Nếu cho lượng E trên tác dụng hết với HNO3 dư thì khối lượng muối thu được là: Câu 15: Hỗn hợp X gồm amin không no có một liên kết C=C, đơn chức mạch hở Y và ankin Z.. Mặt khác, cho 14,2
Trang 1A Tư duy giải toán
+ Với amin no đơn chức mạch hở có công thức CnH2n+3N nên ta có thể dồn thành C Hn 2n 2hoặc
CHNH
+ Khi đó bài toán sẽ được xử lý một cách rất nhanh gọn Lưu ý với các cách dồn trên thì NH hay NH3 chính là số mol hỗn hợp amin đơn chức.+ Với các amin đa chức thì tùy từng trường hợp mà chúng ta vận dụng linh hoạt
Amin no hai chức 2
2
CHNH
chức, hở cần a mol O2 (đktc) Biết sản phẩm cháy có 19,36 gam CO2 Giá trị của a là:
Câu 2: Hỗn hợp A gồm một amin đơn chức, một anken, một ankan Đốt
cháy hoàn toàn 12,95 gam hỗn hợp cân V lít O2 (đktc) thu được 19,04 lít
H CO
Câu 3: Hỗn hợp E chứa 2 amin no, đơn chức mạch hở, một amin no, hai
chức, mạch hở và hai anken Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E trên cần vừa đủ 0,67 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chức 0,08 mol N2 Biết trong m gam E số mol amin hai chức là 0,04 mol Giá trị của m là:
Trang 22 chay
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X chứa 4 amin no, đơn chức,
hở cần a mol O2 (đktc) Biết sản phẩm cháy có x mol CO2 (đktc) và 42,3 gam H2O Giá trị của a+x là:
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa
đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:
Định hướng tư duy giải
Trang 3Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X (X có
nguyên tử C nhỏ hơn 3) bằng oxi vừa đủ thu được 0,8 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho 22,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no, mạch hở X bằng lượng
khí O2 vừa đủ thu được 1,8 mol hỗn hợp khí và hơi Y Mặt khác, lấy 10,3 gam X đốt cháy rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào 500 ml dung dịch Ca(OH)20,6M thấy có m gam kết tủa trắng xuất hiện Biết trong X số nguyên tử C hơn N một nguyên tử Giá trị của m là:
Trang 4Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin (đơn chức,
thuộc cùng dãy đồng đẳng) và hai anken cần vừa đủ 0,2775 mol O2, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 11,43 gam Giá trị lớn nhất của m là:
BTKL m 0,18.12 0,195.2 0,03.14 2,97 gam
Trang 5BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm C3H7COOH, C4H8(NH2)2, HO CH 2CH CH CH 2OH Đốt cháy hết
m gam hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20 gam kết tủa và dung dịch Y Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa Cô cạn dung dịch
Y thu được chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn T Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là?
Câu 2: Hỗn hợp X chứa một anken và ba amin no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 2,36 gam X
bằng một lượng O2 vừa đủ Sản phẩm cháy thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa đồng thời thấy có 0,448 lít khí N2 (đktc) bay ra Giá trị của m là:
Câu 3: Hỗn hợp X chứa 3 amin no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X bằng lượng O2 vừa đủ Sản phẩm cháy thu được có chứa 3,96 gam CO2 và 0,04 mol N2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên tác dụng hết với HCl thu được m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là:
Câu 4: Cho 5,34 gam hỗn hợp X chứa ba amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với HCl thu được
8,99 gam muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên cần dùng vừa đủ a mol khí O2 Giá trị của a là:
Câu 5: : Hỗn hợp X chứa ba amin no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 3,99 gam X cần dùng vừa
đủ 7,896 lít khí O2 (đktc) Mặt khác, cho lượng X trên tác dụng hết với dung dịch chứa HNO3 dư thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp
Y gồm khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa 3 amin no, bậc 1 cần V lít O2 (đktc) Biết sản phẩm cháy có 12,32 gam CO2 và 0,13 mol N2 Giá trị của V là:
Câu 8: Hỗn hợp X là hai amin no, đơn chức, mạch hở, hơn kém nhau 2 nguyên tử C trong phân tử Cho
5,46 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được 10,57 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng amin có khối lượng phân tử lớn trong X là :
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol hỗn hợp X chứa 4 amin no, đơn chức, hở cần a mol O2 (đktc) Biết sản phẩm cháy có 14,08 gam CO2 Giá trị của a là:
Trang 6Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X chứa 4 amin no, đơn chức, hở cần a mol O2 (đktc) Biết sản phẩm cháy có 15,4 gam CO2 Giá trị của a là:
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X chứa 4 amin no, đơn chức, hở bằng lượng vừa đủ khí
O2 Biết sản phẩm cháy có 15,4 gam CO2 và m gam H2O Giá trị của m là:
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X chứa 4 amin no, đơn chức, hở bằng lượng vừa đủ khí
O2 Biết sản phẩm cháy có 17,16 gam CO2 và m gam H2O Giá trị của m là:
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol hỗn hợp X chứa 4 amin no, đơn chức, hở bằng lượng vừa đủ khí
O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 12,96 gam H2O và m gam CO2 Giá trị của m là ?
Câu 14: Hỗn hợp E chứa 3 amin no, đơn chức, hở Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 0,255 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,03 mol N2 Nếu cho lượng E trên tác dụng hết với HNO3 dư thì khối lượng muối thu được là:
Câu 15: Hỗn hợp X gồm amin không no (có một liên kết C=C), đơn chức mạch hở Y và ankin Z Đốt
cháy hoàn toàn 0,15 mol X sinh ra N2, 0,37 mol CO2 và 0,34 mol H2O Cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch chứa AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa (gam) thu được gần nhất với:
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin no, đơn chức, mạch hở X cần 0,1575 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 2,43 gam nước Giá trị của m là?
Câu 17: Hỗn hợp A gồm một amin no, đơn chức, một anken, một ankan Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam
hỗn hợp A cần V lít O2 (đktc) thu được 19,04 lít CO2 (đktc), 0,56 lít N2 (đktc) và H2O Số mol ankan cótrong hỗn hợp A là?
Câu 18: Hỗn hợp X chứa ba amin đều no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng vừa đủ
0,5125 mol O2, thu được H2O; CO2 và 0,085 mol N2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch HCl dư thu được m gam muối Giá trị của m là?
Câu 19: Cho m gam hỗn hợp hai amin đơn chức bậc I có tỷ khối so với hidro là 30, tác dụng hoàn toàn
với FeCl2 thu được kết tủa X Lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 18 gam chất rắn Giá trị của m là:
Trang 7Câu 20: Hỗn hợp E chứa a mol este X, 10a mol hỗn hợp hai amin Y, Z liên tiếp trong dãy đồng đẳng (các
chất trong E đều no, đơn chức, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E thu được N2, 8,36 gam CO2 và 6,12 gam H2O Biết rằng số C trong este bằng tổng số C trong hai amin Phần trăm khối lượng của X có trong E gần nhất với?
Câu 21: Hỗn hợp X chứa một anken và ba amin no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 4,55 gam X
cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc) Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,784 lít khí N2 (đktc) Giá trị của
V là:
Câu 22: Đốt cháy m gam hỗn hợp X chứa NH3, CH5N và C2H7N (biết số mol của NH3 bằng số mol của
C2H7N ) thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và x gam H2O Giá trị của m và x là:
A 13,95 và 16,2 B 16,2 và 13,95 C 40,5 và 27,9 D 27,9 và 40,5.
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa NH3, C3H9N và C6H15N (biết số mol của NH3 bằng
số mol của C2H7N ) Sảm phẩm cháy cho vào bình đựng Ca(OH)2 thấy xuất hiện 171 gam kết tủa tìm m
A 34,67 gam B 36,63 gam C 35,63 gam D 37,89 gam.
Câu 24: Đốt cháy hỗn hợp X chứa NH3, C2H7N và C4H11N (biết số mol của NH3 bằng số mol của
C4H11N ) thu được m gam CO2 và H2O đồng thời thu được 7,84 lít N2 ở (đktc) Giá trị của m là :
A 32,5 gam B 36,47 gam C 39,45 gam D 31,5 gam.
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa CH5N , C2H7N và C2H5NO2 Sảm phẩm thu được cho qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 54 gam kết tủa sau phản ứng khối lượng dung dịch bình giảm 13,68 gam và thoát ra 3,584 lít khí ở (đktc) Giá trị của m và phần trăm khối lượng của C2H5NO2 là:
A 16 gam và 53,125% B 18 gam và 46,875%.
C 16 gam và 46,875% D 18 gam và 53,125%.
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa C2H7N, C3H9N và C3H7NO2 Sảm phẩm thu được cho qua bình đựng Ba(OH)2 dư thu được 165,48 gam kết tủa sau phản ứng khối lượng dung dịch bình giảm 106,56 gam và thoát ra 3,584 lít khí ở (đktc) Giá trị của m và phần trăm khối lượng của C3H9N là:
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X chứa 3 amin no, đơn chức, hở cần a lít không khí (đktc)
(O2 chiếm 1/5 thể tích không khí) Biết sản phẩm cháy có 24,3 gam H2O Giá trị của a là:
Trang 8Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X chứa 3 amin no, đơn chức, hở cần a lít không khí (đktc)
(O2 chiếm 1/5 thể tích không khí) Biết sản phẩm cháy có 35,2 gam CO2 Giá trị của a là:
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no, mạch hở X (X có nguyên tử C lớn hơn 1) bằng oxi
vừa đủ thu được 1,05 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho 18 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một amin no, mạch hở, đa chức X bằng oxi vừa đủ thu được 1,2 mol
hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho 6,1 gam X tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 2M Giá trị của V là:
Trang 9Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 1,5 mol hỗn hợp
Y gồm khí và hơi Cho 20,7 gam X tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch HCl 25% Giá trị của a là:
Câu 42: Hỗn hợp X chứa 3 amin no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol X cần dùng vừa đủ V lít khí
O2 (đktc) Sản phẩm cháy thu được có chứa 4,4 gam CO2 và 0,045 mol N2 Giá trị của V là:
Câu 43: Hỗn hợp X chứa một anken và ba amin no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 4,55 gam X
cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc) Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,784 lít khí N2 (đktc) Giá trị của
V là:
Câu 44: Đốt cháy m gam hỗn hợp X chứa NH3, CH5N và C2H7N (biết số mol của NH3 bằng số mol của
C2H7N ) thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và x gam H2O Giá trị của m và x là:
A 13,95 và 16,2 B 16,2 và 13,95 C 40,5 và 27,9 D 27,9 và 40,5.
Câu 45: Hỗn hợp A gồm một amin no, hai chức, một anken, một ankan và một ankin Đốt cháy hoàn toàn
5,54 gam hỗn hợp cần V lít O2 (đktc) thu được 6,272 lít CO2 (đktc), 1,12 lít N2 (đktc) và H2O Giá trị của
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 6,18 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng
cần dùng 0,555 mol O2, thu được CO2, H2O và N2 Công thức của amin có khối lượng phân tử nhỏ là
A CH5N B C3H9N C C2H7N D C4H11N
Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin cần dùng
0,3 mol O2, thu được CO2, H2O và N2 Nếu lấy 11,4 gam X trên tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được lượng muối là
A 22,35 gam B 30,30 gam C 23,08 gam D 31,56 gam.
Câu 50: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở cần dùng 1,05 mol O2, thu được CO2,
H2O và 0,1 mol N2 Công thức phân tử của X là
A C2H7N B C3H9N C CH5N D C4H11N
Câu 51: Đốt cháy hết 0,1 mol amin X (C Hn 2n 3 N) với lượng không khí (vừa đủ), thu được CO2, H2O và 2,75 mol N2 Biết trong không khí, oxi chiếm 20% về thể tích, còn lại là nitơ Công thức của amin là
A CH5N B C3H9N C C2H7N D C4H11N
Trang 10Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X chứa 3 amin no, đơn chức, hở cần a mol O2 (đktc) Biết sản phẩm cháy có 20,24 gam CO2 Giá trị của V là:
Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 0,45 mol hỗn hợp X chứa 4 amin no, hở, đơn chức và một ankan cần 1,8125
mol O2 (đktc) Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có 0,175 mol khí
N2 thoát ra Tỷ khối hơi của X so với H2 có giá trị gần nhất với:
Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba amin đồng đẳng bằng một lượng không khí vừa
đủ, thu được 5,376 lít CO2, 7,56 gam H2O và 41,664 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc, trong không khí oxi chiếm 20%, nitơ chiếm 80% về thể tích) Giá trị của m là:
A 10,80 gam B 4,05 gam C 5,40 gam D 8,10 gam.
Câu 58: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa 3 amin no, bậc 1 cần V lít O2 (đktc) Biết sản phẩm cháy có 12,32 gam CO2 và 0,13 mol N2 Giá trị của V là:
Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng không khí vừa đủ Trong hỗn hợp sau phản ứng chỉ
có 0,4 mol CO2, 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2 Giả sử trong không khí chỉ gồm N2 và O2 với tỉ lệ thể tích
tương ứng là 4 : 1 thì giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất ?
Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng
là 2 : 3 Tên gọi của amin đó là
Trang 11A etyImetylamin B đietylamin.
Câu 63: Hỗn hợp X một anken và hai amin (no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp) Đốt cháy hoàn
toàn X cần vừa đủ 15,12 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 7,84 lít CO2 (đktc) Tên gọi của amin có phân
tử khối lớn hơn trong hỗn hợp X là
A etylamin B propylamin C butylamin D etylmetylamin.
Câu 64: Hỗn hợp A gồm ankan X, anken Y, amin no đơn chức mạch hở Z Tỷ khối của A so với H2 bằng 14,7 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít A thu được 9,856 lít CO2 và 0,56 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc) Số liên kết đơn có trong phân tử của Y là:
Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (trong phân tử có
số C nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích O2 còn lại là N2) vừa đủ thì thu được CO2, H2O
và 3,875 mol N2 Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được khí N2 có thể tích bé hơn 2 lít (ở đktc) Amin có lực bazơ lớn hơn trong X là:
A trimetylamin B etylamin C đimetylamin D N-metyletanamin Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X chứa 3 amin no, đơn chức, hở cần a mol O2 (đktc) Biết sản phẩm cháy có 20,24 gam CO2 Giá trị của V là:
Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn 0,45 mol hỗn hợp X chứa 4 amin no, hở, đơn chức và một ankan cần 1,8125
mol O2 (đktc) Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có 0,175 mol khí
N2 thoát ra Tỷ khối hơi của X so với H2 có giá trị gần nhất với:
Câu 71: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba amin đồng đẳng bằng một lượng không khí vừa
đủ, thu được 5,376 lít CO2, 7,56 gam H2O và 41,664 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc, trong không khí oxi chiếm 20%, nitơ chiếm 80% về thể tích) Giá trị của m là:
A 10,80 gam B 4,05 gam C 5,40 gam D 8,10 gam.
Trang 12Câu 72: Cho hỗn hợp X có thể tích V1 gồm O2, O3 có tỉ khối so với H2 = 22 Cho hỗn hợp Y có thể tích
V2 gồm metylamin va etylamin có tỉ khối so với H2 = 17,8333 Đốt hoàn toàn V2 hỗn hợp Y cần V1 hỗn hợp X Tính tỉ lệ V1:V2?
Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các amin là đồng đẳng của vinyl amin thu được 41,8
gam CO2 và 18,9 gam H2O Giá trị của m là:
A 16,7 gam B 17,1 gam C 16,3 gam D 15,9 gam.
Câu 74: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2, 2,8 lít N2 (các thể tích khí
đo ở đktc) và 20,25 gam H2O CTPT của X là:
Câu 77: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng không khí vừa đủ Trong hỗn hợp sau phản ứng chỉ
có 0,4 mol CO2, 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2 Giả sử trong không khí chỉ gồm N2 và O2 với tỉ lệ thể tích
tương ứng là 4 : 1 thì giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất ?
Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp X gồm các amin no, hở thu được 17,6 gam CO2 và 12,15 gam H2O Nếu cho 19,3 gam X tác dụng với HCl dư được m gam muối Xác định m?
A 37,550 gam B 28,425 gam C 18,775 gam D 39,375 gam.
Câu 79: Hỗn hợp X chứa 2 amin no, mạch hở, đơn chức (đồng đẳng liên tiếp, tỷ lệ mol 4:1), một ankan
và một anken Đốt cháy toàn toàn 0,35 mol X cần dùng vừa đủ 0,88 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 20,68 gam CO2 và 0,05 mol N2 Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với:
Câu 80: Cho hỗn hợp X gồm axit butanoic, butan-1,4-điamin, but-2-en-1,4-điol Đốt cháy hoàn toàn m
gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M thu được kết tủa
và dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2 lại thấy xuất hiện kết tủa Tổng khối lượng kết tủa ở hai lần là 4,97 gam Giá trị của m là
Trang 13ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Định hướng tư duy giải
Để ý thấy các chất đều có 4 nguyên tử C và M = 88
CO : 0,09ankan : 0,05
Trang 15Câu 22: Định hướng tư duy giải
Vì NH3 và C2H7N có số mol như nhau nên ta dồn X về CH5N
Ta có:
2
BTNT CO
Câu 23: Định hướng tư duy giải
Vì NH3 và C6H15N có số mol như nhau nên ta dồn X về C3H9N
Trang 16Vì NH3 và C4H11N có số mol như nhau nên ta dồn X về C2H7N
Ta có:
2
BTNT N
Trang 18 2
Trang 19Câu 44: Định hướng tư duy giải
Vì hai amin có số mol như nhau nên ta dồn X về CH5N
Ta có:
2
BTNT CO
Câu 45: Định hướng tư duy giải
Cách 1: Ta dùng phương pháp bảo toàn thông thường
BTNT.O N
Câu 47: Định hướng tư duy giải
Cách 1: Tư duy thông thường
Trang 21Câu 60: Định hướng tư duy giải
Nhìn nhanh vào đáp án ta thấy tất cả đều no đơn chức nên có ngay
Câu 63: Định hướng tư duy giải
Câu này có thể suy luận nhanh như sau:
+) Với B và C là hai đồng phân (cùng CTPT) mà chỉ có phản ứng đốt cháy thì không thể phân biệt được
nên ta sẽ loại hai đáp án này ngay
+) Với A và D nếu 50/50 thì có thể chọn D vì các bài toán Hóa Học nếu chặn khoảng thường phải nhỏ
Trang 22hơn chứ hiếm khi lớn hơn một giá trị nào đó.
Nếu giải cụ thể ta có thể giải như sau:
2
2 2
Tới đây ta có thể chọn A ngay vì nếu các amin có nhiều hơn 2 C thì số mol CO2 sẽ lớn hơn 0,4 vô lý
Câu 64: Định hướng tư duy giải
Trang 231 3
VO
43V
Câu 75: Định hướng tư duy giải
Ta có: MX60nX 0,0025 Và C vậy X có 2C trong phân tử 8H trong phân tử
Câu 76: Định hướng tư duy giải
Để ý thấy các chất đều có 4 nguyên tử C và M = 88
Trang 24Câu 78: Định hướng tư duy giải
Chú ý: Đề bài không nói amin đơn chức hay đa chức
Ta có:
N 2
Trang 256.2 Bài toán về tính bazơ và muối của amin
A Tư duy giải toán
Để xử lí những bài toán thể hiện tính bazơ của amin (cho amin tác dụng với các dung dịch muối)
ta chỉ cần xem 1N tương đương với 1OH Lưu ý Cu(OH)2 cũng có khả năng tạo phức với amin
dư Nếu cho amin tác dụng với axit để tạo muối thì chúng ta chỉ cần dùng BTKL
Lý do là vì các muối amoni này được thành lập lên do amin ôm lấy axit
Tư tưởng của kỹ thuật: Lấy CTPT của hợp chất đã cho rồi trừ tương ứng đi phân tử HNO3 hoặc H2CO3
Ta cần lưu ý trường hợp muối tạo bởi HNO3 và amin (no, đơn chức)
Do đó, gặp các chất có CTPT dạng C Hn 2n 4 N O2 3 thì nghĩ tới ngay muối của amin và HNO3
Nếu hợp chất đề bài cho không có dạng C Hn 2n 4 N O2 3 thì các bạn hãy nghĩ tới trường hợp nó là muối của H2CO3 hoặc cả (H2CO3 và HNO3)
B Ví dụ minh họa
Câu 1: Để phản ứng hết với 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và FeCl3 0,8M cần bao nhiêu gam hỗn hợp gồm metyl amin và etyl amin có tỉ khối so với H2 là 17,25?
A 41,4 gam B 40,02 gam C 51,57 gam D 33,12 gam.
Định hướng tư duy giải:
3
H
a min OH
Xem một nguyên tử N tương đương vói 1 nhóm OH
Câu 2: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin, đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được
18,975 gam muối Khối lượng HCl phải dùng là
Trang 26NaOH tới dư vào dung dịch A thu được 9,8 gam kết tủa Nồng độ mol/l của AlCl3 và CuCl2 trong dung dịch A lần lượt là:
3
2 3
AlCl : 0,75MCu(OH) : 9,8 Cu : 0,1
CuCl : 0,5MAl(OH) :11,7 Al : 0,15
Xem một nguyên tử N tương đương với 1 nhóm OH Chú ý: Cu(OH)2 tạo phức với CH3NH2
Câu 4: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp, tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ,
sau cô cạn thu được 31,68 hỗn hợp muối Nếu 3 amin trên trộn theo thứ tự khối lượng mol tăng dần với
số mol tỉ lệ 1:10:5 thì amin có khối lượng phân tử nhỏ nhất có công thức phân tử là:
Định hướng tư duy giải:
Nhận thấy X có dạng C Hn 2n 4 N O : 0,052 3
Trang 27X là muối của C2H5NH2 với HNO3
Định hướng tư duy giải:
Nhận thấy A không có dạng C Hn 2n 4 N O2 3 và trong A có 3 nguyên tử N
Kỹ thuật trừ phân tử: C H N O3 11 3 6H CO2 3HNO3 C H N2 8 2
Vậy A là muối của amin đa chức H N CH2 2CH2 NH2
Câu 8: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H12O3N2 khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được hai khí làm xanh quỳ tím tẩm nước cất X có bao nhiêu công thức cấu tạo thảo mãn điều kiện trên?
Định hướng tư duy giải:
X có công thức cấu tạo quen thuộc là: (CH3NH3)2CO3 CTCT này không thỏa mãn
Hai khí xanh quỳ chỉ có thể là amin và NH3 Do X có 3C nên không thể có TH có 2 amin
Do X có 3 O nên X không thể tạo ra bởi axit đa chức được
Áp dụng phương pháp trừ axit ( lấy X− H2CO3) ta suy ra
Các chất thỏa mãn là: NH4CO3NH3C2H5 và NH4CO3NH2(CH3)2
Câu 9: Cho 0,1 mol chất X có CTPT là CH6O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là?
Định hướng tư duy giải:
X là muối của CH3NH2 và HNO3
Trang 28Bằng kỹ thuật trừ phân tử ta dễ dàng suy ra được X là muối của CH2NH2 với HNO3
Câu 10: Muối X có công thức phân tử C3H10O3N2 Lấy 19,52 gam X cho tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp các chất vô cơ và phần hơi có chứa chất hữu cơ bậc 1 Giá trị gần đúng nhất của m là?
Bằng kỹ thuật trừ phân tử ta dễ dàng suy ra được X là muối của C3H7NH2 với HNO3
Câu 11: Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ đều có cùng công thức phân tử C2H8O3N2 Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M và đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ
và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 3 amin Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của V là
Ở bài toán này ta thấy C2H8O3N2 − HNO3 − C2H7N (là công thức của amin) Và C2H8O3N2 − H2CO3 =
CH6N2 (là amin đa chức H2NCH2NH2) Nên cả hai trường hợp đều thỏa mãn Vậy ta có 4 muối có công thức như bên cạnh
Trang 29BÀI TẬP VẬN DỤNG − TÍNH BAZƠ CỦA AMIN Câu 1: Trung hòa 6,75 gam amin no, đơn chức, mạch hở X bằng lượng dư dung dịch HCl Sau phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được 12,225 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là:
Câu 2: Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và
CH3CH2NHCH3 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam
H2O và 3,36 lít N2 Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm khối lượng của C2H5NH2trong M là
Câu 3: Trung hòa hoàn toàn 8,88 gam một amin ( bậc một , mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit
HCl, tạo ra 17,64 gam muối Amin có công thức là:
A H2NCH2CH2CH2CH2NH2 B CH3CH2CH2NH2
C H2NCH2CH2NH2 D H2NCH2CH2CH2NH2
Câu 4: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam muối Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
Câu 5: Chia 1 amin bậc một, đơn chức A thành 2 phần đều nhau
Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong nước rồi thêm dung dịch FeCl3 (dư) Kết tủa sinh ra lọc rồi đem nung tới khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn
Phần 2: Tác dụng với HCl dư sinh ra 4,05 gam muối CTPT của A là:
A CH3NH2 B C2H5NH2 C C3H7NH2 D C4H9NH2
Câu 6: Cho 11,16 gam một amin đơn chức A tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được 17,04 gam muối Công thức của A là:
A C7H7NH2 B C6H5NH2 C C4H7NH2 D C3H7NH2
Câu 7: Trung hòa hoàn toàn 14,16 gam một amin X bằng axit HCl, tạo ra 22,92 gam muối Amin X tác
dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ Amin X là
A H2NCH2CH2CH2NH2 B CH3CH2CH2NH2
C CH3CH2NHCH3 D H2NCH2CH2NH2
Câu 8: Cho 50 gam dung dịch amin đơn chức X nồng độ 11,8% tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
Câu 9: Cho H2SO4 trung hòa 6,84 gam một Amin đơn chức X thu được 12,72 gam muối Công thức của Amin X là:
A C2H5NH2 B C3H7NH2 C C3H5NH2 D CH3NH2
Trang 30Câu 10: Hòa tan Etyl amin vào nước thành dung dịch C% Trộn 300 gam dung dịch này với dung dịch
FeCl3 dư thấy có 6,42 gam kết tủa Giá trị của C là:
Câu 11: Cho hỗn hợp X là các amin no, đơn chức mạch hở lần lượt có phầm trăm khối lượng của nitơ là
31,11%, 23,73%, 16,09%, 13,86% Cho m gam hỗn hợp X có tỷ lệ mol tương ứng là 1:3:7:9 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thấy tạo ra 296,4 gam muối Giá trị của m là:
A 120,8 gam B 156,8 gam C 208,8 gam D 201,8 gam.
Câu 12: Cho 1,22g hỗn hợp X gồm 2 amin bậc 1 (có tỉ lệ số mol là 1:2) tác dụng vừa đủ với 400ml dung
dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol hỗn hợp X thu được mg khí CO2; 1,344 lít (đktc) khí N2 và hơi nước Giá trị của m là:
Câu 13: Cho 1,22g hỗn hợp X gồm 2 amin bậc 1 (có tỉ lệ số mol là 1:2) tác dụng vừa đủ với 400ml dung
dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol hỗn hợp X thu được mg khí CO2; 1,344 lít (đktc) khí N2 và hơi nước Giá trị của m là:
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp X gồm metan, metylamin và trimetylamin bằng oxi vừa đủ
được V1 lít hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn toàn bộ Y qua bình H2SO4 đặc dư thấy thoát ra V2 lít hỗn hợp khí Z (các thể tích đo cùng điều kiện) Mối quan hệ giữa V, V1, V2 là:
A V= 2V2 − V1 B 2V = V1 − V2 C V=V1 − 2V2 D V = V2 − V1
Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm propyl amin, đietyl amin, glyxin và axit glutamic Lấy m gam X tác dụng
vừa đủ với 500ml HCl 1M Cũng m gam hỗn hợp trên khi tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được 4,48 lít
N2 (đktc) Phần trăm theo số mol của đietyl amin là:
Câu 16: Cho 13,5 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch
HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,45 gam hỗn hợp muối Giá trị của x là:
Câu 17: Cho 2,655 gam amin no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,8085 gam muối Công thức phân tử của X là:
A C3H7N B C3H9N C CH5N D C2H7N
Câu 18: Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng CnH2n+3N và aminoaxit Y có công thức dạng
CnH2n+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y) Cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 21,5 gam hỗn hợp muối Mặt khác, cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng với một lượng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối Giá trị của m là:
Trang 31Câu 19: Hỗn hợp X là hai amin no, đơn chức, mạch hở, hơn kém nhau 2 nguyên tử C trong phân tử Cho
5,46 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được 10,57 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng amin có khối lượng phân tử lớn trong X là:
Câu 20: Cho hỗn hợp X gồm axit butanoic, butan-1,4-điamin, but-2-en-1,4-điol Đốt cháy hoàn toàn m
gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 300ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M thu dược kết tủa
và dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2 lại thấy xuất hiện kết tủa Tổng khối lượng kết tủa ở hai lần là 4,97 gam Giá trị của m là
Câu 21: Cho 20g hỗn hợp X gồm 3 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68g muối Xác định thể tích HCl đã dùng?
Câu 22: Cho 3,54 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với HCl thu được 5,73
gam muối Số mol HCl đã tham gia phản ứng là:
Câu 23: Cho 8,26 gam hỗn hợp X gồm propylamin, etylmetylamin và trimetylamin tác dụng với dung
dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối Giá trị của m là:
A 14,10 gam B 13,23 gam C 17,08 gam D 13,37 gam.
Câu 24: Cho 5,4 gam amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 9,78 gam muối
Số đồng phân cấu tạo của X là:
Câu 25: Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm etylamin và đimetylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được m gam muối Giá trị m là
A 21,6 gam B 16,1 gam C 16,3 gam D 21,4 gam.
Câu 26: Cho hỗn hợp X gồm propyl amin, đietyl amin, glyxin và axit glutamic Lấy m gam X tác dụng
vừa đủ với 500ml HCl 1M Cũng m gam hỗn hợp trên khi tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được 4,48 lít
N2 (đktc) Phần trăm theo số mol của đietyl amin là:
BÀI TẬP VẬN DỤNG − MUỐI CỦA AMIN.
Câu 1: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N) Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí đều làm xanh quỳ tím ẩm Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối
Trang 32D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3 Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là:
A 3,18 gam B 5,36 gam C 8,04 gam D 4,24 gam.
Câu 3: Hỗn hợp hữu cơ G có công thức phân tử C3H10O3N2 Cho 14,64 gam A phản ứng hoàn toàn với
150 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn khan chỉ gồm các chất
vô cơ Giá trị của m là:
A 12,12 gam B 13,80 gam C 12,75 gam D 14,14 gam.
Câu 4: Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X (C2H7O3N) và Y (C3H12O3N2) X và Y đều có tính chất lưỡng tính Cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí Z (Z là hợp chất vô cơ) Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thoát ra 6,72 lít khí T (T
là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh giấy quỳ ẩm) Cô cạn dung dịch thu được chất rắn gồm hai chất vô cơ Thể tích các khí đo ở đktc Giá trị của m là:
A 23,1 gam B 22,4 gam C 21,7 gam D 20,5 gam.
Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z ( ở đktc) gồm hai khí ( đều làm xanh giấy quỳ tím) Tỷ khối hơi của hỗn hợp Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dd Y thu được khối lượng muối khan là:
Câu 6: Cho một hỗn hợp chất hữu cơ X có công thức C2H10N2O3 Cho 11 gam chất X tác dụng với một dung dịch có chứa 12 gam NaOH, đun nóng để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp Y gồm hai khí đều có khả năng làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung dịch Z Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A 10,35 gam B 7,3 gam C 12,4 gam D 10,24 gam.
Câu 9: Cho 9,3 gam chất X có công thức phân tử C3H12N2O3 đun nóng với 2 lít dung dịch KOH 0,1M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được một chất khí làm quỳ tím ẩm đổi thành xanh và dung dịch Y chỉ chứa chất vô cơ Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng chất rắn khan là
A 10,375 gam B 9,950 gam C 13,150 gam D 10,350 gam.
Trang 33Câu 10: X có CTPT C3H12N2O3 X tác dụng với dung dịch NaOH ( đun nóng nhẹ) hoặc HCl đều có khí thoát ra Lấy 18,60 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch đến khối lượng không đổi thì được m (gam) rắn khan, m có giá trị là
Câu 11: Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 12: Cho m gam hỗn hợp E gồm chất X (C7H12N3O3) và chất Y (C3H10N2O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp hai khí làm xanh quỳ tím ẩm có tỷ khối so với He bằng 9,5 và hỗn hợp 3 muối (trong đó có 2 muối dạng CnH2nNO2Na và một muối của axit cacboxylic đơn chức) Mặt khác, cho m gam hỗn hợp E trên tác dụng với lượng dư HCl thu được dung dịch Z chứa y gam muối Phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong Z là?
Câu 13: Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3 Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Cô cạn Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 14: Cho hỗn hợp X gồm chất Y C2H10O3N2 và chất Z C2H7O2N Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với lượng dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất) Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan Giá trị của m
có thể là:
Câu 15: Chất hữu cơ X là một muối axit, công thức phân tử C4H11O3N có khả năng phản ứng với cả dung dịch axit và dung dịch kiềm Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi cô cạn thì phần rắn thu được chỉ chứa chất vô cơ Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất trên là
Câu 16: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H7O3N, phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng (dùng dư), thu được một khí Y duy nhất (có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh) và dung dịch chỉ chứa các hợp chất vô cơ Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X là
Câu 17: Cho 27,75 gam chất hữu cơ A có CTPT C3H11N3O6 tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp muối vô cơ Giá trị của m là:
Trang 34ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG TÍNH BAZƠ CỦA AMIN.
Định hướng tư duy giải
Nhìn nhanh qua đáp án thấy có hai TH là amin đơn chức và 2 chức
Trang 35Định hướng tư duy giải
X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ X là amin bặc 1 loại C.Trường hợp 1: Amin 2 chức
Định hướng tư duy giải
Dễ thấy X lần lượt chứa: C2H5NH2, C3H7NH2, C5H11NH2, C6H13NH2
Trang 36Định hướng tư duy giải
Ta có thể suy luận nhanh như sau:
Vì số C trong X phải lớn hơn 1 nghĩa là:
Định hướng tư duy giải
Ta có thể suy luận nhanh như sau:
Vì số C trong X phải lớn hơn 1 nghĩa là:
Trang 37Vậy khi đốt 0,09 mol X
Y : 0,0836,5
Trang 38Định hướng tư duy giải
Nhận thấy X chỉ chứa các amin đơn chức đều có công thức phân tử C3H9N
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy X chí chứa các amin đơn chức đều có công thức phân tử C2H7N
Trang 39Định hướng tư duy giải
Trang 40Định hướng tư duy giải
Từ dữ kiện bài toán suy ra: