1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NHAN`

8 660 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhàn
Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học Giúp học sinh : - Về kiến thức : + Hiểu được quan niệm sống nhàn và cảm nhận được vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.. + Thảo luận nhóm : HS trao đổi, thảo luận n

Trang 1

Tiết 41

Đọc văn : NHÀN

(Nguyễn Bỉnh Khiêm)

I Mục tiêu bài học

Giúp học sinh :

- Về kiến thức :

+ Hiểu được quan niệm sống nhàn và cảm nhận được vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm

+ Thấy được nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ : lời lẽ tự nhiên, giản dị mà ý vị

- Về kĩ năng:

+ Biết đọc - hiểu một bài thơ trữ tình có tính triết lí thâm trầm, sâu sắc

+ Xác định được giá trị cao đẹp của lối sống nhàn

- Thái độ :

+ Trân trọng lối sống giản dị, thanh cao gắn bó với thiên nhiên và cuộc sống làng quê

II Chuẩn bị của GV và HS

- Phương pháp:

+ Động não : HS suy nghĩ, trình bày hiểu biết về tác giả, ý nghĩa của nhan đề " Nhàn " + Thảo luận nhóm : HS trao đổi, thảo luận nhóm về lối sống nhàn, cách sống phù hợp

và cần thiết với mỗi người trong cuộc sống hôm nay

+ Viết sáng tạo : Trình bày cảm nhận, suy nghĩ về quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Phương tiện :

+ Sử dụng SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng môn ngữ văn 10

+ Giấy, bút ghi kết quả thảo luận nhóm

III Tiến trinh dạy học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Giới thiệu bài mới: Nguyễn Bỉnh Khiêm là một nhà thơ lớn của dân tộc, ông để lại cho đời gần 800 bài thơ cả chữ Hán lẫn chữ Nôm Thơ ông mang đậm chất triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ và thú thanh nhàn Để hiểu rõ hơn quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm, chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ “Nhàn” của ông

HĐ1:Tìm hiểu chung

(PP: động não)

Tt1: Từ tiểu dẫn hãy tóm lược

những nét chính về tác giả ?

I.Tìm hiểu chung :

1 Tác giả :

- Nguyễn Bỉnh Khiêm ( 1491- 1585)

- Đỗ Trạng nguyên 1535, làm quan dưới triều Mạc

- Sau từ quan về quê, dựng am Bạch Vân, lấy hiệu Bạch Vân cư sĩ

- Có nhiều học trò nổi tiếng, được suy

Trang 2

Tt2: Hãy nêu những hiểu biết

của em về sự nghiệp sáng tác của

Nguyễn Bỉnh Khiêm và về bài

thơ “ Nhàn”?

HS: phát biểu

Xuất xứ của bài thơ ? Xác định

thể thơ, chia bố cục ?

HĐ2 :Đọc - hiểu văn bản

GV gọi hs đọc ( Yêu cầu: nhịp

2/2/3, 4/3; chậm rãi, ung dung,

thảnh thơi, vẻ hài lòng )

GV: nhận xét cách đọc

Tt1: Em hiểu như thế nào về

quan niệm sống "Nhàn " trong

bài thơ ?

HS: suy nghĩ

GV: giảng quan niệm sống

"Nhàn" của NBK

GV: Từ những hiểu biết về cuộc

đời của NBK, em hãy cho biết vì

sao ông lại muốn có 1 lối sống

nhàn ?

HS: động não, trả lời

Tt2 : Tìm hiểu vẻ đẹp của lối

sống nhàn trong bài thơ “ Nhàn”

HS: hoạt động nhóm (chia lớp 4

nhóm)

- Nhóm 1: Nhận xét cách ngắt

nhịp, dùng từ trong 2 câu đầu ?

Hiệu quả nghệ thuật ?

HS: đại diện nhóm trình bày

tôn là Tuyết Giang Phu Tử.

-> Là người thông minh, uyên bác, chính trực, coi thường danh lợi.

2.Sự nghIệp sáng tác

a.Tác phẩm :

+ Bạch Vân am thi tập

+ Bạch Vân quốc ngữ thi

b Bài thơ "Nhàn " :

- Xuất xứ: Trích trong tập " Bạch Vân quốc ngữ thi".

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật

c.Bố cục : Đề- thực- luận-kết

II.Đọc - hiểu văn bản:

1.Quan niệm về lối sống nhàn :

- Nhàn : đề tài quen thuộc trong thơ

Nguyễn Bỉnh Khiêm

-> Ý nghĩa : + Sống hòa hợp với thiên nhiên + Giữ cốt cách thanh cao

+ Coi thường danh lợi

2 Vẻ đẹp của lối sống nhàn :

a.Hai câu đề :

- Câu 1 : + Nhịp 2/2/3 + Số từ "một" lặp lại 3 lần -> Thể hiện tinh thần ung dung, thảnh

Trang 3

→ Qua 2 câu thơ đầu có thể thấy

NBK đã chọn cho mình một lối

sống không bon chen, không

màng danh lợi Đó chính là biểu

hiện của lối sống nhàn

Nhóm 2 : Quan niệm nhàn của

NBK được thể hiện như thế nào

trong 2 câu thực ? Thủ pháp

nghệ thuật được sử dụng trong 2

câu thơ ?

HS: phát biểu

GV: Trong hoàn cảnh xã hội mà

Nguyễn Bỉnh Khiêm sống thì

việc rút lui khỏi danh lợi là một

việc làm đúng đắn, em có đồng ý

không ? Liên hệ với bản thân

em có lựa chọn như vậy không ?

HS: động não, suy nghĩ

GV: Một Nguyễn Bỉnh Khiêm

thư thái, không màng lợi danh

càng được khắc hoạ rõ nét hơn

qua hai câu luận

Nhóm 3: Nhận xét về việc nhà

thơ miêu tả thời gian, thiên

nhiên, sự vật, động thái của con

người trong 2 câu luận ?

HS: sản vật gần gũi, quen thuộc

thơi

- Câu 2:

+ Nhịp 2/5 -> sáng tạo so với thơ ĐL + Từ láy " thơ thẩn "

-> Biểu hiện sự khoan thai, tự taị

Nhàn: sự ung dung, tự tại, thảnh thơi.

b.Hai câu thực :

- Phép đối : Ta dại ><Người khôn Vắng vẻ >< Lao xao

- Từ láy -> Cách nói nhún nhường mang hàm

ý mỉa mai

=> Nhàn : Nhận dại về mình, nhường khôn cho người; xa lánh danh lợi, sống hòa nhâp với thiên nhiên.

c.Hai câu luận :

- Nhịp : 1/3/1/2 -> Sự thích thú khi sống thuận theo lẽ

tự nhiên

- Thời gian : thu-đông-xuân- hạ

- Sự vật : Măng trúc, giá

Hồ sen, Ao

- Động thái : ăn, tắm

- > Sự chủ động của con người -> khẳng định sự thoải mái, dễ chịu

Trang 4

GV: Phải nói rằng Nguyễn Bỉnh

Khiêm đã thực sự rất thích thú

khi sống một cuộc sống nhàn

nhã thuận theo lẽ tự nhiên,

không mưu cầu tranh đoạt Đó

chính là vẻ đẹp nhân cách của

Nguyễn Bỉnh Khiêm, đồng thời

cũng cho thấy nhà thơ là người

rất yêu thiên nhiên Hai câu kết

của bài thơ như là kết tinh cho

quan niệm lối sống nhàn trong

cả bài thơ

Nhóm 4: Nhận xét về động thái

và quan niệm về phú quý của

nhà thơ?

GV: Bài thơ "Nhàn" của NBK là

bài ca về lối sống thanh cao,

phong thái ung tự tại, thảnh thơi

Đọc "Nhàn", nghĩ về cách sống

của người xưa, ngẫm lại mình,

chúng ta thấy cần phải học hỏi

người xưa rất nhiều

HĐ3: Tổng Kết

Tt1:Giá trị nội dung

Tt2:Giá trị nghệ thuật của bài

thơ?

?

Liên hệ : Hình ảnh một Nguyễn

Bỉnh Khiêm hòa hợp với thiên

nhiên khiến em liên tưởng đến ai

khi sống cùng thiên nhiên

=> Nhàn : Cuộc sống đạm bạc, thanh cao, mùa nào thức ấy, sống chan hòa với thiên nhiên.

d.Hai câu kết :

- Câu 1 :Nhịp :1/3/3

Động thái : uống rượu -> Nhận thức say để mà tỉnh , để nhận

ra lẽ sống

- Câu 2: Nhịp : 2/5

-> Nhấn mạnh rõ quyết tâm, bản lĩnh:

Xem đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao.

=> Vẻ đẹp nhân cách NBK.

III Tổng Kết:

1.Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp nhân cách

của tác giả: coi thường danh lợi, giữ cốt cách thanh cao trong mọi hoàn cảnh

2.Nghệ thuật:

- Sử dụng phép đối, điệp từ, số đếm

- Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên , ý vị, giàu chất triết lí

Trang 5

cũng rất ung dung, tự tại khi

sống gần gũi với thiên nhiên

HS: động não, phát biểu

GV: Chủ tịch Hồ Chí Minh :

" Sáng ra bờ suối sang "

Người là hiện thân của lối sống

thanh cao, giản dị, phong thái

ung dung Cả cuộc đời Người

dành cho nước, cho dân, chưa

một lần Người nghĩ riêng cho

mình Vẫn đôi dép cao su, bộ áo

quần kaki theo Người suốt

những năm tháng gian khó cho

đến khi đã là chủ tịch nước, vẫn

rất giản dị đơn sơ, thanh bạch

Người là biểu tượng đẹp cho thế

hệ trẻ noi theo

GV: Đọc “Nhàn” , tìm hiểu về

nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm em

rút ra được cho mình bài học gì ?

HS: Suy nghĩ, phát biểu

IV.Củng cố: - "Nhàn" của NBK

là thân nhàn nhưng tâm không

nhàn, tuy sống nhàn nhưng ông

vẫn luôn ưu ái với đời

V.Dặn dò : Soạn bài "Độc Tiểu

Thanh kí "

* Đọc ghi nhớ

Trang 6

Trường THPT Phú Lộc ĐỀ THI HỌC KÌ I

Tổ Văn Môn Ngữ văn - Khối 10 ( Chương trình cơ bản)

Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề)

-Câu 1 (1,5điểm) : Cho những ngữ liệu sau:

a / " Em tưởng giếng nước sâu

Em nối sợi gầu dài

Ai ngờ giếng nước cạn

Em tiếc hoài sợi dây ".

( Thu Nguyệt )

b / " Kháng chiến ba nghìn ngày không nghỉ

Bắp chân đầu gối vẫn săn gân"

( Tố Hữu )

1.1 Xác định phép tu từ được sử dụng trong các ngữ liệu trên ?

1.2 Hiệu quả nghệ thuật của các phép tu từ đó ?

Câu 3 (2,5 điểm): Viết đoạn văn ngắn về: “ Điều em mơ ước”

Câu 4 ( 6 điểm ): Trong văn bản tự sự

4.1 Người kể có vai trò gì? Người kể xuất hiện trong những ngôi kể nào

4.2 Kể lại chuyện sau :" Một lần dạo chơi vườn Giấc mơ, tình cờ gặp An Dương Vương, hãy làm một hướng dẫn viên du lịch giới thiệu với An Dương Vương về những đổi thay của đất nước ".

HẾT

Trang 7

Đáp án:

Câu 1( 1.5đ)

1.1 Pép tu từ được sử dụng trong các ngữ liệu : a phép tu từ ẩn dụ ( 0.25đ)

b phép tu từ hoán dụ (0,25đ) 1.2 Hiệu quả nghệ thuật :

a Hình ảnh ẩn dụ : “nước giếng” , “ sợi gầu” ( 0.25đ) -> Hiệu quả: diễn tả được tình cảm kín đáo tế nhị của nhân vật trữ tình bằng những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng và giàu sức gợi

b Hình ảnh hoán dụ : “ Bắp chân đầu gối” ( 0.25đ) -> Hiệu quả: Thể hiện được vẻ đẹp ý chí của người chiến sĩ trong bất cứ hoàn cảnh nào

Câu 2: ( 2.5đ)

Yêu cầu : tổ chức thành đoạn văn ngắn khoảng 20 dòng

Xác định kiểu bài tự sự và biểu cảm Trình bày được điều mơ uớc

Cảm xuc, chân thành, trong sáng

Câu 3: ( 6đ)

I Yêu cầu chung: - Học sinh nắm được yêu cầu tạo lập văn bản kể chuyện.

- Nắm vững cốt truyện Truyện “ An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ” theo văn bản sách Ngữ Văn 10- tập 1 để có cơ sở trình bày cho hợp lý

II Yêu cầu cụ thể.

1 Yêu cầu về nội dung:

- Học sinh biết phát huy trí tưởng tượng để xây dựng nôi dung kể phong phú và sinh động

- Lựa chọn ngôi kể cho hợp lí

- Biết kết hợp giữa kể với tả hoặc biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động,

2 Yêu cầu về hình thức:

- Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng mạch lạc, cân đối

- Diễn đạt trong sáng, văn viết cảm xúc

Biểu điểm:

* Điểm 9 – 10:

+Biết phát huy trí tưởng tượng để xây dựng câu chuyện thật hấp dẫn sinh động

+ Lập luận chặt chẽ , bố cục cân đối hợp lí, viết chữ đẹp Còn vài sai sót nhỏ về cách dùng từ, lỗi chính tả

* Điểm 7 – 8:

+ Hiểu đề : Nội dung đảm bảo nhưng chưa sâu sắc Hình thành câu chuyện phù hợp , khá sinh động và hấp dẫn

+ Bố cục cân đối hợp lí , phù hợp với yêu cầu của đề Bài làm mắc không quá 5 lỗi

về dùng từ, đặt câu

* Điểm 5 -6:

Trang 8

+ Hiểu đề: Nội dung đảm bảo yêu cầu cơ bản Hình thành câu chuyện tương đối sinh động , có sáng tạo

* Điểm 4:

+ Đáp ứng một nửa yêu cầu đặt ra Có ý thức xây dựng câu chuyện Kết cấu tương đối rõ nhưng chưa gọn phạm hơn 5 lỗi diễn đạt

* Điểm 2:

+ Chưa biết cách xây dựng câu chuyện cho phù hợp.phạm nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả

* Điểm 0:

+Bài làm lạc đề

Ngày đăng: 10/11/2013, 01:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Liên hệ : Hình ảnh một Nguyễn - NHAN`
i ên hệ : Hình ảnh một Nguyễn (Trang 4)
w