1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần Dược khoa

93 174 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 628,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập nghề nghiệp tại công ty cổ phần dược khoa do sinh viên học viện y dược học cổ truyền thực hiện, báo cáo thực tập nghề nghiệp tại công ty cổ phần dược khoa do sinh viên học viện y dược học cổ truyền thực hiệnbáo cáo thực tập nghề nghiệp tại công ty cổ phần dược khoa do sinh viên học viện y dược học cổ truyền thực hiệnbáo cáo thực tập nghề nghiệp tại công ty cổ phần dược khoa do sinh viên học viện y dược học cổ truyền thực hiện

Trang 1

BỘ Y TẾ HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC KHOA

Sinh viên : Nguyễn Thị Minh Thu

Mã sinh viên : 15540100120

Địa điểm : Nhà máy dược phẩm DKPharma

Địa chỉ : Lô đất III-1.3, đường D3, KCN

Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Hà Nội - 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC KHOA

Giáo viên phụ trách : Nguyễn Thị Thu Nga

DKPharma Địa chỉ : Lô đất III-1.3, đường D3,

KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Trang 3

BỘ Y TẾ

HỌC VIỆN YDHCT VIỆT

NAM – – – – – – – –

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

– – – – – – – – – – – –

Bắc Ninh, ngày 15 tháng 05 năm 2020

PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DƯỢC KHOA

Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu

Mã sinh viên: 15540100120

Ngày sinh: 21/08/1997

Thời gian thực tập: 04/05 – 15/05/2020

Nhận xét của công ty:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến ban giám đốc và các phòng ban của Công ty Cổ phần Dược khoa Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty Em cũng xin cảm ơn các anh chị công, nhân viên tại các khoa phòng đã chỉ dạy và hướng dẫn em mọi công việc trong quá trình thực tập.

Em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo và quý thầy cô ở Học Viện Y Dược Học cổ truyền Việt Nam đã giúp đỡ em trong thời gian qua và đã tạo điều kiện thuận lợi để em có một môi trường học tập tốt.

Cuối cùng em cũng xin gửi lời cản ơn đến gia đình, bạn bè, người thân đã luôn bên cạnh động viên em trong suốt thời gian học tập trên giảng đường cũng như trong cuộc sống, là nguồn động lực giúp em tiếp tục phấn đấu trong học tập và công tác

Trong quá trình thực tập, bước đầu tiếp cận với những điều mới lạ nên khó tránh khỏi những thiếu sót em kính mong nhận được những góp ý của quý thầy cô để hoàn thiện nâng cao kiến thức và kĩ năng của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2020

Sinh viên

Nguyễn Thị Minh Thu

MỤC LỤ

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN II BÁO CÁO CÁC KẾT QUẢ THỰC TẬP 2

1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC KHOA 2

1.1 Lịch sử hình thành 2

1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh 4

1.3 Cơ cấu tổ chức 4

1.4 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 5

1.5 Đường lối phát triển của công ty và của ngành Dược Việt Nam 12

2 GIỚI THIỆU NHÀ MÁY DKPHARMA 16

2.1 Giới thiệu chung 16

2.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy 17

2.3 Chức năng – nhiệm vụ nhà máy 19

2.4 Các quy định về an toàn lao động 21

2.5 Nội quy nhà máy, xưởng, phòng thí nghiệm, kho 28

2.6 Quy định vệ sinh và trang phục 33

2.7 Các nguyên tắc cơ bản của GMP 37

2.8 Các nguyên tắc cơ bản GLP 42

2.9 Các nguyên tắc cơ bản của GSP 47

3 PHÒNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 50

Trang 6

3.1 Chức năng, nhiệm vụ 50

3.2 Nội quy phòng kiểm tra chất lượng 51

3.3 Quy trình vệ sinh phòng kiểm tra chất lượng 52

3.4 Hồ sơ, tài liệu phòng kiểm tra chất lượng 55

3.5 Giới thiệu các trang thiết bị phòng thí nghiệm 56

3.6 Thực nghiệm tại phòng kiểm tra chất lượng 58

4 PHÒNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 61

4.1 Hệ thống hồ sơ chất lượng 61

4.2 Quy định kiểm soát trong quá trình sản xuất thuốc mắt – mũi, thuốc uống dạng nước, TPBVSK dạng nước, mỹ phẩm, TTB y tế 64

4.3 Quy trình kiểm soát trong quá trình sản xuất đối với TPCN dạng viên, cốm 67

4.4 Kiểm tra quá trình hoàn thiện viên nang, viên nén 69

4.5 Kiểm tra quá trình đóng lọ viên nang, viên nén 69

4.6 Kiểm tra quá trình ép vỉ 70

4.7 Kiểm tra quá trình hoàn thiện túi cốm/ trà 71

4.8 Thẩm định, kiểm định, hiệu chuẩn 71

4.9 Thực nghiệm tại phòng đảm bảo chất lượng 74

PHẦN 3 KẾT LUẬN 76

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

1 BHLĐ Bảo hộ lao động

3 ĐBCL Đảm bảo chất lượng

4 FEFO Hết hạn trước – xuất trước (First expired – First out)

5 FIFO Nhập trước – xuất trước (First in – First out)

6 GDP Thực hành phân phối tốt (Good Distribution Practices)

7 GLP Thực hành phòng kiểm nghiệm tốt (Good Laboratory

Practices)

8 GMP Thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practices)

9 GSP Thực hành bảo quản tốt (Good Storage Practices)

16 KTCL Kiểm tra chất lượng

17 MAL Đường đi của nguyên liệu (Material Airlock)

21 QA Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)

22 QC Kiểm tra chất lượng (Quality Control)

23 R&D Nghiên cứu và phát triển (Research & Development)

24 SOP Qui trình thao tác chuẩn (Standard Operating Procedure)

25 TC-KT Tài chính – kế toán

26 TPBVSK Thực phẩm bảo vệ sức khỏe

DANH MỤC BẢN

Trang 8

Bảng Nội dung bảng Trang

2.1 Yêu cầu của các loại trang phục bảo hộ 332.2 Qui trình vệ sinh phòng kiểm tra chất lượng 532.3 Quy trình kiểm soát tài liệu trong phòng ĐBCL 612.4 Trách nhiệm biên soạn/ sửa đổi và thẩm quyền kiểm tra,

phê duyệt của một số tài liêu

63

2.5 Quy trình kiểm soát trong quá trình sản xuất thuốc mắt – mũi,

thuốc uống dạng nước, TPBVSK dạng nước, mỹ phẩm, TTBYT 652.6 Quy trình kiểm soát trong quá trình sản xuất đối với TPCN

dạng viên, cốm

67

2.7 Nội dung kiểm tra quá trình hoàn thiện viên nang, viên nén 692.8 Nội dung kiểm tra quá trình đóng lọ viên nang, viên nén 70

2.10 Nội dung kiểm tra quá trình hoàn thiện túi cốm/ trà 71

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Dược Khoa 5

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là mối quan tâm hàng đầu mỗi con người và xã hội Thuốc làmột trong những yêu cầu quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ chăm sóc sức khỏecho nhân dân nên việc cung cấp đầy đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng làtrách nhiệm hàng đầu của ngành y tế nói chung Trong đó phải kể đến vai tròquan trọng của các công ty Dược

Dược sĩ đại học là người làm công tác chuyên môn về dược, được trang bịnhững kiến thức khoa học và dược học cơ sở Bên cạnh việc kết hợp với nhânviên y tế tham gia vào quá trình điều trị bệnh cho con người, dược sĩ còn thamgia vào công tác sản xuất, vận dụng những kiến thức được học, sáng tạo và tìmtòi trong quá trình nghiên cứu để tìm ra những phương thuốc mới chữa bệnh chocon người Vì vậy, trước khi tốt nghiệp dược sĩ cần phải trải qua đợt thực tập để

có thể vận dụng kiến thức đã được học trên lớp áp dụng vào thực nghiệm thực

tế Được sự quan tâm của nhà trường và công ty cổ phần Dược Khoa, đã tạođiều kiện cho chúng em được quan sát, học tập và tiếp thu những kiến thức mới,củng cố và bổ sung thêm những kiến thức đã được học tập ở trường

Sau thời gian thực tập tại nhà máy DKPharma, em được tiếp xúc với cáccông nghệ kỹ thuật tiên tiến trong ngành dược, hệ thống trang thiết bị tiên tiếncủa nhà máy đồng thời được quý thầy, cô, anh, chị trong công ty hướng dẫnnhiều kiến thức “Báo cáo thực tập nghề nghiệp tại Công ty Cổ phần DượcKhoa” là bản báo cáo thể hiện lại toàn bộ nội dung mà em đã nắm được trongthời gian thực tập tại nhà máy Bài báo cáo trình bày các nội dung chính sau:

1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dược khoa và nhà máy dược phẩm DKPharma chi nhánh Bắc Ninh.

2 Nguyên tắc cơ bản của GMP, GLP, GSP – WHO.

3 Việc áp dụng các nguyên tắc của GMP, GLP, GSP vào thực tế nhà máy

4.

Trang 11

PHẦN II BÁO CÁO CÁC KẾT QUẢ THỰC TẬP

1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC KHOA

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược Khoa

- Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Công Trứ, P Phạm Đình Hổ, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Trường Giang

Trang 12

những kiến thức tiên tiến từ WHO, châu Âu, châu Mỹ,… mong muốn biếnnhững thành quả nghiên cứu khoa học và những kiến thức quý báu đó thànhnhững sản phẩm, hình mẫu trong ngành Dược phục vụ chăm sóc sức khoẻ chonhân dân Công ty Dược Khoa được hình thành và hoạt động từ cái nôi củaTrường Đại học Dược Hà Nội, có xưởng sản xuất là hình mẫu xưởng ứng dụngcác nguyên tắc GMP đầu tiên trong ngành như GMP ASEAN, GMP-WHO,…cho các đơn vị khác học tập Và, chuyển những công trình nghiên cứu khoa họccủa các giảng viên trường Dược thành sản phẩm lưu hành trên thị trường.

Năm 2010, theo chủ trương của Đảng, nhà nước, công ty Dược Khoachuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Dược Khoa – Trường Đại học Dược HàNội theo Quyết định số 2334/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế 100% vốn Nhànước Công ty hoạt động theo mô mô hình chủ tịch công ty và hoạt động theoluật doanh nghiệp

Năm 2015, thực hiện yêu cầu của Thủ tướng chính phủ, công ty tiến hànhthực hiện các thủ tục theo quy định để chuyển hình thức hoạt động từ công tyTNHH một thành viên sang công ty cổ phần nhà nước không nắm giữ cổ phầnchi phối

Ngày 01/8/2016 công ty tổ chức thành công Đại hội đông cổ đông lần thứnhất, bầu được Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Chủ tịch Hội đồng quản trịkiêm Tổng Giám đốc công ty đồng thời được ủy nhiệm là người đại diện phầnvốn nhà nước

Với lịch sử 15 năm hình thành và phát triển, đến nay công ty Cổ phầnDược Khoa tiếp tục kế thừa sứ mệnh, tầm nhìn công ty đã xây dựng Đẩy mạnhhơn nữa công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm, mở rộng nhà máy sản xuất,tập trung tự phân phối các sản phẩm do công ty sở hữu Phát triển rộng hơn cácvùng dược liệu Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nướcxây dựng hệ thống chuỗi giá trị sản phẩm, từ nguồn đầu vào đến tay người tiêudùng…Đồng thời nghiên cứu & phát triển sản phẩm mới, ưu tiên sản phẩm từ

Trang 13

thảo dược có chất lượng cao theo hướng chuẩn hoá, áp dụng các thành tựu côngnghệ hiện đại, chuyển giao công nghệ và nhận chuyển giao công nghệ sản xuấtcác sản phẩm thiên nhiên có chất lượng và công nghệ nuôi trồng, thu hái các loạidược liệu theo tiêu chuẩn GACP Liên kết chặt chẽ với các nhà khoa học làgiảng viên đang công tác tại Trường Đại học Dược Hà Nội và các nhà khoa họcquốc tế để tiếp tục ứng dụng công trình nghiên cứu khoa học thành sản phẩmphục vụ chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.

1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh

Tầm nhìn:

Trở thành doanh nghiệp dược phẩm có thương hiệu trên thị trường Việt Nam vềcác dòng sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, là doanh nghiệp đi đầu trong việcứng dụng khoa học và tiềm năng tri thức dân tộc vào các sản phẩm chăm sóc sứckhỏe và điều trị bệnh tại Việt Nam

1.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Dược Khoa được thể hiện dưới sơ đồ sau:

Trang 14

Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Dược Khoa.

1.4 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Hội đồng quản trị

Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc

P KH-KVPX.CĐ

PX 1,3

PX 2,4

PX 5

Khối chất lượngP.Đăng kí

P ĐBCL

P KTCL

Khối kinh doanh

P

Marketing

P KD miền Bắc

VP đại diện miền Nam

Khối dự án

P dự án

Khối tài chính

P TC-KTBan kiểm

soát

Trang 15

- Quản lý phương tiện, tài sản phục vụ đi lại.

- Quản lý hành chính

- Quản lý An ninh - bảo vệ, vệ sinh

- Quản lý việc tuân thủ các yêu cầu luật định và yêu cầu khác

- Quản lý bếp ăn

Nhiệm vụ

- Triển khai các mô hình quản lý của công ty và các đơn vị thành viên, các thủtục pháp lý phù hợp với mô hình tổ chức

- Xây dựng tổ chức, triển khai văn hóa doanh nghiệp

- Xây dựng, cập nhật chức năng nhiệm vụ các phòng ban, bản mô tả công việccủa phòng trình Giám đốc phê duyệt

- Tổ chức triển khai xây dựng và duy trì hệ thống quản lý KPIs

- Tổ chức lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra hoạt động tuyển dụng bổ nhiệm, kýhợp đồng lao động, đào tạo nhân sự, đánh giá và phát triển nhân sự

- Tổ chức thực hiện, theo dõi, báo cáo các hoạt động thi đua, khen thưởng, kỉluật đối với CBCNV

- Lập kế hoạch xây dựng, giám sát, kiểm tra thực hiện các quy chế, quy trình,quy định về quản lý hành chính nhân sự, chế độ tiền lương, bảo hiểm chongười lao động trong công ty Đề xuất các phương án điều chỉnh tiền lươngphụ cấp của công ty, phòng ban và cá nhân

- Thực hiện chấm công, tính lương, báo cáo lao động định kỳ

- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN của người laođộng, doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội

- Quản lý điều động lái xe, phương tiện vận chuyển phục vụ làm việc, đi lại

- Tiếp nhận, phân loại, thông báo và theo dõi việc xử lý các công văn đến – đicần có ý kiến của lãnh đạo công ty

- Thực hiện ghi chép các nội dung và biên bản các cuộc họp của Ban lãnh đạo,theo dõi và đôn đốc các cán bộ thực hiện và báo cáo

Trang 16

- Tổ chức thực hiện cập nhật, rà soát, kiểm tra các văn bản pháp luật liên quantới hoạt động an toàn lao động, môi trường người lao động, đề xuất các giảipháp thực hiện trước khi trình xin ý kiến của lãnh đạo công ty.

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động bếp ăn công nghiệp tạinhà máy, đảm bảo chất lượng, vệ sinh – an toàn thực phẩm

1.4.2 Phòng nghiên cứu – phát triển

Chức năng

- Nghiên cứu sản phẩm

- Chuyển giao qui trình công nghệ

- Phát triển sản phẩm và Cải tiến qui trình công nghệ

- Quản lý trang thiết bị, nguyên liệu phục vụ nghiên cứu

- Quản lý chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm

- Quản lý tài liệu, dữ liệu, hồ sơ

- Quản lý nhân sự (nội bộ)

Nhiệm vụ

- Tiếp nhận yêu cầu sản phẩm mới, xem xét tính khả thi

- Lập kế hoạch triển khai nghiên cứu

- Triển khai nghiên cứu sản phẩm mới

- Đánh giá kết quả nghiên cứu

- Lập kế hoạch, thực hiện thử nghiệm lô đầu

- Xây dựng và ban hành, cập nhật quy trình công nghệ, định mức nguyên liệu

- Đánh giá và hiệu chỉnh lại các thông số quá trình, thông số sản phẩm, địnhmức nguyên liệu

- Tiếp nhận, xem xét các yêu cầu cải tiến chất lượng sản phẩm và quy trìnhcông nghệ

- Thay đổi quy trình, công thức tạo sản phẩm

- Đánh giá kết quả sau khi thay đổi, thông báo các bộ phận liên quan

- Lập kế hoạch mua sắm thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu phục vụ nghiên cứu

Trang 17

- Tổ chức đánh giá lựa chọn nhà cung cấp trang thiết bị, nguyên liệu nghiêncứu.

- Quản lý việc bảo quản, sử dụng trang thiết bị của phòng

- Quản lý việc bảo quản, sử dụng nguyên liệu của phòng

- Lập kế hoạch chi phí hoạt động Nghiên cứu & phát triển sản phẩm mới

- Theo dõi, báo cáo chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm

- Soạn thảo, cập nhật các quy trình, hướng dẫn quản lý hoạt động nghiên cứuphát triển

- Xác định yêu cầu năng lực, đánh giá định kỳ và tổ chức đào tạo nâng caonăng lực nhân viên

1.4.3 Phòng tài chính – kế toán

Chức năng

- Quản lý doanh thu và công nợ bán hàng

- Quản lý chi phí đầu vào

- Quản lý chi phí tiền lương, Bảo hiểm, thuế TNCN

- Kiểm soát dòng tiền qua tài khoản và quỹ tiền mặt

- Quản lý hồ sơ, chứng từ kế toán của công ty

- Quản lý nguồn vốn dự án đầu tư nhà máy

- Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ

- Các công việc khác

- Quản lý tài chính- kế toán của phòng dự án

- Thực hiện các nghĩa vụ báo cáo tài chính- kế toán theo quy định pháp luật

- Quản lý tài chính- kế toán cho phân xưởng hóa sinh

Nhiệm vụ

- Tiếp nhận yêu cầu, xuất hóa đơn bán hàng, theo dõi VAT đầu ra

- Theo dõi và quản lý công nợ của khách hàng

- Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đầu vào

- Kiểm soát chi phí tồn kho Nguyên vật liệu đầu vào và thành phẩm

Trang 18

- Kiểm soát chi phí lao động.

- Thực hiện thanh toán và theo dõi luồng tiền qua tài khoản

- Kiểm soát quỹ tiền mặt

- Quản lý hồ sơ, chứng từ kế toán, đảm bảo hợp lý, hợp lệ, hợp pháp theo đúngquy định

- Quản lý, theo dõi nguồn vốn đầu tư của Công ty

- Tổng hợp, báo cáo, phân tích chi phí các hoạt động so với kế hoạch

1.4.4 Phòng dự án

Chức năng

- XD, quản lý các dự án KH - CN trong vùng (Đối với các ĐT, DA KH - CNphục vụ cho việc phát triển dược liệu của vùng do Công ty trực tiếp đầu tưvà/hoặc phối hợp đầu tư)

- Quản lý vốn đầu tư (đối với các vùng chưa có tổ chức kinh tế, công ty xâydựng phương án đầu tư và cách thức triển khai để xây dựng vùng trồng dượcliệu ổn định)

- Lập kế hoạch và triển khai phát triển vùng nguyên liệu (Tổ chức triển khai

để đạt mục tiêu đã đặt ra theo chu kỳ hàng năm)

- Tìm kiếm và khai thác các đề tài, dự án KH – CN

- Lập kế hoạch triển khai và thực hiện

Nhiệm vụ

- Đề xuất ý tưởng, nhiệm vụ Khoa học - Công nghệ trong vùng

- Đánh giá ý tưởng, nhiệm vụ KH – CN

- Quản lý thực hiện Đề tài, Dự án KH – CN

- Thực hiện các hoạt động chuyên môn của Đề tài, dự án

- Quản lý tài chính Đề tài, dự án

- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện theo tiến độ

- Nghiệm thu, tổng kết thực hiện Đề tài, Dự án

- Xây dựng dự án phát triển dược liệu

Trang 19

- Tổ chức thực hiện hợp đồng tư vấn/hợp tác.

- Quản lý tài chính hợp đồng

- Tổng kết, nghiệm thu hợp đồng tư vấn/hợp tác

- Khảo sát, đánh giá và lựa chọn vùng thích hợp phát triển dược liệu

- Lập dự án phát triển dược liệu tại cơ sở

- Tư vấn hoàn thiện tổ chức HTX/DN cộng đồng

- Tư vấn trồng trọt

1.4.5 Khối kinh doanh

Chức năng

- Tham mưu chiến lược phát triển thương hiệu của Công ty

- Tham mưu chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm

- Tham mưu phát triển sản phẩm theo định hướng chiến lược của công ty

- Tìm kiếm, xây dựng, phát triển hệ thống khách hàng đặt hàng sản xuất tạicông ty

- Quản lý việc tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng sản xuất

- Quản lý hệ thống nhà cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, kinhdoanh

- Xây dựng và phát triển hệ thống phân phối trực tiếp các sản phẩm của công

ty sản xuất

- Xây dựng, phát triển hệ thống bán lẻ của công ty

- Triển khai các hoạt động bán hàng tại hệ thống phân phối trực tiếp để hoànthành các chỉ tiêu về kinh doanh mà Tổng giám đốc đề ra

Nhiệm vụ

- Lập kế hoạch hành động và tổ chức thực hiện các hoạt động để thúc đẩy vàphát triển thương hiệu công ty (hoạt động xã hội, vì cộng đồng, hội thảo, hộichợ …) nhằm định vị thương hiệu DK Pharma trong nhận thức của ngườitiêu dùng theo đúng định hướng của lãnh đạo

Trang 20

- Xây dựng chiến lược quảng cáo, tiếp thị đối với từng dòng sản phẩm và từngsản phẩm riêng biệt dựa trên các yếu tố: thị trường mục tiêu, khách hàng mụctiêu … nhằm thúc đẩy doanh số bán hàng.

- Quản lý công tác bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường trong và ngoàinước

- Nghiên cứu thị trường, kết hợp nguồn lực và định hướng chiến lược của công

ty để đề xuất phát triển các sản phẩm/ nhóm sản phẩm mới

- Lập kế hoạch và thực hiện phát triển hệ thống khách hàng mới

- Tiếp nhận đơn hàng sản xuất từ khách hàng

- Quản lý tình trạng thanh toán và công nợ khách hàng

- Lập kế hoạch và thực hiện việc tìm kiếm, phát triển danh mục nhà cung ứng

- Theo dõi và xử lý khiếu nại về chất lượng, dịch vụ của nhà cung ứng

1.4.6 Khối sản xuất

- Kiểm soát kế hoạch sản xuất

- Quản lý quá trình sản xuất

- Kiểm soát định mức nguyên vật liệu, lao động

- Quản lý nhân sự

- Quản lý tài liệu, hồ sơ sản xuất

1.4.7 Khối chất lượng

Chức năng

- Kiểm soát chất lượng sản phẩm

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Xây dựng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng

- Đăng ký sản phẩm

Nhiệm vụ

- Xây dựng mô hình và tổ chức thực hiện việc kiểm soát chất lượng toàn diệntrong trong quá trình sản xuất

Trang 21

- Thống kê, phân tích dữ liệu chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm; quản lýrủi ro chất lượng và kiểm soát thay đổi trong quá trình sản xuất.

- Xây dựng chương trình và thực hiện theo dõi độ ổn định chất lượng sảnphẩm

- Xử lý phản ánh, khiếu nại chất lượng; xử lý hàng trả về, hàng thu hồi, hàngkhông đạt chất lượng

- Tổ chức xây dựng và ban hành tiêu chuẩn cơ sở tất cả sản phẩm Công ty sảnxuất

- Tổ chức kiểm nghiệm các chỉ tiêu của sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định

- Tổ chức xây dựng và kiểm soát tài liệu, hồ sơ chất lượng

- Tổ chức thẩm định, đánh giá, hiệu chuẩn, kiểm định định kỳ

- Tổ chức việc kiểm tra, đánh giá của các đơn vị bên ngoài, cơ quan quản lýnhà nước

- Tổ chức thực hiện đào tạo nội bộ về chất lượng

- Tổ chức thực hiện đăng ký sản phẩm, đăng ký quảng cáo và đăng ký kê khaigiá

- Cập nhật các tài liệu, quy định, quy chế về chất lượng có liên quan

1.5 Đường lối phát triển của công ty và của ngành Dược Việt Nam

1.5.1 Đường lối phát triển của ngành Dược Việt Nam

Mục tiêu chung

Cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấubệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sửdụng thuốc an toàn, hợp lý Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diệnchính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, vùng sâu, vùng xa

Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- 100% thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh

- Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong

Trang 22

năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nướcđáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêmchủng dịch vụ.

- Phấn đấu có 40% thuốc generic sản xuất trong nước và nhập khẩu có số đăng

ký lưu hành được đánh giá tương đương sinh học và sinh khả dụng

- 100% cơ sở kinh doanh thuốc thuộc hệ thống phân phối thuốc đạt tiêu chuẩnthực hành tốt, 50% cơ sở kiểm nghiệm và 100% cơ sở kiểm định vắc xin vàsinh phẩm y tế đạt tiêu chuẩn thực hành tốt (GPs)

- 50% bệnh viện tuyến tỉnh, trung ương có bộ phận dược lâm sàng, 50% bệnhviện tuyến huyện, bệnh viện tư nhân có hoạt động dược lâm sàng

- Đạt tỷ lệ 2,5 dược sĩ/1 vạn dân, trong đó dược sĩ lâm sàng chiếm 30%

Mục tiêu định hướng đến năm 2030

Thuốc sản xuất trong nước cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng, sản xuất đượcthuốc chuyên khoa đặc trị, chủ động sản xuất vắc xin, sinh phẩm cho phòngchống dịch bệnh, sản xuất được nguyên liệu làm thuốc Hệ thống kiểm nghiệm,phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc ngang bằng các nướctiên tiến trong khu vực

Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện chiến lược

- Giải pháp về xây dựng pháp luật, cơ chế chính sách: Sửa đổi, bổ sung Luật

dược; ban hành chính sách ưu đãi đối với việc sản xuất, cung ứng và sử dụngthuốc generic, thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc có dạng bào chế đặc biệt, vắcxin, sinh phẩm; ban hành chính sách ưu đãi cho việc nghiên cứu, sản xuấtthuốc có nguồn gốc từ dược liệu Việt Nam mang thương hiệu quốc gia

- Giải pháp về quy hoạch: Quy hoạch nền công nghiệp dược theo hướng phát

triển công nghiệp bào chế, hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, ưu tiên thựchiện các biện pháp sáp nhập, mua bán, mở rộng quy mô để nâng cao tínhcạnh tranh; quy hoạch hệ thống phân phối thuốc theo hướng chuyên nghiệp,hiện đại và hiệu quả; quy hoạch phát triển dược liệu theo hướng sản xuất

Trang 23

hàng hóa quy mô lớn, phát triển vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, bảo hộ,bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu;…

- Giải pháp về thanh tra, kiểm tra và hoàn thiện tổ chức

- Giải pháp về đầu tư: Đẩy mạnh huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài

nước đầu tư để phát triển ngành dược; Nhà nước đầu tư, hỗ trợ phát triển hệthống cung ứng thuốc cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;khuyến khích đầu tư theo hình thức hỗn hợp công tư (PPP) đối với dự án xâydựng nâng cấp, xây mới cơ sở nghiên cứu dược; đấu thầu lựa chọn nhà đầu

tư đối với dự án có sử dụng đất để xây dựng nhà máy, khu công nghiệp dược

- Giải pháp về hợp tác và hội nhập quốc tế: Tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm,

năng lực quản lý của các nước, Tổ chức y tế thế giới (WHO) và các tổ chứcquốc tế để phát triển ngành Dược Việt Nam; tăng cường hợp tác với cácnước là bạn hàng truyền thống của Việt Nam và các nước có nền công nghiệpdược phát triển

Tổ chức thực hiện

- Sản xuất thuốc Generic.

- Sản xuất thuốc biosimilars (thuốc sinh học khi hết bản quyền.

- Sử dụng lợi thế về Dược liệu để sản xuất thuốc Đông Dược, thực phẩm bảo

vệ sức khỏe

- Kết hợp Thảo dược – Văn hóa – Cảm quan.

1.5.2 Đường lối phát triển của công ty Cổ phần Dược Khoa

- Hướng tới phát triển dược liệu gắn với phát triển cộng đồng

- Tham gia vào sự nghiệp bảo tồn, gìn giữ và phát triển tri thức dân tộc về điềutrị và nâng cao sức khỏe cũng như đa dạng sinh học về nguyên liệu làm thuốc

ở Việt Nam

Trang 24

- Phát triển dược liệu Việt Nam thông qua con đường của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn: chương trình OCOP.

- DK Pharma đang không ngừng từng bước xây dựng và phát triển hệ thốngphân phối, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý nhằm mang đến chokhách hàng những sản phẩm tốt nhất, dịch vụ chuyên nghiệp nhất với mongmuốn đóng góp một phần cùng xã hội trong công cuộc chăm sóc sức khỏetoàn dân

- Tư vấn phát triển các tổ chức kinh tế cộng đồng, trong đó chủ yếu tập trungvào phát triển dược liệu theo chuỗi giá trị:

 01 Công ty CP tại Thái Nguyên

 04 tổ chức kinh tế tại Quảng Ninh dưới dạng Công ty cổ phần, Hợp tácxã;

 02 tổ chức kinh tế tại Bắc Kạn dưới dạng Tổ hợp tác và Hợp tác xã;

 01 tổ chức kinh tế là HTX tại Yên Bái dưới hình thức Hợp tác xã;

 02 tổ chức kinh tế là HTX tại Lào Cai dưới hình thức Hợp tác xã

- Nghiên cứu, triển khai các chương trình, đề tài, dự án khoa học công nghệ

nhằm bảo tồn, phát triển Dược liệu và các sản phẩm thuốc từ Dược liệu

- Tư vấn xây dựng và phát triển vùng sản xuất dược liệu theo tiêu chuẩn

GACP -WHO

- Tư vấn phát triển chương trình “Mỗi làng, xã một sản phẩm” cấp tỉnh: Tư

vấn Đề án mỗi xã phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh: OCOP – QN

- Xây dựng hệ thống các vùng sản xuất dược liệu đảm bảo chất lượng, nguồn

gốc xuất xứ rõ ràng

Trang 25

2 GIỚI THIỆU NHÀ MÁY DKPHARMA

2.1 Giới thiệu chung

Vị trí địa lý

- Để đáp ứng nhu cầu phát triển hệ thống sản xuất kinh doanh của công ty, Đạihội đồng cổ đông công ty cổ phần Dược Khoa đã thống nhất thông qua dự ánđầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹphẩm tại lô đất III-1.3, đường D3, KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế

Võ, tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm Hà Nội 50 km với tổng mức đầu tư 200 tỷđồng, trong đó giai đoạn 1 (2016 – 2017) là 96 tỷ đồng

- Việc thiết kế nhà máy được tiến hành căn cứ vào tiêu chuẩn xây dựng và hoạtđộng của Tổ chức Y tế thế giới WHO nhằm tạo ra các sản phẩm chất lượngcao

- Nhà máy dự kiến sẽ khởi công vào tháng 10 năm 2016, hoàn thành và đi vàohoạt động tháng 6 năm 2017

Hệ thống các tiêu chuẩn của nhà máy

- GMP (WHO) : Good Manufacturing Practice – Thực hành sản xuất tốt theotiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới

- GLP: Good Laboratory Practice – Thực hành phòng thí nghiệm tốt

- GSP: Good Storage Practice – Thực hành tốt bảo quản thuốc

- ISO 9001:2008: Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về quản lý (InternationalOrganisation of Standard) Tiêu chuẩn này do tổ chức JQA - Nhật Bản xácthực

Dây chuyền thiết bị sản xuất

- Dây chuyền sản xuất thuốc nhỏ mắt mũi non-betalactam

- Dây chuyền sản xuất thuốc dạng lỏng

Trang 26

- Dây chuyền sản xuất thuốc viên

- Dây chuyền sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe

- Dây chuyền sản xuất mỹ phẩm

- Dây chuyền chiết xuất công nghệ cao

Hệ thống máy móc, trang thiết bị được nhập khẩu từ nước ngoài, hoạt động theodây chuyền công nghệ tiên tiến, đạt công suất lớn, cho chất lượng cao mang tiêuchuẩn quốc tế, phục vụ tốt hơn nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu ra nướcngoài Đây là cột mốc quan trọng đánh dấu sự phát triển nhanh chóng của DKPharma

Hình 2.1 Hình ảnh nhà máy sản xuất DKPharma.

2.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy

Nhà máy là nơi phục vụ sản xuất (dược phẩm, TPBVSK, Mỹ phẩm-TTB y tế)cho công ty Cơ cấu tổ chức chính của nhà máy gồm có Khối sản xuất và Khốichất lượng

Khối sản xuất

- Phòng kế hoạch- kho vận; Xưởng 1 (Sản xuất thuốc mắt mũi); Xưởng 2 (Sảnxuất thuốc nước uống); Xưởng 3 (Sản xuất Thực phẩm bảo vệ sức khỏe);

Trang 27

Xưởng 4 (Sản xuất Mỹ phẩm- Trang thiết bị y tế); Xưởng 5 (Xưởng hoànthiện), và Xưởng Cơ điện.

- GĐSX: Dược sĩ đại học Phạm Đình Quyết

Khối chất lượng

- Phòng Đảm bảo chất lượng và Phòng kiểm tra chất lượng

- GĐCL: Ths Dược học, anh Hoàng Sỹ Đường

Ngoài ra, nhà máy còn có Văn phòng phòng Hành chính nhân sự, Khu nhà ăn,nhà nghỉ ca phục vụ ăn uống, nghỉ ngơi cho cán bộ công nhân viên, Phòng bảo

vệ để kiểm soát ra - vào trong khu vực nhà máy

Trong đó:

PX 1: Phân xưởng mắt mũi

PX 2: Phân xưởng thuốc nước

Trang 28

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy DKPharma.

2.3 Chức năng – nhiệm vụ nhà máy

Nhà máy được xây dựng nhằm đáp ứng mục đích sản xuất của Công ty cổ phầnDược khoa Do đó, chức năng lớn của nhà máy là để đáp ứng sản xuất, và chứcnăng nhiệm vụ của từng phòng ban trực thuộc nhà máy cũng để đáp ứng chứcnăng chính này

2.3.1 Khối sản xuất

Đảm bảo đáp ứng các dây truyền sản xuất các dược phẩm, TPBVSK, mỹ TTB y tế và duy trì, thực hiện sản xuất đúng theo kế hoạch Đảm bảo về sốlượng sản xuất Kiểm soát kế hoạch sản xuất, quản lý quy trình sản xuất Quản

phẩm-lý hồ sơ tài liệu Đồng thời phối hợp với khối chất lượng đảm bảo chất lượngtrước, trong sảnxuất

Phòng kế hoạch kho vận

- Quản lý kế hoạch sản xuất

- Quản lý kế hoạch cung ứng

- Áp dụng và duy trì thực hành bảo quản tốt theo GSP

- Theo dõi hao phí, xây dựng định mức

Các phân xưởng

- Tổ chức sản xuất

- Kiểm soát kế hoạch sản xuất

- Kiểm soát định mức nhân công, nguyên vật liệu

- Thực hiện ghi hồ sơ lô

Xưởng cơ điện

- Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị hệ thống

Trang 29

- Quản lý việc sủa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp nhà xưởng, cơ sở vật chất kèmtheo.

- Vận hành, vệ sinh các hệ thống

2.3.2 Khối chất lượng

Đảm bảo chất lượng của nguyên vật liệu ban đầu, bao bì, bán thành phẩm trước

và trong sản xuất Kiểm tra, xử lý các bất thường về chất lượng sản phẩm khi cóphản hồi từ khách hàng

Phòng đảm bảo chất lượng (QA)

- Thiết lập ra các quá trình, kiểm soát chất lượng: nguyên liệu, bao bì, bánthành phẩm, thành phẩm

- Kiểm soát hồ sơ, tài liệu chất lượng

- Tổ chức thẩm định, đánh giá

- Xử lí khiếu nại của khách hàng

- Quản lý rủi ro

- Hệu chuẩn thiết bị

- Nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm

- Thống kê, phân tích, đánh giá về chất lượng sản phẩm

Phòng kiểm tra chất lượng (QC)

- Kiểm nghiệm nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm, thành phẩm

- Kiểm soát hồ sơ, tài liệu kiểm nghiệm

- Duy trì hệ thống GLP

- Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, thẩm định phương pháp phân tích

2.3.3 Phòng hành chính – nhân sự

Trang 30

- Quản lý công tác tổ chức bộ máy, tổ chức quản lý.

- Quản lý các hoạt động tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo-đánh giá phát triểnnhân sự

- Quản lý tiền lương, chế độ cho người lao động

- Quản lý phương tiện, tài sản phục vụ đi lại

- Quản lý các nghiệp vụ liên quan đến hành chính

- Quản lý an ninh

2.3.4 Phòng tài chính kế toán

- Quản lý doanh thu và công nợ bán hàng

- Quản lý chi phí đầu vào

- Quản lý chi phí tiền lương, bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân

- Quản lý hồ sơ, chứng từ kế hoạch của công ty

- Quản lý tài chính-kế toàn của phòng dự án vv…

2.4 Các quy định về an toàn lao động

2.4.1 Quy định an toàn thiết bị điện

Hệ thống điện bao gồm: Hệ thống điện động học, hệ thống điện chiếu sáng, hệthống điện điều khiển

Xưởng Cơ điện chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật, lập kế hoạch sửa chữa, thaythế và lắp đặt mới hệ thống điện Chịu trách nhiệm vận hành, theo dõi hoạt độngcủa hệ thống điện, đảm bảo an toàn, tiết kiệm và đạt hiệu quả sử dụng cao nhất.Các thiết bị điện đều được nối dây trung tính vào vỏ thiết bị điện Hệ thống thiết

bị điện được đóng, ngắt bảo vệ theo từng cấp từ nguồ chính tới nơi sử dụng

Trang 31

Nghiêm cấm việc sử dụng nguồn điện và thiết bị điện một cách tùy tiện, khôngđảm bảo an toàn Khi có sự cố không được sửa chữa, phải báo cho cán bộ kĩthuật cơ điện giải quyết.

Các thao tắc đóng, ngắt thực hiện dứt khoát, tránh nhầm lẫn giữa Aptomat, côngtắc điều khiển, ở các tủ điện động lực và điều khiển

Khi kết thúc công việc, ra khỏi phòng phải tắt điện chiếu sáng và nguồn điệncho máy

Khi mất điện phải tắt hết các thiết bị điện, đặc biệt các thiết bị làm lạnh Sau khi

có điện phải đợi 3-5 phút mới được đóng điện cho máy

Cấm sử dụng thiết bị khi dây dẫn và thiết bị điện bị hở, hỏng hoặc thiếu phầncách điện che chắn

Cấm vệ sinh thiết bị, máy, khi nó đang có điện

Cấm dùng đồ ướt, vảy nước, dội nước vào thiết bị điện, đường dây điện

Vệ sinh công nghiệp bên ngoài hệ thống thiết bị điện phải do người đã đượchuấn luyện thực hiện Vệ sinh công nghiệp bên trong phải do những người cótrách nhiệm mới được thực hiện

Khi có người bị tai nạn điện phải nhanh chóng tách người bị nạn ra khỏi nguồnđiện, cấp cứu cho người bị tai nạn tại chỗ, đồng thời báo cho người quản lý trựctiếp hoặc y tế công ty

2.4.2 Quy định cấp cứu người bị điện giật

Mục đích: Hướng dẫn tất cả cán bộ, công nhân viên trong công ty thao tác cấpcứu người bị điện giật, có thể xử lý tốt khi gặp người bị điện giật để cứu nạn.Các bước cấp cứu khi bị điện giật:

Bước 1: Cắt điện ra khỏi đường dây

Trang 32

Bước 2: Tách người đó ra khỏi nguồn điện bằng cách dùng bất cứ vật gì khô,tách nạn nhận ra khỏi dòng điện, tuyệt đối không dùng tay không thiết bị ướt đểlôi người đó ra khỏi nguồn điện, đồng thời phải hô to có người bị điện giật để cóthêm người giúp đỡ.

Bước 3: Đặt nạn nhận nằm ở nơi thoáng mát

Bước 4: Kiểm tra xem nạn nhân còn thở hay không bằng cách áp má vào mũinạn nhân và xem lồng ngực có di động hay không hoặc dùng tay đặt vào độngmạch hai bên cổ nạn nhân Nếu người bị điện giật có hiện tượng ngất hoặc timngừng đập thì phải tiến hành biện pháp cấp cứu theo phương hà hơi thổi ngạt kếthợp với ấn tim ngoài lồng ngực Nếu nạn nhân còn tỉnh: kiểm tra mức độ tổnthương ở các vị trí nặng nhẹ, tiến hành kiểm tra các bộ phận còn lại, động viên

an ủi để nạn nhân yên tâm

Bước 5: Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất

2.4.3 Quy định an toàn thiết bị cơ khí

Chỉ người được giao nhiệm vụ phụ trách thiết bị, nhân viên Cơ điện được phâncông hoặc trong trường hợp cần thiết người đã được đào tạo về vận hành vàđược cảnh báo các yếu tố nguy hiểm trong quá trình sử dụng mới được vận hànhthiết bị

Trước khi vận hành thiết bị, người sử dụng thiết bị phải kiểm tra các thiết bị antoàn, vị trí đứng theo đúng SOP quy định vận hành thiết bị Nghiêm cấm làmviệc trên các thiết bị đã được cảnh báo là có nguy hiểm

Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ khi máy dừng hẳn, khôngdùng các biện pháp cơ học để dừng máy Khi thiết bị đang hoạt động, nghiêmcấm: Tháo, lắp các bộ phận của máy gây nguy hiểm; Tra dầu mỡ; Bảo dưỡnghay sửa chữa máy

Khi ngừng làm việc, khi đi làm việc khác, cần tắt máy theo đúng SOP vận hànhthiết bị, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển

Trang 33

Tắt công tắc nguồn khi mất điện.

Kiểm tra thường xuyên thiết bị và kiểm tra trước khi vận hành

Khi có lỗi thiết bị, cần báo cho trưởng bộ phận hoặc bộ phận cơ điện biết để cóhình thức xử lý; đồng thời dán nhãn báo máy hỏng để cảnh báo cho các nhânviên khác

Sau khi kết thúc sửa chữa hay điều chỉnh máy, phải kiểm tra lại toàn bộ thiết bị,lắp các bộ phận che chắn an toàn như cũ sau đó thử khởi động lại máy theo đúngquy trình SOP vận hành thiết bị để kiểm tra

2.4.4 Quy định an toàn thiết bị áp lực

Các thiết bị áp lực trong khu vực sản xuất bao gồm: Máy nén khí, bình tích khí,các nồi hấp, các bơm áp lực, xe nâng Các thiết bị này có thể bị nổ, vỡ gây ra vađập, đồng thời gây sức ép lên con người và các thiết bị lân cận

Nguyên nhân gây ra sự cố

- Thiết bị được thiết kế không phù hợp với điều kiện làm việc

- Lắp đặt sai quy cách

- Sửa chữa hoặc cải tạo không đúng quy trình kỹ thuật

- Điều kiện bảo dưỡng kém

- Vận hành không đúng do người vận hành không được huấn luyện hoặckhông được giám sát, nhắc nhở đầy đủ…

Rủi ro đi kèm với thiết bị áp lực phụ thuộc vào các yếu tố:

- Áp suất bên trong hệ thống

- Chất lượng thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị

- Thời gian vận hành và điều kiện làm việc của thiết bị

- Tính phức tạp của quy trình vận hành

- Tính khắc nghiệt của điều kiện vận hành (nhiệt độ cao hoặc thấp, môi chấtgây ăn mòn, nứt )

Trang 34

- Và nhất là trình độ tay nghề và sự hiểu biết của những người thiết kế, chếttạo, lắp đặt, bảo trì, nghiệm thử và vận hành hệ thống thiết bị áp lực.

Các biện pháp giảm thiểu rủi ro

- Vấn đề an toàn phải được quan tâm ngay từ khi đặt hàng, mua sắm thiết bị:Khi lắp đặt mới, phải đảm bảo thiết bị được thiết kế phù hợp với điều kiệnlàm việc của xưởng; Thiết bị phải được kiểm tra và nghiệm thu đầy đủ

- Người quản lý, vận hành và bảo dưỡng phải nắm đầy đủ điều kiện vận hànhcủa thiết bị: Nắm được điều kiện vận hành thiết bị: áp suất, nhiệt độ, điềukiện mài mòn, ăn mòn ; Nắm được thông số giới hạn phạm vi vận hành antoàn của thiết bị cũng như tất cả các thiết bị khác có liên quan trực tiếp hoặc

bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thiết bị áp lực; Chỉ những người đã qua huấnluyện về vận hành, an toàn thiết bị áp lực và xử lý sự cố đạt yêu cầu mớiđược vận hành thiết bị đó; Không được vận hành, sử dụng áp kế, van an toàn,thiết bị chịu lực khi chưa được kiểm định, hết hạn kiểm định hoặc hư hỏng

- Phải lắp đặt đầy đủ các thiết bị bảo vệ và đảm bảo cho chúng luôn ở trạngthái làm việc: Các thiết bị bảo vệ như van an toàn, rơ-le áp suất cũng như cácthiết bị bảo vệ khác có mục đích ngắt thiết bị khi áp suất, nhiệt độ trong thiết

bị vượt quá mức cho phép phải lắp đặt đầy đủ trên bình áp lực, hệ thống ống;Các thiết bị bảo vệ phải được cân chỉnh, cài đặt ở các thông số tác động phùhợp; Nếu có các thiết bị báo động, các thiết bị này phải được lắp đặt sao chocác tín hiệu âm thanh, ánh sáng của chúng là dễ nhận thấy nhất; Phải đảmbảo rằng các thiết bị bảo vệ luôn luôn ở tình trạng hoàn hảo, sẵn sàng hoạtđộng; Các thiết bị xả tự động như van an toàn, màng phòng hở phải có ống

xả dẫn ra vị trí an toàn; Phải đảm bảo rằng chỉ những người có đủ tráchnhiệm và thẩm quyền được phép thay các thông số cài đặt của các thiết bịbảo vệ

- Thực hiện đầy đủ quá trình bảo dưỡng thiết bị: Phải lập kế hoạch bảo dưỡngcho toàn bộ hệ thống các thiết bị áp lực trong xưởng, kế hoạch bảo dưỡngphải tính đến các đặc điểm riêng biệt của từng thiết bị như tuổi thọ, đặc điểm

Trang 35

vận hành, môi trường làm việc của thiết bị ; Luôn quan tâm đến những biểuhiện bất thường của hệ thống; Luôn kiểm tra, phát hiện các biểu hiện màimòn và ăn mòn; Trước khi thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa phải đảm bảo

xả hết áp suất bên trong hệ thống, làm vệ sinh đầy đủ; Phải thực hiện đầy đủcác biện pháp và quy trình an toàn trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng

- Thực hiện đầy đủ quá trình đào tạo, huấn luyện: Tất cả những người vậnhành, bảo dưỡng, sửa chữa và làm công việc có liên quan đến áp lực đặc biệt

là những công nhân mới phải được huấn luyện và đào tạo đầy đủ; Phải ngừngvận hành ngay lập tức các thiết bị áp lực khi gặp một trong các tình huốngsau đây: Áp suất trong thiết bị tăng quá mức cho phép; tất cả các ống thủy kế,

áp kế hoặc các van an toàn hư hỏng, ngừng hoạt động; Các bộ phận chủ yếu

và phần chịu áp lực như: thành, thân thiest bị, các mối nối, mối hàn bị nứt,phồng to, rò rỉ; Không được mở thiết bị trong khi thiết bị còn áp lực Chỉđược mở thiết bị khi áp suất trong thiết bị bằng áp suất môi trường; Khi thảo,

mở, sửa chữa, vệ sinh phần chịu áp lực: Chỉ thực hiện công việc đó khi đồng

hồ áp lực chỉ số 0 và nhiệt độ nhỏ hơn 50C; Phải đề phòng bỏng đối với thiết

bị có sửa dụng hơi nước áp suất cao

2.4.5 Quy định sử dụng bình xịt cứu hỏa

Hướng dẫn cách sử dụng bình xịt cứu hỏa đảm bảo an toàn hiệu quả

- Di chuyển bình tới gần địa điểm cháy

- Lắc xóc bình 3 tới 4 lần để bột tơi ra

- Một tay giữ, tay xách, một tay giật chốt hảm kẹp chì theo phương vuông gócvới thân bình

- Chọn đứng ở đầu hướng gió, nếu ở bên trong phòng thì quay lưng ra cửathoát hiểm sau đó hướng loa phun vào gốc lửa

- Giữ bình ở khoảng cách 4 đến 1.5 mét so với đám cháy

- Tay thuận cầm tay xách van bóp, tay không thuận cầm vào vị trí nối vào vòiphun với loa phun

Trang 36

- Đối với đám cháy khí và rắn thì phun trực tiếp vào đám cháy, đối với đámcháy chất lỏng thì phun lên bề mặt của đám cháy.

- Khi khí đẩy trong bình yếu dần thì tiến lại gần và đưa loa phun lại để dập tắthoàn toàn đám cháy

2.4.6 Quy định cấp cứu người bị bỏng

Mục đích: Hướng dẫn tất cả cán bộ nhân viên trong công ty thao tác cấp cứungười bị bỏng để có thể xử lý tốt khi gặp sự cố bỏng khi gặp người bị nạn

Dập tăt lửa đang cháy trên quần áo đây là việc làm trước hết để tránh cho nạnnhân bị bỏng sâu và rộng thêm:

- Dùng nước hoặc cát hoặc có thể dùng áo khoác chăn để dập lửa, không dùngvài ni lông để dập lửa

- Xé bỏ phần quần áo đang cháy âm ỷ, bị thấm đẫm nước nóng, dầu nếu ngaysau đó không có nước lạnh để để dội lên vùng bỏng

- Bọc vùng bỏng chắc chắn rồi đổ nước lạnh lên, với những vết bỏng ở tay cóthể cho nước máy lên hoặc ngâm vùng bị bỏng trong nước lạnh

- Tháo bỏ vật cứng trên vùng bỏng như giầy, ủng vòng nhẫn trước khi vùngbỏng bị phù nề

- Che phủ vùng bỏng bằng gạc phải vô khuẩn nếu có hoặc bằng gạc hay vảisạch

Phòng chống sốc

- Đặt nạn nhân trong tư thế nằm

- Động viên an ủi nạn nhân,

- Cho nạn nhân uống nước, vì nạn nhân rất khát khi di chuyển nạn nhân đi xa

- Dùng thuốc giảm đâu cho nạn nhân Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ

sở điều trị càng sớm càng tốt

Duy trì đường hô hấp

Trang 37

- Nạn nhân bị bỏng vùng cổ, nhất là khi bị kẹt trong nhà máy, có dầu, đồ đạcbàn ghế đang bốc cháy thì sẽ nhanh chóng bị phù mặ, cổ và các biến chứngđường hô hấp do hít phải khói Những trường hợp này phải được ưu tiên số 1

và chuyển tới bệnh viện ngay

Phòng chống nhiễm khuẩn

- Bản thân vết bỏng là vô khuẩn Do vậy khi cấp cứu phải rất thận trọng, tránhcho vết bỏng nhiễm khuẩn

Băng vết bỏng

- Không được bôi dầu mỡ, dung dịch cồn, kem kháng sinh vào vết bỏng

- Không được chọc phá các túi phóng nước

- Không được bóc da hoặc mảnh quẩn áo dinh vào vết bỏng

- Nếu có điều kiện thì phủ vết bỏng bằng gạc vô khuẩn nếu không thì dùng vàicàng sạch cảng tốt

- Nếu bỏng bàn tay thì có thể cho bàn tay vào túi nhựa rồi băng lỏng cổ tay,làm như vậy cho phép nạn nhân cử động ngón tay một cách dễ dàng

- Nếu vết bỏng ở cổ tay hoặc chân phải phủ vết bỏng bằng gạc vô khuẩn hoặcvải sạch sau đó cho vào túi nhựa

Cách xử lí do bỏng điện

- Ngắt điện

- Nếu không thể ngắt điện thì phải đỡ nạn nhân ra khỏi sự tiếp xúc với điện

- Một số bệnh nhân bị bỏng điện thì cơ thể bị ngừng tim do dòng điện đánhvào tim vì vậy phải cấp cứu ngừng tim ngay sau đó mới sơ cứu vết bỏng

- Phòng chống sốc, chống nhiễm khuẩn băng vết bỏng

- Nhanh chóng chuyển nạn nhân tới bệnh viện vì những bệnh nhân bị điện giậtrất dễ rối loạn về tim mạch

Cách xử lý bỏng hóa chất

- Rửa ngay và liên tục cảng nhiều cảng tốt

Trang 38

- Phải tháo bỏ ngay quẩn áo bị dính hóa chất.

- Phòng chống sốc, chống nhiễm khuẩn, bằng vết thương

- Chuyển ngay nạn nhân đên cơ sở điều trị

2.5 Nội quy nhà máy, xưởng, phòng thí nghiệm, kho

2.5.1 Nội quy kho

Đúng giờ làm việc, cán bộ công nhân viên và khách hàng mới được vào kho.Hết giờ phải ra khỏi kho Trường hợp làm việc ngoài giờ qui định phải đượcphép của Ban Giám đốc, có đăng kí với bảo vệ

Cán bộ công nhân viên khi vào làm việc (thủ kho, người xếp dỡ hàng, ngườigiao hàng) phải có trang phục bảo hộ lao động

Người không có nhiệm vụ không được vào kho Chỉ thủ kho, nhân viên kho vàcác bộ phận khác hoặc khách bên ngoài chỉ được vào khu vực kho khi đã được

sự đồng ý của quản lý kho hoặc Tổng Giám đốc

Khách đến giao, nhận hàng phải xuất trình hóa đơn chứng từ, giấy giới thiệu vớinhân viên bảo vệ

Các loại phương tiện đến giao, nhận hàng phải theo thứ tự, chịu sự kiểm trahướng dẫn của nhân viên bảo vệ

Mọi vật tư, tài sản, hàng hóa khi mang ra khỏi kho phải có giấy tờ hợp lệ

Hết giờ làm việc: các ổ khóa, hộp khóa phải được khóa, niêm phong (có kí tên +ngày tháng) giao lại cho bảo vệ quản lí Hết giờ làm việc qui định, tuyệt đốikhông được vào kho khi không có sự chấp thuận của Tổng Giám đốc

Tất cả các nhân viên khi ra vào kho đều phải tuân thủ các nguyên tắc, qui địnhnhư: trang phục, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, giữu gìn vệ sinh.Các đoàn khách trong nước hoặc nước ngoài đến tham quan đều phải đang kítrước và được sự đồng ý của Giám đốc Khi vào kho phải có phụ trách khohướng dẫn

Trang 39

2.5.2 Nội quy nhà máy

Thời gian làm việc

Làm việc theo giờ hành chính:

- Ca 3: làm việc từ 22:00 đến 6:00 hôm sau

Công ty có thể thỏa thuận việc làm thêm theo giờ nhưng bảo đảm thời gian làmthêm không quá 4 giờ một ngày, và 200 giờ trong một năm

Người lao động phải tuyệt đối chấp hành thời gian lao động như trên, không đimuộn về sớm mà chưa được ự đồng ý của trưởng bộ phận

Trong trường hợp muốn rời nơi làm việc, người lao động phải xin phép vớingười phụ trách, đưa ra lí do, địa điểm, thời gian vắng mặt để liên lạc khi cầnthiết Trưởng bộ phận không có mặt tại nơi làm việc thì phải hướng dẫn cấpdưới liên hệ với người được ủy nhiệm khi cần thiết

Khi có nhu cầu làm thêm giờ, trưởng bộ phận có trách nhiệm đăng kí làm thêmgiờ với phòng hành chính – nhân sự trước thời gian làm thêm để xác nhận vàlàm cơ sở tính lương làm thêm giờ

Thời gian nghỉ hàng tuần

Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nahats 24 giờ liên tục Trong trường hợp

do nhu cầu sản xuất, kinh doanh công ty có thể điều chỉnh thời gian nghỉ hàngtuần nhưng phải đảm bảo cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng

ít nhất 04 ngày

Trang 40

Nghỉ lễ, tết hàng năm:

- Tết dương lịch: một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch)

- Tết âm lịch: năm ngày (Công ty lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầunăm âm lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch)

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: một ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

- Ngày Chiến thắng: một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)

- Ngày Quốc tế lao động: một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch)

- Ngày Quốc Khánh: một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)

- Nếu những ngày nghỉ nêu trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người laođộng đươc nghỉ bù vào ngày kế tiếp

Nghỉ việc riêng có hưởng lương:

- Kết hôn: được nghỉ 03 ngày

- Con kết hôn: được nghỉ 01 ngày

- Bố mẹ (cả hai bên chồng và vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: đượcnghỉ 03 ngày

- Nghỉ phép hàng năm (tính từ thời điểm thử việc nếu sau đó tiếp tục làm việccho công ty)

- Người lao động có thời gian làm việc từ 12 tháng liên tục tại công ty thì đượcnghỉ 12 ngày phép năm, hưởng nguyên lương

- Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại công ty,

cứ 5 năm được tăng thêm một ngày

Nghỉ ốm

- Nếu người lao động nghỉ ốm hơn 01 ngày làm việc thì ngay sau khi trở lạilàm việc người lao động phải cung cấp cho Trưởng bộ phận đơn thuốc củabác sĩ hay giấy xác nhận của bệnh viện/cơ sở y tế để làm cơ sở cho việc xinnghỉ bệnh cà cũng để làm cơ sở cho công ty làm thủ tục nhận bảo hiêm xãhội Người lao động nào không cung cấp được đơn của bác sĩ hoặc giấy xác

Ngày đăng: 22/03/2021, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w