Củng cố những kiến thức cơ bản của phần lịch sử Việt Nam từ năm 40 đến TK VI. Nắm chắc, hiểu rõ những nội dung chủ yếu của lịch sử Việt Nam. 2. Kỹ năng Củng cố, rèn luyện tốt hơn các kĩ năng học tập bộ môn. 3. Thái độ Thông qua những sự kiện, niên đại, nhân vật lịch sử…đã được học, giúp HS có nhận thức, đánh giá đúng đắn. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra. Quá trình thành lập và phát triển nước Champa, từ nước Lâm Ấp ở huyện Tường Lâm đến một quốc gia lớn mạnh sau này, có những lúc Champa đã tấn công cả Đại Việt (Champa là một bộ phận của đất nước Việt Nam ngày nay). Những thành tựu nổi bật về kinh tế và văn hóa của Champa từ thế kỉ II đến thế kỉ X. 2. T¬hái độ: HS nhận thức sâu sắc rằng: Người Chăm là một thành viên của đại gia đình các dân tộc Việt Nam. 3. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ lịch sử. Kĩ năng đánh giá phân tích sự kiện lịch sử. Các câu chuyện về các nhân vật lịch sử của nước ta từ thời dựng nước, Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng, nước Đại Việt thời Trần và thời Lê sơ đến nay. Ý nghĩa của các câu chuyện đó. Củng cố, mở rộng hiểu biết về lịch sử dựng nước và giữ nước của nhân dân ta qua các thời đại vua Hùng dựng nước đến giữa thế kỉ XIX.Biết ơn tổ tiên, cha anh, các anh hùng dân tộc đã có công dựng nước và giữ nước. Thông qua bài ôn tập HS cần khắc sâu những kiến thức cơ bản của chương III: Từ sau thất bại của An Dư¬ơng Vương đến tr¬ước năm 938 chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền, đất nước ta bị các triều đại phong kiến thống trị, sử cũ gọi là thời kì Bắc thuộc. Chính sách cai trị của bọn phong kiến phương Bắc đối với dân ta là rất tàn bạo. Không cam chịu sống nô lệ, nhân dân ta liên tiếp nổi dậy đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng. Trong thời kì Bắc thuộc, bị áp bức bóc lột tàn nhẫn như¬ng nhân dân ta vẫn cần cù, bền bỉ lao động sáng tạo để duy trì cuộc sống, do vậy đã thúc đẩy nền kinh tế nước nhà phát triển. Học sinh củng cố những kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi đất nước ta bị các triều đại phong kiến Trung Quốc xâm lược và đô hộ. Khắc sâu kiến thức về thành tựu kinh tế và văn hóa của thời kì này.
Trang 1Ngày soạn: 08-03-2021
Tiết 29 – Làm bài tập lịch sử
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Củng cố những kiến thức cơ bản của phần lịch sử Việt Nam từ năm 40 đến TK VI
- Nắm chắc, hiểu rõ những nội dung chủ yếu của lịch sử Việt Nam
2 Kỹ năng
Củng cố, rèn luyện tốt hơn các kĩ năng học tập bộ môn
3 Thái độ
Thông qua những sự kiện, niên đại, nhân vật lịch sử…đã được học, giúp HS có nhận thức, đánh giá đúng đắn
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
B
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án word và Powerpoint, hệ thống câu hỏi bài tập
- Lược đồ các cuộc khởi nghĩa
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
- Bài soạn các câu hỏi…
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định tổ chức:
Trang 2Ngày dạy Lớp Sĩ số HS vắng
6A7 6A8 6A10 2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Tiến trình bài dạy:
Giới thiệu : Các em đã học xong chương III để kiến thức cơ bản rèn luyện kĩ năng vẽ bản đồ hôm nay chúng ta làm bài tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Bài tập 1: Điền thời gian vào ô trống phù hợp với các cuộc
khởi nghĩa:
Hai bà Trưng Bà triệu
Lí Bí Mai Thúc Loan
Phùng Hưng
Gv goi 1 HS lên bảng làm
HS nhận xét bổ sung
Gv kết luận, chấm điểm
Bài tập 2: Chọn đáp án đúng nhất cho câu hỏi rồi khoanh tròn
vào chữ cái đầu câu:
* Ách thống trị của các triều đại Phong kiến Phương Bắc đã
đặt lên đất nước ta là:
-a Triệu, Hán, Ngô, Lương, Đường, Tùy
b Triệu, Hán, Ngô, Lương,Tùy, Đường
c Triệu, Hán, Ngô, Đường, Tùy, Lương
d Hán, Triệu, Ngô, Lương, Tùy, Đường
* Năm 679 nhà Đường đặt tên nước ta là gì?
a Giao Châu b Châu Giao c An Nam đô hộ
phủ d Vạn Xuân
* Kinh đô đầu tiên của nước Chăm Pa đóng ở đâu?
a Sinhapura b Indrapura c Mê Linh
d Tô Lịch (Hà Nội)
* Hàng năm nước ta tổ chức ngày lễ kỉ niệm Hai Bà Trưng
khởi nghĩa vào ngày tháng năm nào?
a Ngày 10 tháng 3 âm lịch b Ngày 6 và ngày 8 tháng 2
âm lịch
c Ngày 8 tháng 3 dương lịch d Câu b và c đúng
* Tên thái thú Trung Quốc phải cắt tóc, cạo râu chạy về Trung
Quốc là ai?
Bài tập 1:
* 40 KN Hai Bà Trưng
* 248 KN Bà Triệu
* 542- 602 KN Lí Bí
* 722 KN: Mai Thúc Loan
* 766- 791 KN Phùng Hưng
Bài tập 2
HS làm bài tập
- Đáp án b, c,a,c
Bài tập 3 :
d c a b Bài tập 4 :
- Triệu Thị Trinh
- Quan Yên ( hậu Lộc , Thanh hoá)
- Có sức khoẻ, gan dạ
- Tập hợ p lực lượng Bài tập 5:
- Học sinh tự điền vào vở
Tập vẽ lược đồ:
( KN Hai Bà Trưng)
Trang 3a Tiêu Tư b Tô Định c Sĩ Nhiếp d Cả a,b,c đều đúng.
Bài tập 3 Nối cột A (thời gian) và cột B (sự kiện) cho phù
hợp: (1 đ)
Cột A (thời gian) Cột B (sự kiện)
1 Năm 179 TCN a Khởi nghĩa Bà Triệu
2 Năm 40 b Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
3 Năm 248 c Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
4 Năm 722 d Triệu Đà chiếm Âu Lạc
e Khởi nghĩa Phùng Hưng
Bài tập 4:I Điền vào chỗ trống cho phù hợp:(1 đ)
Bà Triệu tên thật là (1) là em gái Triệu
Quốc Đạt, một hào trưởng miền núi huyện (2) Bà
là người (3) Năm 19 tuổi, bà cùng anh trai tập
hợp nhiều nghĩa sĩ trên đỉnh núi Nưa
(4) chuẩn bị khởi nghĩa
Bài tập 5 : Điền nội dung thích hợp vào ô trống:
Chính sách cai trị chủ các triều đại Trung Quốc đặt lên đất
nước ta là:
- Chính sách cai trị
- Chính sách bóc lột
- Chính sách đồng hoá
HĐ2: (15 phút)
KT: HS đọc được các kí hiệu bản đồ
KN: Vễ lược đồ đơn giản kn Hai bà Trưng
GV Dùng lược đồ KN Hai Bà Trưng Giới thiệu cho các em
hiếu các kí hiệu
- Địa danh nổ ra
- Biên giới
Nơi khởi nghĩa
Thành địch, thủ phủ địch
Đường tiến quân của HBT
Đường tháo chạy của địch
Hướng dẫn học sinh vẽ
Tập vẽ lược đồ:
- Kẻ khung lược đồ
- Chia lược đồ thành nhiều ô vuông
- Xác định những điểm cơ bản: phía Đông, Tây, Nam, Bắc
- Chú ý những điểm cộng
- Nối các điểm với nhau tạo thành lược đồ
- Xác định các địa danh liên quan
2 Tập điền ký hiệu thích hợp vào 1 biểu đồ câm
- Nơi KN
- Thành luỹ, thủ phủ nhà Hán
- Đường tiến quân của HBT
GV Nhận xét, cho điểm
- Kẻ khung lược đồ
- Chia lược đồ thành nhiều ô vuông
- Xác định những điểm
cơ bản: phía Đông, Tây, Nam, Bắc
- Chú ý những điểm cộng
- Nối các điểm với nhau tạo thành lược đồ
- Xác định các địa danh liên quan
2 Tập điền ký hiệu thích hợp vào 1 biểu đồ câm
- Nơi KN
- Thành luỹ, thủ phủ nhà Hán
- Đường tiến quân của HBT
4 Củng cố: ( 8 phút)
- Hs làm bài tập : Điểm lại những nét chính trong nội dung chương III
- Cho học sinh vẽ lại bản đồ vào vở
Trang 45 Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà học bài cũ
- Tập chỉ lược đồ, đọc kỹ phần in nghiêng
- Cho học sinh tập vẽ lược đồ Lí Bí
*************************************************************
Ngày soạn: 17-03-2021
Tiết 27 Bài 24 NƯỚC CHAMPA TỪ THẾ KỈ II ĐẾN THẾ KỈ X
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Nhận biết, chỉ ra và vận dụng được:
- Quá trình thành lập và phát triển nước Cham-pa, từ nước Lâm Ấp ở huyện Tường Lâm đến một quốc gia lớn mạnh sau này, có những lúc Cham-pa đã tấn công cả Đại Việt (Cham-pa là một bộ phận của đất nước Việt Nam ngày nay)
- Những thành tựu nổi bật về kinh tế và văn hóa của Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
2 Thái độ: HS nhận thức sâu sắc rằng: Người Chăm là một thành viên của đại gia đình
các dân tộc Việt Nam
3 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ lịch sử Kĩ năng đánh giá phân tích sự
kiện lịch sử
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh
Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử
Năng lực nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử
Năng lực thực hành: chỉ, vẽ lược đồ
B
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1.Giáo viên :
-Nghiên cứu tài liệu, lên kế hoạch dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng
-Tranh ảnh, sưu tầm các câu chuyện
2 Học sinh :
- Đọc trước bài ở nhà và trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 5sưu tầm các câu chuyện.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
6A7 6A8 6A10 2.Kiểm tra bài cũ:
? Nước ta thời thuộc Đường có gì thay đổi?
? Trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV dùng lược đồ: Giao Châu và Cham-pa giữa thế kỉ
VI-X đã phóng to, giới thiệu cho HS biết vị trí của nước
Cham-pa
GV gọi HS đọc mục 1 trang 66, 67 SGK
? Em biết gì về lãnh địa của nước Cham-pa.
Nước Cham-pa cổ nằm trong quận Nhật Nam của châu
giao (từ Hoành Sơn (nam Hà Tĩnh) đến Quảng Nam)
Huyện Tường Lâm là huyện xa nhất của quận Nhật Nam
(từ đèo Hải Vân đến đèo Đại Lãnh) là địa bàn sinh sống
của bộ lạc Dừa (người Chăm cổ), thuộc nền văn hóa đồng
thau Sa Huỳnh khá phát triển
? Sau khi bị nhà Hán đô hộ, nhân dân huyện Tường
Lâm đã đấu tranh giành độc lập trong hoàn cảnh nào?
Vào thế kỉ II, nhân dân Giao Châu nhiều lần nổi dậy nhà
Hán tỏ ra rất bất lực với những quận ở xa Năm 192 – 193
nhân dân Tượng Lâm nổi dậy giành độc lập
? Em có nhận xét gì về quá trình thành lập và mở rộng
nước Cham-pa? Sau khi Lâm Ấp được thành lập tốc độ
phát triển nhanh chóng, quân đội giàu mạnh
- Hợp nhất bộ lạc Dừa, Cau tấn công nước láng
1 Nước Cham-pa độc lập ra đời
- Nước Cham-pa cổ nằm trong quận Nhật Nam
- Vào thế kỉ II, nhân dân Giao Châu nhiều lần nổi dậy Nhà Hán tỏ ra bất lực, nhất là đối với các quận xa
- Năm 192 - 193, nhân dân Tường Lâm dưới sự lãnh đạo của Khu Liên đã nổi dậy giành độc lập Khu Liên tự xưng làm vua, đặt tên nước là Lâm Ấp
- Các vua Lâm Ấp đã hợp nhất hai bộ lạc Dừa và Cau (phía Nam), Đổi tên nước
Trang 6giềng mở rộng lãnh thổ lấy tên là Cham Pa.
? Em có nhận xét gì về quá trình thành lập mở rộng
lãnh thổ nước Cham-pa?
Diễn ra trên cơ sở hoạt động quân sự, ban đầu đánh bại
chính quyền đô hộ, sau đó đánh bại các nước láng giềng
GV gọi HS đọc mục 2 trang 68, 69 SGK
?- Em cho biết kinh tế chính của Cham-pa là gì?
- Sản xuất nông nghiệp, cấy lúa 2 vụ lúa làm ruộng bậc
thang
- Sử dụng công cụ bằng sắt, sức kéo trâu, bò
- Sáng tạo ra xe đập nước để đưa nước từ thấp lên cao
- Khai thác lâm thổ sản, trầm hương, sừng tê
- GV: Họ trao đổi, buôn bán với các quận khác ở Giao
châu, Trung Quốc Ấn Độ, một số lái buôn người Chăn cón
buôn bán nô lệ, cướp biển
GV hướng dẫn HS xem hình 52 (khu thánh địa Mỹ Sơn),
và hình 53 tháp Chăm ở Phan Rang) sau đó đặt câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về trình độ phát triển của văn hóa
Cham-pa (từ thế kỉ II đến thế kỉ X) ?
- Văn hoá rực rỡ Có chữ viết bắt nguồn từ chữ Phạn ( Ấn
Độ) Theo đạo Bà La Môn và đạo Phật
GV giải thích thêm: Văn hóa Cham-pa chịu ảnh hưởng rất
nhiều của văn hóa ấn Độ
Kiến trúc có nhiều dáng vẻ của kiến trúc Ấn Độ (Hinđu)
GV dành thời gian phân tích thêm những nét kiến trúc của
văn hóa Hinđu (chùa tháp thường có đỉnh, chớp, thánh
thần ở trên đỉnh tháp cai quản dân chúng)
? Quan hệ giữa người Chăm với người Việt như thế
nào?
Họ có quan hệ gần gũi chặt chẽ từ lâu đời với cư dân Việt
Nhân dân Tường Lâm, Nhật Nam ủng hộ khởi nghĩa Hai
thành Cham-pa
-Đóng đô ở Sin-ha-pu-a (Trà Kiệu-Quảng Nam)
2 Tình hình kinh tế, văn hóa Cham-pa từ thế đến thế
kỉ X.
a, Kinh tế
- Nông nghiệp + Trồng lúa nước:Cấy lúa 2 vụ
+ Sử dụng công cụ lao động bằng sắt, dùng trâu bò kéo + Họ còn trồng cây ăn quả: cau, dừa, mít;
Cây công nghiệp: bông, gai
- Thủ công nghiệp: Khai thác lâm thổ sản: trầm hương, sừng
tê, ngà voi Biết đánh cá Nghề làm gốm khá phát triển
- Thương nghiệp phát triển
b, Văn hóa + Thế kỉ IV, người Chăm đã
có chữ viết riêng bắt nguồn từ chữ Phạn (Ấn Độ)
+ Họ theo đạo Bà La Môn và đạo Phật
+ Nghệ thuật đặc sắc, tiêu biểu là tháp Chăm, đền,
tượng, các bức chạm nổi + Họ có tục hỏa táng người chết, ăn trầu cau, ở nhà sàn
Trang 7Bà Trưng; nhân dân Giao Chỉ, Cửu Chân ủng hộ phong
trào đấu tranh của nhân dân Tường Lâm
GV sơ kết: Đất nước Cham-pa cổ là một bộ phận của đất
nước Việt Nam ngày nay, cư dân Chăm là một bộ phận
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
4 Củng cố bài: GV yêu cầu HS trả lời những câu hỏi cuối bài:
GV cần giải thích thêm: Thánh địa Mỹ Sơn được công nhận là di sản văn hóa thế giới
5 Dặn dò: HS học theo những câu hỏi cuối bài trong SGK.
HS sưu tầm tranh ảnh về văn hóa Cham-pa
Chuẩn bị bài: Thi kể chuyện về các nhân vật lịch sử.
Ngày 17 tháng 03 năm 2021
Ký duyệt
Dương Thị Hạnh
***********************************************************
Ngày soạn: 18/03/2021
Tiết 28 THI KỂ CHUYỆN VỀ CÁC NHÂN VẬT LỊCH SỬ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Các câu chuyện về các nhân vật lịch sử của nước ta từ thời dựng nước, Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng, nước Đại Việt thời Trần và thời Lê sơ đến nay
- Ý nghĩa của các câu chuyện đó Củng cố, mở rộng hiểu biết về lịch sử dựng nước và giữ nước của nhân dân ta qua các thời đại vua Hùng dựng nước đến giữa thế kỉ XIX.Biết ơn
tổ tiên, cha anh, các anh hùng dân tộc đã có công dựng nước và giữ nước
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng kể chuyện diễn cảm, có cảm xúc.
3.Thái độ: Biết noi gương tổ tiên, cha anh, học tập tốt để xây dựng đất nước giàu mạnh 4.Năng lực:.
Trang 8- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh
Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử
Năng lực nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử
B
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu, lên kế hoạch dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng.
2 Học sinh : Đọc và chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
11.Ổn định tổ chức:
6A7 6A8 6A10 2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
- Các câu chuyện về các anh hùng dân tộc, về sự phát
triển kinh tế, chính trị, văn hoá giáo dục của nước ta từ thời
dựng nước, Ngô - Đinh - Tiền Lê (thế kỉ X) đến thời Lê sơ
(đầu thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI): Về Ngô Quyền và chiến
thắng Bạch Đằng; Về "Loạn 12 sứ quân", Về ba lần chiến
thắng quân xâm lược Mông - Nguyên; Về anh hùng Lê Lợi và
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Một số ẩn số, ô chữ
- Đáp án và biểu điểm
-Học sinh tìm hiểu, lựa chọn, chuẩn bị nội dung câu chuyện để
I Chuẩn bị
Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị của tiết trước
- Bà Trưng
- Bà Triệu
- Lý Bí
- Mai Thúc Loan
- Phùng Hưng
- Ngô Quyền
II Thi kể chuyện
trước lớp
Trang 9dự thi.
- Học sinh thảo luận để thống nhất chương trình và phân công
- GV chia nhóm: - Các nhóm cử đại diện trình bày
- Các nhóm nhận xét
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Trò chơi dành cho cả lớp: Người điều khiển lần lượt nêu
từng ẩn số hoặc ô chữ Người điều khiển mời ưu tiên bạn xung
phong trả lời trước Nếu không ai trả lời được thì người điều
khiển (hoặc giám khảo) công bố đáp án
- Có 7 ô hàng ngang và 1 ô hàng dọc Chia lớp làm 2 đội A-B,
mỗi đội lần lượt chọn ô chữ hàng ngang Trong vòng 10 giây
nếu trả lời đúng ghi được 10 điểm, nếu trả lời sai đội còn lại
giành quyền trả lời Đội nào đoán được ô chữ hàng dọc ghi
được 30 điểm, nếu sai trò chơi sẽ tiếp tục cho đến khi tìm ra
hết các từ hàng ngang Đội nào ghi được nhiều điểm hơn sẽ
giành chiến thắng
1 Kể chuyện theo nhóm
đại diện trình bày
2 Kể chuyện theo các
nhân trên lớp
III. Chơi trò chơi
Hàng ngang số 1 – gồm 7 ô chữ:
Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống lại nhà Ngô?
Hàng ngang số 2 – gồm 4 ô chữ:
Ai là người lập ra nước Vạn Xuân?
Hàng ngang số 3 – gồm 8 ô chữ:
Ai là người chỉ huy trận Bạch Đằng năm 938?
Hàng ngang số 4 – gồm 5 ô chữ:
Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
Hàng ngang số 5 – gồm 10 ô chữ:
Nguyễn Huệ lên ngôi xưng vương là gì?
Hàng ngang số 6 – gồm 9 ô chữ:
Ai là người dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long năm 1010?
- Công bố kết quả thi giữa các tổ
- Các tổ nhận xét, đánh giá tổ bạn
Trang 104.Củng cố: GV hệ thống bài
5 Dặn dò : HDVN: - Nắm vững bài
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Về nhà chuẩn bị bài: Ôn tập chương III
Ngày 24 tháng 03 năm 2021
Ký duyệt
Dương Thị Hạnh
*****************************************************************
Ngày soạn: 25-03-2021
Tiết 29 - Bài 25 ÔN TẬP CHƯƠNG III
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Thông qua bài ôn tập HS cần khắc sâu những kiến thức cơ bản của chương III:
Từ sau thất bại của An Dương Vương đến trước năm 938 chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền, đất nước ta bị các triều đại phong kiến thống trị, sử cũ gọi là thời kì Bắc thuộc
- Chính sách cai trị của bọn phong kiến phương Bắc đối với dân ta là rất tàn bạo Không cam chịu sống nô lệ, nhân dân ta liên tiếp nổi dậy đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng
- Trong thời kì Bắc thuộc, bị áp bức bóc lột tàn nhẫn nhưng nhân dân ta vẫn cần cù, bền bỉ lao động sáng tạo để duy trì cuộc sống, do vậy đã thúc đẩy nền kinh tế nước nhà phát triển
2 Thái độ:
Học sinh nhận thức sâu sắc về tinh thần đấu tranh bền bỉ giành lại độc lập dân tộc và ý thức vươn lên bảo vệ văn hóa dân tộc
3 Kĩ năng:
Bồi dưỡng, kĩ năng thống kê sự kiện theo thời gian
4 Định hướng phát triển năng lực: