Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn cấu trúc máy tính ppt dành cho sinh viên chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn cấu trúc máy tính bậc cao đẳng đại học chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác
Trang 1Bài 7
TỔ CHỨC VÀO/RA
Trang 2tæ chøc vµo/ra
Nội dung:
1.Giới thiệu chung
2.Các lệnh vào/ra của CPU
3.Các cổng vào/ra đơn giản
4.Các phương pháp vào/ra
5.Ngắt trong máy tính IPM PC
6.Các phương pháp truyền dữ liệu trên máy tính IBM PC
Trang 31 Giới thiệu chung
Hệ thống vào/ra đảm bảo sự liên hệ giữa máy tính với các thiết bị ngoại vi
Các thiết bị ngoại vi
Máy in phím Bàn ổ đĩa
Giao tiếp
Hệ thống vào/ra bao gồm mạch phối ghép với các thiết bị
cổng vào/ra đ ược
địa chỉ hóa
Trang 42 C¸c lÖnh vµo/ra
Vµo/ra trực tiếp:
÷ FFh
IN AX,port8 ; port8: ®/c 00 ÷ FFh (16 bit data)
÷ FFh
OUT port8,AX ; port8: ®/c 00 ÷ FFh (16 bit data)
Trang 5Các lệnh vào/ra
Vào/ra giỏn tiếp:
– Vào: MOV DX,port16 ; port16: đ/c 0000 ữ
FFFFh
IN AX,DX ;đọc cổng port16
– Ra: MOV DX,port16 ; port16: đ/c 0000 ữ
FFFFh
OUT DX,AX ;ghi cổng port16
Trang 63 C¸c cæng vµo/ra ĐƠN GIẢN
t bÞ vµo
Tíi Data bus
G
74LS 244
D Q G
§iÒu khiÓ
n LEDs
G
74LS 373
Trang 7Ví dụ cổng ra
Bus dữ
liệu
hệ thống
đến thiết
bị ra
(ví dụ: các
đèn LEDs)
Trang 8VÝ dụ cæng vµo
§äc d÷ liÖu vµo AL tõ cæng 5Fh b»ng lÖnh: IN
AL,5Fh
Trang 94 CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀO/RA
• Phương pháp hỏi vòng (Polling)
– CPU thăm dò trạng thái của ngoại vi qua cổng
− CPU thực hiện chương trình, không thăm dò trạng thái ngoại vi.
− Khi cần trao đổi dữ liệu, ngoại vi gửi y/c ngắt cho CPU
− CPU ngắt khỏi chương trình chính để phục vụ ngoại vi và quay trở về chương trình chính sau khi trao đổi xong.
Trang 10a) Phương pháp hỏi vòng
• Vào/ra dữ liệu được CPU thực hiện thông qua
các cổng.
• CPU thăm dò trạng thái sẵn sàng của cổng thông
qua các tín hiệu bắt tay (Handshake Signals).
• Các tín hiệu thăm dò lấy từ các mạch phối ghép
được thiết kế.
Trang 11b) Vµo/ra b»ng ng¾t
• Ngắt: CPU tạm dừng công việc hiện
tại để trao đổi dữ liệu.
• Sử dụng để tận dụng khả năng xử lý
của CPU cho nhiều công việc
• CPU 8088 có 2 chân vào ngắt: NMI
(không che được) và INTR (che được).
• Mạch hỗ trợ ngắt cứng: Interrupt
Controller 8259 có 8 đầu vào ngắt.
Trang 13Bảng vector ngắt
• Chứa các địa chỉ lệnh đầu tiên
(vector ngắt) của chương trình con phục vụ ngắt.
• Nằm ở đầu bộ nhớ: từ 00000 đến
003FFh
Trang 14Xem bảng vector ngắt bằng
Debug
Ô nhớ chứa vector ngắt INTnn có địa chỉ: nn x 4
INT1 là: 0070:018B
INT2 là: 03A0:0016
…
INT0F là: 020E:03FF
Trang 15Chương trình con phục vụ ngắt
(ISR-Interrupt Service Rountine)
• Mỗi ngắt có 01 chương trình con ISR.
• Mỗi ISR có địa chỉ CS:IP của lệnh đầu
lưu trong Bảng vector ngắt.
• Khi ngắt được kích hoạt chương trình
ISR được gọi để phục vụ ngắt.
• Khi bị ngắt, CPU cất CS:IP hiện thời
vào Stack rồi gán cho CS:IP giá trị
lấy từ Bảng vector ngắt
Trang 165 NGẮT TRONG MÁY TÍNH IBM PC
– INT 00: phép chia cho 0 (Divide by 0)
– INT 01: chạy từng lệnh (Trap mode: cờ TF=1).
– INT 02: ngắt không che được (input NMI=1).
– INT 03: điểm dừng (Halt).
– INT 04: tràn số có dấu (cờ Over Flow OF=1)
Trang 17Ngắt và thanh ghi cờ
Cờ ngắt IF đ ợc dùng để che ngắt cứng tới chân INTR:
• Nếu IF=0 các ngắt cứng qua chân INTR đều bị cấm
• Nếu IF=1 các ngắt cứng qua chân INTR cho
phép.
• Lệnh xoá cờ ngắt CLI sẽ đặt IF=0 Lệnh lập cờ ngắt STI (set interrupt flag) dùng để đặt IF=1
Trang 18Quá trình thực hiện một ngắt
1 Cất thanh ghi cờ (FR) vào ngăn xếp và giảm SP đi
2
2 Xoá hai cờ cho phép ngắt IF và cờ bẫy TF (IF=0
và TF=0) Tuỳ thuộc vào thủ tục ngắt mà có thể huỷ che chân INTR bằng lệnh STI
3 Cất CS hiện hành vào ngăn xếp và giảm SP đi 2.
4 Cất IP hiện hành vào ngăn xếp và giảm SP đi 2.
5 Nhân số hiệu INT với 4 để xác định địa chỉ
vật lý của ngắt trong bảng vec tơ ngắt, qua đó
có đ ợc CS và IP của ch ơng trình con phục vụ ngắt ISR.
6 Với CS:IP mới, CPU bắt đầu nhận và thực hiện các lệnh của ch ơng trình con phục vụ ngắt ISR.
7 Lệnh cuối cùng của ISR là lệnh IRET Lệnh này thông báo để CPU tải lại giá trị IP, CS và FR từ ngăn xếp và nhờ vậy CPU có thể chạy tiếp ch ơng trình tại nơi nó đã bị ngắt
Trang 196 Các phương pháp truyền dữ
liệu trên máy tính IBM PC
• Truyền nối tiếp
• Truyền song song
Trang 20vào/ra nối tiếp
• Vào/ra nối tiếp là gì? : Ph ơng pháp
truyền từng bit dữ liệu.
Universal Asynchronous Receiver-Transmitter (UART): chip thu phát không đồng bộ đa năng
Trang 21Truyền song công và bán song
công
• Truyền đơn công: dữ liệu chỉ đi 1
chiều từ mỏy phỏt đến mỏy thu.
Vớ dụ: truyền dữ liệu từ mỏy tớnh sang mỏy in
• Truyền song công: dữ liệu có thể vừa
phát vừa thu.
– Truyền song công hoàn toàn: tại mỗi thời
điểm dữ liệu có thể truyền 2 chiều.
Vớ dụ: truyền dữ liệu giữa mỏy tớnh với Modem.
– Truyền bán song công: tại mỗi thời điểm dữ
liệu chỉ truyền một chiều.
Trang 23DTE và DCE
• DTE (data terminal
equipment)-Thiết bị đầu cuối dữ liệu: chỉ máy
tính hay thiết bị đầu cuối để
thu/phát dữ liệu.
• DCE (data communication
equipment)-Thiết bị truyền dữ
liệu: để chỉ các thiết bị truyền
thông, ví dụ nh modem - chịu trách
nhiệm truyền dữ liệu
Trang 24Truyền thông nối tiếp không
• Dữ liệu tr ước khi truyền phải định
khung, tức đ ưa dữ liệu vào một khung bắt đầu bằng bit Start kết thúc bằng bit Stop
Trang 25Chuẩn truyền thông nối tiếp
RS-232 (Giắc đực)
Trang 26ý nghÜa c¸c tÝn hiÖu
• TxD (Transmitted Data)-d÷ liÖu ph¸t.
• RxD (Received Data)- d÷ liÖu thu
• DTR (data terminal ready) - thiÕt bÞ ®Çu
cuèi s½n sµng
• DSR (data set ready) - d÷ liÖu s½n sµng.
• RTS (request to send) - yªu cÇu göi d÷ liÖu.
• CTS (clear to send) - tÝn hiÖu th«ng
• DCD (data carrier detect) - dß sãng mang d÷
liÖu.
• RI (ring indicator) - chØ thÞ chu«ng
Trang 27Chuyển đổi tín hiệu TTL
RS232 cable
CPU
UART Chip
(TTL output)
MODE M
2 3 7
2 3 7
Trang 28Nèi ghÐp DTE-DCE, DTE-DTE
(cable tèi thiÓu)
Nèi ghÐp DCE
DTE-DTE DCE
TxD RxD
§Êt
2 3 5
2 3 5
Nèi ghÐp DTE
DTE-DTE DTE
TxD TxD
RxD RxD
§Êt
2 3 5
2 3 5
H×nh 9-7 Nèi ghÐp DTE-DCE vµ DTE-DTE
Trang 29Câu hỏi ôn tập
• Câu 1: Mô tả các lệnh vào/ra cổng của bộ vi xử
lý: tên lệnh, cú pháp, chức năng? So sánh sự khác nhau giữa lệnh vào/ra cổng và lệnh truy cập bộ nhớ về: tên mã lệnh, độ dài địa chỉ truy cập, dung lượng của không gian truy cập và tín hiệu điều khiển đọc/ghi?
• Câu 2: Khi sử dụng một phần không gian bộ
nhớ làm không gian vào/ra Khi đó những tín hiệu điều khiển nào được sử dụng để điều
khiển quá trình đọc/ghi số liệu từ cổng vào/ra Điều gì là rất quan trong khi thực hiện chương trình ghi/ đọc cổng loại này?
Trang 30Câu hỏi ôn tập
• Câu 3: Trình bày sơ đồ ghép nối Data Bus với
các cổng vào ? Những tín hiều điều khiển nào
sẽ được dùng để điều khiển quá trình đọc số liệu từ cổng vào (trường hợp vào/ra có không gian địa chỉ riêng) Trình bày lệnh ASM thực
hiện lệnh trao đổi số liệu 8 bits và 16 bits.
• Câu 4: Trình bày sơ đồ ghép nối Data Bus với
các cổng ra ? Những tín hiều điều khiển nào sẽ được dùng để điều khiển quá trình ghi số liệu
từ cổng ra (trường hợp vào/ra có không gian địa chỉ riêng) Trình bày lệnh ASM thực hiện
lệnh ghi số liệu 8 bits và 16 bits.
Trang 31Câu hỏi ôn tập
• Câu 5: Bộ vi xử lý truy cập (đọc/ghi) các cổng
vào/ra nhờ những lệnh nào? Cú pháp viết các lệnh đó? Số cổng vào/ra có thể địa chỉ hoá
được tối đa là bao nhiêu, tại sao? Tín hiệu điều khiển nào phân biệt chiều truy cập của CPU đối với cổng vào/ra?
• Câu 6: Các phương pháp phục vụ vào/ra của
CPU? Ưu nhược điểm của chúng? Trình bày về bảng vector ngắt: chức năng, vị trí trong bộ
nhớ? Vec-tơ ngắt (địa chỉ đoạn và độ lệch) của chương trình con phục vụ ngắt INT 28h nằm ở những ngăn nhớ nào trong bảng vec-tơ ngắt?
Trang 32Câu hỏi ôn tập
• Câu 7: Định nghĩa ngắt và phân loại ngắt? Vector
ngắt là gì, gồm mấy byte? Nội dung của nó chứa
thông tìn gì? Trình bày cách xác định địa chỉ đoạn và
độ lệch của chương trình con phục vụ ngắt có số hiệu ngắt là INT 17h?
• Câu 8: Thế nào là ngắt cứng và ngắt mềm Hệ điều
hành của máy tính IBM cho phép quản lý tối đa được bao nhiêu ngắt cứng và ngắt mềm Khi một ngắt
được kích hoạt, CPU xác định địa chỉ của chương
trình con phục vụ ngắt đó như thế nào? (cụ thể cho trường hợp ngắt mềm) Xác định các ô nhớ chứa
thông tin cho phép xác định địa chỉ logic của chương trình con phục vụ ngắt có số hiệu ngắt là 18h.
Trang 33Câu hỏi ôn tập
• Câu 9: Định nghĩa vai trò của ngăn xếp và
thanh ghi con trỏ ngăn xếp - SP khi thực hiện thao tác cất giữ và hồi phục số liệu vào trong Stack (ngăn xếp) Khi khởi động máy tính SP được thiết lập giá trị như thế nào Khi nào thì SP có giá trị tăng và khi nào thì có giá trị giảm đi
• Câu 10: Nêu định nghĩa ngắt, phân loại
ngắt, chương trình con phục vụ ngắt và
vec-tơ ngắt? Qui trình thực hiện ngắt của CPU khi có một ngắt được kích hoạt?
Trang 34Câu hỏi ôn tập
• Câu 11: Lý do nào để người ta sử dụng phương
pháp truy cập số liệu trực tiếp vào bộ nhớ
(DMA)? Với cấu trúc của vi mạch 8237 lắp trên máy tính IBM PC XT cho phép truyền tối đa mấy kênh DMA, một kênh DMA một lần thực hiện
DMA cho phép truyền tối đa một khối số liệu có dung lượng là bao nhiêu?
• Câu 12: Phân biệt vào/ra song song và vào/ra
nối tiếp Chúng được sử dụng trong các trường hợp nào Khi khởi động, máy tính IBM – PC sẽ kiểm tra và cất giữ địa chỉ của các cổng vào ra song song và nối tiếp vào đâu?
Trang 35Câu hỏi ôn tập
• Câu 13: Thế nào là phương pháp truyền vi
sai, phương pháp này có những ưu điểm gì
và chuẩn vào/ra nào trên máy tính hiện
nay sử dụng phương pháp truyền này
• Câu 14: Mức logic “0” và mức logic “1”
của chuẩn RS 232 trên máy tính tương
ứng với điện áp nào? Người ta dùng biện pháp nào để chuyển đổi mức điện áp RS
232 tương thích với mức TTL trên máy
tính.
Trang 36Câu hỏi ôn tập
• Câu 15: Trình bày khái niệm về
track, sector, cluster và bảng FAT trên đĩa mềm và đĩa cứng Nếu 1 file có kích thước chỉ có 8 bytes
thôi, hệ điều hành sẽ phải cấp
không gian đĩa là bao nhiêu để lưu trữ file này (giả thiết 1 sector có
kích thước là 1024 bytes, 1 cluster bao gồm 4 sectors).