1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ổ lăn (CHI TIẾT máy) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

29 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn chi tiết máy ppt dành cho sinh viên chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn chi tiết máy bậc cao đẳng đại học chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác

Trang 1

Bm Thiết kế máy

TS Bùi Trọng Hiếu

Chương 7

Ổ LĂN

Trang 2

NỘI DUNG

7.2 MỘT SỐ LOẠI Ổ LĂN

THÔNG DỤNG

7.1 KHÁI NIỆM CHUNG

7.3 KÍ HIỆU Ổ LĂN

7.5 TÍNH TOÁN Ổ LĂN THEO

TUỔI THỌ

7.7 TRÌNH TỰ LỰA CHỌN Ổ LĂN

NĂNG TẢI TĨNH

7.4 CÁC DẠNG HỎNG VÀ CHỈ

TIÊU TÍNH

Trang 4

7.1

7.1 KHÁI NIỆM CHUNG KHÁI NIỆM CHUNG

a Cấu tạo: dùng để đỡ trục tâm, trục

truyền và các chi tiết quay, đảm bảo chuyển động quay và đỡ tải trọng tác

dụng lên các chi tiết trên

Trang 7

7.1

7.1 KHÁI NIỆM CHUNG KHÁI NIỆM CHUNG

b Phân loại:

Theo khả năng tự lựa:

Tự lựa theo gĩc xoay.

Tự lựa theo chiều trục.

Theo khả năng chịu tải:

Trang 8

7.1

7.1 KHÁI NIỆM CHUNG KHÁI NIỆM CHUNG

c Ưu, nhược điểm:

Ưu điểm:

suất do ma sát thấp

 Mức độ tiêu chuẩn hĩa và tính lắp lẫn cao nên thay thế thuận tiện khi sửa chữa và bảo dưỡng máy

 So với ổ trượt thì ổ lăn cĩ kích thước dọc trục nhỏ

Trang 9

7.1

7.1 KHÁI NIỆM CHUNG KHÁI NIỆM CHUNG

c Ưu, nhược điểm:

Nhược điểm:

 Lực quán tính tác dụng lên con lăn khá lớn khi làm việc với vận tốc cao, cĩ thể phá vỡ vịng cách

của kết cấu ổ lăn thấp

Trang 10

7.2

7.2 MỘT SỐ LOẠI Ổ LĂN MỘT SỐ LOẠI Ổ LĂN

THÔNG DỤNG

Trang 11

7.3

7.3 KÍ HIEÄU OÅ LAÊN KÍ HIEÄU OÅ LAÊN

Trang 12

7.3

7.3 KÍ HIEÄU OÅ LAÊN KÍ HIEÄU OÅ LAÊN

Trang 13

7.3

7.3 KÍ HIEÄU OÅ LAÊN KÍ HIEÄU OÅ LAÊN

Trang 14

7.3

7.3 KÍ HIEÄU OÅ LAÊN KÍ HIEÄU OÅ LAÊN

Trang 15

1/15

7.4 CÁC DẠNG HỎNG VÀ CHỈ TIÊU TÍNH

7.4.1 CÁC DẠNG HỎNG

7.4.2 CHỈ TIÊU TÍNH

Trang 16

Tróc rỗ bề mặt do mỏi: do ứng suất tiếp xúc thay đổi theo thời gian Sau một thời gian làm việc, các vết nứt tế vi phát triển thành tróc trên rãnh vòng và trên bề mặt con lăn Tróc

là dạng hỏng chủ yếu của các ổ lăn làm việc với vận tốc cao, chịu tải trọng lớn, được che kín tốt

7.4.1 CÁC DẠNG HỎNG

Mòn con lăn và vòng ổ: thường xảy ra với các ổ bôi trơn không tốt, có các hạt kim loại rơi vào ổ Mòn là dạng hỏng chủ yếu của các ổ lăn trong ôtô, máy kéo, máy xây dựng…

Trang 17

7.4.1 CÁC DẠNG HỎNG

Biến dạng dư bề mặt rãnh vòng và con lăn: thường xảy

ra đối với các ổ lăn chịu tải nặng và quay chậm

Vỡ vòng cách: do lực ly tâm và tác dụng của con lăn gây nên, thường xảy ra với các ổ quay nhanh

Vỡ con lăn và vòng ổ: do động năng va đập lớn, do lắp ráp không chính xác (vòng bị lệch, con lăn bị kẹt…)

Trang 20

Ñieåm chuyeån tieáp

const N

m =

σ

const N

σ

m d

Trang 21

Cd = m <

Trang 22

60 n Lh

L = (triệu vòng)

n n

Trang 23

F V X

Q = ( + ) .

Trang 24

a K K F

Trang 25

F V X

Q = ( + ∑ ) .

Trong ổ đỡ chặn, do đặc điểm kết cấu nên tác dụng của lực hướng tâm sẽ sinh ra lực dọc trục phụ Do đó, ta phải xét đến các lực dọc trục phụ khi tính tải trọng dọc trục để xác định tải trọng tương đương

Q

Trang 26

7.5

7.5 TÍNH TOÁN Ổ LĂN THEO TÍNH TOÁN Ổ LĂN THEO

TUỔI THỌ

Ngày đăng: 22/03/2021, 17:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w