫn một số mẫu đất không đại diện (ví dụ mẫu đất

có thành phần sét hữu cơ quá lớn lẫn những viên sỏi sạn lớn…), nếu kết quả thí nghiệm cho các chỉ số sai khác nhiều so với chỉ số thiết kế thì phải xem xét điều chỉnh

e Xử lý các mặt tiếp giáp giữa các lớp đất đắp

Thông thường, ở các công trình đập vừa và lớn, diện tích đầm mỗi lớp có khi lên đến hàng vạn Trong điều kiện thời tiết vùng Tây Nguyên nắng nóng, thời gian gián đoạn thi công giữa 2 lớp đất có thể kéo dài từ 1-2 giờ, nước bị bốc hơi nhanh do vậy

để tránh hình thành khe tiếp giáp giữa các lớp đất nhất thiết phải phun nước lên toàn

bề mặt trước khi đổ san đến lớp tiếp theo Lượng nước cần bổ sung cần phải được các

kỹ sư thi công và giám sát thống nhất Trường hợp lớp đất đã bị đầm nhẵn mặt do các loại xe đổ đất thì nhất thiết cần phải tiến hành xới bề mặt Trong trường hợp có sự gián đoạn về thời gian khi thi công các lớp đất trước sau thì nhất thiết phải xử lý mặt tiếp giáp theo đúng yêu cầu về bóc lớp phong hóa nứt nẻ phía trên do thời tiết, về độ ẩm, đánh xờm tạo liên kết Ở một số đập đã xảy ra hiện tượng dòng thấm xuất hiện trên mái hạ lưu, quá trình đào mái đập để xử lý cho thấy thấm tập trung ở lớp tiếp giáp do

xử lý chưa đúng kỹ thuật, độ chặt và chất lượng 2 lớp đắp khác nhau

Trang 39

sẽ dẫn đến tính sai mực nước, kích thước và cao trình công trình dẫn và chắn nước Thực tế đã có một số trường hợp xảy ra, dẫn đến hố móng hay đập đất đang đắp sẽ mất

an toàn ngay trong khi đang thi công, nhất là khi có lũ Ngoài ra, ở một số công trình

do phương án dẫn dòng ban đầu chưa phù hợp phải điều chỉnh dẫn đến tăng khối lượng công trình và làm chậm tiến độ

* Công tác chặn dòng: với công trình có lưu vực nhỏ, dòng chảy mùa kiệt nhỏ, việc chặn dòng thường không phức tạp Với hồ có lưu vực lớn, lưu lượng dòng chảy mùa kiệt tới vài chục m3

/s, công tác chặn dòng cần phải tính toán cẩn thận mới đảm bảo yếu tố thành công Trường hợp chặn dòng không thực hiện được có thể làm tiến độ đắp đập kéo dài hàng năm Nội dung chính của công tác này là phải chọn được thời đoạn chặn dòng, tần suất và lưu lượng chặn dòng, phương án chặn dòng, kích thước và khối lượng vật liệu chặn dòng

* Phân đợt đắp đập: Do khối lượng và chiều cao lớn, hầu hết các đập đất đều được phân đợt trong quá trình thi công trừ các đập đắp trong một mùa khô Thông số của việc phân là đưa ra được vị trí đắp, cao trình, mặt cắt và khối lượng cần đắp trong từng đợt Việc phân đập đắp đập thường chia theo mùa khô và mùa lũ Do độ ẩm ảnh hưởng đến thi công đập nên số ngày thực tế đắp đập trong mùa khô nhiều hơn mùa mưa Dựa trên thực tế này để phân chia khối lượng và mặt cắt đập phù hợp cho từng đợt Thông thường đợt đắp đập vào mùa khô sau khi chặn dòng có cường độ yêu cầu cao nhất, nhiều trường hợp phải chọn phương án đắp theo mặt cắt kinh tế mới đáp ứng cao trình chống lũ Ngoài cơ sở về khối lượng và cao trình, khi phân đợt đắp đập cần căn cứ điệu kiện thi công (mặt bằng công trường, độ rộng mặt đập, đường vận chuyển) và khả

Trang 40

34

năng thực tế về thiết bị của đơn vị thi công để phân đợt thi công đập đảm bảo an toàn, đặc biệt giai đoạn vượt lũ nói trên Thực tế khi thi công, một số đơn vị tiến hành phân đợt dựa chủ yếu vào phân chia khối lượng mà chưa xem xét đầy đủ các cơ sở trên dẫn đến cường độ không đều, khó khăn trong huy động thiết bị ở giai đoạn vượt lũ

* Tốc độ lên đập theo chiều cao: Tốc độ lên đập theo chiều cao ảnh hưởng đến quá trình cố kết, chuyển vị của khối đất và quá trình lún của cả đập và nền Nếu tốc độ đắp theo chiều cao quá nhanh dễ dẫn đến lún nứt đập Các yếu tố như loại đất, độ ẩm, độ chặt, góc ma sát trong, khả năng thoát nước… ảnh hưởng đến tốc độ lên đập

c Giám sát thi công

Công tác giám sát thi công trong quá trình thi công đập có vai trò quan trọng đến đảm bảo an toàn và chất lượng công trình Công tác giám sát không chỉ đối với biện pháp thi công, chất lượng thi công mà cần giám sát cả công tác tổ chức thi công, việc thực hiện tiến độ của nhà thầu theo kế hoạch đã được Chủ đầu tư (CĐT) phê duyệt, công tác phòng chống lụt bão và an toàn công trình Trường hợp có sự sai khác cần phải báo cáo kịp thời với CĐT Thực tế hiện nay ở nhiều công trình còn thiếu lực lượng Tư vấn giám sát (TVGS) có kinh nghiệm trong thi công công trình đất Cán bộ giám sát viên ở các đơn vị phần lớn thực hiện theo thời vụ, được các tổ chức Tư vấn tuyển chọn thực hiện khi có hợp đồng Nhiều kỹ sư TVGS chưa đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm trong thi công đập đất Ngoài ra, cơ chế thu hút và chế độ đãi ngộ chưa thực sự phù hợp với vai trò của họ trong việc đảm bảo an toàn lâu dài cho công trình Bên cạnh

Ngày đăng: 22/03/2021, 20:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w