Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn hóa lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật, Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật, Y dược và các ngành khác
Trang 1Chương 2
CHIỀU HƯỚNG VÀ GIỚI HẠN
CỦA QUÁ TRÌNH
I Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch
II Nguyên lý 2 của nhiệt động lực học
III Định đề Planck và entropy tuyệt đối
IV Các hàm nhiệt động đặc trưng và phương trình cơ bản
V Ảnh hưởng của nhiệt độ đến thế nhiệt động
VI Ảnh hưởng của áp suất đến hàm G
VII Thế hoá học và đại lượng mol riêng phần
Trang 2I QUÁ TRÌNH THUẬN NGHỊCH &
KHÔNG THUẬN NGHỊCH
❧ Quá trình tự xảy ra & Quá
trình không tự xảy ra
Trang 3Chiều hướng tự xảy ra của quá
trình :
- Năng lượng phân bố đều hơn
- Vật chấât phân bố đều hơn
HỖN ĐỘN HƠN
Trang 4❧Quá trình cân bằng: là quá trình bao gồm một dãy liên tục những trạng thái cân bằng
❧Quá trình thuận nghịch (TN) là quá trình khi đi từ trạng thái (TT) cuối trở về TT thái đầu, hệ lại trải qua đúng các TT trung gian như khi nó đi từ TT đầu đến
TT cuối và không gây ra một biến đổi nào trong hệ cũng như môi trường
❧Quá trình bất thuận nghịch (BTN) là
quá trình không có đầy đủ các đặc
tính trên.
Trang 5Chuyển động có ma sát
Phản ứng tự xảy ra
Khuếch tán
Truyền nhiệtT
1 > T2
Q
Chuyển động không ma sát
Trang 6Đặc điểm của quá trình TN:
❧Là một dãy liên tục các trạng thái
cân bằng nối tiếp nhau (nghĩa là:
quá trình TN là quá trình cân bằng)
❧Công hệ sinh cực đại, công hệ
nhận cực tiểu
Trang 7Trong thực tế, các quá trình gần với TN cũng được xem là TN để xây dựng các hệ thức nhiệt động lực học
● Các QUÁ TRÌNH CHUYỂN PHA xảy ra ở T và p
chuyển pha
● Các QUÁ TRÌNH TĂNG/GIẢM NHIỆT ĐỘ vô cùng chậm bằng cách cho tiếp xúc lần lượt với các nguồn nhiệt có nhiệt độ chênh lệch không
đáng kể …
● Các PHẢN ỨNG HÓA HỌC xảy ra ở điều kiện
rất gần với điều kiện cân bằng
Trang 8II NGUYÊN LÝ 2 CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
❧Nguyên lý 2 tổng kết các kinh nghiệm về chiều
hướng xảy ra của các quá trình, sẽ được áp dụng vào hóa học để XÉT CHIỀU VÀ GIỚI HẠN CỦA QUÁ TRÌNH
❧Nguyên lý 1 tổng kết các vấn đề về NĂNG
LƯỢNG trong quá trình
Trang 9Q T
S
∆ =
TN
Q T
dS = δ
TN
QT
Đơn vị: Cal/mol.K = đơn vị entropy (ký
hiệu: đv.e), hay J/ mol.K
Biến thiên entropy ∆S = Nhiệt rút gọn
của quá trình thuận nghịch:
(2.1)
Thông số nhiệt động học đặc trưng cho
độ hỗn độn là ENTROPY, S
Trang 10❧So sánh với quá trình bất kỳ:
δ
≥
T δ
∆ ≥ S ∫
Trang 112 Tiêu chuẩn xét chiều trong hệ cô lập
Nếu hệ cô lập tức là Q = 0, ta có:
Quá trình BTN trong chừng mực nào đó đều là tự xảy ra
và S tăng đến cực đại
(hay dS = 0 và d 2 S < 0 ).
Trang 12Dùng S để XÉT CHIỀU TRONG HỆ CÔ
LẬP:
- Nếu dS > 0 (S
(bất thuận nghịch)
- Nếu dS = 0 và
d 2 S < 0 (S max ): Quá trình cân bằng đạt
(thuận nghịch)
Nguyên lý 2:
Các quá trình tự xảy ra trong hệ cô
lập luôn theo chiều hướng làm tăng
entropy
Trang 13Lưu ý:
❧ Tiêu chuẩn xét chiều trên
được áp dụng với hệ cô
lập
❧ Ta có thể dùng ∆ S thay cho dS
để xét chiều của quá trình
❧ Với hệ không cô lập có
thể ghép môi trường vào
lập thành hệ cô lập lớn:
T
hệ ï cô lậ p hệ mô itrườ ng hệ
(2.5)
(Môi trường là một hệ vô cùng
trình đối với nó luôn là thuận 03/22/21 607010 - Chương 2
Trang 14 Hệ coâ lập bao goàm:
hệ con & moâi trường xung
quanh
Trang 163 Tính chất thống kê của entropy:
S là hàm trạng thái, có tính chất cộng tính:
S = S 1 + S 2 + … + S n = Σ S i
S là hàm của xác suất nhiệt động W: S = f(W)
Xác suất nhiệt động là tổng số trạng thái vi mô ứng
với mỗi trạng thái vĩ mô của hệ Nếu hệ gồm N tiểu phân được phân bố ở n mức năng
lượng khác nhau thì:
Trang 17Nếu hệ gồm n hệ nhỏ, thì xác suất nhiệt động của toàn hệ là tích của các Wi :
Hàm có tính chất như trên phải là
hàm logarit
n
i i=1
W
∆ = − =
Trang 18Ý nghĩa thống kê của nguyên lý 2:
Xác suất nhiệt động là đại lượng đặc trưng cho độ hỗn độn, nên S được dùng làm thước đo độ hỗn độn của hệ.
Một quá trình sẽ tự xảy ra theo chiều :
❧ Từ trật tự đến hỗn độn.
❧ Từ không đồng nhất đến đồng nhất.
❧ Từ XS nhiệt động nhỏ đến XS nhiệt động lớn.
❧ Từ entropy nhỏ đến entropy lớn
Trang 21Entropy &ø trạng thái tập hợp
Trang 22Entropy & Nhiệt độ
S tăng ít theo T
S tăng mạnh khi chuyển pha
Trang 23Phân tử càng
phức tạp thì S
tăng
Trang 24S tăng khi hòa tan chất lỏng/rắn nguyên chất vào trong dung môi
Trang 254 Tính toán biến thiên của một số quá trình TN:
Tính dưạ trên nguyên tắc:
TN
Q T
δ
∆ = S ∫
a/Quá trình TN gia nhiệt (hay làm
lạnh) đẳng áp hoặc đẳng tích:
∆ = ∫
P
C dT T
= ∫
TN
QT
δ
∆ =S ∫ C dTV
T
= ∫
Trang 26b/ Quá trình đẳng nhiệt: QTN
Để tính tính biến thiên entropy của
quá trình bất thuận nghịch , ta phân tích nó thành các giai đoạn thuận
Trang 27III ĐỊNH ĐỀ PLANCK & ENTROPY TUYỆT ĐỐI
Định đề:
Entropy của một chất rắn nguyên chất có
tinh thể hoàn chỉnh ở 0K là bằng không
T 0
Trang 28Xét quá trình biến đổi
của một chất như sau: ∆ ∆
4
rắn 1 rắn 2
nóng chảy chuyển pha
lỏng hơi nóng chảy S hóa hơi S
S S
Trang 29Ví dụ:
Tính biến thiên entropy của của quá trình đông đặc benzen dưới áp suất 1 atm trong các trường hợp sau:
a) Quá trình đông đặc thuận nghịch ở 5 o C
với nhiệt đông đặc là λđđ = – 2370 cal/mol b) Quá trình đông đặc bất thuận nghịch ở –
5 o C
Biết nhiệt dung của benzen lỏng và benzen rắn lần lượt là 30,3 và 29,3 cal/mol.K
Trang 30IV CÁC HÀM NHIỆT ĐỘNG
ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH
đạo hàm các cấp của nó
có thể xác định được mọi
thông số vĩ mô của hệ
Tính chất bất kỳ của hệ có thể biểu diễn qua các hàm nhiệt động đặc trưng của hệ và phương trình rút
ra từ chúng
Trang 31Định nghĩa hay Ý
U Là toàn bộ các dạng
năng lượng tiềm tàng trong hệ
Cal J
Là năng lượng của
hệ bao gồm nội năng và phần năng lượng
sinh công giãn nở để
đảm bảo điều kiện
Cal J
03/22/21 607010 - Chương 2
Trang 32Hàm đặc
trưng
Ký hiệ u
Định nghĩa hay Ý
ở điều kiện đẳng nhiệt, đẳng áp
Cal J
Là phần năng lượng
tự do có khả năng
chuyển thành công ở
điều kiện đẳng nhiệt, đẳng tích.
Cal J
03/22/21 607010 - Chương 2
Trang 33Ví dụ: Xét hàm đặc trưng nội năng U = f(V, S)
Trong quá trình thuận nghịch ta có :
dU = TdS – PdV
Từ đây suy ra các thông số nhiệt động của hệ:
V
U S
F U TS U S ∂
∂
= − = − ÷
Trang 34Việc sử dụng phương trình nào thì
còn tùy thuộc vào điều kiện cụ
thể Các hàm nhiệt động đặc trưng nói trên phụ thuộc vào các biến
Trang 35b) Quan hệ giữa các hàm đặc trưng
Trang 36c) Tính toán biến thiên các hàm đặc trưng
Tương tự như tính toán các hàm trạng
Tính theo quan hệ của các hàm đặc trưng:
Ví dụ: ở điều kiện đẳng nhiệt: ∆G T = ∆H T – T.∆S T
T ,
∆F o
chất
Trang 372 Phương trình cơ bản của nhiệt
động học:
Phương trình động học cơ bản của nhiệt động học là các phương trình
được rút ra từ nguyên lý 1 và 2
a) Biểu thức toán nguyên lý 1: dU = δQ - δA
Biểu thức toán nguyên lý 2:Q
Trang 38Mà: δA = P.dV + δ A’
P.dV : công cơ học
(công thể tích, công giãn nở)
δA’ : các dạng công còn lại
Trang 40Các phương trình từ (2.7) đến (2.11) là
các phương trình cơ bản của nhiệt động
Trang 413 Xét chiều các quá trình
a/ Hệ đẳng nhiệt, đẳng áp
Ở điều kiện đẳng nhiệt, đẳng áp (dT = 0, dP= 0), phương trình (2.10) trở thành:
dG ≤ – SdT + VdP – δA’= – δA’
Vì hệ sinh công hữu ích nên dG ≤ – δA’≤ 0 δA’≥ 0
(2.12)
Trang 42- Nếu dG < 0 (G
(từ trái sang phải)
- Nếu dG = 0 và
d 2 G > 0 (G min ): Quá trình đạt cân bằng
(thuận nghịch)
Tiêu chuẩn xét chiều quá trình
trong hệ đẳng nhiệt, đẳng áp (dT
= 0, dp = 0 ):
Lưu ý:
Có thể dùng ∆G thay cho dG để xét chiều quá trình trong các biểu thức trên
Nếu dG > 0 (hay ∆G > 0) thì quá trình
xảy ra theo chiều ngược lại (từ phải
sang trái).
Trang 43Ý nghĩa của hàm G:
Trong phản ứng hoá học, khi T, P
=const:
dG = – δ A’max
Nghĩa là : trong quá trình thuận
nghịch, độ giảm thế đẳng áp bằng công hữu ích mà hệ sinh ra :
A’max = – ∆ G
G được gọi là hàm công
Trang 47b/Hệ đẳng nhiệt, đẳng tích
Khi đẳng nhiệt, đẳng tích (dT=0, dV = 0), phương trình (2.11) trở thành:
- Nếu dF = 0 và d 2 F
> 0 (F min ): Quá trình đạt cân bằng
Tiêu chuẩn xét chiều quá trình
trong hệ đẳng nhiệt, đẳng tích (dT
= 0, dV = 0 )
03/22/21 607010 - Chương 2
Trang 48Dạng phát biểu khác của
nguyên lý 2:
“Mọi quá trình tự xảy ra theo chiều giảm năng lượng tự do của
hệ, và dừng lại khi năng lượng tự
do đạt giá trị cực tiểu.”
Mọi quá trình tự xảy ra (quá trình
không tốn năng lượng mà có thể sinh
công) xảy ra theo chiều thực hiện một
công lớn nhất, nghĩa là theo hướng
thủ tiêu khả năng sinh công của hệ
Năng lượng tự do G và F được gọi là thế nhiệt động.
Trang 49V ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ
ĐẾN THẾ NHIỆT ĐỘNG
1 Phương trình Gibbs – Helmholtz
Mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến thế đẳng áp G
∂∆
Trang 50Thay vào phương trình G = H –TS , ta được:
Trang 52Lấy tích phân xác định với các cận
Trang 53Khi ∆H = const ( hay ∆C P = 0 ), tích
phân trên có dạng:
Trang 54:
2 Phương trình Temkin – Svartsman:
Là dạng phương trình tính gần đúng được đề nghị, trong đó có một số số hạng giống nhau được tính toán liệt thành bảng khá tiện lợi cho việc sử dụng Phương trình có dạng:
∆ GT = ∆ H298 – T. ∆ S298 – T. Σ∆ ai.Mi (2.21)
Trong đó: i lần lượt có các giá trị 0;
1; 2; -2; = ∫ ∫ i
2
dT
T dT T
i
lý)
Trang 55VI ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP
SUẤT ĐẾN HÀM G
Trang 56Áp dụng cho n mol khí lý tưởng, với
, ta được:
hay (2.25)
Phương trình (2.25) được áp dụng để tính
của khí lý tưởng
Trang 571 Định nghĩa thế hoá học
Các đại lượng đã khảo sát những phần trên mới đề cập đến các biến đổi không phụ thuộc vào lượng vật chất, ví dụ dG trường hợp đó là: ∂ + ∂
VII THẾ HOÁ HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG MOL RIÊNG PHẦN
Trang 58trong đó số hạng cuối
được gọi là thế hoá học
( nó cũng là đại lượng mol riêng
khác và số mol của
cấu tử j (j≠ i) không
03/22/21 607010 - Chương 2
Trang 59Với đại lượng dung độ khác biểu thức định nghĩa thế hoá như sau:
Thế hoá học cấu tử i:
µi chính là đạo hàm riêng đại lượng Gibbs chỉ của cấu tử i trong điều kiện nhiệt độ, áp suất và thành phần các cấu tử j ≠ i được giữ không đổi (tính qui về cho một mol chất i ).
Trang 60Ý nghĩa
µi : độ thay đổi của của G khi thêm
1 mol i vào 1 lượng vô cùng lớn
của hệ trong điều kiện đẳng nhiệt, đẳng áp và số mol của các chất khác trong hệ là không đổi
µi là đại lượng cường độ, nó là
động lực của sự chuyển chất nên có tính chất thế
là số đo khả năng sinh công của hệ khi thêm 1 cấu tử vào hệ, đặc trưng cho độ hoạt động của cấu tử ở trạng thái đang xét, đặc trưng cho khả năng tham gia vào các quá trình hóa
03/22/21 607010 - Chương 2
Trang 612 Các tính chất của thế hoá học
a/ Trong các hệ đẳng nhiệt, đẳng áp, thế đẳng nhiệt đẳng áp của hệ bằng tổng thế hoá của các cấu tử tạo thành hệ:
G(n 1 , n 2 , n 3 ,… ) = n 1 µ1 + n 2 µ2 + n 3 µ3 + … + n n µn
= Σ n i µi
Do điều kiện xét chiều ∆G ≤ 0, với phản ứng thì có:
∆G = ( Σ n i µi ) cuối – (Σ n i µi ) đầu
Trang 62b/ Mọi phương trình viết cho hàm G của hệ đều có thể viết như vậy cho thế hoá học của cấu tử nào đó trong hệ nhiều cấu tử.
c/ Phương trình Gibbs – Duhem II:
Trong các hệ đẳng nhiệt, đẳng áp,
tổng biến thiên thế hoá học của các cấu tử bằng không:
Σ ni.dµi = 0
Σ xi dµi = 0
Trang 633 Đại lượng mol riêng phần
Các đại lượng dung độ như G, F, S, V,
H, U,… ký hiệu chung là X có đại lượng
khác (so với thế hóa), gọi là mol riêng phần, được định nghĩa như sau:
Trang 64Viết cho đại lượng mol riêng phần khác:
chính vì vậy nên với hàm G: µ
Trang 65Các điều kiện cố định đại lượng mol riêng phần là T, P và thành phần j≠
i không đổi
Thế hoá học thì yêu cầu điều kiện
các biến số tương ứng và thành
phần j≠ i không đổi
Đại lượng mol riêng phần cũng có 3
tính chất tương tự như thế hoá học.Ý nghĩa
i
X = độ thay đổi của của X khi thêm 1 mol i vào 1 lượng vô cùng lớn
của hệ trong điều kiện đẳng nhiệt, đẳng áp và số mol của các chất khác trong hệ là không
Trang 66❧ Tự đọc: Ví dụ trang 39, 54
❧ Bài tập: 5, 7, 8, 10, 11, 12,
14, 15
BÀI TẬP