Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn hóa lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật, Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật, Y dược và các ngành khác
Trang 1Chương V:
DUNG DỊCH CÂN BẰNG LỎNG HƠI
I Đại cương về dung dịch
II Sự hòa tan của chất khí trong chất lỏng III Sự hòa tan của chất lỏng trong chất lỏng
Cân bằng lỏng – hơi
Trang 2I ĐẠI CƯƠNG VỀ DUNG DỊCH
Dung dịch là hỗn hợp đồng thể của hai hay nhiều chất hoàn toàn trộn lẫn vào nhau
Dung dịch lỏng
Dung dịch rắn
Dung dịch gồm:
Dung môi Ký hiệu 1 ( x 1 )
Chất tan Ký hiệu i = 2, n ( x i )
Trang 3Dung dịch lý tưởng:
Các cấu tử có tính chất lý, hóa giống nhau
lực tương tác giống nhau:
Trang 4Dung dịch lý tưởng:
Trang 5Dung dịch vô cùng loãng: x 1 1, x i 0
Tuân theo các phương trình lý tưởng, như:
- Định luật Henry,
- Định luật Raoult,
- i = i o + RTlnx i
Dung dịch thực (không lý tưởng):
Lực tương tác khác nhau: f A-A f B-B f A-B
tạo thành dung dịch U 0; H 0; V 0
Không tuân theo các phương trình lý tưởng, phải sử dụng hoạt độâ: i = i o + RTlna i
Trang 6II SỰ HÒA TAN CỦA CHẤT KHÍ
TRONG CHẤT LỎNG
Sự hòa tan của chất khí trong chất lỏng phụ thuộc
vào các yếu tố:
Bản chất dung môi và chất tan
Aùp suất
Nhiệt độ
Quá trình hòa tan của chất khí trong chất lỏng gồm các giai đoạn:
Ngưng tụ khí thành lỏng
Pha loãng chất tan trong dung dịch Solvat hóa chất tan bởi dung môi
Trang 7 Xét sự cân bằng:
Khí i = Dung dịch (bão hòa i)
Trang 8Định luật Henry
Ở nhiệt độ không đổi, độ hoà tan của một khí trong một chất lỏng tỉ lệ áp suất phần trên pha lỏng
xi = kH.Pi
với k là hằng số Henry, chỉ phụ thuộc nhiệt độ
Khí i (P i ) = Dung dịch (nồng độ x i )
Hằng số cân bằng: i
P
i
x K
Trang 9Định luật Henry chỉ thật đúng cho dung dịch lý
tưởng
Với dung dịch thực:
- Định luật Henry chỉ đúng khi áp dụng cho các
chất tan dễ bay hơi dung dịch vô cùng loãng
độ tan có thể biểu diễn theo các nồng độ khác nhau
- Dung dịch có nồng độ cao thì phải sử dụng hoạt
độ.
sử dụng phương trình thực nghiệm của độ tan
S = a + b.P + c.P 2
Trang 10Định luật Siverts
Trong ngành luyện kim, các khí tan vào kim loại lỏng dưới dạng nguyên tử:
X 2 (k) 2X Hằng số cân bằng:
2
i P
i
x K
Trang 112 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN SỰ HÒA TAN CỦA KHÍ VÀ RẮN TRONG
CHẤT LỎNG
Xét cân bằng:
Khí i Dung dịch (nồng độ x i ) + H 1
Rắn i Dung dịch (nồng độ x i ) + H 2
Hằng số cân bằng:
Trang 12Áp dụng phương trình đẳng áp Van’t Hoff:
Chất i hoà tan theo các giai đoạn:
i (khí ,rắn) i lỏng i dd , nên:
H 1 = ngưng tụ + H pha loãng + H solvat hoá ngưng tụ = i
H 2 = nóng chảyï + H pha loãng + H solvat hoá nóng chảyï = i
Trang 13Tích phân, ta được:
2
T T
i x
1 x
i
T
dT
R
x ln
với i = const và P = const.
T o : là nhiệt độ ngưng tụ (nóng chảy) của chất i
Áp dụng để tính độ hòa tan của chất khí nếu
biết T s và ngưmgtụ
Trang 14III SỰ HOÀ TAN CỦA CHẤT LỎNG
TRONG CHẤT LỎNG
CÂN BẰNG DUNG DỊCH
LỎNG – HƠI
Trộn hai chất lỏng vào nhau xảy ra 3 trường hợp:
- Hoàn toàn tan lẫn vào nhau,
- Hoàn toàn không tan lẫn vào nhau
- Tan có giới hạn
Trang 15l B
Trang 16Định luật Raoult
Áp suất hơi bão hoà của mỗi cấu tử tỉ lệ
thuận với phần mol của nó trong dung dịch.
a Áp suất hơi, định luật Raoult:
Trang 17Định luật Raoult đúng cho dung dịch lý tưởng
Đối với dung dịch thực:
- Định luật Raoult đúng cho dung môi của
dung dịch vô cùng loãng,
- Định luật Henry đúng cho chất tan.
Trang 18b Giản đồ áp suất-thành phần:
Trang 19c Thành phần pha hơi - Định luật Konovalov
Theo định luật Dalton:
A
B h
A
h B h
A
h B
P
P n
n x
A
P P
Định luật Konovalov-I
gọi là hệ số tách hay hệ số chưng cất
Trang 20Các hệ quả
+ Thành phần pha hơi đồng biến thành phần
pha lỏng.
+ Thành phần chất dễ sôi trong pha hơi lớn
hơn trong pha lỏng.
Trang 21d Giản đồ (x-x) ‘ Thành phần hơi – Thành phần lỏng’
l B
.x
Trang 22e Nhiệt độ sôi và giản đồ ‘Nhiệt độ – Thành phần’
Kết hợp phương trình Clausius-Clapeyron:
l B
0 A
0 B
exp(
K P
) RT /
exp(
K P
B B
0 B
A A
0 A
Trang 23x f(T)
h B
x f(T)
T
Trang 24Đồ thị trên có ba thành phần:
- Dưới đường lỏng : hệ một pha lỏng
Trang 25Nhiệt độ:
T L T 1 T 2 T 3 Điểm hệ:
L l 1 Q 2 h 3 Điểm lỏng:
l 1 l 2 l 3 Điểm hơi:
h 1 h 2 h 3
2 2
2 2 2
2
l Q
h
Q Hơih
Lỏngl
Nếu điểm lỏng, điểm hệ và điểm hơi thẳng hàng, ta có
Trang 262 HỆ DUNG DỊCH THỰC TAN LẪN VÔ HẠN
a Áp suất hơi:
Trong dung dịch thực: Phơi thực Phơi theo Raoult
Nếu Phơi thực > Phơi theo Raoult : hệ sai lệch dương
Nếu Phơi thực < Phơi theo Raoult : hệ sai lệch âm
Nguyên nhân: f A-A f A-B f B-B
Trang 28b Thành phần pha hơi
Định luật Konovalov II
Đối với những hệ có thành phần ứng với điểm cực trị trên đường áp suất hơi tổng cộng thì pha lỏng và pha hơi cân bằng có cùng thành phần.
Trang 293 SỰ CHƯNG CẤT DUNG DỊCH:
T
Trang 31Figure 2 Fractional distillation Figure 1 Simple distillation
Trang 334 HỆ HAI CHẤT LỎNG HOÀN TOÀN
KHÔNG TAN LẪN
a Tính chất của hệ:
) T ( f P
P P
P
B
0 A B
)T(
fP
PP
Px
x
0 A
0 B A
B h
A
h B
Thành phần pha hơi cũng chỉ phụ thuộc nhiệt độ
Nhiệt độ sôi nhỏ hơn nhiệt độ sôi mỗi cấu tử
nguyên chất.
Trang 34Xác định áp suất hơi bão hòa và nhiệt độ sôi của hệ:
Áp hơi bão hòa của nước khi sôi, là 760mmHg
Áp suất hơi bão hòa chất A theo nhiệt độ
Nhiệt độ sôi và áp hơi bão hòa của A
khi hỗn hợp sôi
Trang 35Xác định áp suất hơi bão hòa và nhiệt độ sôi của hệ:
Trang 36Cơ sở của phương pháp này là dùng hơi nước sục qua một hệ chứa một chất A không tan trong nước, lôi kéo nó ra khỏi hỗn hợp.
Aùp dụng để chưng
cất các chất hữu cơ
có nhiệt độ sôi quá
cao, hay tại nhiệt độ
cao nó bị phân huỷ
b Chưng cất lôi cuốn hơi nước:
Trang 38Ta quan tâm lượng hơi nước tối thiểu để
chưng cất được một kg chất A, tính như sau:
Trang 395 HỆ HAI CẤU TỬ TAN LẪN CÓ GIỚI
HẠN:
a Sự tan lẫn có giới hạn của hai chất lỏng:
Ví dụ: Hệ phenol – nước
Cho phenol vào nước, có 2 trường hợp xảy ra:
* Tan hoàn toàn
* Phân thành hai lớp:
- Lớp nước bão hòa phenol
- Lớp phenol bão hòa nước
Trang 40Ở P = const:
c = k – f + 1 = 2 – 2 +1 = 1
có 1 thông số độc lập
Nếu T thay đổi
x 1 = f(T)
x 2 = g(T)
Giản đồ (T-x )
Trang 41Điểm K = điểm tới hạn
biểu diễn hai hệ liên hợp có cùng thành phần
Đường aKb: đường giới hạn.
Vùng đồng thể
Vùng dị thể
Trang 42Hệ Q1 phân thành hai hệ n1, b1.
Khi tăng nhiệt độ, thì:
2 2 2
2
n Q
b
Q lượngb
lượngn
Xét hệ Q1 có phần mol B là b%, nhiệt độ T1
Tính lượng các pha tại T2:
Trang 43V.3.5.b Phương pháp xây dựng giản đồ
‘nhiệt độ – thành phần’
V.3.5.c Các giản đồ cân bằng lỏng hơi của hệ hai cấu tử tan lẫn có giới hạn
TỰ ĐỌC
V.3.6 Hệ ba cấu tử tan lẫn có giới hạn
Trang 44BÀI TẬP
Trang 180 – 183
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 11 / 1, 9, 16
12, 14 / 10,13, 15