1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH MÁY KHOANG ĐÁ FURUKAWA HCR1200 (Operation manternance of HCR1200DS III)

141 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 23,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều khiển an toàn Trớc khi điều khiển máy khoan công nhân cần đợc học về an toàn lao động và đợc phổ biến công việc thực hiện.. Vị trí [II] Tốc độ động cơ giữ ở tốc độ 1600 vòng/ phút V

Trang 2

Giới thiệu chung

Cuốn sách này mô tả các kiến thức cơ bản, cách vận hành máy khoan thủy lực HCR 1200 DSIII (Hydraulic Crawler Drills)

Hãy đọc kỹ tài liệu hớng dẫn này để tránh xảy ra những h hỏng và khai thác đầy đủ hết các tính năng của máy khoan

Nếu có gì thắc mắc về hoạt động cũng nh cách vận hành máy khoan xin liên hệ với nhà phân phối Công ty Đồng Lợi- Số ĐT: 08 3740 6783 or 04 3758 6648

Hãy luôn ghi nhớ “An toàn là trên hết !”

Cảnh báo !

Việc bảo trì, kiểm tra, điều chỉnh, vận hành sai quy tắc sẽ gây nguy hiểm nghiêm trọng có thểgây tai nạn, tổn thơng hoặc tử vong

- Hãy giữ cuốn tài liệu này gần nơi sử dụng máy khoan ngời dùng và ngời điều khiển cần

đọc kỹ và hiểu cuốn sách này

- Nếu cuốn sách này bị mất hay thất lạc hoặc bạn cần có nó, hãy liên hệ với nhà phân phối

- Hãy kẹp cuốn sách này theo máy nếu chuyển máy khoan cho ngời khác sử dụng

- Hãy sử dụng máy khoan này phù hợp với các quy định sở tại

2

Trang 3

Các cảnh báo phòng tránh nguy hiểm

Phần lớn các tai nạn xảy ra do những sơ suất về kiểm tra an toàn, không tuân theo các quy tắc cơ bản và bỏ qua các cảnh báo Có thể tránh các tai nạn bằng cách nên loại trừ các mối gây nguy hiểm và hết sức cẩn thận đối với chúng

Trớc khi điều chỉnh máy khoan cần đọc hiểu các tín hiệu và nội dung cảnh báo

Các tín hiệu và nội dung quy định về an toàn đợc sắp xếp theo bảng dới đây giúp bạn hiểu

đầy đủ nội dung ở trên máy cũng nh trong quyển sách này

DANGER- Nguy hiểm

Ký hiệu này chỉ ra các mối nguy hiểm nhất có thể xuất hiện những nơi vận hành hoặc sử dụngsai mà có thể gây ra các tai nạn làm tổn thơng nghiêm trọng hoặc gây tử vong

Nội dung của ký hiệu này áp dụng trong những tình huống cực kỳ nguy hiểm

Trang 4

Quy định bảo hành của FURUKAWA

Furukawa bảo hành miễn phí các sản phẩm và phụ tùng nếu do lỗi của nhà sản xuất hoặc dovật liệu chế tạo dới điều kiện sử dụng và bảo dỡng theo quy định

Furukawa không bảo hành các sản phẩm trong các trờng hợp sau :

- Các chi tiết, cụm máy hoặc phụ tùng không do Furukawa sản xuất hoặc phân phối hay không đợc sự đồng ý của Furukawa bằng văn bản

- Các công việc lắp ráp, bảo dỡng, bảo trì, sửa chữa, vận hành không thích hợp hoặc không đúng với tài liệu hớng dẫn do Furukawa cung cấp

- Máy do thợ vận hành không đợc đào tạo sử dụng

- Sử dụng quá tải hoặc không đúng mục đích sử dụng

- Bố trí, thay đổi máy không đợc Furukawa cho phép hoặc không tuân theo quy định hớng dẫn của Furukawa

- Do va đập mạnh

Ngoài ra Furukawa không bảo hành các chi tiết sau:

4

Trang 6

Thời hạn bảo hành: 12 tháng hoặc 1000 giờ làm việc tùy theo điều kiện nào

đến trớc.

6

Trang 7

1 Những quy định chung về an toàn

WARNING- Cảnh báo

Việc bảo trì, kiểm tra, điều chỉnh, vận hành sai quy tắc sẽ gây nguy hiểm nghiêm trọng có

thể gây tai nạn, tổn thơng hoặc tử vong Mọi ngời kể cả những ngời đã biết cách điều chỉnh máy khoan nên tham vấn nhà phân phối bất cứ khi nào máy khoan cần điều chỉnh

Quan sát các tín hiệu an toàn

Các ký hiệu an toàn trên máy rất quan trọng Các công việc điều chỉnh cần tuân theo các cảnh báo trên các ký hiệu

Điều khiển an toàn

Trớc khi điều khiển máy khoan công nhân cần đợc học về an toàn lao động và đợc phổ biến công việc thực hiện

- Khi điều chỉnh cần làm việc theo nhóm ít nhất 2 ngời, một ngời chỉ huy và quan sát công việc

nh vậy sẽ đảm bảo an toàn cho những ngời khác

- Trong khi điều chỉnh treo biển “Máy đang sửa chữa” quanh máy để cảnh báo cho mọi ngời

biết không đến gần máy

- Giữa ngời chỉ huy và các công nhân cần có sự liên hệ liên tục trong quá trình điều khiển máy

- Chuyên gia ngồi trên ghế ca bin sẵn sàng dừng động cơ bất cứ lúc nào

- Cần biết vị trí và cách sử dụng nút dừng máy khẩn cấp để sử dụng trong trờng hợp cần thiết

Hãy đeo/ mặc các dụng cụ bảo hộ

Khi điều khiển máy khoan cần đeo/mặc các dụng cụ bảo hộ tùy theo công việc thực hiện

- Hãy mặc các quần áo đúng khổ (cỡ) với ngời để khỏi quá chật hay rộng bằng cách dùngchốt hãm hay chi tiết làm chặt (dây đai, thắt lng) Không mặc quần áo bảo hộ dính dầu đểtránh bắt lửa gây cháy

- Đeo dụng cụ BHLĐ nh mũ cứng, giầy bảo hộ, kính bảo hộ, cái bịt tai, găng tay chống rung, khẩu trang chắn bụi và các dụng cụ bảo hộ khác

Trang 8

8

Trang 9

Vệ sinh máy khoan !

Trớc khi điều khiển máy khoan cần làm vệ sinh sạch sẽ máy khoan

Cẩn thận với áp suất bên trong !

- áp suất trong hệ thống thủy lực giảm qua lỗ thông khí của thùng dầu thủy lực Khôngnới lỏng hoặc thay bất kỳ phần nào của hệ thống thủy lực trong vòng 10 phút sau khi tắtmáy

- Khi máy nén khí dừng hoạt động khí nén trong bình tích đ ợc xả qua van xả tự động Khi−ợc xả qua van xả tự động Khi

điều chỉnh phần khí nén chờ ít nhất 5 phút hoặc hơn tới khi chắc chắn toàn bộ khí nén đã

Hãy cẩn thận với các chi tiết quay !

- Trong khi động cơ đang hoạt động chú ý không chạm vào các chi tiết quay khi mở nắp

động cơ để điều chỉnh

- Khi các bộ phận thay cần, dầm khoan hoạt động hãy kiểm tra để chắc chắn là chúng không quá gần các chi tiết quay

Hãy cẩn thận với lửa !

Cẩn thận để không gây ra bất kỳ tia lửa hay ngọn lửa nào

- Khi chuyển những vật dễ bắt lửa không để bất kỳ tia lửa hay ngọn lửa nào đến gần

- Sử dụng dầu rửa không bắt lửa để rửa các chi tiết

- Sử dụng loại đèn chống cháy nổ

- Chuẩn bị sẵn sàng các thiết bị chữa cháy

Trang 10

Sử dụng phụ tùng FURUKAWA:

Việc sử dụng phụ tùng không chính hăng sẽ không đợc hởng chế độ bảo hành theo quy địnhKhi thay phụ tùng chỉ sử dụng phụ tùng FURUKAWA đợc thống kê trong bảng phụ tùng

Không đợc thay đổi các chi tiết của máy

- Hãy liên hệ với Công ty Đồng Lợi- ĐT 08 3740 6783 or 04 37586648 trớc khi bạn muốntháo hay sửa chữa máy vì có thể sẽ gây trục trặc máy khi bạn sửa đổi mọi chi tiết củamáy

- Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về các h hỏng, các tai nạn hoặc các h hỏng do sửa đổi máy (bao gồm việc tháo và sửa chữa) mà không đợc phép trớc đó

2 Thông số kĩ thuật

10

Trang 12

b»ng níc, phun nhiªn liÖu trùc tiÕp

Trang 13

3 Ca bin ®iÒu khiÓn

Trang 14

1 Bẳng cồng tắc

2 Bẳng hiển thị đồng hồ

3 Cần điều khiển chuyển động

4 cần điều khiển xy lanh thủy lực

5 Hộp điều khiển khoan

Trang 15

O: dừng (tắt)

Chìa khóa khởi động động cơ đợc cắm hoặc đẩy vào

trong, và mạch điện động cơ đợc tắt khi động cơ dừng hoạt

động, công tắc đợc lằm ở vị trí cài đặt

Nếu động cơ không dừng hoạt động khi chìa khóa công

tắc lằm ở vi trí O, kiểm tra công tắc dừng động cơ hoặc hệ

thống mạch điện

R: Chạy

Các hoạt động mạch điện trong cabin khi chìa kkhaos

đợc vặn theo chiều kim đồng hồ đến vị trí R

Kết quả: các thiết bị mạch điện nh đài radio và đèn đợc hoạt động Và các đèn cảnh báo và các bẳng hiển thị đợc hiển thị Đèn hiển thị động cơ và đèn hiển thị máy phát điện (nạp điện) đợcbật Trong vòng 5 phút đèn hiển thị động cơ sẽ tắt

Khi kiểm tra đèn động cơ có hiện tợng khác thì tham khảo 4.2 hoạt động của động cơ.HS: Khởi động

Khởi động cơ, khi bật chìa khóa theo chiều kim đồn hồ đến

Khi khởi động và dừng động cơ, thiết đặt ở vị [I]

Sau khi động cơ đợc khởi động, tốc độ chạy không tảI đợc giữ ở tốc độ 1250 vòng/ phút

Vị trí [II]

Tốc độ động cơ giữ ở tốc độ 1600 vòng/ phút

Vị trí [III]

Khi hoạt động nâng dầm hoặc thay cần

Thiết đặt ở vị trí [III] và tốc độ đợc thiết đặt ở tốc độ 1800 vòng/ phút

Nghiêng công tắc về phía trớc thì không khí sẽ thổi ra

Không khí sẽ thổi ra trong vòng 30 giây, và áp suất

trong bình tích sẽ giữ ở mức 1.05 – 1.1 Mpa

Gạt công tắc máy nén khí về phía trớc khi thực hiện

Trang 16

5 Công tắc đèn trên lóc cabin phía sau

Khi gạt công tắc về phía trớc thì sẽ bật đèn trên lóc cabin phía sau

6 Công tắc gạt và lau kính trớc

Xoay công tắc theo chiều kim đồng hồ sẽ dẫn đến bật gạt nớc trớc

Lau kính sẽ thổi không khí trong khi đẩy công tắc

7 Công tắc gạt và lau kính trên lóc

Xoay công tắc theo chiều kim đồng hồ sẽ dẫn đến bật gạt nớc trớc

Lau kính sẽ thổi không khí trong khi đẩy công tắc

8 Đài radio

Nghe đài với âm lợng vừa đủ sẽ không ảnh hởng trong quá trình làm việc

Để sử dụng radio tham khảo hớng dẫn sử dựng

9 Bẳng điều khiển điều hòa không khí

Bẳng điều khiển điều hòa không khí đợc lắp đặt trong ca bin là các thiết bị theo tiêu chuẩn

Tham khảo 3.8 “ sử dụng điều hòa không khí”

3.2 Bảng hiển thị thông số kỹ thuật.

Cẩn thận:

Khi đèn báo lỗi động cơ bật sáng, thì phảI dừng động cơ ngay lập tức Dừng động cơ để

điều tra các nguyên nhân h hỏng.

Khi đèn báo lỗi động cơ bật sáng và dừng động cơ, không đợc khởi động lại động cơ cho

đến khi đợc kiểm tra và sửa chữa bảo dỡng đợc thực hiện hoàn thành

Trớc khi khởi động động cơ, kiểm tra màn hình hiển thị động cơ.

Nếu đèn hiển thị báo lỗi động cơ không tắt, thì hãy hỏi nhà phân phối gần nhất để kiểm tra

16

Trang 17

Bẳng hiển thị thị bao gồm 6 đèn báo lỗi

Các đèn báo lỗi báo cho biết các điều kiện không bình thờng của máy

 Tham khảo tiếp phần sau “Đèn hiển thị điện”

2 Đồng hồ hiển thị nhiệt độ máy nén khí.

Đồng hồ hiển thị nhiệt độ máy nén khí

Nếu kim của đồng hồ máy nén khí chỉ ở

Sau khi động cơ dừng hoạt động, kiểm tra số

lợng và chất lợng của dầu nén khí nếu thiếu

thì phảI bổ xung ngay

 Khi đồng báo nhiệt độ máy nén khí lên

đến 110º hoặc hơn, động cơ phải dừng

làm việc ngay lập tức

3 Đồng hồ hiển thị nhiệt độ dầu thủy lực

Đây là đồng hồ hiển thị nhiệt độ dầu thủy lực

Trớc khi làm việc lâu dài, hoạt động của khoan với đèn hiển thị cho đến khi nhiệt độ lên đến khoảng 30 C.ºC

Nếu kim đồng hồ ở vị trí vùng đỏ, dừng hoạt

động ngay lập tức và tiếp tục với động cơ chế

độ không tải thấp Chờ đến khi kim đồng hồ trở

về vùng trắng, và dừng động cơ

Sau khi động cơ dừng hoạt động, kiểm tra số

l-ợng và chất ll-ợng của dầu thủy lực và nếu thấp

phải bổ xung ngay lập tức

Kiểm tra xem có bị tắc trong đờng dầu làm mát

Trang 18

4-1 Hiển thị tốc độ của động cơ (bên

góc trái phía dới)

Màn hình hiển thị nhiệt độđộng cơ

ngay lập tức khi động cơ hoạt động

động cơ chạy ở chế độ không tải: khoảng

1250 vòng/ phút Tốc độ động cơ lớn nhất

là 2200 vòng/ phút

Sử dụng máy với tốc độ dới lớn nhất

của động cơ

4-2 Màn hình hiển thị nhiệt độ lầm mát của động cơ (bên trái thấp hơn)

Nhiệt độ làm mát động cơ đợc hiển thị ngay lập tức sau khi độngcơ bắt đầu hoạt động

Chế độ chạy không tải từ 3-5 phút trớc khi hoạt động các chức năng khác

Nếu nhiệt độ làm mát vợt quá 100ºC, dừng các hoạt động ngay lập tức và cho động cơ quay

về chế độ chạy không tải, và dừng động cơ khi nhiệt độ báo về khoảng 60ºC

 Động cơ tự động dừng làm việc khi nhiệt độ làm mát lớn hơn 107ºC

4-3 Hiển thị số giờ hoạt động của động cơ (bên phải phía trên)

Số giờ động cơ đợc hiển thị là tổng số

giờ chạy của động cơ Bộ đếm tiên tiến sẽ

đếm 1.0 mỗi lần chạy qua khi đợc thời gian

1 giờ Khi động cơ hoạt động

 Các phán đoán khi thực hiện quá trình

bảo dỡng kiểm tra cơ bản phụ thuộc vào

tổng thời gian chạy trên bẳng hiển thị số

giờ động cơ

4-4 Màn hình hiển thị áp suất dầu (bên trái phía dới )

 Thêm chi tiết về màn hình hiển thị động cơ tham khảo nguyên lý hoạt động

PowerView Model PV101

 Bảng hiển thị

1 Đèn cảnh báo máy phát (nạp ác quy)

2 Đèn cảnh báo tắc lọc không khí

3 Đèn cảnh báo tắc lọc dầu máy nén khí

4 Đèn cảnh báo tắc lọc đờng dầu thủy lực

Hiển thị kiểm tra động cơ

5 Đèn cảnh báo động cơ

6 Đèn báo kiểm tra động cơ

Bẳng hiển thị bao gồm 6 đèn hiển thị Mỗi đèn hiển thị cho biết các điều kiện bất thờng của máy

1 Đèn cảnh báo máy phát điện ( nạp điện)

Nếu có một sự cố nào về hệ thống điện Điện áp của hệ thống quá thấp so với thông thờng của máy hoạt động Nếu đèn báo trong quá trình hoạt động, thì dừng máy làm việc ngay lập tức và di chuyển máy về nơi an toàn

Kiểm tra máy phát và bình ác quy xem có bị lỏng hoặc bị đứt dây đai quạt không

2 Đèn cảnh báo tắc lọc khí

18

Trang 19

Đèn cảnh báo chú ý khi hoạt động khi lọc động coe hoặc lọc khí cảu máy nén khí bị tắc nếu đèn hiển thị sáng trong quá trình hoạt động thì dừng làm việc ngay lập tức và dy chuyển máy về nơI

an toàn dừng máy và kiểm tra nguyên nhân

3 Đèn cảnh báo tắc lọc dầu máy nén khí

Chú ý đèn cảnh báo khi hoạt động là khi lọc dầu máy nén khí bị tắc nếu đèn hiển thị sáng trong quá trình làm việc thì phảI dừng làm việc ngay lập tuwcsdi chuyển máy về nơi an toàn đừng

động cơ kiểm tra nguyên nhân

4 Đèn cảnh báo tắc lọc dầu hồi thủy lực

Chú ý đèn cảnh báo báo cho biết khi lọc dầu hồi thủy lực bị tắc nếu đèn hiển thị sáng trong quá trình làm việc thì phải dừng động cơ ngay lâp tức và di chuyển đến nơi an toàn dừng động cơ và kiểm tra nguyên nhân

5 Đèn cảnh báo động cơ

Đèn cảnh báo hiển thị sự cố nguyên hiểm của động cơ nếu đèn báo cảnh báo sáng trong quá trình hoạt động thì phải dừng máy ngay lập tức và di chuyển máy đến nơi an toàn dừng động cơ

và kiểm tra lại nguyên nhân

6 Đèn báo kiểm tra

Đèn hiển thị đợc sử dụng mở rộng cảu hoạt động lỗi trong động cơ với các code lỗi

Khi chìa khóa khởi động đợc bật, đèn hiển thị sáng và duy trì trong vòng 5 giây

Nếu code đợc kích hoạt thì đèn hiển thị sẽ sáng trong khoảng 5 giâ Code lỗi duy trì hoạt động cho đến khi vấn đề đó đợc sửa lại

Cho động cơ báo kiểm tra lỗi code tham khảo thêm hoạt động cà duy trì của Caterpillar động cơ C7

3.3 Cần di chuyển

3.3.1 Cần di chuyển

Cảnh báo

Dịch chuyển khóa an toàn (1) đến hết vị trí cần di chuyển (2),để cho di chuyển

Cần di chuyển có thể chuyển động sang trái/phải dùng riêng từng motor

Thao tác cần di chuyển phảI và trái, để di chuyển máy về phía trớc và phái, tốc độ di chuyển và góc quay của máy có thể điều khiển đợc

 Di chuyển về phía trớc

Đẩy cần di chuyển về phía trớc Máy sẽ di chuyển hớng về phía trớc

 Di chuyển về phía sau

Đẩy cần di chuyển về phía sau Máy sẽ di chuyển hớng về phía sau Chuông sẽ kêu khi cần di chuyển sẽ kêu lên khi dẩy cần di chuyển về phía sau Chông dự phòng ở phía sau để cảnh báo cho những ngời đứng phía sau không chú ý

Chông cảnh báo đợc gắn đằng sau máy sau tấm chắn

Trang 20

 Khóa

Khi cần khóa giao động ở vi trí [OFF], khung xích bên trái và phải không thể giao động đợc Di chuyển khóa an toàn đến vị trí đóng trong quá trình khoan hoặc khi đang chạy không đợc thực hiện

Khi cần khóa giao động ở vị trí [ON], đầu thủy lực đợc kết nối với với mạch đợc mở trong quá trình di chuyển hoặc hoạt động dao động đợc thiết đặt giao động của khung xích tráI và phải có thể Bởi vì xy lanh trái và phải làm việc cùng nhau bởi sự kết nối thủy lực, khung xích trái và phảigiao động về hớng ngợc và cùng nhau, vì vậy nó có thể đI qua đợc những chỗ mặt nhấp nhô đó làm tăng độ cúng vững khi di chuyển qua những nền đất quá yếu

3.4 Điều khiển xy lanh thủy lực

Cảnh báo

Khi các thiết bị nh là dầm và cần dẫn hớng đợc di chuyển, phải thiết đặt thân máy song song với khung xích và giữ cả hai dải xích lằm trên mặt đất, không thì máy có thể đổ Hoạt đông của cần điều khiển xy lanh thủy lực chỉ đợc đảm bảo sau khi không còn công nhân nào xung quanh máy.

Chú ý

Khi di chuyển máy thì ngời vận hành máy phải bấm còi để ngời công nhân khác chú ý.

20

Trang 21

1 Cần điều khiển xy lanh thủy lực

2 Cần điều khiển thay cần khoan

3 Công tắc còi

1 Cần điều khiển xy lanh thủy lực

Cần điều khiển xy lanh thủy lực đợc sử dụng để hoạt động cho các thiết bị nh là dầm và cần dẫn hớng hoặc cho dao động cửa thân máy

2 Cần điều khiển thay cần

Cần điều khiển thay cần đợc dùng để thực hiện việc thay cần khoan

Trong các dòng seri đã đợc kết hợp việc thay cần tự động và việc thay cần bằng tay

3 Công tắc còi

Nhấn công tắc còi thì còi sẽ kêu

3.4.1 Cần điều khiển xy lanh

Đẩy cần về phía trớc, và dầm sẽ di chuyển xuống dới

C: Quay dầm sang bên phải

Di chuyển cần về phía bên phải, và dầm sẽ quay về phía bên phải

D: quay dầm sang bên trái

Di chuyển cần về phía bên trái, và dầm sẽ quay về phía bên trái

Trang 22

2 Cần nghiêng và quay dẫn tiến

A: Nghiêng thanh dẫn tiến

Kéo cần hớng về sau, và thanh dẫn tiến (cuối) sẽ hớng lên trên

B: nghiêng thanh dẫn hớng (dựng đứng)

Đẩy cần hớng về phía trớc, và thanh dẫn hớng (cuối) di chuyển

xuống dới

C: Quay thanh dẫn hớng ( quay phải)

Di chuyển cần hớng sang bên phải, và thanh dẫn hớng (cuối) sẽ

quay sang bên phải

D: Quay thanh dẫn hớng ( quay trái)

Di chuyển cần hớng sang bên trái, và thanh dẫn hớng (cuối) sẽ quay

sang bên trái

3 Cần giao động và trợt dẫn tiến

A: Nâng thân máy lên

Kéo cần về phía sau, và thân máy trớc sẽ di chuyển lên phía trên

đuôi di chuyển xuống dới

B: Hạ đầu thân máy xuống

Đẩy cần về phía trớc, và thân phía trớc sẽ di chuyển xuống dới và

đuôi thân máy sẽ dịch chuyển lên phía trên

2 Cần điều khiển quay/trợt rulo

1 Cần điều khiển trợt/ thêm cần và lấy cần khoan

A: mang cần ( mở hàm kẹp)

Kéo cần điều khiển về phía sau đĩa quay mở ra cần và đĩa quay

và hàm kẹp đợc mở ra và trớc và sau của hệ thống trợt sẽ di

chuyển đến vị trí lắp cần đa cần điều khiển về vị trí trung gian

đía quay và bàn kẹp sẽ đóng đĩa giữ cần lại

B: mang cần (đóng hàm kẹp)

Đẩy cần điều khiển về phí trớc đĩa quay mở ra cần khoan và

đĩa khoan và hàm kẹp đến vị trí lấy cần khoan Khi cần khoan

trở về vị trí trung gian đĩa quay và hàm kẹp sẽ đóng đĩa chứa

Trang 23

tâm lỗ khoan.

2 Cần điều khiển quay và trợt cần khoan

A: cần khoan (quay)

Đẩy cần điều khiển về phía trớc Cần khoan sẽ quay theo cheo

chiều thuận và cần khoan sẽ đợc kéo ra ngoài hàm kẹp sẽ đợc

mở ra và thực hiện chức năng chỉ khi cần khoan quay xong thì

mới thực hiện xong công việc

B: trợt (về trớc)

Di chuyển cần điều khiển sang bên trái cần khoan sẽ đợc kẹp

bởi bởi ru lô và di chuyển về phía trớc

C trợt (về phía sau)

Di chuyển cần điều khiển sang phải cần khoan sẽ đợc kẹp bởi

ru lô và di chuyển về phía sau

3.5 Hộp điều khiển khoan

2 Cần điều khiển dẫn tiến

3 Cần điều khiển xoay

4 Cần điều khiển thổi phoi

1 Cần điều khiển đập

Cần điều khiển đợc sử dụng cho đập cho búa khoan và nhiệt hầu thủy lực

Hoạt động của đập.

Khi kéo cần điều khiển đập về phía sau thấp hơn vị trí trung gian và búa khoan sẽ thực hiện việc

đập áp suất đập có thể điều chỉnh dựa vào góc của cần điều khiển Cần điểu khiển có thể dng lại tại vị trí tùy ý

Hoạt động của nhiệt

đẩy cần điều khiển đập về phía trớc hoàn toàn dẫn tới nhiệt của cảu dầu thủ lực Sau khi động cơ nóng lên, đẩy cần điều khiển đập về phía trớc hoàn toàn làm sởi cho dầu thủy lực Trớc khi di chuyển máy hoặc khởi động khoan, dầu của hệ thoongd phải ấm

2 Cần điều khiển dẫn tiến

Cần điều khiển dẫn tiến di chuyển về phía trớc và phía sau Có 2 bớc có thể thực hiện cùng nhau.(1) Dẫn tiến về phía trớc ( dẫn tiến thông thờng)

Kéo cần dẫn tiến về phía sau từ vị trí trung gian vào trong vị trí cài hãm búa khoan sẽ di chuyển chậm về phía trớc Cần dẫn tiến duy trì ở vị trí dẫn tiến thông thờng cho đến khi cần dẫn tiến đẩy

ra khỏa vị trí cài hãm

(2) Dẫn tiến về phía trớc ( dẫn tiến nhanh)

Kéo cần dẫn tiến về phía sau hoàn toàn và búa khoan sẽ di chuyển nhanh về phía trớc Cần dẫn tiến di chuyển về vị trí dẫn tiến thông thờng khi cần dẫn tiến đợc nhả ra

(3) Dẫn tiến về phía sau ( dẫn tiến thông thờng)

Trang 24

Đẩy cần dẫn tiến về phía trớc từ vị trí trung gian vào trong vị trí cài hãm búa khoan sẽ di chuyển chậm về phía trớc Cần dẫn tiến duy trì ở vị trí dẫn tiến thông thờng cho đến khi cần dẫn tiến đẩy

ra khỏa vị trí cài hãm

(4) Dẫn tiến về phía sau ( dẫn tiến nhanh)

Kéo cần dẫn tiến về phía sau hoàn toàn và búa khoan sẽ di chuyển nhanh về phía sau Cần dẫn tiến di chuyển về vị trí dẫn tiến thông thờng khi cần dẫn tiến đợc nhả ra

3 Cần điều khiển xoay

Cần điều khiển xoay đuọc sử dụng để xoay chuôi búa khoan theo chiều thông thờng cùng chiều kim đồng hồ hoặc theo chiêu ngợc lại ngợc chiều kim đồng hồ

Chuôi búa khoan dừng lại khi cần điều khiển chở lại vị trí trung gian

4 Cần điều khiển thổi phoi

Cần điều khiển thổi phoi đợc sử dụng để điều chỉnh số lợng không khí đuọc thổi ra Lu lợng khí thổi ra có thể đợc điều chỉnh bằng góc nghiêng của cần điều khiển thổi phoi Đẩy cần thổi phoi

về phía sau hoàn toàn và nạp không khí đợc dừng lại

 Pedal khóa nghiêng

Cái pedal đợc sử dụng để điều chỉnh hộp điều khiển khoan (1) tới góc thận lợi

Khi thiết đặt khóa nghiêng pedal (2), khóa

nghiêng pedal (2) đợc mở khóa từ đó có thể

nghiêng hộp điều khiển khoan (1) về phía trớc

Trang 25

Núm này đợc sử dụng dể điều chỉnh lực áp suấ dẫn tiến trong quá trình khoan Khi điều chỉnh lực áp suất dẫn tiến phải điều chinh từ từ tránh làm cong cần gẫn đến thiệt hại.Kéo núm điều khiển và thả khóa Quay núm theo chiều

kim đồng hồ làm tăng lực áp suất dẫn tiến

Quay núm vặn ngợc theo chiều kim đồng làm giảm lục

áp suất dẫn tiến Sau khi điều chỉnh thì đẩy núm xuống

Thông thờng, khi khoan đá cứng hoặc đờng kính khoan

lớn thì lực áp suất dẫn tiến đợc tăng lên, và khi đá mềm

hoặc thực hiện khoan thì lực áp suất dẫn tiến đợc giảm

Khi kéo công tắc hút bụi về sau thì dừng động cơ hút bụi

Chú ý: khi khởi động động cơ hoặc dừng động cwo thì thiết đặt công tắc tại vị trí OFF

3 Công tắc chụp hút bụi và định tâm

Công tắc này đóng và mở định tâm và di chuyển chụp hút bụi dịch chuyển lên xuống

Khi ngón tay đợc nhả ra từ các vị trí khác thì công tắc sẽ tự động trở về vị trí trung gian

 Bộ định tâm mở khi núm công tắc sang trái và đóng khi núm

công tắc hớng sang phải

 Di chuyển mũ chụp bụi hớng lên trên khi núm công tắc đa về

phía sau và mũ chụp bụi trợt xuống dới khi núm công tắc gạt

Gặt núm công tắc chống kẹt cần về phía trớc, và thiết bi an toàn (chống kẹt cần) đuọc hoạt động,

nó tự động di chuyển ngợc nếu có điều kiện bất thờng phát hiện đợc trong quá trình khoan

Trang 26

Nếu các vấn đề đợc tìm thấy trong khi chống kẹt cần làm việc thì búa khoan tự động di chuyển ngợc về phía sau.

 áp suất thổi phoi bị giảm bởi vì có vấn đề ở máy nén khí

 Lu lợng khí thổi phoi không đủ dẫn đến không đủ cho đầu mũi khoan

 áp xuất xoay cần khoan bị tăng cao bất thờng dẫn tới lực đập tăng cao dẫn tới các cấu trúc vùng hoặc vùng đất rắn

vị trí RP ( nếu cân bằng)

RP ( đập ngợc) đợc thiết đặt từ khi máy đợc xuất xởng

RP (đập ngợc) đợc hoạt động theo các bớc sau

1 Núm công tắc chống kẹt cần (1) gạt về sau

2 Đẩy cần dẫn tiến (2) về phía trớc ở mức một và

cài đặt cần dẫn tiến (2) đến vị trí dẫn tiến thông

thờng

3 Kéo cần đập (3) về phía sau hoàn toàn búa

khoan đợc hoạt động với lực đập mạnh nhất và

cần khoan đợc kéo ra

4 Khi RP ( đập ngợc) cần sử dựng lặp đi lặp lại,

trạng thía dừng đập và kéo cần đập (3) trở lại

Chú ý

Điều kiện hoạt động của hệ thống chức năng RP

không những dẫn tới làm tăng nhiệt độ của dầu thủy

và làm giảm chức năng của búa mà còn làm hỏng

máy khoan Cần tránh sử dụng hệ thống chức năng

RP nếu nh thấy thật sự không cần thiết

Đa núm công tắc lựa chọn mode về phía sau,

mode “N” đợc lựa chọn cho chế độ khoan

thông thờng đẩy núm công tắc về phía trớc thì

lụa chọn chế độ mode “H” cho khoan những

nơi đá địa tầng hoặc đất đá, đá mềm

Trang 27

1 Đồng hồ áp suất đập

2 đồng hồ áp suất dẫn tiến

3 Đồng hồ áp suấ xoay

4 Đồng hồ áp suất thổi phoi

Bốn đồng hố áp suất khoan bao gồm đồng hồ áp suất đập, áp suất dẫn tiến, áp suất xoay, và áp suất thổi phoi

1 Đồng hồ áp suất đập

Các đồng hồ hiển thị áp suất đập của búa khoan

2 Đồng hồ áp suất dẫn tiến

Hiển thị áp suất dẫn tiến trong quá trình khoan

áp suất là áp suất của của mũi khoan tác động lên đá

3 Đồng hồ áp suất xoay

Đồng hồ này hiển thị áp suất xoay thông thờng

4 Đồng hồ áp suất thổi phoi

Chỉ cho chúng ta biết áp suất thổi phoi đợc thổi ra

3.7 Hoạt động trong cabin

3.7.1 Điều chỉnh ghế trong cabin

Chú ý

Điều chỉnh ghế ngồi đầu mỗi ca Điều chỉnh ghế khi ngời vận hành thay đổi t thế làm việc.

điều chỉnh ghế ngồi cho phép di chuyển phù hợp với bàn đạp Ngời vận hành lên ngồi dựa

l-ng vào ghế sau.

1 Điều chỉnh ghế ngồi về phía trớc và sau

Kéo cần trợt (1), ghế ngồi trợt về phía trớc và phía sau

Thiết lập vị trí mong muốn và thả tay cần trợt (1)

2 điều chỉnh ngả ghế

Kéo cần ngả ghế (2), và ngả ghế ngồi nh mong muốn

Và thả tay từ cần ngả (2)

Trang 28

3 Điều chỉnh tay

Điều chỉnh tay tỳ bằng cách kéo cần tay (3)

 Điều chỉnh dây an toàn

Cảnh báo

Khi máy đợc trang bọ dây đai an toàn thì luôn luôn phải đeo đây đai an toàn.

Kiểm tra dây đai xem có bị nứt gẫy, h hỏng hay trầy xớc không.

Kiểm tra khóa cài (2) bị mòn hoặc h hỏng không Nếu dây đai bị h hỏng hoặc khóa cài bị hỏng, thay thế dây đai và/ hoặc khóa cài (2).

Bất kể sự xuất hiện, dây đai an toàn nên đợc thay thế sau mỗi 3 năm.

Nếu dây an toàn không bị mòn một cách chính xác, một nửa có thể làm giảm hiệu quả của

nó hoặc nó có thể gây nguy hiểm khác

1 Khi dây đai bị hỏng, điều chỉnh vị trí ghế ngồi và

ngồi sâu vào trong nó với cơ thể bạn thẳng đứng

2 Giữ cái Plate (1) và cài vào khóa cài (2) cho đến khi

tiếng “click” kêu lên

3 điều chỉnh dây an toàn để nó chặt chế liên kết với

hông của bạn càng thấp càng tốt

4 Khi bạn muốn thaod dây đai an toàn ra thì bạn nhấn

vào nút (3) và khóa cài (2) và di chuyển cái plate (1)

3.7.2 ngời vận hành cabin

Cẩn thận

Khi di chuyển máy hoặc khoan, thì phải đóng của lại.

 Mở của cabin

Kéo chốt của (1) ra để có thể mở cabin

 Khóa của cabin

Của có thể thể khóa cả mở lẫn đóng

Khi cửa đợc khóa mở, nắp chặt nó bằng cách nhấn của vào phần móc (1)

Khi mở cửa, núm (2) bên trong cửa đợc nhấn vào

28

Trang 29

Đèn cabin

Di chuyển công tắc (1) bật đèn cabin (2) hoặc tắt

Giữ cốc

Sử dụng giữ cốc (1), mở vỏ đậy

3.8 Điều hòa không khí trong cabin

Hoạt động điều hòa không khí trong cabin, không khí ngoài đợc đa vào ca bin thông qua lọc và làgia tăng áp suất trong cabin

Nó phòng tránh bụi đất vòa trong cabin ngay cả trong môi trờng bụi bặm và núi tạo điều kiện làmviệc thoải mái cho ngời công nhân

Trang 30

1 Công tắc điều hòa không khí

Khi công tắc này đợc nhaanstong khi quạt hoạt động, điều

hòa không khí đợc hoạt động và đèn hiển thị đợc mở

Khi công tắc này đợc bấm một lần nữa, điều hòa không

khí dừng hoạt động và đèn hiển thị đợc tắt

2 Công tắc điều khiển nhiệt độ

Công tắc điều chỉnh nhiệt độ của không khí

Khi động cơ hoạt động, tám đèn hiển thị đợc bật sáng

Khi công tắc đợc nhấn và nhiệt độ đợc thiết đặt ở mức thấp

nhất, đèn hiển thị xanh tất cả

Khi nhiệt độ đợc thiết đặt ở mức cao, đèn hiển thị đỏ tát

cả khi nhiệt độ không khí đợc thiết thiết đặt ở mức thấp

nhất và nhiệt độ tăng cao, màu của đèn hiển thị thông

th-ờng thay đổi từ đỏ sang bên trái

3 Công tắc lựa chọn chế độ

Bằng cách thay đổi lỗ thổi không khí, không khí thổi sẽ

tùy theo ý muốn của ngời sử dụng

Chú ý: lỗ thổi không khí phía trớc và sau và hoạt động của

chớp làm thay đổi hớng gió

thổi phía trớc

Công tắc này đợc nhấn khi thì không khí đợc thổi từ phía

trớc qua lỗ thổi (A)

Khi nhấn nút này đèn hiển thị sẽ sáng lên

:Gió thổi trớc và sau

Khi bấm công tắc này khi không khí cần từ đằng trớc

qua lỗ thổi (A) và lỗ thổi khí (B)

Khi nút đợc nhấn thì đèn

30

Trang 31

thổi chân

Nhấn nút thổi gió từ chân gió sẽ đợc thổi qua lỗ thổi (C)

Khi nhấn nút, đèn hiển thị sẽ bật sáng

4 Công tắc lựa chọn không khí trong và ngoài

Công tắc thay đổi đầu hút

Tính toán không khí bên trong

Nhấn nút cho nhiệt làm mát hoặc nóng nhanh Khi

nút này đợc nhấn, đèn hiển thị sáng không khí bên

trong đợc dừng lại

Hớng không khí bên trong

Khi nhấn nút, khí sạch bên trong đuọc lọc qua vào

trong ca bin Không khí vào trong ca bin đợc tạo áp

suất để tránh khỏi bụi vào trong

5 Công tắc quạt

Khi lạnh hoặc nóng, công tắc điều chỉnh theo tỷ lệ

trong 4 nấc

Khi núm đợc nhấn, đèn hiển thị đợc bật

Khi đèn hiển thị cho công tắc điều hòa không khí

đợc tắt và nút bấm đợc nhấn, quạt sẽ đợc hoạt động

ngay lập tức

6 Công tắc OFF

Khi nút này đợc nhấn, điều hòa không khí (hoặc

quạt) đợc dừng và hiển thị công tắc quạt đợc tắt

 Hoạt động làm mát

Cẩn thận

Ngời ta nói sức khỏe tốt nhất khi nhiệt độ trong cabin khoảng 5-6ºC so với nhiệt độ môi trờng Không tốt cho sức khỏe nếu nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ hoặc thổi nhiệt lạnh vào ngời trong thời gian dài

Thật cẩn thận khi điều chỉnh nhiệt độ

Trong cabin có thể trở lên khô bởi vì điều hòa không khí đã hút hết hơi ẩm Khi bật điều hòa không khí, nên mở của một lần trong một giờ là tốt nhất

Nếu bên trong cabin mà khô, bạn có thể bị đau mắt nếu cùng với khói thuốc

Nếu bạn hút thuốc, bạn nên mở của sổ để cabin có thể đợc lu thông

Điều hòa làm lạnh cabin đợc tính toán giữa bên ngoài và bên trong và độ khô của ca bin

Trang 32

1 Cài đặt lựa chọn không khí trong/ ngoài (1) cho “ mở

rộng lu thông không khí”

Chắc chắn đèn hiển thị đợc bật sáng

Để làm lạnh nhan chóng, trạng thái nhiệt đợc cài dặt “

tính toán không khí bên trong”

2 Thay đổi nút nhấn chọn mode (2) và lựa chọn các lỗ

thổi mong muốn

3 Nhấn nút điều khiển trạng thái nhiệt độ (3) và cài đặt

nhiệt độ thấp nhất

Đảm bảo nhiệt độ chắc chắn rằng 8 đèn hiển thị đều bật

xanh

4 Nhấn công tắc (4) để đều chỉnh tỷ lệ lu lợng gió

Nhấn nút điều hòa không khí (5) để kích hoạt điều không

khí đảm bảo chắc chắn rằng đèn hiển thị bật sáng

Khi muốn hoạt động của điều hòa không khí đợc dừng

lại, nhấn nút OFF (6)

5 Nhiệt độ không khí trong cabin đợc điều chỉnh bởi

đ-ợc sử dụng nút điều khiển nhiệt độ (3) và núm điều

3 Nhấn nút điều khiển trạng thái nhiệt độ ở mức cao

nhất (3) cho cài đặt thổi nhiệt độ không khí

Đảm bảo chắc chắn là 8 đèn hiển thị đợc bật màu đỏ

4 Nhấn nút quạt (4) để điều chỉnh thổi khí

5 Điều chỉnh nhệt không khí trong cabin đợc sử

dụng nút bấm (3) và nút bấm quạt (4)

Chú ýVới nhiệt nóng khô, nhấn nút điều hòa không khí (5)

đèn hiển thị đợc bật và điều hòa không khí đợc hoạt

động.

Xử lý theo mùa

Chú ýCho cung cấp khí gas kiểm tra và duy trì của điều hòa không khí, liên hệ Công ty Đồng Lợi

để biết thêm Kiểm tra bằng trực quan bằng mắt thờng về điều hòa không khí theo mùa, cung cấp thêm gas, kiểm tra và duy trì.

Trang 33

Nếu chất lỏng trong bình cứu hỏa nếu dính vào mắt hoặc vào da, phải rửa sạch ngay bằng nớc sạch và phải hỏi ngay có ý kiến của bác sỹ.

Cẩn thận

Chu kì của bình cứu hỏa khoảng 8 năm.

Thay thế nếu các biểu hiện đợc tim thấy nh:

Chứa dỉ sắt hoặc bị hỏng

Lắp bị lỏng

Khi bàn giao máy thì phỉa cài đặt bình cứu hỏa (1) và cài đặt nó vào khung và buộc chắc chắn với dây buộc (2).

Bình cứu hỏa (1) phải đợc lấy ra nhanh nhất và sẵn sàng đợc sử dụng.

Bình cứu hỏa trong máy dùng có hiệu quả trong những tình huống dới:

 Nửa thông thờng: sợi, giấy và gôc cháy

 Cháy dầu: dầu diezel và các dầu dạng nh dầu cháy

 Cháy điện: cháy các thiết bị điện với độ rủi ro sốc điện cao

 Các biện pháp của bình cứu hỏa

Việc sử dụng có thể làm tăng ngọn lửa Nó không thể ngay dập ngay ngọn lửa lớn hoặc dập ngay ngọn lửa nhanh nhất có thể

 Việc chữa cháy lên thực hiện từ đầu gió không thì các chất khí sẽ bị bịt lại

 Nghiêng bình sẽ làm giảm hiệu quả của bình, giữ nó càng thẳng đứng càng tốt

 Chất lỏng chữa cháy là chất dẫn điện tốt để ngăn chặn việc ngắn mạch điện hoặc giật điện, tắt hết nguồn điện khi thực hiện việc chữa cháy

 Khi đám cháy xảy ra thì luôn giữ cho mình một con đờng thoát

 Cách sử dụng

1 Kéo móc khóa an toàn

2 Di chuyển đầu thổi bằng tay và cánh tay đa về nơi có đám cháy xảy ra

Trang 34

3 Nắm trên và dới đòn bẩy mạnh và phun chất lỏng, vào

trực tiếp nguồn lửa

Khi nhả tay cầm từ cần thì chất lỏng ngừng phun ra

4 Vận hành

4.1Kiểm tra hàng ngày

Việc kiểm tra hang ngày đợc thực hiện trớc khi công việc bắt đầu của mỗi ngày làm việc

Bảm bảo chắc chắn là trớc khi hoạt động máy đợc an toàn và loại bỏ các lỗi

 Đóng và mở nắp đậy

Nắp đậy động cơ và nắp đậy đằng sau đã đợc mở và đóng lại nh dới đây:

1 Đa chìa khóa vào ổ khóa vặn khóa theo chiều kim

đồng hồ và nhả khóa ra

Kéo khóa tay ra (1)

Có thể dùng chìa khóa đánh lại để mở hoặc đóng nắp

2 Vặn khóa cầm tay theo chiều ngợc chiều chim

đồng hồ

3 Mở nắp đậy, lắp thanh giữ cánh để không bị đóng

lại

4 Khi bạn muốn đóng của lại, tháo thanh giữ (2) ra,

kéo cánh lại và nắp đợc đóng lại

5 Vặn khóa tay (1) theo chiều ngợc chiều kim đồng

hồ, đa chìa khóa vòa trong ổ khóa và vặn nó theo

chiều ngợc chiều kim đồng hồ và khóa chúng lại vì

vậy không thể mở cửa ra đợc

4.1.1 Kiểm tra động cơ trớc khi khở động

 Kiểm tra bộ xung quanh máy

Kiểm ta xung quanh và phần dới thấp nhất của máy quan sát bằng mắt thờng xem có bị rò dỉ nhiên liệu không hoặc dầu, lau chùi bu lông và ốc, kiểm tra điều kiện làm việc của hệ thống thủy lực

 Kiểm tra búa khoan và các thiết bị làm việc

Đảm bảo chắc chắn là không có sự ăn mòn hoặc h hỏng nào của các xy lanh thủy lực và không

có hiện tợng rò dỉ và chảy đầu tại chỗ nối của ống dầu áp suất cao

34

Trang 35

(1) Kiểm tra búa khoan xem có bị mòn quá không có bị h hỏng và biến dạng không.

Kiểm tra bộ thay cần khoan xem có bị mòn quá không, bị h hỏng hay biến dạng không.(2) Kiểm tra mô tơ xoay và đĩa xoay cần có bị h hỏng hay mài mòn quá không

(3) Kiểm tra dầm và bệ dầm xem có bị biến dạng, mài mòn và hu hỏng quá không

(4) Kiểm tra thanh cần dẫn hớng và cần nâng xem có bị biến dạng, mài mòn và h hỏng quá không

(5) Kiểm tra ống chụp và định tâm xem có bị mòn, rách, biến dạng không

(6) Kiểm tra bộ quấn ống dầu xem có bị biến dạng không, bị h hỏng và rách quá không

 Kiểm tra khung gầm.

(1) Kiểm tra xem các bộ phận động cơ có bị lỏng không hoặc có thiếu các chi tiết không và kiểm tra bằng mắt thờng các h hỏng hoặc bị hở không

(2) Kiểm tra các bề mặt giao diện và là sạch các đất bụi

Trang 36

(3) Kiểm tra hộp đựng ác quy và làm sạch bụi đất trên đó.

(4) Mở nắp đậy sau, kiểm tra nén khí và đờng dầu xem có bị hở không

(5) Kiểm tra nớc làm mát và binhg ngng có bị tắc không

(6) Kiểm tra hệ thống làm lạnh và kiểm tra xem làm mát và làm mát không khí có bị tắc không

(7) Kiểm tra hút bụi xem có bị h hỏng và biến dạng quá hay không

Kiểm tra dầu motor xem có bị rò rỉ không

 Kiểm tra cabin và các thiết bị di chuyển

(1) Làm sạch đất trên gạt nớc trớc nhấc lên và làm sạch chúng

Kiểm tra bên trong và làm sạch đât bụi bám vào đó

(2) Kiểm tra gơng chiếu hậu có đất hoặc h hỏng và làm sạch chúng nếu có thể

(3) Kiểm tra đèn và làm sạch đất bụi hoặc h hỏng và làm sạch chúng nếu có thể

(4) Kiểm tra thang hoặc tay vịn có dầu hoặc đất bụi và làm sạch chúng

(5) Kiểm tra đèn và gơng bị h hỏng và làm sạch chúng

(6) Kiểm tra xy lanh giao động bị trầy sớc và h hỏng không, và kiểm tra cả khớp nối dầu áp suất cao xem có bị rò dỉ dầu không

36

Trang 37

(7) Kiểm tra bộ tăng xích xem có bị rò dỉ dầu không, có bị mòn, h hỏng và rách không.

(8) Kiểm tra khung gầm có bị mòn, h hỏng , trầy sớc quá không

(9) Kiểm tra bộ mang cần xem có bị mòn h hỏng, trầy sớc quá không

(10) Kiểm ta động cơ mô tơ di chuyển xem có bị hở dầu không và còn kiểm tra cả xích xem có

bị mòn hu hỏng, trầy sớc quá không

 Kiểm tra mức dầu động cơ

Chú ýCho phép trong vòng 5-6 phút giữa đổ dầu của động cơ và kiểm tra mức dầu động cơ Kiểm tra ngay lập tức sau khi đổ thêm dầu động cơ sẽ không chỉ chính xác mức dầu động cơ.

1 Mở nắp đậy động cơ vị trí bên trái của máy

2 Kéo thăm dầu (1) và và lau sạch thăm dầu bằng vải

Nếu mức dầu thấp thì phải đổ thêm dầu

4 Tháo nắp lọc dầu (2) ra và đổ thêm dầu vào đó

5 Làm sạch nắp lọc dầu và lắp lại

6 Đóng nắp động cơ lại

Trang 38

 Kiểm tra nớc làm mát

Cảnh báo

Kiểm tra mức nớc làm mát trong bình chứa (1) khi động cơ dừng làm việc và mát.

Không mở nắp két làm mát (2), khi két làm mát (2) không cần thiết và khi nớc vẫn còn nóng.

1 Mở nắp đậy động cơ phía bên trái của máy

2 Duy trì mức làm mát giữa đờng [FULL-LOW]

phỉa kiểm tra két làm mát, đờng ống làm mát

và các chi tiết khác liên quan đến hệ thống làm

Trang 39

Lọc nhiên liệu cơ bản (1) dùng để tách nớc lẫn trong nhiên liệu và tránh các vấn đề do nớc gâyra.

1 Mở nắp đậy đằng sau ra

2 Tại vị trí có thể là bình chứa dới van xả (2)

3 Mở van xả (2) sẽ có rất nhiều nhiên liệu trong từ cốc

Không hút thuốc trong khi làm việc với nhên liệu

Chú ý:Đổ nhiên liệu thùng khi kết thúc vận hành

Mở nắp đậy đằng sau sau ra, kiểm tra mức nhiên liệu với thang

đo nhiên liệu (1)

Mở nắp nhiên liệu (2)

Khi đổ nhiên liệu giữ lọc nhiên liệu (3) trong miệng thùng

Làm sạch lọc nhiên liệu thô (3), nếu lọc thô nhiên liệu bị h

hỏng

Sau khi đổ nhiên liệu , lắp nắp (2) lại cẩn thận

 Xả nớc và cặn bẩn từ thùng chứa nhiên liệu.

Cảnh báo

Các cá nhân có thể bị thơng hoặc bị tử vong có thể nguyên nhân từ hỏa hoạn làm sạch dầu

rò dỉ hoặc tràn nhiên liệu ra ngoài.

Không hút thuốc trong quá trình làm việc với nhiên liệu.

Trang 40

Cẩn thận

Vứt bỏ tất cả các chất lỏng phải theo quy định môi trờng của địa phơng và của các nhà thẩm quyền.

Mở nắp đậy động cơ vị trí đằng sau của máy

Mở van xả (1) cho phép nớc chảy và cặn bận trong bình chứa ra

ngoài

Khi làm sạch xong nhiên liệu, đóng van xả (1)

 Kiểm tra mức dầu thủy lực

Cảnh báo

Dầu tràn ra ngoài phải đợc làm sạch đó là nguyên nhân có thể gây lên hỏa hoạn.

Chú ý: ống đo dầu thủy lực (1) vị trí đằng trớc của bình thủy

Chú ý: cho cung cấp thêm dầu thủy lực, tham khảo 11.4 “ bơm

cung cấp dầu”

Chú ý: cho dầu thủy lực, tham khảo 11 “nhiên liệu và dầu

mỡ”

Xả nớc và cặn bẩn từ thùng chứa.

Cảnh báo Dầu tràn ra ngoài có thể nguyên nhân gây hỏa hoạn

Cẩn thận Vứt bỏ tất cả các chất lỏng phải theo quy định của địa phơng và của các nhà thẩm quyền Chú ý: Van xả (1) nằm vị trí bên phải của máy.

40

Ngày đăng: 22/03/2021, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w