Biến chứng TK ngoại biên và tự đông làm tăng bệnh suất và tử suất ĐTĐ, nhất là thần kinh tự động tim mạch 50% bn ĐTĐ có biến chứng TK Không phải tất cả bn đều có triệu chứng... CHU
Trang 3 Biến chứng nhiều cơ quan ảnh hưởng đến chất lượng sống của BN
Biến chứng TK ngoại biên và tự đông làm tăng bệnh suất và tử suất ĐTĐ, nhất là thần kinh tự động tim mạch
50% bn ĐTĐ có biến chứng TK
Không phải tất cả bn đều có triệu chứng
Trang 4Tế băo Schwann
Fructose NADP NADPH2
CƠ CHẾ CHUYỂN HÓA NỘI BÀO CỦA
BỆNH LÝ TK ĐTĐ
Trang 5CHUYỂN HOÁ
Đa đường Sorbitol, Fructose Myoinoitol, (Na K)
ATP
Mất Myeline
Teo trụ trục
TỰ MIỄN
KT kháng hạch giao cảm, KT kháng GAD
BIỂU HIỆN BỆNH TK
Mất Myêlin
từng đoạn
MẠCH MÁU
Tắt nghẽn các mạch máu nhỏ
nuôi thần kinh
Thiếu khí nội
mạc thần kinh
NHỮNG BẤT THƯỜNG KHÁC:
Ngưng tập tiểu cầu, biến dạng HC
Các phức hợp miễn dịch lưu hành
Gia tăng sản phẩm hóa glucose
oxyd-Stress
CƠ CHẾ
BỆNH
SINH
Trang 6BIẾN CHỨNG THẦN KINH NGOẠI BIÊN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 7ĐẠI CƯƠNG
Bệnh thần kinh ngoại biên đái tháo đường là một biến chứng
thường gặp và khá sớm
BTKNB xuất hiện sau TGPHB 5 năm ở phần lớn ĐTĐ týp 1 và 2
Tần suất xuất hiện bệnh tăng theo thời gian, từ 8.3% lúc khởi bệnh đến 41.95% sau 10 năm
Thần kinh ngoại biên có chức năng dẫn truyền những tín hiệu từ não đến cơ, cũng như tạo những thông tin ngược từ da: cảm giác
sờ, đau, nhiệt và vị trí
Trang 8ĐẠI CƯƠNG (tt)
Yếu tố nguy cơ BTKNB ngang hàng với bc vi mạch,
mạch vành, mạch não, mạch máu ở chi
BTKNB là một trong những yếu tố làm dễ đưa đến bệnh
Trang 9ĐẠI CƯƠNG (tt)
Viêm đa dây TKNB=BTK xa gốc đối xứng /Distal symmetric polyneuropathy
Tổn thương ở đầu chi phần xa gốc,
Biểu hiệu lâm sàng chủ yếu là cảm giác và phản xạ
Chẩn đoán dựa trên:
Lâm sàng (dị cảm và phản xạ).
Và/hay là phối hợp với điện cơ đồ (EMG): đo vận tốc dẫn truyền thần kinh và đánh giá biên độ đáp ứng
Trang 10 Giảm hoặc mất cảm giác ngoại biên nên bn không được cảnh báo sớm:
cảm nhận đau kém
thường đến khám chậm,
hậu quả là loét không đau,
bị cắt cụt do nhiễm trùng, viêm xương
Trang 11 Thường gặp ở bn ĐTĐ ở châu Âu và châu Mỹ,
Collins (1950): 0% - 93%
Jean Piart: <10% lúc mới phát hiện bệnh, 50% sau 25
năm tiến triển của bệnh
Pittsburg là 34%
Theo Paz-Guevara, sau 45 năm tần suất >47%, và tần
suất được đánh giá từ 5-36% tuỳ tác giả
1 TẦN SUẤT
Trang 123 PHÂN LOẠI BỆNH THẦN KINH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.
BỆNH THẦN KINH TIỀN LÂM SÀNG:
-Bất thường về các trắc nghiệm chẩn đoán điện:
+ Giảm vận tốc dẫn truyền TK
+ Giảm hoạt động điện thế TK.
-Bất thường trắc nghiệm cảm giác:
+ Rung (vibratory)/sờ
+ Nhiệt: ấm, lạnh + Những cái khác.
-Bất thường chức năng thần kinh tự động:
+ Bất thường phản xạ tim mạch.
+ Tổn thương phản xạ tim mạch.
+ Bất thường đáp ứng sinh học đối với hạ glucose máu.
BỆNH THẦN KINH LÂM SÀNG:
-Bệnh lý thần kinh thực thể lan toả:
+ Bệnh lý nhiều dây thần kinh vận động-cảm giác xa gốc đối xứng:
* Bệnh lý các sợi thần kinh nhỏ nguyên phát.
* Bệnh lý các sợi thần kinh lớn nguyên phát
* Loại hổn hợp.
+ Bệnh lý thần kinh tự động:
-Bệnh lý thần kinh trung tâm (focal):
+ Bệnh lý một dây thần kinh + Bệnh lý đa dây thần kinh
+ Teo cơ.
Trang 13BIỂU HIỆN LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN BTKXGĐX
1 Rối loạn cảm giác:
- Dị cảm kiến bò, tê rần,
- Châm chích
- Nóng,
- Đau: + Co cứng, co rút ở bàn chân và cẳng chân,
+ Đau nhiều về đêm; xuất hiện khi nằm, + Cường độ: âm ỉ hoặc kịch phát,
- Giảm cảm giác sờ và nhiệt, rung âm thoa/AT
- Mất cảm giác hoàn toàn
Vị trí:- RL cảm giác đi từ đầu ngón chân lên bắp chân theo “dạng bốt”, ở cánh tay theo dạng “mang găng”
Chú ý: Có thể không có tr/chứng, nhưng khám thực thể đã thấy mất cảm giác từ mức độ nhẹ, trung bình đến nặng
Trang 14PHƯƠNG PHÁP KHÁM
Khám rối loạn nhiệt Khám cảm giác đau
Trang 152 Giảm hay mất phản xạ:
- PX gân gót mất trước
- PX gân gối mất sau (nặng)
Chú ý:
Giảm hay mất phản xạ gân gót xảy ra ở giai đọan sớm của bệnh,
Mất phản xạ gối và px lan rộng và yếu vận động xảy ra chậm hơn
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN BTKXGĐX (tt)
Trang 16Dấu chứng và triệu chứng do tổn thương các
sợi thần kinh ngoại biên ở bn ĐTĐ
Trang 17Loại các bệnh thần kinh do di truyền.
Ngộ độc: chì, asenic, INH, Vincristin, Metronidazol.
Suy thận gây tổn thương thần kinh
Tiền sử nghiện rượu
Suy dinh dưỡng, thiếu vitamin nhóm B
Phụ nữ có thai
Ung thư, bệnh máu, nhiễm khuẩn
CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC CÓ BTKXGĐX
Trang 18TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN SÀNG LỌC BỆNH THẦN KINH
NGOAI BIÊN CỦA ANH QUỐC/UNITED KINGDOM
1 Cho điểm triệu chứng:
Cảm nhận cảm giác như thế nào?
Nóng rát, tê bì hay châm chích ở bàn chân (2đ)
Mỏi, co rút hay đau nhức (1 điểm)
Tối đa là 2 điểm
Trang 19TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN SÀNG LỌC BỆNH THẦN KINH NGOAI BIÊN CỦA ANH QUỐC/UNITED KINGDOM (TT)
Triệu chứng đau có đánh thức bệnh nhân về đêm không? có (1 điểm)
Thời điểm có triệu chứng đau ?
Nặng hơn về đêm (2 điểm).
Có cả ngày lẫn đêm (1 điểm).
Chỉ có ban ngày (0 điểm).
Tối đa là 2 điểm
Trang 20TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN SÀNG LỌC BỆNH THẦN KINH NGOAI BIÊN CỦA ANH QUỐC/UNITED KINGDOM (TT)
Triệu chứng giảm khi nào?
Lúc đi lại (2 điểm)
Lúc đứng (1 điểm)
Lúc ngồi hay nằm hay lúc nghĩ ngơi (0 điểm)
Tối đa là 2 điểm
Cho điểm triệu chứng có thể được xác định như sau:
0-2: bình thường
3-4: bệnh thần kinh nhẹ
5-6: Bệnh thần kinh trung bình
7-9: bệnh thần kinh nặng
Trang 212 Cho điểm khám lâm sàng:
Phản xạ gân Achille?
Mất (2 điểm cho mỗi chân).
Có (1 điểm cho mỗi chân).
Giảm (1 điểm cho mỗi chân).
Điểm khám lâm sàng có thể được xác định:
0-2: bình thường
3-5: bệnh thần kinh nhẹ
6-8: bệnh thần kinh trung bình.
9-10: bệnh thần kinh nặng.
Trang 22BỆNH THẦN KINH NGOẠI BIÊN THEO TÉT SÀNG LỌC CỦA VƯƠNG QUỐC ANH ĐƯỢC XÁC ĐỊNH:
Khi cho điểm thần kinh 8: bàn chân bệnh nhân có nguy
cơ loét cao.
Trang 23CÁC PHƯƠNG PHÁP
THĂM DÒ
Trang 24 Phát hiện BTKNB, xác định vị trí tổn thương
Nguyên lý chung:
Cơ thể là môi trường dẫn điện,
kích thích điện vào một điểm của dây TK sẽ tạo ra một xung động lan theo sợi trục đến tận cùng TK và điện thế hoạt động này có thể gián tiếp ghi được trên
da thông qua điện cực bề mặt.
Ghi thời gian dẫn truyền xung động sẽ đánh giá được tình trạng dẫn truyền của dây TK.
Phương pháp thăm dò điện cơ đồ (EMG/Electromyelography):
Trang 26Thăm khám cảm nhận rung bằng âm thoa
Trang 27 Nhiều NC cho rằng mất cảm nhận áp lực có liên quan đến nguy
cơ loét bàn chân
Cách thực hiện: ấn sợi dây đủ mạnh thẳng góc với mặt da, đến khi sợi dây uốn cong
Thời gian filament tiếp xúc với da kéo dài tối đa là 2 giây, được thực hiện lập lại 2 lần ở cùng môt vị trí
Có 3 vị trí có thể đặt filament: đầu ngón chân cái hay đầu vị trí thứ 1 hoặc thứ 5 của metatarsal
Không nên đặt ở vị trí có loét, chai hoặc hoại tử
Trong khi tét, không nên cho bn nhìn vào filament,
Cần hỏi bn có cảm nhận áp lực đè vào da không với trả lời có hay không
Khám nhận cảm áp lực bằng Semmes-Weinstein monofilament
Trang 28FIGURE 1 Nylon monofilament test There is a risk of ulcer formation
if the patient is unable to feel the monofilament when it is pressed against the foot with just enough pressure to bend the filament The patient is asked to say "yes" each time he or she feels the filament Failure to feel the filament at four of 10 sites is 97 percent sensitive and
83 percent specific for identifying loss of protective sensation
Trang 30 Ngưỡng cảm nhận rung được đo ở đỉnh ngón
chân cái
Kích thích rung tăng dần cho đến khi bn cảm
nhận được, xong đặt lại,
Tét được thực hiện 3 lần ở một vị trí, rồi tính trị trung bình
Nhiều NC cho rằng nếu gưỡng cảm nhận rung
>25 V, thì tăng 4-7 lần nguy cơ loét bàn chân
Xác định ngưỡng cảm nhận rung bằng Biothesiometer
hay neurothesiometer
Trang 33Neuropen dùng đánh giá nguy cơ loét bàn chân, tuy nhiên chỉ phát hiện không phát hiện được bệnh thần kinh nhẹ hay những thay đổi rất nhỏ nên không dùng để đánh giá
hiệu quả điều trị
Trang 34Đo áp lực ở ngón chân cái và mắc cá
Trang 35Đo áp lực ở ngón chân cái và mắc cá
Áp lực ngón chân được đo bằng túi khí, đk =1.2
đk ngón tay, cuốn quanh ngón thứ nhất
BT áp lực ngón chân=24-40mmHg
Đau khi nghĩ, tổn thương da ở chi dưới hay cả hai,
có áp lực ngón chân <30mmHg
Áp lực này cao khi có calci hóa ĐM chi dưới
Được chỉ định khi áp lực ở mắc cá cao bất thường
Trang 36Đo oxy qua da
Trang 37Đo
Đánh giá bệnh MM ngoại biên nặng
Đặt ở vị trí lưng bàn chân và bn ở tư thế nằm ngữa
Tuổi càng cao thì TPcO2 càng thấp do giảm PO2 ĐM
Khi nghĩ ngơi, TPcO2 >50mmHg bất kể tuổi tác
BN có đau khi nghĩ và hoại tử, thi TPcO2 từ
0-30mmHg
Trang 38BỆNH THẦN KINH TỰ
ĐỘNG
Trang 39BỆNH THẦN KINH TỰ ĐỘNG
(BTKTĐ).
BTKTĐ do bất thường hệ thống TKTĐ (rất thường gặp ở ĐTĐ1, ĐTĐ 2), gồm:
Hệ giao cảm,
Phó giao cảm.
Hệ thống TKTĐ bao gồm hệ thống đi và đến:
Dây TK phó giao cảm, xuất phát từ thân não và
hành tủy, gần 75% là TK phế vị, toàn bộ đi vào
trong lồng ngực, vùng bụng
Dây TK giao cảm xuất phát từ tế bào sừng bên của tuỷ sống đoạn T1 đến L2.
Ngoài ra các chất chuyển vận TK trung gian: acetylcholin, epinephrin, norepinephrin, neuropeptid- lực
Trang 40tim mạch
Rối loạn dạ dày- ruột, BQ
BỆNH THẦN KINH TỰ ĐỘNG
Sinh dục: Bất lực
Trang 41* Tiên đoán tử suất khá cao gần gấp 2-4 lần
so với bn ĐTĐ không có biến chứng
* Tử suất 25-40% sau khi phát hiện b/chứng 2,5 đến 5 năm (Aeron): NMCT, Rối loạn nhịp…
Trang 42Aïp dụng trắc nghiệm Ewing đã được chuẩn hoá giúp.
Phát hiện biến chứng tự động giao cảm và phó giao cảm tim mạch ở giai đoạn tiền lâm sàng, ngay cả ở mức độ nhẹ
Gây mê và can thiệp phẩu thuật một cách chủ động (chuẩn bị máy tạo nhịp, chọn lựa ph/pháp gây mê và kiểm soát glucose máu tốt)
ĐẶT VẤN
ĐỀ (tt)
Trang 43BLTKTĐTM LÂM SÀNG
1 Mạch nhanh: thường xuyên, có khi từng lúc, chỉ phát
hiện nhờ điện tim 24 giờ bằng Holter điện tim
Trang 443 Thiếu máu cơ tim im lặng hay nhồi máu cơ tim im lặng:
Cao gấp 6 - 7 lần so với ngườì không bị ĐTĐ.
Trong đa số trường hợp TMCT hay NMCT sẽ gây ra cơn đau thắt ngực
Một số trường hợp không có cơn đau, gọi là TMCT hay NMCT im lặng.
Trang 454 Đột tử:
Là một tai nạn rất đáng sợ ở bệnh nhân có BLTKTĐ
Đôi lúc ngừng hô hấp trước ngừng tim, điều này được tường trình trong quá trình gây mê chung ở bệnh nhân ĐTĐ
Rối loạn nhịp tim có lẽ cũng thường gặp ở bệnh nhân
có biêủ hiện BLTKTĐTM
QT kéo dài ở những bệnh nhân này và kéo dài hơn ở bệnh nhân có BLTKTĐTM trầm trọng
Trang 46Lâm sàng và tiền lâm sàng của BTK tự động TIM-MẠCH
Mạch nhanh lúc nghĩ ngơi Tăng dòng máu cơ tim lúc nghĩ ngơi
Tăng trương lực giao cảm tim Bất thường dung nạp khi gắng sức Phân suất tống máu bị tổn thương
Bất thường chức năng tâm thu Giảm sự làm đầy tâm trương Phì đại thất trái, chết tế bào cơ tim theo chương trình (apoptosis)
Hạ HA tư thế và hạ HA sau ăn Suy đáp ứng tăng nhịp tim.
Ứ máu ở tạng
Trang 47Lâm sàng Tiền lâm sàng
Tăng HA khi nằm ngữa Giảm thay đổi HA ngày đêm liên quan đến
hoạt động ưu thế hệ giao cảm ban đêm
Và bệnh thận khởi phát Huyết động không ổn định suốt
thời gian gây mê
Lâm sàng và tiền lâm sàng của BTK tự động TIM-MẠCH (tt)
Trang 48BỆNH THẦN KINH TỰ ĐỘNG TIM MẠCH GIAI ĐOẠN TIỀN LÂM SÀNG.
Không có triệu chứng LS và có thể phát hiện bằng nhiều PP, trong đó có trắc nghiệm chuẩn của EWING:
1 TN thăm dò hệ TK tự động phó
Trang 49BỆNH THẦN KINH TỰ ĐỘNG TIM
MẠCH GIAI ĐOẠN TIỀN LÂM
SÀNG (tt).
2 TN thăm dò BTKTĐ giao cảm.
Sự thay đổi nhịp tim và HA ngoại vi
là do hệ TKTĐGC, có 2 N/pháp thăm dò BTKTĐGC:
Trang 501 PHÁT HIỆN BIẾN CHỨNG TK PHÓ GIAO
CẢM BẰNG BA NGHIỆM PHÁP GẮNG SỨC CỦA EWING:
Đo điện tim trước khi làm NP
Đo điện tim trong quá trình làm
nghiệm pháp gắng sức
CÁCH THỰC HIỆN TRẮC
NGHIỆM EWING
Trang 51 Bệnh nhân thực hiện sáu chu kỳ hít thở sâu liên tiếp trong một phút (tư thế nằm).
NP này làm rõ một rối loạn hô hấp
BT khi hít sâu, chậm, thì nhịp tim nhanh
thở ra chậm thì nhịp tim chậm lại.
Kết qủa đánh giá trên điện tim như sau:
R - R dài nhất lúc thở ra
Tỉ số HTS =
R - R ngắn nhất lúc hít vào
Trang 521.2 Nghiệm pháp đứng
BT tần số tim tăng trong 15 giây đầu (tương ứng với R-R ngắn nhất);
rồi chậm lại, để đạt đến giá trị tối thiểu vào
15 giây sau (tương ứng với R-R dài nhất),
nhịp tim chậm lại này chủ yếu do tác dụng TK
Trang 531.3 Nghiệm pháp Valsalva
Đánh giá tính thay đổi nhịp tim khi bệnh nhân ở tư thế ngồi:
thổi vào trong một ống nối áp lực kế thủy ngân, duy trì áp lực 30-40 mmHg trong 15 giây
Trong quá trình thở ra tần số tim chậm lại khoảng cách R-R tối đa.
Trang 54TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CỦA
EWING
1 Hai NP có tổn thương ở mức giới
hạn là bất thường
2 Một trong 3 NP bất thường là bệnh lý mức độ nhẹ,
3 Hai trong ba nghiệm pháp bất
thường: bệnh lý mức độ vừa
4 Cả ba NP đều bất thường:bệnh lý mức độ nặng
Trang 552 TRẮC NGHIỆM PHÁT HIỆN BỆNH THẦN KINH TỰ ĐỘNG
GIAO CẢM TIM MẠCH.
là do hệ TKTĐ giao cảm, có hai nghiệm pháp thăm dò:
Hạ HA tư thế đứng khi:
- HATT đứng giảm so với nằm dưới 20 mmHg - và/hoặc là HATTr giảm dưới
10 mmHg
Trang 56TRẮC NGHIỆM PHÁT HIỆN BỆNH THẦN KINH
TỰ ĐỘNG GIAO CẢM TIM MẠCH (tt).
2.2 Nghiệm pháp bóp tay bằng lực kế
co cơ tối đa
và/hoặc là HATTr tăng ít nhất là 10 mmHg
so với HA trước khi làm NP.
ban đầu
Trang 57BỆNH THẦN KINH TỰ ĐỘNG
BỆNH THẦN KINH TỰ ĐỘNG
NGOÀI TIM
Trang 581 BLTKTĐ đường tiêu hoá:
ngược dạ dày thực quản,
- Dạ dày lớn với ứ trệ lúc đói,
- chậm thải baryte, sau 2 giờ Baryte vẫn còn, thậm chí đến 12 -24 giờ sau
Trang 591 BLTKTĐ đường tiêu hoá (tt)
Ruột non:
đi chảy nhu động
không giữ được cơ vòng hậu môn ruột
do thiếu chất hoạt mạch ở ruột non VIP (vaso-intestinal polypeptid)
Không đau bụng, không kém hấp thu
Ruột già: bón gặp ở 20%, bón xen kẻ với đi chảy.
thường không có triệu chứng,
dãn các đường mật- túi mật.
Trang 61 LÂM SÀNG BLTKTĐ Tiết niệu
Tăng trương lực co bóp BQ, tiểu láu, không rát buốt;
Giảm trương lực co bóp BQ, gây tiểu khó, rặn, tia nước tiểu yếu, nước tiểu ra không liên tục, còn nước tiểu cặn sau khi tiểu
Nhiễm trùng ngược dòng bàng quang-niệu quản,
làm dễ viêm thận bể thận
Rối loạn tiểu xơ cổ BQ,
Phì đại tiền liệt tuyến,
Trang 62BLTKTĐ sinh dục:
của BQ, mất đáp ứng TK giao cảm (ở đám rối cùng = plexus sacré) Phát hiện khi bn đến khám vì vô sinh, và
có nhiều tinh trùng trong nước tiểu
cách hệ thống trong khi hỏi bệnh sử, đây là rối loạn sinh dục chính của bệnh nhân ĐTĐ.
Người ta chưa nghiên cứu nhiều về rối loạn sinh dục
nữ, chỉ ghi nhận là rối loạn kinh nguyệt hoặc mất kinh.
Trang 633 Bất thường về đồng tử: phản ứng đồng tử có thể chậm ở
bệnh nhân ĐTĐ
4 Mất chức năng điều hòa nhiệt và tiết mồ hôi:
Tổn thương hậu hạch giao cảm của tuyến tiết mồ hôi, kèm bất thường tái phân bố sai chổ của sợi phó GC:
- Giảm tiết, thậm chí không tiết,
- Tiết quá nhiều Hiếm hơn là có cơn tiết mồ hôi
(hyperhidrosis), tăng tiết nhiều mồ hôi ở mặt trong bữa ăn
do bất thường dây X (vagal) của giao cảm
- Cơn vả mồ hôi ban đêm mà không phải do hạ glucose máu
Tăng tiết nước bọt do kích thích cholinergic
Trang 645 Tổn thương điều hoà glucose máu:
Triệu chứng báo hiệu hạ glucose máu giảm hay mất khi có biến chứng TKTĐ, do mất chức năng điều hoà nhiệt, tiết mồ hôi, rối loạn phóng thích catécholamin và đôi khi cả glucagon do mất kiểm soát vagal Điều này làm che dấu triệu chứng hạ đường huyết, gọi là hạ đường huyết im lặng hoặc không triệu chứng Nguy cơ dễ bị hôn mê do hạ glucose máu
6 Chức năng hô hấp:
Rối loạn chức năng hô hấp thường không rõ ràng, ngưng thở
vào ban đêm, hoặc bất thường bảo hoà oxy suốt lúc ngủ ở bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng thần kinh tự động nặng, và có lẽ là ng/nhân tử vong không giải thích được