1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội đến sự thiếu hụt nước cấp của hồ chứa cẩm quỳ huyện ba vì hà nội

159 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và sự phát triển kinh tế - xã hội đến nhu cầu nước trong tương lai .... Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại mặt ruộng của hệ thống giai đoạn 2016-2

Trang 1

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi là Lê Khánh Dương, tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi là do tôi làm Những

kết quả nghiên cứu là trung thực Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài Các tài liệu trích dẫn rõ nguồn gốc và các tài liệu tham khảo được thống kê chi tiết Những nội dung và kết quả trình bày trong Luận văn là trung thực, nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà N ội, tháng 03 năm 2018

Tác giả

Lê Khánh Dương

Trang 2

giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo PGS.TS Lê Văn Chín, người đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Với thời gian và kiến thức có hạn, chắc chắn không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của thầy cô giáo, các cán bộ khoa học và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà N ội, tháng 03 năm 2018

Tác gi ả

Lê Khánh Dương

Trang 3

M ỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4

2.1 Mục đích 4

2.2 Phạm vi nghiên cứu 4

3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

3.1 Cách tiếp cận 4

3.2 Phương pháp nghiên cứu: 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6

1.1 Tổng quan về thiên tai và biến đổi khí hậu 6

1.1.1 Tình hình thiên tai và biến đổi khí hậu trên thế giới 7

1.1.2 Tình hình thiên tai và biến đổi khí hậu tại Việt Nam 9

1.2 Các nghiên cứu về Biến đổi khí hậu 16

1.2.1 Tổng quan các nghiên cứu về BĐKH trên thế giới 16

1.2.2 Tổng quan các nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam 16

1.2.3 Các kịch bản BĐKH ở Việt Nam 20

1.2 Tổng quan về phát triển kinh tế xã hội 23

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC CỦA HỒ CHỨA CẨM QÙY 26

2.1 Đặc điểm tự nhiên, hiện trạng hệ thống công trình thuỷ lợi hồ chứa Cẩm Qùy, huyện Ba Vì , Hà Nội 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26

2.1.2 Hiện trạng công trình thủy lợi hồ chứa Cẩm Quỳ 30

2.2 Tính toán các yếu tố khí tượng thủy văn 33

2.2.1 Nhiệt độ không khí 33

2.2.2 Chế độ gió 34

2.2.3 Độ ẩm không khí 34

2.2.4 Nắng 34

2.2.5 Bốc hơi 35

2.2.6 Tính toán mưa tưới thiết kế 35

Trang 4

2.2.7 Tính toán nguồn nước đến hồ Cẩm Quỳ 40

2.3 Tính toán nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước trong hệ thống 53

2.3.1 Tính toán nhu cầu nước cho cây trồng thời kỳ cơ sở 53

2.3.2 Tính toán nhu cầu nước cho sinh hoạt 70

2.3.3 Tính toán nhu cầu nước cho sinh hoạt của khách du lịch 71

2.3.4 Tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn hệ thống 72

2.4 Tính toán sơ bộ cân bằng nước của hồ chứa Cẩm Quỳ trong điều kiện hiện tại 74

2.5 Đánh giá, xác định sự thiếu hụt nước cấp của hồ chứa Cẩm Quỳ 75

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA HỒ CHỨA CẨM QUỲ 76

3.1 Tính toán nhu cầu nước theo các kịch bản BĐKH và chiến lược phát triển kinh tế của vùng 76

3.1.1 Lựa chọn kịch bản BĐKH 76

3.1.2 Tính toán yêu cầu dùng nước của toàn hệ thống trong tương lai 80

3.1.3 Tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn hệ thống trong tương lai 87

3.1.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngành nông nghiệp khu vực hồ Cẩm Quỳ89 3.1.5 Ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế - xã hội đến nhu cầu nước trong tương lai 90 3.1.6 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước trong tương lai 91

3.1.7 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và sự phát triển kinh tế - xã hội đến nhu cầu nước trong tương lai 91

3.2 Tính toán nguồn nước đến dưới ảnh hưởng của BĐKH và chiến lược phát triển kinh tế của vùng 92

3.2.1 Tính toán nguồn nước đến giai đoạn 2016-2035 cho lưu vực hồ Cẩm Quỳ dưới sự tác động của biến đổi khí hậu 92

2.2.2 Tính toán nguồn nước đến giai đoạn 2046-2065 cho lưu vực hồ Cẩm Quỳ dưới sự tác động của biến đổi khí hậu 93

3.3 Tính toán cân b ằng nước theo các kịch bản BĐKH và phát triển kinh tế - xã hội 94

3.3.1 Mục đích, ý nghĩa 94

3.3.3 Xác định dung tích chết của hồ chứa 94

3.3.4 Xác định dung tích hữu ích với yêu cầu cấp nước cố định 100

Trang 5

3.3.5 Tính toán cân bằng nước, xác định dung tích hữu ích Vhi giai đoạn 2016-2035

108

3.3.6 Tính toán cân b ằng nước, xác định dung tích hữu ích Vhi giai đoạn 2046-2065 111

3.3.7 So sánh sự tăng, giảm dung tích hữu ích tại các giai đoạn 2016-2035; 2046-2065 so với giai đoạn cơ sở 113

3.4 Đánh giá và xác định lượng nước thiếu hụt của hồ chứa theo các kịch bản BĐKH và PTKT 114

3.5 Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình phù hợp nhằm giảm nhỏ sự thiếu hụt nước cấp của hồ chứa Cẩm Quỳ trong điều kiện BĐKH và phát triển kinh tế - xã hội 115

3.5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 115

3.5.2 Giải pháp công trình 116

3.5.2 Giải pháp phi công trình 116

3.6 Áp dụng giải pháp phi công trình cụ thể (Chuyển đổi cơ cấy cây trồng) 118

3.6.1 Đối với thời kỳ hiện tại 118

3.6.2 Đối với giai đoạn 2016-2035 119

3.6.3 Đối với giai đoạn 2046-2065 120

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 122

I Kết luận 122

II Kiến nghị 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

PHỤ LỤC 129

PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT LÝ LUẬN 129

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NHU CẦU NƯỚC CHO CÂY TRỒNG 137

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG ĐẾN HỒ CẨM QUỲ 145

Trang 6

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Mức thay đổi kịch bản về nhiệt độ (oC) và lượng mưa năm (%) 22

Bảng 1.2 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ cơ sở 22

Bảng 1.3 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ cơ sở 22

Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật hồ Cẩm Quỳ 32

Bảng 2.2: Thông số đập chính 32

Bảng 2.3: Thông số tràn xả lũ 32

Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật các cống lấy nước 33

Bảng 2.5 Đặc trưng nhiệt độ không khí trung bình tháng trong nhiều năm, trạm Ba Vì 34

Bảng 2.6 Đặc trưng tốc độ gió trung bình tháng trong nhiều năm, trạm Sơn Tây 34

Bảng 2.7 Đặc trưng độ ẩm tương đối trung bình tháng trong nhiều năm, trạm Sơn Tây 34

Bảng 2.8 Số giờ nắng trung bình trung bình tháng trong nhièu năm, tại trạm Sơn Tây 35

Bảng 2.9 Bốc hơi trung bình tháng trong nhiều năm, trạm Sơn Tây 35

Bảng 2.10 Kết quả tính toán các thông số thống kê X, Cv, Cs thời kỳ hiện tại 37

Bảng 2.11 Bảng thống kê chọn mô hình mưa đại diện ứng với từng thời vụ trong thời kỳ hiện tại 38

Bảng 2.12 Bảng tổng hợp mưa thiết kế theo tháng thời kỳ hiện tại ứng với tần suất P=85% 39

Bảng 2.13 Bảng tổng hợp mưa thiết kế theo tháng thời kỳ cơ sở (1986 –2005) ứng với tần suất P=85% 40

Bảng 2.17 Bộ thông số lưu vực Lâm Sơn tính toán từ mô hình Mike Nam 49

Bảng 2.18: Các đặc trưng thông số thống kê dòng chảy năm lưu vực hồ Cẩm Quỳ thời kỳ cơ sở 51

Bảng 2.19: Phân phối dòng chảy năm ứng với P=85% thời kỳ cơ sở 51

Bảng 2.18: Các đặc trưng thông số thống kê dòng chảy năm lưu vực hồ Cẩm Quỳ 52

Bảng 2.19: Phân phối dòng chảy năm ứng với P=85% thời kỳ hiện tại 52

Bảng 2.20 Thời vụ cây trồng 60

Trang 7

Bảng 2.21 Độ ẩm đất canh tác 60

Bảng 2.22 Thời kỳ sinh trưởng và hệ số cây trồng của lúa 61

Bảng 2.23 Thời kỳ và hệ số cây trồng của cây trồng cạn 61

Bảng 2.24 Chiều sâu bộ rễ của cây trồng cạn 61

Bảng 2.25 Chỉ tiêu cơ lý của đất 62

Bảng 2.26: Cơ cấu cây trồng giai đoạn cơ sở 62

Bảng 2.27: Cơ cấu cây trồng thời kỳ hiện tại 62

Bảng 2.28: Tổng hợp mức tưới cho lúa vụ chiêm thời kỳ cơ sở 66

Bảng 2.29: Tổng hợp mức tưới cho lúa vụ mùa thời kỳ cơ sở 66

Bảng 2.30: Tổng hợp mức tưới cho ngô chiêm thời kỳ cơ sở 67

Bảng 2.31: Tổng hợp mức tưới cho cây đậu tương mùa thời kỳ cơ sở 67

Bảng 2.32: Tổng hợp mức tưới cho rau vụ đông 67

Bảng 2.33: Tổng hợp nhu cầu nước cho các loại cây trồng 67

Bảng 2.34: Tổng hợp nhu cầu nước cho nông nghiệp thời kỳ cơ sở 68

Bảng 2.35: Tổng hợp nhu cầu nước cho các loại cây trồng 69

Bảng 2.36: Tổng hợp nhu cầu nước cho nông nghiệp thời kỳ hiện tại 69

Bảng 2.37 Bảng kết quả yêu cầu nước cho sinh hoạt giai đoạn cơ sở ( 103m3) 70

Bảng 2.38 Bảng kết quả yêu cầu nước cho sinh hoạt thời kỳ hiện tại ( 103m3) 71

Bảng 2.39 Bảng kết quả yêu cầu nước cho khách du lịch 72

Bảng 2.40 Bảng kết quả yêu cầu nước cho khách du lịch thời kỳ hiện tại 72

Bảng 2.41 Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại mặt ruộng của hệ thống thời kỳ cơ sở 72

Bảng 2.42 Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại công trình đầu mối của toàn hệ thống thời kỳ cơ sở 73

Bảng 2.43 Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại mặt ruộng của hệ thống thời kỳ hiện tại 73

Bảng 2.44 Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại công trình đầu mối của toàn hệ thống thời kỳ hiện tại 74

Bảng 2.45 Kết quả tính toán cân bằng nước sơ bộ trong thời kỳ hiện tại – hồ Cẩm Quỳ 74

Trang 8

Bảng 3.1 Mức thay đổi kịch bản về nhiệt độ (oC) và lượng mưa năm (%) 78

Bảng 3.2 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ cơ sở 78

Bảng 3.3: Nhiệt độ trạm Ba Vì các năm trong tương lai theo kịch bản PCR4.5 (°C) 79

Bảng 3.4 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ cơ sở 79

Bảng 3.5: Lượng mưa trong tương lai theo kịch bản RCP4.5 80

Bảng 3.6: Tổng hợp nhu cầu nước cho các loại cây trồng giai đoạn 2016-2035 80

Bảng 3.7: Cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2016-2035 81

Bảng 3.8a Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại mặt ruộng của hệ thống giai đoạn 2016-2035 dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu 81

Bảng 3.8b Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại mặt ruộng của hệ thống giai đoạn 2016-2035 dưới ảnh hưởng của phát triển kinh tế xã hội 82

Bảng 3.8c Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại mặt ruộng của hệ thống giai đoạn 2016-2035 dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội 82

Bảng 3.9: Tổng hợp nhu cầu nước cho các loại cây trồng giai đoạn 2046-2065 83

Bảng 3.10: Cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2046 -2065 83

Bảng 3.11a Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại mặt ruộng của hệ thống giai đoạn 2046 -2065 dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu 83

Bảng 3.11b Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại mặt ruộng của hệ thống giai đoạn 2046 -2065 dưới ảnh hưởng của phát triển kinh tế xã hội 84

Bảng 3.11c Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại mặt ruộng của hệ thống giai đoạn 2046 -2065 dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội 84

Bảng 3.12: Bảng kết quả yêu cầu nước cho sinh hoạt giai đoạn 2016-2035 ( 103 m3) 86

Bảng 3.13: Bảng kết quả yêu cầu nước cho khách du lịch giai đoạn 2016-2035 (103m3) 86

Bảng 3.14: Bảng kết quả yêu cầu nước cho sinh hoạt giai đoạn 2046-2065 (106 m3) 87

Bảng 3.15: Bảng kết quả yêu cầu nước cho ngành du lịch giai đoạn 2046-2065 87

Bảng 3.16: Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước toàn hệ thống thời kỳ dưới tác động của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016-2035 87

Bảng 3.17 Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại công trình đầu mối của toàn

hệ thống dưới tác động của BĐKH và phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016-2035 88

Trang 9

Bảng 3.18: Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước toàn hệ thống dưới tác động của

biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2046-2065 88

Bảng 3.19 Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại công trình đầu mối của toàn hệ thống dưới tác động của BĐKH và phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2046-2065 88 Bảng 3.20: Mức tăng nhu cầu nước các loại cây trồng trong tương lai so với giai đoạn cơ sở 89

Bảng 3.21: Mức tăng nhu cầu nước của các ngành dưới ảnh hưởng của phát triển kinh tế xã hội trong tương lai so với giai đoạn cơ sở 90

Bảng 3.22: Mức tăng nhu cầu nước của các ngành dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trong tương lai so với giai đoạn cơ sở 91

Bảng 3.23: Mức tăng nhu cầu nước của các ngành dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội trong tương lai so với giai đoạn cơ sở 91

Bảng 3.24: Phân phối dòng đến hồ Cẩm Quỳ giai đoạn 2016-2035.theo kịch bản RCP4.5 92

Bảng 3.25:Phân phối dòng đến hồ Cẩm Quỳ giai đoạn 2046-2065 theo kịch bản RCP4.5 93

Bảng 3.26 Quan hệ giữa cao trình và dung tích hồ, diện tích hồ 104

Bảng 3.27 Xác định dung tích hữu ích Vhikhi chưa tính tổn thất 105

Bảng 3.28 Xác định tổn thất do thấm và bốc hơi 106

Bảng 3.29 Xác định dung tích hữu ích Vhikhi tính đến tổn thất 107

Bảng 3.30 Kết quả tính toán dung tích hữu ích của hồ chứa nước Cẩm Quỳ khi tính đến tổn thất giai đoạn 2016-2035 dưới tác động của Biến đổi khí hậu 109

Bảng 3.31 Kết quả tính toán dung tích hữu ích Vhi khi tính đến tổn thất giai đoạn 2016-2035 dưới tác động của phát triển kinh tế xã hội 109

Bảng 3.32 Kết quả tính toán dung tích hữu ích Vhi khi tính đến tổn thất giai đoạn 2016-2035 dưới tác động của BĐKH và phát triển kinh tế xã hội 110

Bảng 3.33 Kết quả tính toán dung tích hữu ích của hồ chứa nước Cẩm Quỳ khi tính đến tổn thất giai đoạn 2046-2065 dưới tác động của Biến đổi khí hậu 111

Bảng 3.34 Kết quả tính toán dung tích hữu ích Vhi khi tính đến tổn thất giai đoạn 2046-2065 dưới tác động của phát triển kinh tế xã hội 112

Trang 10

Bảng 3.35 Kết quả tính toán dung tích hữu ích Vhi khi tính đến tổn thất giai đoạn 2016-2035 dưới tác động của BĐKH và phát triển kinh tế xã hội 113

Bảng 3.36 Bảng so sánh dung tích hữu ích của hồ Cẩm Quỳ giai đoạn 2016-2035; 2046-2065 so với giai đoạn cơ sở dưới tác động của biến đổi khí hậu 113

Bảng 3.37 Bảng so sánh dung tích hữu ích của hồ Cẩm Quỳ Giai đoạn 2016-2035 và

2050 so với giai đoạn cơ sở dưới tác động của phát triển kinh tế xã hội 114

Bảng 3.38 Bảng so sánh dung tích hữu ích của hồ Cẩm Quỳ Giai đoạn 2016-2035 và 2046-2065 so với giai đoạn cơ sở dưới tác động của phát triển kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu 114

Bảng 3.38 Xác định dung tích hiệu dụng Vhd khi tính đến tổn thất thời kỳ hiện tại 119(trường hợp thay đổi cơ cấu cây trồng từ 2,9% lúa sang ngô) 119

Bảng 3.39 Xác định dung tích hiệu dụng Vhd khi tính đến tổn thất giai đoạn

2016-2035 120(trường hợp thay đổi cơ cấu cây trồng từ 9,9% lúa sang ngô) 120

Bảng 3.39 Xác định dung tích hiệu dụng Vhd khi tính đến tổn thất giai đoạn

2046-2065 121(trường hợp thay đổi cơ cấu cây trồng từ 22,9% lúa sang ngô) 121

Trang 11

DANH M ỤC HÌNH VẼ

Hình 1.2: Môi trường hiện tại 6

Hình 2.1: Vị trí hồ Cẩm Quỳ, xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì , Hà Nội 26

Hình 2.1: Sơ đồ mô phỏng mô hình NAM (Nguồn: Lê Văn Nghinh) 45

Hình 2.2 Mô phỏng đường quá trình lưu lượng lưu vực Lâm Sơn- Hiệu chỉnh 50

Hình 2.3 Mô phỏng đường quá trình lưu lượng lưu vực Lâm Sơn – Kiểm định 50

Hình 2.4 Biểu đồ phân phối dòng chảy năm thiết kế thời kì hiện tại ứng với tần suất P =85% thời kỳ cơ sở 51

Hình 2.5 Biểu đồ phân phối dòng chảy năm thiết kế thời kì hiện tại ứng với tần suất 52 P =85% thời kỳ hiện tại 52

Hình 2.6 Bảng nhập dữ liệu về khí hậu climate và tính lượng bốc thoát hơi nước chuẩn ET0 63

Hình 2.7 Bảng nhập dữ liệu về mưa (Rainfall) 64

Hình 2.8 Bảng nhập dữ liệu về cây lúa chiêm 65

Hình 2.9 Bảng dữ liệu về đất theo số liệu của FAO 65

Hình 2.10 Kết quả tính toán mức nước tưới cho lúa vụ chiêm thời kỳ cơ sở 66

Hình 3.1 Các mực nước đặc trưng và thành phần dung tích hồ chứa 95

Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý điều tiết năm một lần, phương án trữ sớm 101

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự thay đổi của khí hậu do sự đóng góp trực tiếp hoặc gián tiếp từ các hoạt động của con người làm thay đổi các thành phần của khí quyển

Hiện nay, BĐKH là vấn đề toàn cầu, là thách thức nghiêm trọng đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Trên thế giới và cả Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về BĐKH tác động đến các lĩnh vực và đời sống của con người Các kết quả nghiên cứu

đã chỉ ra rằng BĐKH tác động nghiêm trọng tới hoạt động sản xuất, đời sống sinh hoạt

của con người và môi trường sống trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt là trong lĩnh vực sản

xuất nông nghiệp dễ bị tổn thương nhất Trong đó, Việt Nam được xếp ở mức báo

động đỏ (Nồng độ khí nhà kính trong khí quyển đã vượt qua ngưỡng 400/106 thể tích

so v ới giới hạn an toàn 350/106 thể tích; Tình trạng ấm lên của khí quyển dẫn đến

hi ện tượng nước biển dâng và ấm lên, kéo theo sự thay đổi của 1 loạt hiện tượng thời

ti ết cực đoan như bão lũ, dông sét, lốc tố, hạn hán, mưa lớn chưa từng có trong lịch

s ử nhân loại) Có thể nói tất cả các hiện tượng thời tiết cực đoan trên đều có xu hướng

gia tăng về cường độ hoặc tần số và ảnh hưởng đến nghiêm trọng đến nước ta Trong

đó đáng chú ý là các đợt nóng dị thường, các đợt mưa cường độ lớn gây ra lũ lụt, lũ quét, các đợt khô hạn kết hợp nắng nóng kéo dài, các cơn bão, lốc tố với cường độ lớn

đổ bộ trực tiếp vào đất liền

Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển và là nước dễ bị tổn thương đặc

biệt do tác động của BĐKH gây ra cả về chính trị, kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh Tình hình thời tiết, thủy văn trong các năm trở lại đây có diễn biến ngày càng

cực đoan Cụ thể:

Theo kịch bản RCP4.5, nhiệt độ tối thấp trung bình năm trên toàn quốc có mức tăng

phổ biến từ 1,4÷1,6oC vào giữa thế kỷ, từ 1,8÷2,2oC vào cuối thế kỷ Khu vực ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ có mức tăng thấp nhất, khoảng 1,3÷1,4o

C vào giữa thế kỷ

và 1,6÷1,8oC vào cuối thế kỷ Theo kịch bản RCP8.5, vào giữa thế kỷ, nhiệt độ tối

thấp trung bình năm trên toàn quốc có mức tăng phổ biến từ 1,6÷2,6oC, tăng cao nhất

Trang 14

ở khu vực phía Bắc và Tây Nguyên (2,2÷2,6o

C) Các khu vực khác có mức tăng thấp hơn (1,6÷1,8oC) Đến cuối thế kỷ, mức tăng phổ biến từ 3,0÷4,0oC, một số tỉnh phía

Bắc có mức tăng cao hơn

Theo kịch bản RCP4.5, vào đầu thế kỷ, lượng mưa năm có xu thế tăng ở hầu hết cả nước, phổ biến từ 5÷10% Vào giữa thế kỷ, mức tăng phổ biến từ 5÷15% Một số tỉnh ven biển Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ có thể tăng trên 20% Đến cuối thế kỷ, mức biến đổi lượng mưa năm có phân bố tương tự như giữa thế kỷ, tuy nhiên vùng có mức tăng trên 20% mở rộng hơn Theo kịch bản RCP8.5, vào đầu

thế kỷ, lượng mưa năm có xu thế tăng ở hầu hếtcả nước, phổ biến từ 3÷10% Vào

giữa thế kỷ, xu thế tăng tương tự như kịch bảnRCP4.5 Đáng chú ý là vào cuối thế kỷ

mức tăng nhiều nhất có thể trên 20% ở hầu hếtdiện tích Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một

phần diện tích Nam Bộ và Tây Nguyên

Ngày nay, hiện tượng El-Nino, La-Nina càng ngày càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam và gây ra tình trạng nắng nóng kéo dài sẽ gia tăng, mùa đông rét đậm, rét hại không kéo dài BĐKH thực sự đã làm cho các loại hình thiên tai diễn ra ngày càng

phức tạp, khó lường, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng khốc liệt

Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam là rất nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đói - giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước Các lĩnh vực, các ngành nghề, địa phương dễ bị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là tài nguyên nước, hoạt động sản

xuất nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khỏe con người ở các vùng đồng bằng và duyên hải ven biển Nó làm tăng mức độ, cường độ các loại thiên tai, lũ lụt và hạn hán ngày càng khốc liệt như hạn hán năm 2008, hạn hán và xâm ngập mặn 2015-2016 ở Đồng bằng sông Cửu Long; Lũ tháng 10/2010 tại Hà Tĩnh, tháng 10/2011 tại Quảng Bình, tháng 9-10/2013 tại các tỉnh miền Trung lũ vào giữa tháng 10 và đầu tháng 11/2016 tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên và gần đây nhất là trận lũ lịch sử vào đầu tháng 8/2017 tại các tỉnh Sơn La, Yên Bái, mưa lớn tại các tỉnh miền núi phía bắc vào đầu tháng 10/2017 gây ra lũ quét, sạt lở đất tại Hoà Bình dẫn tới việc hồ Hoà Bình

phải mở 8 cửa xả đáy đẫ gây thiệt hại về người và tài sản, làm cho đời sống của người dân vô cùng khó khăn, sản xuất nông nghiệp thiệt hại to lớn với con số hàng nghìn tỷ

Trang 15

đồng, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta

Thành phố Hà Nội là một thành phố thuộc miền Bắc nước ta bị ảnh hưởng nhiều bởi

thời tiết khắc nghiệt và thiên tai Vào mùa khô thường bị hạn hán, dẫn đến tình trạng thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản Mùa mưa thường xuất hiện lũ lớn kéo dài, gây ngập lụt nghiêm trọng Hàng năm, bão, áp thấp nhiệt đới thường xuyên uy hiếp các quận, huyện, thị xã gần sông và ngập úng vùng

nội đồng, hạ du các hồ chứa nước lớn gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản, ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân sinh, đặc biệt là trong lĩnh

vực nông nghiệp (đặc biệt là trong chăn nuôi, trồng trọt và thuỷ sản)

Trước những thực trạng và biến động thời tiết khó lường như vậy, vấn đề đặt ra là chúng

ta phải đánh giá được những ảnh hưởng của BĐKH, đồng thời phải có kế hoạch dài hạn

nhằm trước hết là phòng ngừa, giảm thiểu các thiên tai, lũ lụt sau đó là có biện pháp ứng phó kịp thời trợ giúp ngành nông nghiệp khắc phục các ảnh hưởng của BĐKH

Hiện nay, có rất ít nghiên cứu về ảnh hưởng của BĐKH tới hệ thống thuỷ lợi nói chung và hệ thống tưới nói riêng, đặc biệt là nghiên cứu đồng thời ảnh hưởng của BĐKH và phát triển kinh tế-xã hội đến sự thiếu hụt nước phục vụ sản xuất phát triển kinh tế của hạ du hồ chứa

Hồ chứa Cẩm Quỳ thuộc huyện Ba Vì - TP Hà Nội được xây dựng từ năm 1963 và đưa vào sử dụng từ năm 1964 đến nay Những năm trở lại đây, trong quy hoạch phát triển đô thị của thành phố Hà Nội, dân số tăng nhanh và sự phát triển một cách nhanh chóng, ồ ạt về cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Ba Vì cùng với chiến lược phát triển kinh tế, công nghiêp, nông nghiệp phía hạ du hồ Cẩm Quỳ đã đặt ra yêu cầu cấp nước

rất lớn Hơn nữa khi quy hoạch để xây dựng hồ chứa trước đây chưa đề cập đến ảnh hưởng của BĐKH và phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai, do đó nhu cầu nước cho hạ lưu hồ Cẩm Quỳ cho các giai đoạn sau này là vấn đề phức tạp, cần được giải quyết

Trong những năm gần đây, hồ chứa nước Cẩm Quỳ thường xuyên thiếu nước cấp cho

sản suất về mùa khô với các nguyên nhân chính sau:

Trang 16

(i) Nhu cầu dùng nước của nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và du lịch tăng mạnh;

(ii) Diễn biến thời tiết theo chiều hướng cực đoan (cụ thể lượng mưa tăng về mùa mưa nhưng giảm mạnh về mùa khô);

(iii) Hiện nay công trình như đập, cống lấy nước cũng bị xuống cấp hiện tượng rò rỉ,

thất thoát nước cũng tăng nhiều;

(iv) Hiện nay một số diện tích đất vùng đồi gò cao trồng cây lấy gỗ được nhân dân chuyển đổi sang trồng các loại cây ăn quả, công nghiệp như: chè, ổi, cam, bưởi

Mặt khác, hiện nay chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của BĐKH tới hệ thống thuỷ lợi nói chung và hệ thống tưới nói riêng, đặc biệt là nghiên cứu đồng thời ảnh hưởng của BĐKH và phát triển kinh tế - xã hội đến sự thiếu hụt nước phục vụ sản xuất phát triển kinh tế của hạ du hồ chứa phía Tây Bắc Hà Nội

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi thấy rằng việc nghiên cứu: “Đánh giá ảnh hưởng

c ủa biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội đến sự thiếu hụt nước cấp của hồ

ch ứa Cẩm Quỳ, huyện Ba Vì, Hà Nội” là hết sức cần thiết

2 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục đích

Xác định mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội đến nhu

cầu nước của hạ du hồ chứa Cẩm Quỳ theo các kịch bản biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế;

Xác định mức độ ảnh hưởng của BĐKH và phát triển kinh tế đến sự thiếu hụt nước

cấp của hồ chứa và đề xuất giải pháp để hạn chế và khắc phục những ảnh hưởng của BĐKH nhằm đảo bảo khả năng cấp nước của hồ chứa

Trang 17

- Theo quan điểm thực tiễn và tổng hợp đa mục tiêu;

- Theo quan điểm bền vững.;

- Theo sự tham gia của người hưởng lợi

3.2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp điều tra, thu thập phân tích, xử lý, tổng hợp số liệu Phương pháp này ứng dụng trong chương 1 và 2 Cụ thể, điều tra, thu thập và phân tích số liệu cơ bản về

khí tượng thủy văn, thổ nhưỡng đất đai và cây trồng

Phương pháp kế thừa có chọn lọc Phương pháp này kế thừa những một số nội dung, phương pháp nghiên cứu của các nghiên cứu và công trình đã được công bố

Phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp thống kê xác xuất Phương pháp này ứng dụng trong tính toán các yếu tố khí tượng thủy văn, phân tích kết quả tính toán Phương pháp mô hình toán, thủy văn, thủy lực Phương pháp này ứng dụng trong nghiên cứu của chương 2 và 3 trong tính toán nhu cầu nước, cân bằng nước, điều tiết

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về thiên tai và biến đổi khí hậu

Hình 1.1: Môi trường trước đây Hình 1.2: Môi trường hiện tại

Định nghĩa: Thời tiết là trạng thái tức thời của khí quyển ở một địa điểm cụ thể, được

đặc trưng bởi các đại lượng đo được, như nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng mưa,… hoặc các

hiện tượng quan trắc được, như sương mù, dông, mưa, nắng,…

Thời tiết thường dễ thay đổi trong một thời gian ngắn

Định nghĩa: Khí hậu là sự tổng hợp trạng thái của thời tiết, được đặc trưng bởi các giá

trị trung bình thống kê và các cực trị đo được hoặc quan trắc được trong một thời gian

nhất định nào đó của các yếu tố (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc thoát hơi nước, mây, gió ) và hiện tượng thời tiết trong một khoảng thời gian dài, thường là hàng chục năm Như vậy, có thể hiểu khí hậu là trạng thái trung bình và những cực trị

của thời tiết trong nhiều năm và nó thường có tính chất ổn định, ít thay đổi

Định nghĩa: “Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển,

thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân

tự nhiên và nhân tạo”

Biến đổi khí hậu là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức

Trang 19

khỏe và phúc lợi của con người (Theo công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu)

Hiện nay BĐKH hiện đại được nhận biết thông qua sự gia tăng của nhiệt độ trung bình

bề mặt Trái đất, dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu Biểu hiện của BĐKH còn được

thể hiện qua sự dâng mực nước biển, hệ quả của sự tăng nhiệt độ toàn cầu

Biến đổi khí hậu diễn ra do các yếu tố tự nhiên và các hoạt động của con người

1.1.1 Tình hình thiên tai và biến đổi khí hậu trên thế giới

Trong lịch sử địa chất của trái đất chúng ta, sự biến đổi khí hậu đã nhiều lần xảy ra với những thời kỳ lạnh và nóng kéo dài hàng vạn năm mà chúng ta gọi là thời kỳ băng hà Xét về nguyên nhân gây nên sự thay đổi khí hậu này, chúng ta có thể thấy đó là do sự

biến động và thay đổi độ nghiêng trục quay trái đất, sự thay đổi quỹ đạo quay của trái đất quanh mặt trời, vị trí các lục địa và đại dương và đặc biệt là sự thay đổi trong thành

phần khí quyển

Trong khi những nguyên nhân hàng đầu là những nguyên nhân hành tinh, thì nguyên nhân cuối cùng lại có sự tác động rất lớn của con người mà chúng ta gọi đó là sự nóng lên khí quyển hay hiệu ứng nhà kính Chính lượng khí CO2 chứa nhiều trong khí quyển sẽ tác dụng như một lớp kính giữ nhiệt lượng tỏa ngược vào vũ trụ của trái đất Cùng với khí CO2 còn có một số khí khác cũng được gọi chung là khí nhà kính như

NOx, CH4, CFC Với những gia tăng mạnh mẽ của nền sản xuất công nghiệp và việc

sử dụng các nhiên liệu hoá thạch (dầu mỏ, than đá )

Nhiệt độ trung bình toàn cầu vào cuối thế kỷ 21 tăng 1,1÷2,6°C (RCP4.5) và 2,6°C÷4,8°C (RCP8.5) so với trung bình thời kỳ 1986-2005 Lượng mưa tăng ở vùng

vĩ độ cao và trung bình, giảm ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Vì vậy sẽ kéo theo

những nguy cơ ngày càng sâu sắc đối với chất lượng sống của con người

Sự biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng, tình hình

thời tiết ngày càng cực đoan Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, băng tan và nước biển dâng cao; là các hiện tượng thời tiết bất thường, bão lũ, động đất, hạn hán

và giá rét kéo dài dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm, nước uống; xuất hiện hàng

loạt dịch bệnh trên người, gia súc, gia cầm; suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh,

Trang 20

mất đi sự đa dạng sinh học và phá huỷ hệ sinh thái Những minh chứng cho các vấn đề này được biểu hiện qua hàng loạt tác động cực đoan của khí hậu trong thời gian gần đây như đã có khoảng 250 triệu người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở Nam Á, châu Phi và Mexico Các nước Nam Âu đang đối mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm

trọng dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nước Tây Âu thì đang bị

đe dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng cao cũng như những đợt băng giá mùa đông khốc liệt Những trận bão lớn vừa xẩy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật

Bản, Ấn Độ có nguyên nhân từ hiện tượng trái đất ấm lên trong nhiều thập kỷ qua

Những dữ liệu thu được qua vệ tinh từng năm cho thấy số lượng các trận bão không thay đổi, nhưng số trận bão, lốc cường độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở

Bắc Mỹ, tây nam Thái Bình Dương, Ân Độ Dương, bắc Đại Tây Dương Một nghiên

cứu với xác suất lên tới 90%.cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỷ người rơi vào cảnh thiếu lương

thực vào năm 2100, do tình trạng ấm lên của Trái đất

Sự nóng lên của Trái đất, băng tan đã dẫn đến mực nước biển dâng cao Theo kịch

bản RCP4.5, mực nước biển trung bình toàn cầu dâng 26cm (19cm ÷ 33cm) trong giai đoạn giữa thế kỷ; dâng 47m (32cm ÷ 63cm) trong giai đoạn cuối

thế kỷ; dâng 53cm (36cm ÷ 71cm) vào năm 2100 Theo kịch bản RCP4.5, khu vực phía Tây và giữa Thái Bình Dương, phía nam Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương mực nước biển có xu thế tăng cao rõ rệt so với trung bình toàn cầu Ngược lại, tại khu vực đông nam Thái Bình Dương, bắc Đại Tây Dương và đặc biệt là xung quanh các cực,

mực nước biển có xu thế tăng ít hơn so với trung bình toàn cầu.Theo quan sát từ vệ tinh, diện tích các lớp băng ở Bắc cực, Nam cực, băng ở Greenland và một số núi băng

ở Trung Quốc đang dần bị thu hẹp Chính sự tan chảy của các lớp băng cùng với sự nóng lên của khí hậu các đại dương toàn cầu (tới độ sâu 3.000m) đã góp phần làm cho

mực nước biển dâng cao

Th ời tiết khắc nghiệt, lượng mưa thay đổi: Cũng như những thay đổi khí hậu, thời tiết

cực đoan như hạn hán, mưa lớn, bão và lũ lụt đang trở nên thường xuyên hơn hoặc

mạnh hơn Phía nam và trung tâm châu Âu đã thấy sóng nhiệt thường xuyên hơn, cháy

rừng và hạn hán Lượng mưa cũng thay đổi Tại châu Âu, khu vực Địa Trung Hải đang

trở nên khô hơn, thậm chí còn dễ bị hạn hán và cháy rừng Trong khi đó ở Bắc Âu

Trang 21

lượng mưa lại nhiều hơn và lũ lụt mùa đông xảy ra phổ biến Biến đổi khí hậu dự kiến

sẽ gây ra những thay đổi đáng kể về chất lượng và nguồn dồi dào sẵn có của tài nguyên nước

1.1.2 Tình hình thiên tai và biến đổi khí hậu tại Việt Nam

1.1.2.1 Xu thế Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển và là nước dễ bị tổn thương đặc

biệt do tác động của biến đổi khí hậu gây ra Hiện tượng El Nino và La Nina ảnh hưởng mạnh đến nước ta trong vài thập kỷ gần đây, gây ra nhiều đợt nắng nóng, rét đậm rét hại kéo dài có tính kỷ lục Theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 cho thấy, nhiệt độ trên các vùng, miền của nước ta đều có xu

thế tăng so với thời kỳ cơ sở (1986 - 2005), theo kịch bản RCP4.5 vào cuối thế kỷ 21 nhiệt độ trung bình năm tăng 1,9÷2,4oC ở phía Bắc và 1,7÷1,9oC ở phía Nam Theo

kịch bản RCP8.5 mức tăng 3,3÷4,0oC ở phía Bắc và 3,0÷3,5oC ở phía Nam Nhiệt

và được phân bố ở Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần Nam Bộ và Tây Nguyên Trong đó, lượng mưa 1 ngày lớn nhất và 5 ngày lớn nhất trung bình có xu thế tăng từ 40% - 70% (phía Tây Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Thừa Thiên - Huế, vùng Nam Tây Nguyên và Đông Nam Bộ) Các khu vực khác có mức tăng phổ biến từ 10% - 30% Tổng lượng mưa năm và lượng mưa mùa mưa tăng, trong khi đó lượng mưa mùa khô lại giảm, mực nước biển có thể dâng khoảng từ 75 cm đến 1 m

so với thời kỳ cơ sở 1986 - 2005

Về mực nước biển dâng trung bình ở Việt Nam có khả năng cao hơn mức trung bình toàn cầu Theo kịch bản trung bình, đến năm 2050 là 22cm; năm 2100 là 53cm Theo

Trang 22

kịch bản cao, các số liệu của các thời điểm tương ứng lần lượt là 25cm và 73cm Dự báo, nếu mực nước biển dâng 1m và không có các giải pháp ứng phó, khoảng 16,8%

diện tích đồng bằng sông Hồng, 1,5% diện tích các tỉnh ven biển miền Trung (từ Thanh Hóa đến Bình Thuận), 17,8% diện tích thành phố Hồ Chí Minh, 38,9% diện tích đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ ngập chìm trong nước Nếu mực nước biển dâng cao 1m, khoảng 10 - 12% dân số nước ta bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất khoảng 10% GDP Tác động của biến đổi khí hậu đối với nước ta là rất nghiêm trọng, là nguy cơ

hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ

và sự phát triển bền vững của đất nước

BĐKH còn kéo theo sự thay đổi của thời tiết, ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng, sản

xuất nông, lâm, công nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thủy sản Đặc biệt là sự xuất hiện

của dịch bệnh và khan hiếm về lương thực, nước ngọt Dự báo, sẽ có khoảng 1,8 tỷ người trên thế giới sẽ khó khăn về nước sạch và 600 triệu người bị suy dinh dưỡng vì thiếu lương thực do ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu trong những năm tới

Trong những năm qua, dưới tác động của biến đổi khí hậu, tần suất và cường độ thiên tai ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, các cơ sở hạ tầng

về kinh tế, văn hoá, xã hội, tác động xấu đến môi trường Chỉ tính trong 10 năm gần đây (2001 - 2010), các loại thiên tai như: Bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm nhập mặn, rét đậm, rét hại và các loại hình thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã làm chết và mất tích hơn 9.500 người, giá trị thiệt hại

về tài sản ước tính chiếm khoảng 1,5% GDP/năm

Như vậy có thể thấy thách thức từ biến đổi khí hậu đối với Việt Nam là rất lớn Nếu

Việt Nam không có những giải pháp ứng phó phù hợp, hiệu quả thì hậu quả sẽ rất lớn,

có thể là 8-10% GDP theo một số nghiên cứu gần đây

1.1.2.2 Tác động tiềm tàng của Biến đổi khí hậu ở Việt Nam tới phát triển kinh tế-xã hội

a Tác động của nước biển dâng

Việt Nam có bờ biển dài 3.260km, hơn một triệu km2 lãnh hải và trên 3.000 hòn đảo

gần bờ và hai quần đảo xa bờ, nhiều vùng đất thấp ven biển Những vùng này hàng

Trang 23

năm phải chịu ngập lụt nặng nề trong mùa mưa và hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô Biến đổi khí hậu và nước biển dâng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nói trên, Nước biển dâng dẫn đến sự xâm thực của nước mặn vào nội địa, ảnh hưởng trực

tiếp đến nguồn nước ngầm, nước sinh hoạt cũng như nước và đất sản xuất nông - công nghiệp, làm tăng diện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thoát nước, tăng xói lở bờ biển gây rủi ro lớn đến các công trình xây dựng ven biển như đê biển, đường giao thông,

bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu vực dân cư ven biển Hiện tượng nước biển dâng dẫn đến sự xâm thực của nước mặn vào nội địa, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước ngầm, nước sinh hoạt cũng như nước và đất sản xuất nông - công nghiệp Nếu nước biển dâng lên 1m sẽ làm mất 12,2% diện tích đất là nơi cư trú của 23% dân số (17 triệu người) của nước ta Trong đó, khu vực ven biển miền Trung sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề của hiện tượng BĐKH và dâng cao của nước biển Riêng đồng bằng sông Cửu Long Nếu không có kế hoạch đối phó, phần lớn diện tích của đồng bằng sông Cửu Long sẽ ngập trắng nhiều thời gian trong năm và thiệt hại ước tính sẽ là 17

tỷ USD

b T ác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan

Sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan và thiên tai, cả về tần suất lẫn cường

độ Biến đổi khí hậu đã và đang gia tăng những tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế

xã hội và đời sống dân sinh; Biến đổi khí hậu là mối đe doạ thường xuyên, trước mắt

và lâu dài đối với tất cả các lĩnh vực, các vùng và cả cộng đồng Nhiều loại hình thiên tai đạt mức kỷ lục trong nhiều năm, thậm chí trong 100 năm mới xảy ra như: Bão, lũ

lụt, hạn hán, mưa lớn, nắng nóng, tố, lốc gây ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt và sản

xuất- kinh doanh Ứng phó và giảm nhẹ thiên tai giờ không chỉ là mối quan tâm của

mỗi người dân, doanh nghiệp mà là vấn đề của cả toàn xã hội

Thống kê của Bộ Tài nguyên Môi trường cho thấy, trong 10 năm trở lại đây, thiên tai làm chết và mất tích khoảng 9.500 người, thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1,5% GDP mỗi năm

Theo số liệ thống kê của Ban chỉ đạo trung ương về phòng chống thiên tai (Bộ Nông nghiệp &PTNT) chỉ tính riêng năm 2017, đã có 16 cơn bão xuất hiện trên biển Đông,

Trang 24

trong đó có 6 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào đất liền nước ta; thiên tai đã làm 325 người

chết, 61 người mất tích, 664 người bị thương, 8.126 nhà bị sập đổ, hư hỏng, 561000 ngôi nhà bị ngập, tốc mái…tổng giá trị thiệt hại về kinh tế trên 60.000 tỷ đồng

BĐKH sẽ gia tăng mạnh ở Bắc Trung Bộ với nhiều loại thiên tai khắc nghiệt hơn ảnh hưởng tới nhiều lĩnh vực trong đời sống Khu vực ven biển, hải đảo, Đồng bằng Bắc

bộ, Trung bộ chịu nhiều tác động của bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, xói lở trong mùa mưa và hạn hán trong mùa khô Đồng bằng sông Cửu Long bị ảnh hưởng nặng nề nhất

do nước biển dâng Vùng núi và trung du Bắc bộ, Trung bộ và Tây Nguyên thường

chịu ảnh hưởng của lũ, lũ quét, sạt lở đất, cháy rừng, hạn hán.Khu vực đô thị sẽ bị tổn

hại nghiêm trọng từ hiện tượng nước biển dâng, bão, lũ lụt bởi hầu hết các đô thị lớn

của nước ta nằm trong khu vực đồng bằng và ven biển

c Tác động của sự nóng lên toàn cầu

Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển các ranh

giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể bị mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học

Sự nóng lên toàn cầu này: nền nông nghiệp rối loạn, cơ sở hạ tầng xuống cấp cùng với nguồn năng lượng dần cạn kiệt

Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vật nuôi và mùa vụ có thể thay đổi ở

một số vùng, trong đó vụ đông ở miền Bắc có thể bị rút ngắn lại, thậm chí không có vụ đông, vụ mùa thì kéo dài hơn Điều đó đòi hỏi phải thay đổi kỹ thuật canh tác, cơ cấu

giống và mùa vụ Nhiệt độ tăng và tính biến động của nhiệt độ lớn hơn, kể cả các nhiệt

độ cực đại và cực tiểu (như đầu năm 2016 ghi nhận đợt rét kỷ lục, khu vực Hà Nội có

xu ất hiện băng tuyết ở vùng núi Ba Vì; tháng 6 năm 2017 khu vực Hà Nội ghi nhận đợt

n ắng nóng kỷ lục trong 45 năm qua với nhiệt độ cao nhất đo được tại trạm Hà Đông

là 41,5 o C) cùng với biến đổi của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh, dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy

cơ rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực

Trang 25

Nhiệt độ Trái đất tăng kéo theo sự gia tăng của hạn hán ở khắp nơi Lưu lượng nước

chỉ là hữu hạn nhưng nhu cầu sử dụng vẫn tăng nhanh, đặc biệt ở một số nước đang phát triển Hạn hán hoành hành ở nhiều nơi và ngày càng tồi tệ hơn Nguy cơ hạn hán kéo dài rất dễ xảy ra, điều này gây nguy hiểm đến sự phát triển của nền nông nghiệp cũng như các ngành công nghiệp phụ thuộc vào nước

Sự ấm lên của Trái đất cũng kéo theo tình trạng ô nhiễm không khí Tình trạng ô nhiễm khói bụi dài hạn cũng ảnh hưởng tới quá trình hình thành mây và lượng mưa, khiến các điều kiện thời tiết khắc nghiệt trầm trọng thêm Sự gia tăng lượng ozon trong khí quyển dẫn đến việc nhiều người mắc bệnh về phổi và theo tính toán, số lượng bệnh nhân hen suyễn dự kiến sẽ tăng đến 10% tại các đô thị lớn

Nhiệt độ sẽ ngày càng tăng lên trong các thập kỉ tới cùng với sự gia tăng nhanh chóng

của dân số toàn cầu cũng kéo theo nhu cầu sử dụng năng lượng ngày một tăng Trong khi đó, lượng mưa được dự báo sẽ giảm đến 40% ở một số nơi, làm giảm lượng nước -

một thành phần quan trọng trong sản xuất thủy điện Do đó, khủng hoảng năng lượng

sẽ là một cơn ác mộng thực sự trong tương lai

Nhiệt độ và độ ẩm tăng cao làm gia tăng sức ép về nhiệt độ với cơ thể con người, nhất

là người già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặc biệt là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm

Sự gia tăng nhiệt độ còn ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác như năng lượng, giao thông

vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, du lịch, thương mại

1.1.2.3 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu ở Việt Nam đối với tài nguyên nước

và các công trình thủy lợi

(1).Tác động tới tài nguyên nước

Việt Nam có tổng lượng dòng chảy năm vào khoảng 847 tỷ m3, lượng nước chảy từ ngoài lãnh thổ vào là 507 tỷ m3

, chiếm đến 60%, phân bố chủ yếu trên hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Cửu Long

Tuy nhiên, nguồn tài nguyên này hiện phân bố không đồng đều, đặc biệt, trong điều

kiện biến đổi khí hậu lượng mưa ngày càng giảm đi rõ rệt trong mùa khô, hạn hán, lũ

Trang 26

lụt, kèm theo sự bùng nổ dân số khiến nguy cơ thiếu nước ngày càng trở lên gay gắt Đặc biệt, tuy lượng mưa toàn năm có tăng nhưng lượng nước tổn thất do bốc thoát hơi trên lưu vực tăng nhiều do nhiệt độ tăng, dẫn đến lượng dòng chảy không tăng mạnh

Do tác động của biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi về thời gian mưa và lượng mưa

Những khu vực vĩ độ cao sẽ có lượng mưa lớn và tạo ra nhiều dòng chảy mặt Ngược

lại, một số lưu vực vĩ độ thấp hơn có thể bị cắt giảm lớn dòng chảy và tình trạng thiếu nước tăng là kết quả của sự kết hợp của sự bốc hơi tăng lên và giảm lượng mưa; làm cho dòng chảy sông ngòi thay đổi về lượng và sự phân bố theo thời gian, vùng lãnh thổ; biến đổi khí hậu tác động lên dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, dòng chảy mùa cạn; tài nguyên nước sẽ phải chịu nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở một

số vùng, mùa, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước sinh hoạt

ở nông thôn, nuôi trồng thuỷ sản Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa, và hạn hán vào mùa khô, tăng mâu thuẫn trong khai thác và sử dụng tài nguyên nước

Những thay đổi nhiệt độ và lượng mưa có thể dẫn đến thay đổi lớn tỷ lệ dòng chảy của các sông, tần suất và cường độ, tăng khả năng và mức độ nghiêm trọng của các trận lũ

lụt và hạn hán;

Nhiệt độ tăng lên sẽ làm tan băng tuyết ở các đầu cực, núi cao, dẫn đến tăng dòng chảy

ở các sông và gia tăng lũ lụt Sau một thời gian khi băng trên núi tan hết nguồn cung

cấp nước sẽ cạn, lũ lụt sẽ giảm và dòng chảy các sông sẽ giảm đi rất nhiều

Những đợt hạn hán trầm trọng kéo dài có thể ảnh hưởng đến xã hội với quy mô rộng hơn nhiều so với lũ lụt

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến nguồn tài nguyên nước Nguồn nước mặt khan hiếm trong mùa khô gây hạn hán, và quá dư thừa trong mùa mưa gây lũ

lụt Nguồn nước ngầm bị suy giảm do thiếu nguồn bổ sung

Sự gia tăng nhanh chóng diện tích hoang mạc ở các vùng khô hạn, bán khô hạn, kể cả

một số vùng ẩm ướt do khí hậu và BĐKH Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, nơi còn nhiều vùng đồi núi trọc đang bị mưa lũ làm lở đất, xói mòn và suy thoái đến khô cằn

Trang 27

hoang mạc Đây là những vấn đề đáng lo ngại, là thách thức lớn cho việc sử dụng đất

của nước ta hiện nay

Sự thay đổi về nguồn nước và chất lượng nước cũng là mối quan tâm lớn đối với các nước mà ở đó, tài nguyên nước đã và đang bị thử thách

Biến đổi khí hậu sẽ làm cho dòng chảy sông ngòi thay đổi về lượng và sự phân bố theo thời gian, vùng lãnh thổ

(2 ) Tác động tới công trình thủy lợi

Bão là nguyên nhân gây thiệt hại cho các hệ thống đê sông, đê biển, úng lụt ngày càng nghiêm trọng và nước mặn tràn sâu vào đất liền

Tình trạng hạn hán, thiếu nước mùa khô diễn ra ngày càng phổ biến, việc khai thác, sử

dụng nước không phù hợp với khả năng và thiết kế thực tế của công trình

Lũ quét, tố và lốc tàn phá nhà cửa, cây cối, công trình thuỷ lợi ngày càng khốc liệt Nước mặn ngày càng xâm nhập sâu vào đất liền, đồng ruộng làm cho nhiều công trình thuỷ lợi không còn hoạt động bình thường, ảnh hưởng đến nhiều công trình tưới tiêu Mưa lớn kéo dài làm cho các hồ chứa, đập dâng, trạm bơm bị ảnh hưởng Bên cạnh đó còn làm tăng sạt lở đất, xói mòn sẽ làm tăng lượng phù sa và làm lắng đọng lòng hồ,

giảm dung tích hữu ích của hồ chứa, giảm chất lượng nước của hồ

Trữ lượng nước ngầm giảm, mức nước ngầm bị hạ thấp dần, khả năng khai thác của các

giếng nước ngầm cũng bị giảm sút không đáp ứng được yêu cầu sinh hoạt và tưới tiêu Ngoài ra, Biến đổi khí hậu cũng tác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch

của gia súc, gia cầm Biến đổi khí hậu gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu cũng tác động tới lâm nghiệp, thuỷ sản, năng lượng, giao thông vận

tải, giao thông vận tải, sức khoẻ con người,văn hoá, thể thao, du lịch, thương mại và

dịch vụ

Trang 28

1.2 Các nghiên cứu về Biến đổi khí hậu

1.2.1 Tổng quan các nghiên cứu về BĐKH trên thế giới

- Báo cáo đánh giá lần thứ hai (1995), lần thứ ba (2001) và lần thứ tư (2007) của IPCC (Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu)

- Báo cáo về kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam của nhóm nghiên cứu thuộc Đại

học Oxford, Vương quốc Anh

- Sản phẩm của mô hình khí hậu toàn cầu (MRI-AGCM) với độ phân giải 20km của

Viện Nghiên cứu Khí tượng thuộc Cục Khí tượng Nhật Bản, trích dẫn một sản phẩm

của mô hình MRI-AGCM đối với nhiệt độ cho khu vực Việt Nam theo kịch bản phát

thải khí nhà kính ở mức trung bình

- Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến lưu vực sông Tarim (Trung Quốc)

của Z.X Xu, Y.N Chen và J.Y.LI (2003) Bằng phương pháp thống kê và mô phỏng, các tác giả đã đánh giá được ảnh hưởng của BĐKH đến dòng chảy lưu vực sông Tarim

- Nghiên cứu mô phỏng ảnh hưởng của BĐKH đến nguồn nước ở miền Trung của

Thủy Điển của tác giả Chong-Yu-Xu Các tác giả đã đánh giá được sự thay đổi nguồn nước tương ứng với các kịch bản BĐKH (nhiệt độ, mưa) bằng phương pháp mô phỏng mưa - dòng chảy

- Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến nguồn nước và nhu cầu nước nông nghiệp ở vùng West Bank của Numan Mizyed

- Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH tiềm năng đến cân bằng nước của một lưu

vực ở Jordan của tác giả Fayex Abdulla và Tamer Eshtawi [31] Các tác giả đã đánh giá được sự thay đổi của dòng chảy năm theo các kịch bản về mưa và nhiệt độ qua sử

dụng phương pháp mô phỏng mưa-dòng chảy

- Số liệu của vệ tinh TOPEX/POSEIDON và JASON I từ năm 1993

1.2.2 Tổng quan các nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam

- Dự án “Quản lý bền vững và tổng hợp tài nguyên nước lưu vực Sông Hồng - Thái

Trang 29

Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu (IMRR)” trên cơ sở hợp tác quốc tế của Trường Đại học Bách khoa Milan (Pomili) và viện Quy hoạch Thủy lợi (IWRP) với sự trợ giúp của Chính phủ hai nước Việt Nam và Italia Dự án bắt đầu từ tháng 2 năm 2012

- Dự án hợp tác “Nghiên cứu tác động của BĐKH ở lưu vực sông Hương và chính sách thích nghi ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” giữa Viện Khí tượng thuỷ văn và Môi trường, Chương trình hỗ trợ nghiên cứu khí hậu Hà Lan (NCAP) thực hiện năm 2005;

- Dự án “Tác động của BĐKH đến tài nguyên nước ở Việt Nam và các biện pháp thích ứng” (2008-2009) do Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của DANIDA Đan

Mạch;

- Dự án: “Quy hoạch tổng thể thủy lợi đồng bằng Bắc Bộ trong điều kiện BĐKH và NBD”, do Viện QHTL lập và đã được phê duyệt năm 2012 Trong dự án này, vấn đề tác động của BĐKH, NBD đến nguồn nước, hạn hán, ngập úng, xâm nhập

mặn,…trong ĐBBB đã được nghiên cứu và việc tính toán quy hoạch đã xét đến ảnh hưởng của BĐKH và NBD

- Dự án: “Quy hoạch tổng thể thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện BĐKH và NBD”, do Viện QHTLMN lập và đã được phê duyệt năm 2012 Trong nghiên cứu này, vấn đề dự báo và đánh giá tác động của BĐKH, NBD đến tài nguyên nước và các hệ thống thủy lợi trong vùng đã được nghiên cứu và việc tính toán quy

- Đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các biện pháp ứng phó cho đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đảm bảo việc phát triển bền vững trong điều kiện

Trang 30

biến đổi khí hậu (BĐKH) – Nước biển dâng (NBD)” do GS Nguyễn Sinh Huy làm

chủ trì được Bộ trưởng Bộ NN&PTNT giao cho trường Đại học Thủy lợi chủ trì nghiên cứu vào đầu năm 2009, nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng Quy hoạch tổng thể

Thủy lợi ĐBSCL phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các ngành kinh tế

trọng điểm trong điều kiện BĐKH – NBD

- Nghiên cứu của tác giả Lê Văn Chín [29] về đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến cân

bằng nước lưu vực sông Đáy Bằng phương pháp mô phỏng mưa-dòng chảy (sử dụng

mô hình Mike Nam, Mike Basin) và dựa trên kịch bản BĐKH và quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, tác giả đã đánh giá được nhu cầu nước, cân bằng nước, sự thiếu hụt nước của lưu vực trong tương lai (2020 và 2050)

- Đề tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu tác động của BĐKH toàn cầu đến các yếu tố và

hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam, khả năng dự báo va giải pháp chiến lược ứng phó”, do PGS.TS Phan Văn Tân trường Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì thực hiện năm 2009-2010

- Nghiên cứu tác động của BĐKH lên tài nguyên nước của Việt Nam của nhóm tác giả

Trần Thanh Xuân, Trần Thục, Hoàng Minh Tuyển 2010;

- Nghiên cứu Biến đổi khí hậu ở châu Á: Báo cáo của Việt Nam (ADB, 1994) do Viện Quy hoạch Thủy lợi chủ trì thực hiện năm 1994 được được tài trợ từ Ngân hàng châu

Á Tham gia cùng thực hiện nghiên cứu còn có các chuyên gia nghiên cứu từ 10 cơ quan nghiên cứu Việt Nam như Viện Khí tượng Thủy văn, Trường Đại học Thủy lợi,

Viện Khoa học Thủy lợi, Trường Đại học Tổng hợp Nghiên cứu cũng nhận được tư

vấn trực tiếp từ IPCC, từ các chương trình của Liên hợp quốc như UNEP, UNDP, UN/ESCAP, UNCRD, Ngân hàng Thế giới

- Nghiên cứu nâng cao hiệu quả khai thác giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai (lũ, hạn) và đảm bảo an toàn hồ chứa nước khu vực Miền Trung trong điều kiện BĐKH của GS.TS

Lê Kim Truyền 2013

- Nghiên cứu giải pháp xây dựng mới và nâng cấp các công trình kiểm soát mặn ở ĐBSCL nhằm thích ứng với BĐKH, do ThS Nguyễn Phú Quỳnh, Viện KHTL Miền

Trang 31

Nam thực hiện năm 2009-2011;

- Nghiên cứu đề xuất quy hoạch và giải pháp nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi vùng ven

biển ĐB Sông Hồng nhằm thích ứng với BĐKH do TS Lê Hùng Nam, Viện Quy

hoạch Thuỷ lợi;

- Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng năm 1994 trong Báo cáo về khí hậu ở châu

Á do Ngân hàng phát triển châu Á tài trợ

- Kịch bản biến đổi khí hậu trong Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (Viện KH KTTVMT 2003)

- Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng bằng phương pháp tổ hợp (phần mềm MAGICC/SCEN GEN 4.1) và phương pháp chi tiết hóa (Downscaling) thống kê cho

Việt Nam và các khu vực nhỏ hơn (Viện KH KTTVMT 2006)

- Kịch bản biến đổi khí hậu được xây cho dự thảo Thông báo lần hai của Việt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (Viện KH KTTVMT 2007)

- Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng bằng phương pháp tổ hợp (phần mềm MAGICC/SCEN GEN 5.3) và phương pháp chi tiết hóa thống kê cho Việt Nam và các khu vực nhỏ hơn (Viện KH KTTVMT 2008)

- Kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vực Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp động lực (Viện KH KTTVMT, SEA START, Trung tâm Hadley 2008)

- Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam (Bộ TNMT 2012)

- Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam (Bộ TNMT 2016)

- Xây dựng công cụ đánh giá nhanh tác động của BĐKH đến hiệu quả khai thác các hồ

chứa ở miền Trung Việt Nam của nhóm tác giả Hoàng Thanh Tùng, GS.TS Lê Kim Truyền, TS Dương Đức Tiến, Nguyễn Hoàng Sơn 2013

Trang 32

1.2.3 Các kịch bản BĐKH ở Việt Nam

Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam được xây dựng dựa trên sự phân tích và tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước Các tiêu chí để xây dựng RCP (Moss và nnk, 2010), bao gồm:

(1) Các RCP phải đuợc dựa trên các kịch bản đã đuợc công bố truớc đó, đuợc phát triển độc lập bởi các nhóm mô hình khác nhau, và "đại diện" về mức độ phát thải và

nồng độ khí nhà kính Ðồng thời, mỗi RCP phải mô tả hợp lý và nhất quán trong tương lai (không có sự chồng chéo giữa các RCP);

(2) Các RCP phải cung cấp thông tin về tất cả các thành phần của bức xạ tác động cần thiết dể làm đầu vào của các mô hình khí hậu và mô hình hóa khí quyển (phát thải khí nhà kính, ô nhiễm không khí và sử dụng dất) Hon nữa, những thông tin này là có sẵn đối với các khu vực dịa lý;

(3) Các RCP có thể đuợc xác dịnh theo số liệu trong thời kỳ cơ sở đối với phát thải và

sử dụng đất, cho phép chuyển đổi giữa các phân tích trong thời kỳ cơ sở và tương lai; (4) Các RCP có thể đuợc xây dựng cho khoảng thời gian tới năm 2100 và vài thế kỷ sau 2100

Theo báo cáo đánh giá lần thứ 5 (AR5) của IPCC, kịch bản phát thải khí nhà kính SRES (Special Report on Emission Scenarios) được thay thế bằng kịch bản RCP (Representative Concentration Pathways) mô tả 4 kịch bản phát thải khí nhà kính,

nồng độ khí quyển, phát thải các chất ô nhiễm và sử dụng đất khác nhau trong thế kỷ

21 RCP2.6 là nhóm kịch bản phát triển thuộc loại thấp, RCP4.5 và RCP6.0 là nhóm

kịch bản bản triển ổn định trung bình, còn RCP8.5 là thuộc loại cao Trên cơ sở các tiêu chí trên, bốn kịch bản RCP (RCP8.5, RCP6.0, RCP4.5, RCP2.6) đã được xây

dựng Tên các kịch bản đuợc ghép bởi RCP và độ lớn của bức xạ tác động tổng cộng

của các khí nhà kính trong khí quyển đến thời điểm vào năm 2100

+ Kịch bản nồng độ khí nhà kính cao (RCP8.5)

+ Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình cao (RCP6.0)

Trang 33

+ Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình thấp (RCP4.5)

+ Kịch bản nồng độ khí nhà kính thấp (RCP2.6)

Các phương pháp và nguồn số liệu để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây và được cập nhật đến năm 2014 Thời kỳ 1986-2005 được chọn là thời kỳ làm cơ sở để so sánh sự thay đổi

của khí hậu và nước biển dâng

Theo kịch bản RCP4.5, lượng mưa năm tăng phổ biến từ 5÷15% Theo kịch

bản RCP8.5, mức tăng nhiều nhất có thể trên 20% ở hầu hết Bắc Bộ, Trung Trung Bộ,

một phần Nam Bộ và Tây Nguyên Giá trị trung bình của lượng mưa 1 ngày lớn nhất

có xu thế tăng trên toàn lãnh thổ Việt Nam (10÷70%) so với trung bình thời kỳ cơ sở

Cụ thể như sau:

-V ề nhiệt độ trung bình: Theo kịch bản RCP4.5, vào đầu thế kỷ, nhiệt độ trung

bình năm trên toàn quốc có mức tăng phổ biến từ 0,6÷0,8oC Vào giữa thế kỷ, mức tăng từ 1,3÷1,7oC Trong đó, khu vực Bắc Bộ (Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc

phổ biến từ 0,8÷1,1oC Vào giữa thế kỷ, mức tăng phổ biến từ 1,8÷2,3oC Trong đó, khu vực phía Bắc tăng phổ biến từ 2,0÷2,3o

C và ở phía Nam từ 1,8÷1,9oC Đến cuối

thế kỷ, nhiệt độ ở phía Bắc tăng từ 3,3÷4,0oC và ở phía Nam từ 3,0÷3,5oC

-V ề lượng mưa mùa: Theo kịch bản RCP4.5, vào đầu thế kỷ, lượng mưa năm có xu thế

Trang 34

tăng ở hầu hết cả nước, phổ biến từ 5÷10% Vào giữa thế kỷ, mức tăng phổ biến từ 5÷15% Một số tỉnh ven biển Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ có

thể tăng trên 20% Đến cuối thế kỷ, mức biến đổi lượng mưa năm có phân bố tương tự

như giữa thế kỷ, tuy nhiên vùng có mức tăng trên 20% mở rộng hơn Theo kịch bản

RCP8.5, vào đầu thế kỷ, lượng mưa năm có xu thế tăng ở hầu hết cả nước, phổ biến từ 3÷10% Vào giữa thế kỷ, xu thế tăng tương tự như kịch bảnRCP4.5 Đáng chú ý là vào

cuối thế kỷ mức tăng nhiều nhất có thể trên 20% ở hầu hếtdiện tích Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần diện tích Nam Bộ và Tây Nguyên

Đối với TP Hà Nội, mức tăng nhiệt độ trung bình năm và mức thay đổi lượng mưa năm so với thời kỳ 1986-2005 theo kịch bản RCP 4.5 và RCP 8.5 như bảng 1.1

Bảng 1.1 Mức thay đổi kịch bản về nhiệt độ ( o C) và lượng mưa năm (%)

TT Yếu tố khí hậu 2016-2035 Kịch bản RCP4.5 2046-2065 2016-2035 Kịch bản RCP8.5 2046-2065

1 Nhiệt độ ( o

c) 0,6 (0,2÷1,1) 1,7 (1,2÷2,5) 1,1 (0,6÷1,6) 2,2 (1,4÷3,4)

2 Lượng mưa (%) 12,6 (3,1÷22,9) 17,0 (10,8÷23,8) 9,9 (2,7÷17,0) 17,8 (9,8÷25,9) Theo kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 cụ thể đối với khu vực Hà Nội như bảng 1.1, ta có

bảng kết quả tổng hợp về sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa theo từng tháng của Hà

Nội trong tương lai như sau:

Bảng 1.2 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( o

C) so với thời kỳ cơ sở

Thời kỳ trong năm

Kịch bản RCP4.5 Kịch bản RCP8.5 2016-2035 2046-2065 2016-2035 2046-2065

1 Mùa Đông XII-II 0,6 (-0,1÷1,2) 1,5 (0,9÷2,2) 1,0 (0,5÷1,5) 2,0 (1,1÷3,3)

2 Mùa Xuân III-V 0,8 (0,4÷1,2) 2,0 (1,3÷3,0) 1,1 (0,5÷1,6) 2,5 (1,4÷3,8)

3 Mùa hè VI-VIII 0,7 (0,3÷1,2) 1,8 (1,3÷2,8) 1,2 (0,5÷1,9) 2,4 (1,5÷3,8)

4 Mùa thu IX-XI 0,6 (0,2÷1,0) 1,6 (1,0÷2,3) 1,1 (0,7÷1,6) 2,1 (1,4÷3,0)

Bảng 1.3 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ cơ sở

Thời kỳ trong năm

1 Mùa Đông XII-II 8,9 (-3,9÷21,9) 5,4 (-4,2÷14,1) 4,3 (-7,1÷16,4) 4,9 (-8,2÷19,5)

2 Mùa Xuân III-V -10,3 (-13,6÷-7,1) 6,5 (-2,7÷15,2) -9,6 (-15,8÷-3,2) 2,3 (-2,8÷7,5)

3 Mùa hè VI-VIII 14,1 (2,3÷25,3) 19,5 (14,0÷24,8) 16,3 (7,9÷24,1) 20,9 (15,0÷26,8)

4 Mùa thu IX-XI 35,0 (6,7÷64,3) 25,4 (4,3÷48,8) 16,1 (-8,2÷40,9) 30,6 (5,8÷55,2)

Trang 35

1.2 Tổng quan về phát triển kinh tế xã hội

Phát triển kinh tế - xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống của con người thông qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội và nâng cao chất lượng văn hóa Phát triển kinh tế xã hội bao gồm không chỉ là sự tăng trưởng về kinh tế mà còn là một xã hội phát triển tốt hơn, biểu hiện một đời sống xã hội lành mạnh Tức là kinh tế phải đáp ứng được nhu cầu cơ bản của con người

Phát triển kinh tế - xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống của con người thông qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội và nâng cao chất lượng văn hóa Phát triển kinh tế xã hội bao gồm không chỉ là sự tăng trưởng về kinh tế mà còn là một xã hội phát triển tốt hơn, biểu hiện một đời sống xã hội lành mạnh Tức là kinh tế phải đáp ứng được nhu cầu cơ bản của con người

Ở Việt Nam phát triển kinh tế xã hội thể hiện ở các nội dung sau: Kinh tế tăng trưởng khá nhanh; sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế đang đẩy mạnh Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường Chính trị - xã hội ổn định Quốc phòng và an ninh được giữ vững Đường lối đổi mới của Đảng đã tác động tích cực đến sự phát triển của các ngành sản xuất và dịch vụ Tuy nhiên, những thành tựu và khởi sắc của công nghiệp thực sự bắt đầu trong những năm 90 (thế kỷ XX) Bình quân 5 năm 1991-

1995 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành đạt 13,7%, vượt xa kế

hoạch đề ra (7,5%-8,5%); trong đó khu vực kinh tế Nhà nước tăng 15%, khu vực ngoài

quốc doanh tăng 10,6% Trong 5 năm 1996-2000, sản xuất công nghiệp Việt Nam tiếp

tục phát triển ổn định và tăng trưởng với nhịp độ cao Giá trị sản xuất công nghiệp năm 1996 tăng 14,2%, năm 1997 tăng 13,8%, 1998 tăng 12,1%, 1999 tăng 10,4% và năm 2000 tăng 17,5% Nếu so với năm 1990, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2004 tăng gấp 6,5 lần, nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 14,3% 6 tháng đầu năm

2005, giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 205,3 nghìn tỷ đồng, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm 2004, trong đó khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 9,7%; khu vực kinh

tế ngoài Nhà nước vẫn tiếp tục duy trì mức tăng cao 24,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 13,9%

Những sản phẩm công nghiệp chủ yếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của dân cư đều

Trang 36

tăng cả chất lượng và số lượng, đáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu dùng trong nước và tham gia xuất khẩu Năm 2004, than khai thác đạt 26,29 triệu tấn, gấp 5,7 lần năm 1990; điện sản xuất 46,05 tỷ kWh, gấp 5,24 lần; dầu thô khai thác 20,05 triệu tấn, gấp 7,43

lần; xi măng 25,33 triệu tấn, gấp 10 lần; thép cán 2,93 triệu tấn, gấp 29 lần; phân hóa

học 1,45 triệu tấn, gấp 4,1 lần ; giấy bìa 78,1 vạn tấn, gấp 10 lần; vải lụa 518,2 triệu mét, gấp 1,63 lần; đường mật 1,37 triệu tấn, gấp 4,2 lần; lắp ráp ti vi 2,48 triệu chiếc,

gấp 17,6 lần; quần áo may sẵn 784,05 triệu chiếc, gấp 6,26 lần ; xà phòng giặt 45,9

vạn tấn, gấp 8,37 lần; ôtô lắp ráp 42,65 nghìn chiếc (năm 1990 chưa lắp ráp ôtô); xe máy lắp ráp 1,57 triệu chiếc (năm 1990 chưa lắp ráp xe máy)

Một trong những thành tựu kinh tế to lớn là phát triển sản xuất nông nghiệp Thành tựu

nổi bật và to lớn nhất của nông nghiệp là đã giải quyết vững chắc vấn đề lương thực, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, đưa Việt Nam từ nước thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới liên tục từ năm 1989 đến nay Do sản

xuất lương thực tăng nhanh, Việt Nam không những đã bảo đảm được nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn dành khối lượng khá lớn cho xuất khẩu

Tính tới tháng 7/2000, Việt Nam ký Hiệp định thương mại với 61 nước, trong đó có

Mỹ, đưa tổng số nước có quan hệ ngoại thương với Việt Nam từ 50 nước năm 1990 lên 170 nước năm 2000 Năm 2004, tổng mức lưu chuyển ngoại thương Việt Nam đạt 54,46 tỷ USD (tăng gấp 11,34 lần so với mức 5,10 tỷ USD năm 1990); trong đó xuất

khẩu 26,50 tỷ USD tăng 11,02 lần; nhập khẩu 31,95 tỷ USD, tăng gấp 11,61 lần Nhịp

độ tăng bình quân hàng năm tổng mức lưu chuyển ngoại thương thời kỳ 1991-2004 đạt 18,94% trong đó xuất khẩu 18,70%; nhập khẩu 19,14% Nhờ kinh tế đạt mức tăng trưởng cao và liên tục nhiều năm liền nên đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của dân cư được cải thiện rõ rệt

Ba Vì là một huyện có địa bàn rộng của Thủ đô Hà Nội Tình hình phát triển kinh tế -

xã hội của huyện vẫn còn gặp một số khó khắn, hạn chế đó là tỷ lệ hộ nghèo còn cao, tình hình phát triển kinh tế chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp, manh mún theo phong trào Sản phẩm du lịch – dịch vụ chưa chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế

của vùng Do đó, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng được đặt ra: Tiếp tục đẩy mạnh phát triển bền vững, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa

Trang 37

phương, gắn du lịch với bảo tồn các giá trị văn hóa - lịch sử - cách mạng truyền thống,

giữ gìn môi trường sinh thái bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; Khai thác và mở rộng diện tích trồng cây nông nghiệp từ các diện tích đất đồi chưa canh tác, tăng năng suất cây trồng

Đối với vùng hưởng lợi hồ chứa nước Cẩm Quỳ: phát triển kinh tế xã hội được thể

hiện ở các mặt: Phát triển du lịch từ các hồ chứa nước, phát triển ngành trồng trọt, nâng cao năng suất cây trồng, tăng mức sống của người dân địa phương

Trang 38

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC CỦA HỒ CHỨA CẨM QÙY

2.1 Đặc điểm tự nhiên, hiện trạng hệ thống công trình thuỷ lợi hồ chứa Cẩm Qùy , huyện Ba Vì , Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý, lưu vực

Hình 2.1: Vị trí hồ Cẩm Quỳ, xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì , Hà Nội

Huyện Ba Vì nằm phía Tây Bắc Thành phố Hà Nội;

- Phía Đông giáp thị xã Sơn Tây,

- Phía Đông Nam giáp huyện Thạch Thất;

- Phía Nam giáp huyện Lương Sơn (về phía Đông Nam) và huyện Kỳ Sơn (về phía Tây Nam) tỉnh Hòa Bình;

- Phía Bắc giáp thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ với danh giới là sông Hồng, sông Thao;

Trang 39

danh giới là sông Đà;

- Phía Đông Bắc giáp huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc với danh giới là sông Hồng;

Ba Vì là huyện bán sơn địa với diện tích tự nhiên là 428km2 lớn nhất thủ đô Hà Nội, dân số là 269.299 người với 3 dân tộc sinh sống (Kinh, Mường, Dao) là huyện thuần nông với gần 80% dân số sống phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp với diện tích đất

sản xuất nông nghiệp là 17.132ha (theo Niên gián thống kê năm 2016)

Hồng

Hồ Cẩm Quỳ nằm chạy dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, trên các xã Cẩm Lĩnh,

Ba Trại của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Hồ nằm cách Hà Nội khoảng 60km về hướng Nam Tây Nam Hồ rộng khoảng 40ha, diện tích lưu vực hồ 3,44km2 Đập chính

của hồ là đập đất dài 220m, rộng 6,0m ngăn nước, tạo bể chứa thủy lợi phục vụ tưới cho khoảng 300 ha đất nông nghiệp của 2 xã Cẩm Lĩnh, Ba Trại, cải thiện môi trường sinh thái và nuôi trồng thủy sản tạo điều kiện thuận lợi cho việc thâm canh, chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, nâng cao đời sống nhân dân Cao trình đỉnh đập Zđ= +28.2, chiều cao đỉnh đập Hmax = 12,0m ; đập chính có tọa độ 21°8'55" vĩ độ Bắc và 105°20'54" kinh độ Đông

2.1.1 2 Đặc điểm địa hình

Cẩm Lĩnh là xã trung du, đồi gò thấp, bị chia cắt liên tuch, phân chia thành 2 vùng (vùng đồi cao nằm về phía Tây Nam giáp với xã Ba Trại với độ cao trung bình từ 30 –

Trang 40

80m, địa hình gồ ghề nhiều đồi núi đan xen nha, diện tích là 168ha chiếm 26,8% diện tích toàn vùng Vùng đồi gò và ruộng thấp nằm ở phía Đông Bắc, diện tích 202 ha chiến 73,2% diện tích toàn xã phần lớn là các cánh đồng bằng phẳng xen lẫn các đồi

gò, một đặc trưng của vùng đất Xứ Đoài Bên cạnh đó hệ thống sông hồ, kênh tưới tiêu trên địa bàn xã phân bố tương đối đồng đều như sông Tích, hồ Cẩm Quỳ, hồ Suối Hai,

hồ Ngọc Nhị, hồ Cẩm An, hồ Đầm Long

Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa, hình thành lên 3 vùng rõ rết: Vùng núi, đồi gò

và đồng bằng và một hệ thống núi đá vôi trải đều 40km trên suốt chiều dài của huyện

từ xã Yên bài đến xã Khánh Thượng Trên địa bàn huyện có sông Tích, sông Đà và sông Hồng chảy qua Phía Tây và Nam có dãy núi Ba Vì trải dài trên phạm vi rộng 5.000ha với đỉnh núi cao nhất là 1.296; Ở chân núi phía Tây của dãy núi Ba Vì có dòng sông Đà, phía Đông có hồ nhân tạo Suối Hai dài với 14 đảo lớn nhỏ thực chất là

những ngọn đồi nhô lên mặt nước

2.1.1 3 Tài liệu về đất đai thổ nhưỡng

Địa hình của khu vực là vùng bán sơn địa, địa hình bị chia cắt nhiều, hình thành lên 3 vùng rõ rệt là: Vùng núi, đồi gò và đồng bằng nhưng nhìn chung địa hình khu vực tưới tương đối bằng phẳng với độ nghiêng thoải thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam

Với độ cao trung bình từ 30- 80m

Ngày đăng: 22/03/2021, 20:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] B ộ môn Th ủy văn và Tài nguyên nướ c. Th ủy văn công trình. Nhà xu ấ t b ả n xây d ự ng, Hà N ộ i, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủy văn công trình
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
[2] B ộ Tài nguyên và Môi Trườ ng. K ịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Vi ệt Nam – Nhà xu ấ t b ả n Tài nguyên – Môi trườ ng và B ản đồ Vi ệ t Nam 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam 2016
[3] Ph ạ m Ng ọ c H ả i, T ống Đứ c Khang, Bùi Hi ế u, Ph ạ m Vi ệ t Hoà. Giáo trình Quy ho ạch và thiết kế hệ thống thủy lợi. Nhà xu ấ t b ả n xây d ự ng. Hà N ộ i,1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thủy lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng. Hà Nội
[5] - Trường Đạ i h ọ c Bách khoa Milan (Pomili) và vi ệ n Quy ho ạ ch Th ủ y l ợ i (IWRP). D ự án “Qu ả n lý b ề n v ữ ng và t ổ ng h ợp tài nguyên nước lưu vự c Sông H ồ ng - Thái Bình trong b ố i c ả nh bi ến đổ i khí h ậ u (IMRR)”, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bền vững và tổng hợp tài nguyên nước lưu vực Sông Hồng - Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu (IMRR)
[6] Vi ện Khí tượ ng thu ỷ văn và Môi trường, Chương trình hỗ tr ợ nghiên c ứ u khí h ậ u Hà Lan (NCAP). D ự án h ợ p tác “Nghiên c ứ u t ác độ ng c ủa BĐKH ở lưu vự c sông Hương và chính sách thích nghi ở huy ệ n Phú Vang, t ỉ nh Th ừ a Thiên Hu ế ”. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của BĐKH ở lưu vực sông Hương và chính sách thích nghi ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
[7] Vi ện Khí tượ ng thu ỷ văn và Môi trườ ng. D ự án “Tác độ ng c ủa BĐKH đế n tài nguyên nướ c ở Vi ệ t Nam và các bi ệ n pháp thích ứ ng”. 2008-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của BĐKH đến tài nguyên nước ở Việt Nam và các biện pháp thích ứng
[8] Vi ệ n QHTL. D ự án: “Quy ho ạ ch t ổ ng th ể th ủ y l ợi đồ ng b ằ ng B ắ c B ộ trong điề u ki ện BĐKH và NBD”, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể thủy lợi đồng bằng Bắc Bộ trong điều kiện BĐKH và NBD
[9] Vi ệ n QHTLM. D ự án: “Quy ho ạ ch t ổ ng th ể th ủ y l ợi đồ ng b ằ ng sông C ử u Long trong điề u ki ện BĐKH và NBD”, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện BĐKH và NBD
[10] D ự án “Tác độ ng c ủa nướ c bi ể n dâng và các bi ệ n pháp thích ứ ng ở Vi ệ t Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của nước biển dâng và các biện pháp thích ứng ở Việt Nam
[13] Phan Văn Tân trường Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ội. Đề tài c ấp nhà nướ c: “Nghiên c ứu tác độ ng c ủa BĐKH toàn cầu đế n các y ế u t ố và hi ện tượ ng khí h ậ u c ực đoan ở Vi ệ t Nam, kh ả năng dự báo va gi ả i pháp chi ến lượ c ứ ng phó”, 2009-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của BĐKH toàn cầu đến các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan ởViệt Nam, khảnăng dự báo va giải pháp chiến lược ứng phó
[4] Chương trình mụ c tiêu qu ố c gia ứ ng phó v ớ i bi ến đổ i khí h ậu năm 2010, 2011 củ a B ộ Nông nghi ệ p & PTNT Khác
[11] Đề tài c ấ p B ộ : “Nghiên c ứu cơ sở khoa h ọc và đề xu ấ t các bi ệ n pháp ứ ng phó cho đồ ng b ằ ng sông C ửu Long (ĐBSCL) đả m b ả o vi ệ c phát tri ể n b ề n v ững trong điề u Khác
[12] Lê Văn Chín. Đánh giá ảnh hưở ng c ủa BĐKH đế n cân b ằng nước lưu vự c sông Đáy Khác
[14] Tr ầ n Thanh Xuân, Tr ầ n Th ụ c, Hoàng Minh Tuy ể n. Nghiên c ứu tác độ ng c ủ a BĐKH lên tài nguyên nướ c c ủ a Vi ệ t Nam, 2010 Khác
[15] Vi ệ n Quy ho ạ ch Th ủ y. Nghiên c ứ u Bi ến đổ i khí h ậ u ở châu Á: Báo cáo c ủ a Vi ệ t Nam. (ADB, 1994) Khác
[16] Lê Kim Truy ề n. Nghiên c ứ u nâng cao hi ệ u qu ả khai thác gi ả m nh ẹ thi ệ t h ạ i do thiên tai (lũ, hạn) và đả m b ả o an toàn h ồ ch ứa nướ c khu v ự c Mi ền Trung trong điề u ki ện BĐKH . 2013 Khác
[17] Nguy ễ n Phú Qu ỳ nh. Nghiên c ứ u gi ả i pháp xây d ự ng m ớ i và nâng c ấ p các công trình ki ể m soát m ặ n ở ĐBSCL nhằ m thích ứ ng v ới BĐKH. 2009 -2011 Khác
[18] Lê Hùng Nam. Nghiên c ứu đề xu ấ t quy ho ạ ch và gi ả i pháp nâng c ấ p các h ệ th ố ng thu ỷ l ợ i vùng ven bi ển ĐB Sông Hồ ng nh ằ m thích ứ ng v ới BĐKH Khác
[19] K ị ch b ả n bi ến đổ i khí h ậu đượ c xây d ựng năm 1994 trong Báo cáo về khí h ậ u ở châu Á do Ngân hàng phát tri ể n châu Á tài tr ợ Khác
[20] Vi ệ n KH KTTVMT. K ị ch b ả n bi ến đổ i khí h ậu trong Thông báo đầ u tiên c ủ a Vi ệt Nam cho Công ướ c khung c ủ a Liên H ợ p Qu ố c v ề bi ến đổ i khí h ậ u. 2013 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w