1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dự án sản xuất gôm tẩy

93 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 867,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ ngày càng hiện đại giúp con người có thể ghi chép bằng nhiều cách khác nhau nhưng trên bàn làm việc vẫn không thể thiếu cục tẩy và cục gôm. Đây là những dụng cụ cơ bản giúp bạn ghi chép một cách thuận tiện nhất.Hằng năm vẫn có hàng tỉ chiếc bút chỉ và cục gôm được tiêu thụ. Không hề lỗi thời, hai vật dụng này vẫn phát huy được tính hữu dụng của mình trong nhiều ngành nghề khác nhau. Đặc biệt, những chiếc gôm tẩy dường như là sản phẩm không thể thiếu mỗi lần trẻ em hay bất cứ ai vẽ tranh, thiết kế đồ họa hay làm những việc khác. Gôm tẩy trở thành vật dụng rất quen thuộc và được nhiều người biết đến, thậm chí chúng rất được yêu mến và được sử dụng rộng rãi trên thị trường hiện nay.

Trang 1

MỤC LỤC Lời mở đầu

PHẦN I: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT

1 Thị trường tiêu thụ 1

2 Khách hàng tiềm năng 2

3 Sản phẩm 2

Chương 2: DỰ BÁO NHU CẦU VẬN HÀNH 1 Tổng quan về dự án 4

2 Dự báo theo thời gian 4

2.1 Phương pháp san bằng số mũ 4

2.2 Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng 5

2.3 Hồi quy tuyến tính 6

3 Chu kỳ sống sản phẩm 7

4 Giám sát và kiểm soát dự báo 8

Chương 3: HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT 1 Các loại quá trính sản xuất 10

1.1 Phân loại theo quá trính sản xuất và tính lặp lại 10

1.2 Phân loại tính liên tục của dòng di chuyển sản phẩm 10

1.3 Phân loại theo mối quan hệ khách hàng 11

1.3.1 Sản xuất để dự trữ 11

1.3.2 Sản xuất theo yêu cầu 12

2 Một số chiến lược tiếp xúc khách hàng 12

3 Tiêu chí lựa chọn máy móc, trang thiết bị dây chuyền, công cụ sản xuất 13

4 Công suất 13

4.1 Quản trị nhu cầu 13

4.2 Quản trị công suất 14

5 Dự báo yêu cầu công suất 14

6 Lý thuyết quyết định 15

6.1 Ra quyết định dưới điều kiện không chắc chắn 16

6.2 Ra quyết định dưới điều kiện rủi ro 17

7 Phân tích hòa vốn 18

8 Giá trị hiện tại ròng 19

Chương 4: ĐỊNH VỊ CÔNG TY 1 Các cách lựa chọn khi hoạch định địa điểm bố trí công ty 20

1.1 Lý do quyết định địa điểm dịch vụ 20

1.1.1 Sự khởi đầu cho cơ sở kinh doanh mới 20

Trang 2

1.1.2 Phát triển của hoạt động hiện tại, được liên kết gọi là “cơ hội

kinh doanh” 21

1.2 Quyết định về địa điểm 21

2 Tầm quan trọng của xác định địa điểm 22

3 Quy trình tổ chức xác định địa điểm 22

3.1 Xác định mục tiêu, tiêu chí để đánh giá 22

3.2 Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hướng đến địa điểm công ty 24

3.2.1 Nhân tố ảnh hướng đến chọn vùng 24

3.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến địa điểm 25

3.2.3 Xu hướng định vị các công ty trên thế giới 25

4 Phương pháp xác định địa điểm công ty 26

4.1 Phân tích điểm hòa vốn chi phí theo vùng 26

4.2 Phương pháp trọng số đơn giản 28

4.3 Phương pháp tọa độ trung tâm 29

Chương 5: HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP 1 Mục tiêu 30

2 Quá trình đặt kế hoạch 30

2.1 Sự liên quan giữa các kế hoạch theo thời gian 31

2.2 Kế hoạch trung hạn 31

3 Chiến lược hoạch định tổng hợp 32

3.1 Các chiến lược thuần túy 32

3.1.1 Chiến lược thụ động 32

3.1.2 Chiến lược chủ động 34

3.2 Các chiến lược hỗn hợp 36

3.3 Lịch trình ổn định 36

4 Các phương pháp hoạch định tổng hợp 36

4.1 Phương pháp trực giác 36

4.2 Phương pháp tính toán bằng đồ thị 37

4.3 Hoạch định tổng hợp cho nhiều loại mặt hàng 38

4.4 Phương pháp cân bằng tối ưu 41

4.5 Điều độ sản xuất 43

Chương 6: QUẢN TRỊ TỒN KHO 1 Tổng quan về tồn kho của công ty 44

1.1 Vai trò của tồn kho 44

1.2 Phân loại tồn kho 44

1.2.1 Tồn kho nguyên liệu/bộ phận cấu thành 44

1.2.2 Tồn kho các mặt hàng linh tinh 44

2 Cơ cấu của chi phí tồn kho 44

2.1 Chi phí mua món hàng 44

2.2 Chi phí đặt hàng 45

Trang 3

3 Hệ thống tồn kho 45

4 Quản trị tồn kho ABC 45

5 Hệ thống tồn kho xem lại định kỳ 46

6 Giảm giá 48

7 Mô hình số lượng sản xuất kinh tế 49

8 Điểm đặt hàng lại 50

Chương 7: HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU 1 Hoạch định nhu cầu vật tư – MRP 52

1.1 Mục tiêu 52

1.2 Mối liên hệ giữa tồn kho và sản xuất 52

1.3 Tồn kho trong sản xuất 52

2 Cách tiếp cận hoạch định nhu cầu vật tư 52

3 Dữ liệu đầu vào và đầu ra của MRP 53

4 Cấu trúc cây sản phẩm theo thời gian 53

5 Bảng danh sách vật tư 54

6 Sử dụng bảng điều độ sản xuất chính trong lịch trình MRP 55

7 Xác định kích cỡ lô hàng 58

8 Mở rộng hệ thống MRP 59

8.1 Hoạch định nhu cầu kinh doanh 59

8.2 Hoạch định nhu cầu công suất 61

Chương 8: LẬP LỊCH TRÌNH SẢN XUẤT 1 Thực chất của điều độ tác nghiệp 63

2 Xếp thứ tự công việc trên một máy 64

2.1 Xếp thứ tự công việc theo nguyên tắc FCFS 64

2.2 Xếp thứ tự công việc theo nguyên tắc SPT 65

2.3 Xếp thứ tự công việc theo nguyên tắc EDD 65

2.4 Xếp thứ tự công việc theo nguyên tắc LPT 66

3 Tỷ số tới hạn 67

4 Xếp thứ tự công việc trên hai máy 68

5 Xếp thứ tự công việc trên ba máy 69

6 Bố trí sản phẩm 70

7 Phương pháp tính thời gian hết hàng tổng hợp 71

Chương 9: BỐ TRÍ MẶT BẰNG 1 Bố trí mặt bằng sản xuất 73

2 Nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất 76

3 Các hình thức bố trí mặt bằng sản xuất 76

3.1 Bố trí mặt bằng sản xuất theo sản phẩm 77

3.2 Bố trí mặt bằng sản xuất theo quy trình hay chức năng 79

Trang 4

3.3 Bố trí mặt bằng sản xuất theo vị trí cố định 81

3.4 Bố trí mặt bằng hỗn hợp 82

3.4.1 Bố trí mặt bằng sản xuất dạng tế bào 82

3.4.2 Bố trí theo nhóm 83

3.4.3 Hệ thống sản xuất linh hoạt 83

PHẦN II: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG HOẠT ĐỘNG 1 Các tiêu chuẩn hệ thống hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật (ngành) để áp dụng quản lí hoạt động doanh nghiệp 84

2 Phương pháo lấy mẫu kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm 84

3 Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm 85

PHẦN III: KẾT LUẬN 86

Trang 5

Nguồn gốc để người ta phát minh ra tẩy chính là bút chì, nhu cầu sửdụng bút chì trên thị trường rất rộng rãi Bút chì được sử dụng để vẽ tranh,phác họa, ghi chép… dần dần đây trở thành sản phẩm rất thông dụng khôngnhững đối với các bạn học sinh mà còn với những người làm trong vănphòng, có nhu cầu ghi chép và các họa sĩ trong nhu cầu vẽ tranh.

Từ nhu cầu đó người ta bắt đầu sản xuất nên gôm tẩy, là sản phẩmgắn liền với bút chì Gôm tẩy giúp người dùng sửa chữa những nét sai khi

sử dụng bút chì Việc sử dụng các loại gôm tẩy cũng hết sức đơn giản,người ta chỉ cần mãi tẩy và chà xát nó thật mạnh vào vị trí có lỗi sai Cụcgôm tẩy sẽ dần giãn ra và dễ dàng tẩy nhanh các vết sai trên mặt giấy

Chính vì những điều đó mà nhóm chúng tôi quyết định chọn ý tưởngsản xuất gôm tẩy để làm dự án sản xuất cho nhóm chúng tôi

Trang 6

PHẦN I: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT

Tên công ty: Công ty TNHH Sản Xuất Gôm Tẩy Phương Hiệp Quỳnh

Địa điểm: 298/12 khu phố 3, Quốc lộ 1A, phường An Phú Đông, quận 12,TP.HCM

Mặt hàng sản xuất: Gôm tẩy PHQ

Doanh số thu nhập: 110.000.000 triệu đồng

1 Thị trường tiêu thụ:

Thị trường văn phòng phẩm TP.HCM đạt được những sự phát triển đáng

kể Sự phát triển của thành phố đã giúp cho nhu cầu sử dụng văn phòngphẩm tăng cao Lượng văn phòng phẩm được sản xuất và tiêu thụ đã tănglên đáng kể Bên cạnh đó, thị trường cũng chứng kiến sự cạnh tranh gay gắtgiữa các thương hiệu trong nước và ngoài nước Mỗi năm, ước tính nước tatiêu tốn khoảng 4 nghìn tỷ đồng để mua sắm văn phòng phẩm Trong đó,đáng kể là các đồ dùng học tập và các thiết bị văn phòng phẩm

Có thể nói ngành sản xuất văn phòng phẩm ở Việt Nam đã phát triển từkhá lâu Chúng ta đã có những thương hiệu văn phòng phẩm nổi tiếng Tuynhiên, thị trường văn phòng phẩm trong nước nói chung và thị trườngTP.HCM nói riêng lại tràn ngập những mặt hàng văn phòng phẩm của nướcngoài

Văn phòng phẩm nhập khẩu chủ yếu là các mặt hàng văn phòng phẩmTrung Quốc Chúng đang chiếm giữ một lượng thị phẩn khá lớn Thị trườngvăn phòng phẩm TP.HCM hiện đang có một lượng khá lớn những sản phẩmnhập khẩu từ Trung Quốc và các nước khác do văn phòng phẩm nhập khẩuvừa đa dạng vừa có giá thành thấp Do đó, chúng dễ dàng chiếm được thịphần khá lớn trong thị trường văn phòng phẩm TP.HCM và cả nước Điều

Trang 7

này cũng tạo ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp sản xuất văn phòngphẩm trong nước.

Ngành sản xuất văn phòng phẩm ở Việt Nam đã phát triển từ khá lâu.Riêng ở thị trường văn phòng phẩm TP.HCM chúng ta có thể dễ dàng tìmthấy những thương hiệu uy tín Các công ty văn phòng phẩm TP.HCM luônkhông ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh Chất lượng văn phòng phẩmngày càng tốt hơn, các mặt hàng văn phòng phẩm ngày càng đa dạng hơn

về mẫu mã và chủng loại Nhìn chung, thị trường văn phòng phẩmTP.HCM đang có những sự phát triển mạnh mẽ

Do đó, công ty chúng tôi sẽ phân phối tại thị trường trong nước, tậptrung đặc biệt ở TP.HCM và đồng thời xuất khẩu sang các nước Trongnước nói chung và thị trường TP.HCM nói riêng, công ty sẽ phân phối chocác cửa hàng, đại lý văn phòng phẩm, bán lẻ văn phòng phẩm cho ngườitiêu dùng Ngoài ra, chúng tôi sẽ liên kết với các công ty có nhu cầu sửdụng văn phòng phẩm để tiêu thụ

2 Khách hàng tiềm năng:

Học sinh, sinh viên và các công ty, doanh nghiệp là lực lượng tiêu dùngchính những mặt hàng văn phòng phẩm Do đó, các mặt hàng văn phòngphẩm được sản xuất chủ yếu phục vụ nhu cầu của nhòm khách hàng này

3 Sản phẩm:

Vào khoảng những năm 70 của thế kỷ XVIII, để tẩy các nét vẽ bằng chìthan trên giấy, người ta phải sử dụng ruột bánh mì mặc dù bất tiện vì chúnghay rơi vụn và nhanh bị mốc

Mãi đến năm 1770, một giáo sư được biết đến với việc phát hiện ra oxykết hợp cùng một dạng chất lỏng của carbon, tạo ra cao su, có thể giúp tẩy

đi các viết bút chì trên giấy trắng Đó là nhà triết học Joseph Priestley Tuynhiên nó vẫn chưa được phát triển rộng rãi cho đến khi một kỹ sư người

Trang 8

Anh là Edward Nairne phát triển và sử dụng nó vào mục đích kinh doanh.Khi đó cục tẩy mới bắt đầu trở thành một món văn phòng phẩm phổ biếntrên thế giới.

Cũng như những loại gôm tẩy khác, thành phần chính của cục tẩy màcông ty sản xuất bao gồm hỗn hợp dầu ăn, đá bọt, sulfur và được kết dínhlại nhờ cao su Nhưng trên thị trường văn phòng phẩm hiện nay, người tathường làm cục tẩy bằng nhựa vinyl, chất này có độ bền, tính đàn hồi tốt,hạn chế tối đa làm nhàu nát giấy, dễ dàng tẩy sạch dấu tích của bút chì từlần bôi đầu tiên

Trang 9

Chương 2: DỰ BÁO NHU CẦU VẬN HÀNH

1 Tổng quan dự báo:

Dự báo là sự tiên đoán của doanh nghiệp về những sự việc xảy ra trongtương lai Dựa vào những số liệu phản ánh tình hình thực tế hiện tại vàtrong quá khứ, chủ quan và trực giác của sự tiên đoán, xu thế phát triểncủa các yếu tố đó và dựa vào các mô hình toán học, sự phối hợp từ các

cơ sở trên

2 Dự báo theo thời gian:

Sau đây là bảng số liệu lượng bán thực tế của công ty và lượng dự báonhu cầu từ năm 2010-2020

2.1 Phương pháp san bằng số mũ:

Giả định α=0,1 và α=0,5 ( ĐK: 0  α ≤ 1 )Sai số dự báo: AD = Nhu cầu thực tế - Dự báo

Lượng bán thực tế Đv:sản phẩm

Lượng dự báo với α=0,1

Trang 10

Ta có: MAD ứng với hai trị số α như sau:

Trang 11

2.3 Hồi quy tuyến tính:

Do dự báo nhu cầu năm 2020 nên x=11

Thay vào phương trình tuyến tính ta có:

Y = bx + a  Y = 2,084.11 + 101,138 = 124,062

Vậy dự báo nhu cầu của năm 2020 là 124 (sản phẩm)

Trang 13

4 Giám sát và kiểm soát dự báo

Việc theo dõi kết quả thực hiện theo các số liệu đã dự báo so với số liệu thực

tế được tiến hành dựa trên cơ sở “Tín hiệu theo dõi”

Tín hiệu theo dõi là mức đo đánh giá chất lượng dự báo so với giá trị thực tế

THTD = =

RSFE: Tổng sai số dự báo dịch chuyển (Running Sun of the Forecast Error) MAD: Độ lệch trung bình tuyệt đối

MAD =

Giả sử: Công ty TNHH sản xuất gôm tẩy Phương Hiệp Quỳnh dự báo nhu cầu

và sai số tính toán đơn vị sản phẩm gôm tẩy hằng năm theo bảng dưới đây:

Năm DB nhu

cầu

Nhu cầu thực tế Sai số

Sai số DB

Sai số tích lũy

Trang 14

Biểu đồ giám sát và kiểm soát dự báo

Giới hạn kiểm tra dưới

Báo động

Trang 15

Chương 3: HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT

Mục tiêu

 Các chiến lược đầu tư

 Phân thích hòa vốn áp dụng vào quyết định công suất

 Quá trình sản xuất gián đoạn, liên tục và lặp lại

 Chiến lược của quá trình dịch vụ

 Công suất và việc phân loại công suất, ý nghĩa cách tính toán các loạicông suất khác nhau

 Quản trị nhu cầu, quản trị công suất và dự báo nhu cầu công suất quyếtđịnh và các nguyên lý căn bản của lý thuyết quyết định

 Thiết lập bản quyết định quyết định dựa vào các chỉ tiêu Maximax,Maximin và may rủi ngang nhau, thiết lập và thực hành cây quyết định

1 Các loại quá trình sản xuất:

1.1 Phân loại theo quá trình sản xuất và tính lặp lại:

 Quá trình sản xuất của công ty là quá trình sản xuất hàng loạt vớiloại hình sản xuất vừa và nhỏ (loại hình trung gian), chủng loạitương đối nhiều, số lượng vừa và các bước công việc lặp lại theochu kì

1.2 Phân loại theo tính liên tục của dòng di chuyển sản phẩm:

 Sản xuất liên tục là một quá trình sản xuất mà ở đó người ta sảnxuất và xử lý một khối lượng lớn một loại sản phẩm hoặc mộtnhóm sản phẩm nào đó Thiết bị được lắp đặt theo dây chuyền sảnxuất làm cho dòng di chuyển của sản phẩm có tính chất thẳng dòng

 Trong dạng sản xuất này, máy móc thiết bị và các tổ hợp sản xuấtđược trang bị chỉ để sản xuất một loại sản phẩm vì vậy hệ thốngsản xuất không có tính linh hoạt Để hạn chế sự tồn ứ chế phẩm vàkhơi thông dòng chuyển sản phẩm trong nội bộ quá trình sản xuất,

Trang 16

cân bằng năng suất trên các thiết bị và các công đoạn sản xuất phảiđược tiến hành một cách thận trọng và chu đáo.

 Dạng sản xuất liên tục thường đi cùng với tự động hoá quá trìnhvận chuyển nội bộ bằng hệ thống vận chuyển hàng hoá tự động Tựđộng hoá nhằm đạt được mức chi phí thấp nhất có thể, nhưng vẫnmang lại chất lượng cao và ổn định

 Trong các doanh nghiệp dạng sản xuất liên tục bắt buộc phải thựchiện phương pháp sửa chữa dự phòng máy móc thiết bị (sửa chữatrước khi máy hỏng) để tránh sự gián đoạn hoàn toàn của quá trìnhsản xuất

1.3 Phân loại theo mối quan hệ khách hàng:

kì thương mại cần phải sản xuất trước để thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng nhanh nhất

 Các nhà sản xuất phải sản xuất một khối lượng lớn sản phẩm đểgiảm giá thành sản phẩm

 Nhu cầu về loại sản phẩm có tính chất thời vụ, trong các giai đoạnnhu cầu của sản phẩm trên thị trường thấp, sản phẩm không tiêu

Trang 17

thụ được, các nhà sản xuất không muốn ngừng quá trình sản xuất,

sa thải công nhân vì vậy họ quyết định sản xuất để dự trữ và tiêuthụ cho các kì sau, khi nhu cầu trên thị trường tăng lên

Trang 18

1.3.2 Sản xuất theo yêu cầu:

Sản xuất những yêu cầu cụ thể của khách hàng về sản phẩm Vìvậy nó tránh được sự tồn đọng của sản phẩm cuối cùng chờ tiêu thụ.Dạng sản xuất này hiện nay được ưa chuộng và sử dụng nhiều hơndạng sản xuất để dự trữ vì nó giảm được khối lượng dự trữ, giảm cácchi phí tài chính nhờ đó mà giảm đó mà giảm được giá thành sảnphẩm, nâng cao lợi nhuận

2 Một số chiến lược tiếp xúc khách hàng:

Mở nhiều chi nhánh

 Tổ chức cửa hàng tự phục

vụ để khách hàng có thểngắm nghía, so sánh vàđịnh lượng tùy theo ý mìnhthích

Siêu thị, nhà sách…

Trang 19

3 Tiêu chí lựa chọn máy móc, trang thiết bị dây truyền, công cụ sản xuất:

4 Công suất:

Sự bất trắc Tính tương thích

Dễ sử dụng Chi phí

Tính sẵn có Cộng dụng

Chức năng

TIÊU CHÍ LỰA CHỌN

Công suất

1

Kích cỡ thiết bị của công ty để vận hành, tùy theo tính năng ứng dụng

linh hoạt của máy móc

Nhu cầu vượt quá công suất

2

Nâng giá bán

Tăng thời gian đặt hàng, giảm hoa hồng các đại lý.

Xây dựng văn hóa đội ngũ

3

Giảm giá, tăng tiếp thị.

Thay đổi sản phẩm để thích nghi thị trường.

Thay đổi quá trình vận hành để phù hợp với khối lượng

4

Thay đổi nhân sự

Điều chỉnh lại thiết bị và quá trình

Cải tiến các phương pháp nhằm tăng năng suất chế tạo

Thiết kế lại sản phẩm để dễ dàng tăng năng suất.

Trang 21

4.2 Quản trị công suất:

 Công suất thiết kế của một thiết bị: là công suất tối đa có thể thựchiện trong các điều kiện lý tưởng

 Công suất hiệu quả (độ sử dụng): là số % được sử dụng thực tế củacông suất thiết kế

Công suất hiệu quả =

Hiệu năng (HIệu suất) =

 Công suất ước tính: Số đo công suất có thể sử dụng được của mộtthiết bị đặc biệt (luôn không lớn hơn công suất thiết kế):

5 Dự báo yêu cầu công suất:

Dự báo công suất tính theo kỹ thuật bình phương nhỏ nhất:

6 Lý thuyết quyết định:

Công suất mong đợi Công suất thiết kế Sản lượng thực tế Công suất hiệu quả

CS ước tính = CS thiết kế x Độ sử dụng x Hiệu năng

Trang 22

Lý thuyết quyết định là một phương pháp phân tích để lựa chọn hành động

có lợi nhuận

Gồm 3 loại mô hình phụ thuộc vào mức độ chắc chắn của kết quả:

 Ra quyết định trong điều kiện (môi trường) chắc chắn

 Ra quyết định trong điều kiện rủi ro

 Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn

Cây quyết định:

Nút QĐ

Không làm gì

Xây nhà

máy lớn

1

Thị trường thuận lợi

Thị trường không thuận lợi Nút trạng thái tự nhiên

Xây nhà máy nhỏ

Thị trường thuận lợi Thị trường không thuận lợi

2

Trang 23

Bảng quyết định:

không thuận lợi sẽ lỗ 1,5 tỷ đồng

không thuận lợi sẽ lỗ 400 triệu đồng

Cách lựa chọn Trạng thái tự nhiên

Thị trường thuận lợi Thị trường không thuậnlợi

6.1 Ra quyết định dưới điều kiện không chắc chắn:

Xác suất kết quả xảy ra trong mỗi trường hợp cũng không được biết và ta

Trung bình theo dòng

Thị trường thuận lợi

Thị trường không thuận lợi

Trang 24

Ta xác định EMV cho mỗi cách lựa chọn:

Chọn A2 có EMV tối đa, ta sẽ xây dựng xưởng nhỏ

Thông tin hoàn hảo:

 Kết quả tốt nhất cho trạng thái tự nhiên “thị trường thuận lợi” làxây dựng xưởng lớn 2 tỷ đồng và “thị trường không thuận lợi” làkhông làm gì cả với chi phí 0 đồng

Vậy giá trị mọng đơi của thông tin chắc chắn là:

(2.000.000.000 x 0,5) + (0 x 0,5) = 1.000.000.000 đ

Với EMV max là 500.000.000đ là giá trị không có thông tin hoàn

hảo EVPI

EVPI = 1.000.000.000 – 500.000.000 = 500.000.000 đ

Số tiền đáng phải trả tối đa để được thông tin hoàn hảo là 500.000.000đ

với điều kiện xác suất mỗi trạng thái tự nhiên là 0,5

Cây quyết định:

Công ty sản xuất gôm tẩy có chi phí cố định cho cả năm là 109.800.000 đồng

Phí nguyên liệu là 400.000 đồng/sản phẩm Phí nhân công là 200.000 đồng/sản

Nút QĐ

Không làm gì

Xây nhà

máylớn

1

Thị trường thuận lợi (0,4)

Thị trường không thuận lợi (0,6) Nút trạng thái tự nhiên

Trang 25

BEP(X) = = = 366 sản phẩm

8 Giá trị hiện ròng:

Ta có:

F: 1.000.000.000Lãi xuất là 7% ứng với 2 nămGiá trị hện tại của loạt tiền trong tương lai:

Trang 26

Chương 4: ĐỊNH VỊ CÔNG TY

Xác định vị trí đặt doanh nghiệp là một nội dung cơ bản của công tác quảntrị sản xuất Thông thường khi nói đến định vị doanh nghiệp là nói đến việcxây dựng các doanh nghiệp mới Tuy nhiên trong thực tế những quyết địnhđịnh vị doanh nghiệp lại xảy ra một cách khá phổ biến đối với các doanhnghiệp đang hoạt động Đó là việc tìm thêm những địa điểm mới để xây dựngcác chi nhánh, phân xưởng, cửa hàng, đại lý mới

Định vị doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanhnghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp đã lựa chọn

1 Các cách lựa chọn khi hoạch định địa điểm bố trí công ty.

- Xây dựng nhà máy mới ở Quận 9

- Mở thêm công ty chi nhánh tại Bình Dương, Nha Trang,…những vẫn

duy trì năng lực, hoạt động ở công ty chính

- Mở thêm phân xưởng tại Đồng Nai, Bình Định,…nhằm tăng quy mô

vận hành

1.1.Lý do quyết định địa điểm dịch vụ:

1.1.1 Sự khởi đầu cho cơ sở kinh doanh mới:

Quận 9 cách trung tâm thành phố khoảng 13 km theo xa lộ Hà Nội, có vị tríđịa lý:

 Phía Đông giáp huyện Long Thành và thành phố Biên Hòa, tỉnh ĐồngNai

 Phía Tây giáp quận Thủ Đức

 Phía Tây Nam giáp quận 2

 Phía Nam giáp huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

 Phía Bắc giáp thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Trang 27

Đặc biệt, Khu công nghệ cao tập trung nhiều công ty hoạt động nên thu hútnguồn lao động dồi dào, cộng với đường xa rộng thuận tiện cho xe vậnchuyển hàng hóa.

1.1.2 Phát triển của hoạt động hiện tại, được liên kết gọi là “ cơ hội kinh doanh ”

Việc quận 9 có một vị trí địa lý thuận lợi, sẽ rút ngắn được thời gian trungchuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến các phân xưởng để hoàn thiện chúnghoặc từ phân xưởng đến các nhà phân phối

1.2.Quyết định về địa điểm:

6 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định về địa điểm công ty

2 Tầm quan trọng của xác định địa điểm:

Nhân lực

+ Nguồn lao động dồi dào tập trung

ở Quận 9 + Tập tục sử dụng lao động địa phương

Môi trường bên ngoài

Nhu cầu thiết bị

Thu hút khách hàng

Thu hút khách hàng

Thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường

Thúc đẩy vận hành, kinh doanh phát

Khai thác lợi thế môi trường tài nguyên

và môi trường kinh doanhKhai thác lợi thế môi trường tài nguyên

và môi trường kinh doanh

Trang 28

3 Quy trình tổ chức xác định địa điểm:

3.1.Xác định mục tiêu, tiêu chí để đánh giá

Bảng tiêu chí về địa điểm Yếu tố Điểm 1- 10 Trọng số 1- 5 Điểm

Khoảng cách tới những nơi có nhiều khách

Trang 29

Mức lương 10 4 40

 Dung lượng thị trường

 Cơ cấu và tính chất của nhu cầu

 Xu hướng phát triển của thị trường

 Tính chất và tình hình cạnh tranh

Trang 30

 Đặc điểm sản phẩm và loại hình kinh doanh.

b Gần nguồn nguyên liệu:

Doanh nghiệp sử dụng nhiều nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển nguyênliệu lớn hơn chi phí vận chuyển sản phẩm thì nên lựa chọn vị trí đặt doanhnghiệp ở gần vùng nguyên liệu Nguồn nguyên liệu chủ yếu của công ty làcao su nên chúng tôi chọn vườn cao su lớn ở Bình Phước Khoảng cách từQuận 9 đến Bình Phước hơn 100km, di chuyển theo đường quốc lộ, thuậntiện cho việc vận chuyển nguyên liệu

c Gần nguồn lao động:

Khi định vị doanh nghiệp cần phải tính đến khả năng cung cấp nhân lực cả

về số lượng và chất lượng Nếu đặt doanh nghiệp ở xa nguồn nhân lực sẽphải giải quyết nhiều vấn đề có liên quan đến việc thu hút lao động nhưgiải quyết chỗ ở, y tế, xã hội, phương tiện đi lại Chính vì thế Quận 9 lànơi công ty chúng tôi lựa chọn có đầy đủ các công trình công cộng

d Điều kiện và môi trường văn hóa xã hội:

Các điều kiện tự nhiên bao gồm địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí tượng, tàinguyên, môi trường sinh thái Các điều kiện này phải thoả mãn yêu cầuxây dựng công trình bền vững, ổn định, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạtđộng bình thường quanh năm trong suốt thời hạn đầu tư và không ảnhhưởng xấu đến môi trường sinh thái

e Hạ tầng kinh tế:

- Tình hình dân số ở Quận 9 là 397.000 người đáp ứng được nhu cầunguồn lao động tại chỗ, tình hình kinh tế phát triển ổn định, khuyến khíchviệc đầu tư phát triển Tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hộiđược giữ ổn định, không xảy ra điểm nóng về an ninh chính trị

- Trình độ văn hoá, kỹ thuật: trường học, kỹ sư, công nhân lành nghề, các

cơ sở văn hoá, vui chơi giải trí

Trang 31

- Cấu trúc hạ tầng của địa phương: điện nước, giao thông vận tải, thông tinliên lạc, giáo dục, khách sạn, nhà ở

- Vị trí mặt bằng nằm trong khu công nghiệp nhẹ Tính chất đất đai bằngphẳng

- Hệ thống giao thông thuận lợi cho việc nhập nguyên vật liệu và tiêu thụthành phẩm trong và ngoài tỉnh

- Nguồn điện nước có khả năng đáp ứng đầy đủ, có nơi xử lý chất thải tậptrung

- Khả năng mở rộng quy mô nhà máy lớn

- An ninh ổn định, phòng cháy chữa cháy, y tế, hành chính

- Diện tích đất đai rộng, có đầy đủ công trình công cộng

3.2.3 Xu hướng định vị các công ty trên thế giới:

- Định vị ở nước ngoài: có khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ ra nướcngoài

- Định vị trong khu công nghiệp: có khả năng mở rộng quy mô sản xuất từ5.000 lên 10.000 m2 trong 5 năm tới, tương đương với tăng trưởng 200%.Song song bên cạnh đó, khối lượng thành phẩm đạt tỷ lệ tăng trưởng 200%

- Chia nhỏ các công ty đặt tại thị trường tiêu thụ: cho tới năm 2025, công ty sẽ

mở rộng thêm 1 xưởng sản xuất, 2 chi nhánh tiêu thụ tiêu thụ sản phẩm

4.1 Phân tích điểm hòa vốn chi phí theo vùng: Phương pháp này dùng

lựa chọn địa điểm có chi phí hoạt động thấp nhất ứng với quy mô đầu

ra khác nhau

Công thức tính tổng chi phí:

TC = FC + V Q

Trang 32

Trong đó:

 TC : Tổng chi phí

 FC : Tổng biến phí

 V : Biến phí tính trên một đơn vị sản phẩm

 Q : Khối lượng sản phẩm dự định sản xuấtGiả sử: Công ty gôm tẩy Phương Hiệp Quỳnh ( PHQ ) cần xác định địa điểm

để xây dựng nhà xưởng nếu quy mô đầu ra là 2000 đơn vị sản phẩm Lựachọn địa điểm ứng với mỗi khoảng đầu ra nhất định

Đơn vị tính: triệu đồng Kí

hiệu Địa điểm Định phí hàng năm Biến phí/đvsp

Trang 33

Trường hợp 1: Quy mô đầu ra đã xác định:

A = 800 + 0.75 x 2000 = 2300 triệu đồng

B = 600 + 0.45 x 2000 = 1500 triệu đồng

C = 1500 + 0.25 x 2000 = 2000 triệu đồng

Vậy ta thấy 2 ( tương đương với địa điểm là Quận 9 ) có tổng chi phí thấp nhất

 Chọn địa điểm là Quận 9 để xây dựng nhà xưởng công ty

Trường hợp 2: Quy mô đầu ra chưa xác định rõ:

Trang 34

Nếu bỏ qua các yếu tố định tính khác, theo sơ đồ ta có thể quyết định lựa chọnđịa điểm:

Quy mô đầu ra ≤ 1000 đvsp  Đặt tại vùng A ( kể cả A )

Quy mô đầu ra 1000 – 2500 đvsp  Đặt tại vùng B ( kể cả B )Quy mô đầu ra  2500 đvsp  Đặt tại vùng C ( kể cả C )

4.2 Phương pháp trọng số đơn giản: phương pháp này kết hợp đánh giá

phương án về định tính và định lượng

 Định tính: Những đánh giá mang tính trực giác, mang phần xúccảm trong đó của các chuyên gia

 Định lượng: Lượng hóa một số chỉ tiêu

Giả sử: Công ty TNHH Gôm tẩy Phương Hiệp Quỳnh ( PHQ ) đang xem xétlựa chọn địa điểm để mở thêm nhà xưởng mới Công ty đưa ra 4 nhân tốchính để đánh giá phương án lựa chọn địa điểm Các nhân tố lựa chọn vàtrọng số thể hiện trên bảng sau:

Nhân

tố

Trọng

số

Quận 8 Quận 9 dươngBình Quận 8 Quận 9 dươngBình

Trang 35

4.3 Phương pháp tọa độ trung tâm:

Phương pháp này coi chi phí tỷ lệ nhuận với khối lượng hàng hóa và khoảngcách vận chuyển

Sử dụng bản đồ có tỷ lệ xích nhất định đặt trong một hệ trục tọa độ hai chiều

để xác định vị trí trung tâm

Mỗi điểm tương ứng với một hoành độ X và tung độ Y:

Xt = Yt =

Xt : Hoành độ x của điểm trung tâm

Yt: Tung độ y của điểm trung tâm

Xi: Hoành độ x của điểm i

Yi: Tungđộ y của điểm i

Q: Khối lượng hàng hóa cần vận chuyển từ trung tâm đến điểm i

Giả sử: Công ty muốn chọn một trong 3 địa điểm: Quận 8, Quận 9, BìnhDương để xây dựng nhà xưởng Tọa độ của các địa điểm và khối lượng hànghóa vận chuyển bên dưới:

Chọn 1 địa điểm sao cho có thể giảm tối đa khoảng cách vận chuyểnhàng hóa đến các điểm còn lại

Khối lượng vận chuyển Đơn vị: sản phẩm

đó, ta chọn địa điểm Quận 9 để xây dựng nhà xưởng

Chương 5: HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP

1 Mục tiêu:

Trang 36

 Nhu cầu mong đợi của công ty trong năm 2020 là: 2074 sản phẩm

 Sản xuất trong khoảng thời gian 273 ngày

Trang 37

2.1 Sự liên quan giữa các kế hoạch theo thời gian:

2.2 Kế hoạch trung hạn: có 3 nhiệm vị chính

Kế hoạch trung hạn: là đi vào khâu sản xuất – vận hành

 Không sản xuất, vận hành  không ra sản phẩm đầu ra

 Không hàng bán  doanh thu giảm  phá sản

Công suất

Hoạch định tổng

độ yêu cầu của khách hàng và

có tổng chi phí tồn kho cùng chi

phí thay đổi mức sản xuất nhỏ

nhất

Hoạch định tổng hợp về mức

tồn kho và sản xuất để đạt mức

độ yêu cầu của khách hàng và

có tổng chi phí tồn kho cùng chi

phí thay đổi mức sản xuất nhỏ

nhất

Đặt khách hàng phân bố các sản phẩm cần làm ra trên các phương tiện sản xuất khác

nhau

Đặt khách hàng phân bố các sản phẩm cần làm ra trên các phương tiện sản xuất khác

nhau

Phân bố tốc độ sản xuất và mức

độ tồn kho cho từng loại sản phẩm Tổng các giá trị phân bố cộng lại bằng tổng giá trị tổng

hợp

Phân bố tốc độ sản xuất và mức

độ tồn kho cho từng loại sản phẩm Tổng các giá trị phân bố cộng lại bằng tổng giá trị tổng

hợp

Trang 38

3 Chiến lược hoạch định tổng hơp

3.1 Các chiến lược thuần túy

3.1.1 Chiến lược thụ động  không kích thích nhu cầu

- Thay đổi mức tồn kho: Tăng mức tồn kho trong giai đoạn có nhu cầu

thấp

Ưu điểm:

 Không cần thay đổi hoặc chỉ thay đổi lực lượng lao động từ từ

 Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

 Sản xuất ổn định, hạn chế sự gián đoạn trong sản xuất

 Dễ dàng cho việc điều hành sản xuất

 Chủ động về nguồn hàng

Nhược điểm:

 Hàng hóa có thể bị giảm sút về chất lượng, giảm giá trị về mặt vôhình

 Hàng hóa dễ bị lạc hậu về mẫu mã

 Mức độ rủi ro cao, bị tác động mạnh khi nhu cầu thị trường thay đổi

 Phát sinh chi phí tồn kho cao như chi phí bảo quản, chi phí quản lý,chi phí về vốn, chi phí thuê kho bãi hoặc khấu hao kho bãi …

- Thay đổi nhân sự theo mức cầu: Thuê thềm hoặc sa thải công nhân

cho phù hợp với mức độ sản xuất theo thời điểm

Ưu điểm:

 Giảm được chi phí tồn kho, chi phí làm thêm giờ

 Linh hoạt, sản xuất kịp thời và gắn với nhu cầu của thị trường

 Sản phẩm không bị lạc hậu về mẫu mã

Nhược điểm:

 Sản xuất không ổn định

 Thu nhận hoặc giảm công nhân đều phát sinh những chi phí như chiphí đào tạo, chi phí bảo hiểm, tiền trả cho người lao động trong thờigian chờ việc

 Tạo sức ép lớn đối với người lao động dẫn đến ảnh hưởng đến năngsuất lao động và uy tín của doanh nghiệp

 Chất lượng sản phẩm thường không cao, không ổn định khi sử dụnglực lượng lao động mới này

- Thay đổi tốc độ sản xuất: Làm phụ trội hoặc có thời gian nhàn rỗi.

Đôi khi giữ nhân lực cố định nhưng thay đổi số giờ làm việc

Ưu điểm:

Trang 39

 Linh hoạt, gắn sản xuất với thị trường

 Giúp doanh nghiệp đối phó với những biến đổi của thời vụ hoặc giaiđoạn giao thời mà không tốn chi phí thuê hoặc đào tạo thêm

 Ổn định được nguồn lao động

 Giảm chi phí liên quan đến tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện, học nghềcho người lao động

 Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động khi nhu cầu

cao Nhược điểm:

 Tốn thêm chi phí trả lương ngoài giờ

 Có thể không đáp ứng được nhu cầu do thời gian làm việc bị hạn chế

- Hợp đồng phụ (gia công ngoài): Giai đoạn có nhau cầu tăng vọt phải

đặt ở bên ngoài để đảm bảo công suất tạm thời

Ưu điểm:

 Tạo sự linh hoạt trong điều hành

 Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng trong lúc nhu cầu tăng

 Không cần tăng thêm công nhân và đầu tư thêm máy móc thiết bị

Nhược điểm:

 Tạo cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh tiếp xúc với khách hàng, dễ mấtkhách hàng

 Chia sẻ lợi nhuận cho bên hợp đồng phụ

 Không kiểm soát được chất lượng và thời gian cũng như quy trìnhthực hiện các công việc

 Các hợp đồng phụ thường có chi phí cao

- Dùng công nhân làm việc bán thời gian: Dùng công nhân bán thời

gian để bổ sung nguồn lao động không cần kỹ năng

Ưu điểm:

 Giảm bớt chi phí liên quan đến sử dụng lao động chính thức như bảohiểm, phụ cấp

 Dễ dàng tuyển dụng hoặc sa thải

 Linh hoạt hơn so với việc sử dụng lao động thường xuyên

Trang 40

Nhược điểm:

 Khó kiểm soát về chất lượng và năng suất

 Chịu sự biến động cao về lao động

 Người lao động ít gắn bó với doanh nghiệp

 Điều hành sản xuất rất khó khăn

 Sản xuất không ổn định

3.1.2 Chiến lược chủ động  Tác động đến nhu cầu

- Tác động đến nhu cầu: Khi có nhu cầu thấp, công ty tác đọng bằng

cách quảng cáo, khuyễn mãi, giảm giá

Ưu điểm:

 Tận dụng năng lực sản xuất dư thừa

 Tạo ra khách hàng mới và uy trì khách hàng hiện tại

 Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

 Chủ động tác động vào nhu cầu thị trường

Nhược điểm:

 Nhu cầu thường không chắc chắn, và thường khó dự báo chính xác

 Chi phí cho khuyến mại, giảm giá tăng cao

 Giảm giá thường xuyên có thể tác động xấu đến tâm lý khách hàngthường xuyên

- Đặt cọc trước: Đặt cọc trước trong giai đoạn có nhu cầu cao Nó

không thích hớp với sản phẩm tiêu dùng

Ưu điểm:

 Duy trì công suất ổn định, tránh được việc làm phụ trội

 Chiếm dụng vốn của khách hàng

 Tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho doanh nghiệp

 Không cần thuê thêm lao động

 Sản suất khá chủ động và ổn định

Nhược điểm:

 Khách hàng có thể bỏ doanh nghiệp đi tìm nhà cung cấp khác

 Khách hàng có thể không hài lòng vì không được phục vụ ngay

- Sản xuất sản phẩm hỗn hợp theo mùa: Dùng chiến lược tích cực san

bằng công suất bằng cách sản xuất sản phẩm theo mùa bổ sung chonhau

Ưu điểm:

 Tận dụng được các nguồn lực và năng lực sản xuất của doanh nghiệp

 Ổn định nhân lực và quá trình sản xuất

 Luôn có việc làm cho người lao động

Ngày đăng: 22/03/2021, 20:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w