Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn chi tiết máy ppt dành cho sinh viên chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn chi tiết máy bậc cao đẳng đại học chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác
Trang 1Bm Thiết kế máy
TS Bùi Trọng Hiếu
Chương 8
Ổ TRƯỢT
Trang 2NỘI DUNG
8.2 VẬT LIỆU CHẾ TẠO LÓT Ổ
8.1 KHÁI NIỆM CHUNG
8.3 NGUYÊN LÝ BÔI TRƠN THỦY
Trang 48.1
8.1 KHÁI NIỆM CHUNG KHÁI NIỆM CHUNG
a Cấu tạo: dùng để đỡ trục và các chi
tiết quay, đảm bảo chuyển động quay và đỡ tải trọng tác dụng lên các chi tiết trên, giảm ma sát giữa phần quay và
phần không quay
Trang 68.1
8.1 KHÁI NIỆM CHUNG KHÁI NIỆM CHUNG
b Phân loại:
Theo khả năng chịu tải trọng:
dọc trục.
trục.
Trang 78.1
8.1 KHÁI NIỆM CHUNG KHÁI NIỆM CHUNG
b Phân loại:
Theo phương pháp bơi trơn:
Ổ bơi trơn khí : tạo áp suất trên bề mặt làm việc bằng khí nén
Ổ bơi trơn từ : bề mặt làm việc tiếp xúc với nhau nhờ từ tính
Trang 88.1
8.1 KHÁI NIỆM CHUNG KHÁI NIỆM CHUNG
c Kết cấu ổ trượt:
Trang 98.1
8.1 KHÁI NIỆM CHUNG KHÁI NIỆM CHUNG
c Kết cấu ổ trượt:
Trang 108.1
8.1 KHÁI NIỆM CHUNG KHÁI NIỆM CHUNG
d Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng:
Trang 118.1
8.1 KHÁI NIỆM CHUNG KHÁI NIỆM CHUNG
Nhược điểm:
Kích thước dọc trục tương đối lớn
Yêu cầu chăm sĩc, bảo dưỡng thường xuyên, chi phí lớn cho dầu bơi trơn
Tổn thất lớn về ma sát khi mở máy, dừng máy và khi bơi trơn khơng tốt
d Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng:
Trang 12 Khi trục quay chậm, khơng quan trọng, rẻ tiền.
Trong các máy chính xác, địi hỏi độ chính xác hướng kính và khả năng điều chỉnh khe hở (trục chính máy cơng cụ)
d Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng:
Trang 13 Khi cần phải dùng ổ ghép để dễ tháo lắp (ổ trên trục khuỷu).
Khi cĩ tải trọng va đập và dao động (ổ trượt làm việc tốt nhờ khả năng giảm chấn của màng dầu)
d Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng:
Trang 148.1
8.1 KHÁI NIỆM CHUNG KHÁI NIỆM CHUNG
Phạm vi sử dụng:
Khi khoảng cách giữa các trục quá gần
Khi đường kính ngõng trục quá lớn (nằm ngồi tiêu chuẩn ổ lăn hoặc nếu chế tạo ổ lăn thì giá thành sẽ rất cao)
d Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng:
Trang 178.3
8.3 NGUYÊN LÝ BÔI TRƠN NGUYÊN LÝ BÔI TRƠN
THỦY ĐỘNG
Trang 188.3
8.3 NGUYÊN LÝ BÔI TRƠN NGUYÊN LÝ BÔI TRƠN
THỦY ĐỘNG
Trang 191/19
8.4 CÁC DẠNG HỎNG VÀ CHỈ TIÊU TÍNH
8.4.1 CÁC DẠNG HỎNG
8.4.2 CHỈ TIÊU TÍNH
Trang 208.4.1
8.4.1 CÁC DẠNG HỎNG CÁC DẠNG HỎNG
Mịn: lĩt ổ và ngõng trục bị mịn khi trong ổ khơng hình thành được lớp dầu bơi trơn ngăn cách hai bề mặt làm việc Đối với các ổ được tính tốn đảm bảo bơi trơn ma sát ướt, mịn cũng xảy ra khi đĩng máy và mở máy, vì trong các giai đoạn này vận tốc chưa đủ lớn để tạo thành lớp bơi trơn thủy động Nếu trong dầu cĩ lẫn nhiều bụi mài thì lĩt ổ và ngõng trục càng bị mịn nhanh
Dính: thường xảy ra do áp suất và nhiệt độ cục bộ trong ổ
lớn, lớp dầu bơi trơn khơng hình thành được khiến lĩt ổ và ngõng trục trực tiếp tiếp xúc với nhau
Trang 218.4.1
8.4.1 CÁC DẠNG HỎNG CÁC DẠNG HỎNG
Mỏi rỗ: khi chịu tải trọng thay đổi lớn, lớp bề mặt lĩt ổ cĩ
thể hỏng vì mỏi rỗ (lĩt ổ trong các máy cĩ piston, máy rung, máy va đập…)
Biến dạng nhiệt: xảy ra đối với các ổ cĩ khe hở nhỏ, gây
kẹt ngõng trục và làm hỏng ổ
Trang 228.4.2
8.4.2 CHÆ TIEÂU TÍNH CHÆ TIEÂU TÍNH
Để tránh các dạng hỏng kể trên, tốt nhất là cho ổ trượt làm việc với chế độ bôi trơn ma sát ướt Vì vậy,
việc với chế độ bôi trơn ma sát ướt Vì vậy, tính toán bôi tính toán bôi
trơn ma sát ướt là tính toán cơ bản đối với ổ trượt
Trong thực tế còn dùng phương pháp tính qui ước ổ trượt theo áp suất cho phép
theo áp suất cho phép [p] [p] và tích số giữa áp suất với vận tốc cho phép
tốc cho phép [pv] [pv] để ổ trượt có thể làm việc trong trường
hợp ma sát nửa ướt hoặc nửa khô
Ngoài ra, do hai bề mặt tiếp xúc nhau, khi làm việc sẽ sinh
ra nhiệt, nên ta cần
ra nhiệt, nên ta cần tính toán nhiệt cho ổ trượt tính toán nhiệt cho ổ trượt.
Trang 238.5
8.5 TÍNH TOÁN Ổ TRƯỢT BÔI TRƠN MA TÍNH TOÁN Ổ TRƯỢT BÔI TRƠN MA
SÁT NỬA ƯỚT
Tính tốn cho các ổ làm việc với số vịng quay thấp, thường xuyên đĩng mở máy, máy làm việc ở chế độ khơng ổn định, bơi trơn khơng tốt…
Tính theo áp suất cho phép: (trường hợp ổ quay
chậm, bơi trơn gián đoạn)
l d
F
.
Trang 248.5
8.5 TÍNH TOÁN Ổ TRƯỢT BÔI TRƠN MA TÍNH TOÁN Ổ TRƯỢT BÔI TRƠN MA
SÁT NỬA ƯỚT
Tính theo tích số pv : (trường hợp ổ làm việc với
6
.
. 4 pv
n
d l
19100
.
pv l
n
Fr
Trang 25 2 1
Trang 26( 2
min
h
Trang 272 l d
Fr
Trang 288.7
8.7 TÍNH TOÁN NHIỆT TÍNH TOÁN NHIỆT
Nhiệt độ tăng lên làm giảm độ nhớt động lực của dầu bơi trơn, dẫn đến khả năng tải của lớp dầu bơi trơn giảm đi Tính tốn nhiệt xuất phát từ phương trình cân bằng nhiệt:
10 v f 3 kW F
Trang 29Qt1 0
Trang 30d l K
t A K
t d
l K
Qt2 T T T T .
Trang 31.
.(
1000
.
.
A K
d l K
q C
v F
f t
t
t
T T
r v
t t
Trang 328.8
8.8 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN Ổ TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN Ổ
TRƯỢT