Mặt khác nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa hiệu suất 70% thì số gam este thu được là: Câu 19: Hỗn hợp M gồm ancol đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều
Trang 14.1 Hiệu suất phản ứng este hóa.
A Tư duy giải toán
+ Với bài toán đề bài đã có sẵn số mol các axit và ancol rồi thì các bạn chỉ cần tính toán các thông số (hiệu suất, khối lượng este) theo chất có số mol ít hơn
+ Với các bài toán đề cho hỗn hợp axit tác dụng với hỗn hợp ancol thì ta phải quy trung bình về một axit
và một ancol rồi xử lý như trên Công thức quy trung bình là 1 1 2 2 3 3
Giải thích tư duy:
Ở bài toán này đề cho CH3COOH dư nên hiệu suất đương nhiên phải tính theo ancol C2H5OH
Câu 2: Đun HCOOH dư với 6,4 gam CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2 gam HCOOCH3 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo ancol là
Câu 3: Thủy phân 4,3 gam poli (vinyl axetat) trong môi trường kiềm thu được 2,62 gam polime Hiệu
suất của phản ứng thủy phân là
Trang 2Để dễ hiểu và đơn giản khi tính toán các bạn có thể polime là 1 mắt xích 2 4
Giải thích tư duy:
Bài toán này ra đã quy tương đương 2 axit về thành một axit RCOOH
Câu 5: Hỗn hợp X gồm axit CH3COOH và C2H5COOH (tỉ lệ mol 1:1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol
CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 2:3) Lấy 20,1 gam hỗn hợp X tác dụng với 14,14 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 75%) Giá trị m là :
Giải thích tư duy:
Bài toán này ta đã quy tương đưong 2 axit về thành một axit RCOOH và quy hai ancol thành một ancol R'OH
Câu 6: Hỗn hợp X gồm axit C2H5COOH và C3H7COOH (tỉ lệ mol 3:2) Hỗn hợp Y gồm hai ancol
CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 1 : 2) Lấy 19,9 gam hỗn hợp X tác dụng vói 12,4 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 90%) Giá trị m là :
Trang 3Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 10,24 gam hỗn hợp A gồm một axit no đơn chức mạch hở và một ancol no
đơn chức mạch hở thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và 9,36 gam nước Nếu lấy 5,12 gam A ở trên thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 75% thì thu được m gam este Giá trị gần đúng nhất của m là?
Giải thích tư duy:
Với nC 0, 24 chỉ có một cách xếp hình là đẩy thêm 3C vào axit là vừa khớp Do đó số C trong axit phải là 1+3 = 4
Câu 8: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở Đốt
cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa
X với hiệu suất 60% thu được m gam este Giá trị của m là:
21,7 0,9.12 1,05.2
16
C H OH : 0,150,55 0,15
C H O : 0, 22
Giải thích tư duy:
Với nC 0,9 0,15.1 0, 2 0,55 chỉ có một cách xếp hình là đẩy thêm 2C vào axit và 1C vào ancol
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 12,88 gam hỗn hợp gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và 1 ancol no, đơn
chức, mạch hở được 0,54 mol CO2 và 0,64 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải:
Trang 43 7 axit
C H COOCH
n 0,330,32 0,1
Giải thích tư duy:
Với nC 0,33 chỉ có một cách xếp hình là đẩy thêm 3C vào axit là vừa khớp Do đó số C trong axit phải là 1+3 = 4
BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
Câu 2: Đun sôi hỗn hợp gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ứng thu được bao nhiêu gam este ? Biết hiệu suất của phản ứng là 75%
Câu 3: Đun sôi hỗn hợp gồm 9 gam axit axetic và 6,4 gam ancol metylic (xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ứng thu được bao nhiêu gam este ? Biết hiệu suất của phản ứng là 75%
A 11,1 gam B 8,325 gam C 13,2 gam D 14,43 gam.
Câu 4: Đun sôi hỗn hợp gồm 11,84 gam axit propionic và 8,28 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ứng thu được bao nhiêu gam este? Biết hiệu suất của phản ứng là 85%
A 19,82 gam B 15,606 gam C 15,22 gam D 13,872 gam
Câu 5: Đun sôi hỗn hợp gồm 4,5 gam axit foomic và 3,45 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ứng thu được bao nhiêu gam este ? Biết hiệu suất của phản ứng là 60%
A 3,33 gam B 3,52 gam C 4,44 gam D 5,47 gam.
Câu 6: Đun sôi hỗn hợp gồm 13,5 gam axit fomic và 6,4 gam ancol metylic (xúc tác H2SO4 đặc), sau
phản ứng thu được bao nhiêu gam este? Biết hiệu suất của phản ứng là 95%
Câu 7: Đun 6,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 6,6 gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
Câu 8: Đun 11,5 gam C2H5COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 13,77 gam
C2H5COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
Trang 5Câu 9: Cho 5,3 gam hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (có tỷ lệ mol 1:1) tác dụng với 5,75 gam
C2H5OH (với axit H2SO4 đặc xúc tác), thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị m là:
Câu 10: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Hỗn họp Y gồm hai ancol CH3OH
và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2) Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác
H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%) Giá trị m là :
Câu 11: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và C2H5COOH (tỉ lệ mol 2:1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH
và C2H5OH (tỉ lệ mol 3:2) Lấy 8,3 gam hỗn họp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%) Giá trị m là :
Câu 12: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH
và C3H7OH (tỉ lệ mol 1:2) Lấy 10,6 gam hỗn hợp X tác dụng với 10,64 gam hỗn hợp Y (có xúc tác
H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 70%) Giá trị m là :
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,5 gam hỗn hợp gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và 1 ancol no, đơn chức,
mạch hở được 0,24 mol CO2 và 0,29 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Giá trị của m là
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 6,82 gam hỗn hợp gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và 1 ancol no, đơn chức,
mạch hở được 0,29 mol CO2 và 0,39 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Giá trị của m là
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 29,8 gam hỗn hợp gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và 1 ancol no, đơn chức,
mạch hở được 35,2 gam CO2 và 23,4 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Biết hiệu suất của phản ứng este là 80% Giá trị của m là
Trang 6Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 21,6 gam hỗn hợp gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và 1 ancol no, đơn chức,
mạch hở được 30,8 gam CO2 và 18 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Biết hiệu suất của phản ứng este là 60% Giá trị của m là
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 36,8 gam hỗn hợp gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và 1 ancol no, đơn chức,
mạch hở được 29,12 lít khí CO2 (ở đktc) và 32,4 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Biết hiệu suất của phản ứng este là 70% Giá trị của m là
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 45,4 gam hỗn hợp gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và 1 ancol no, đơn chức,
mạch hở được 26,88 lít khí CO2 (ở đktc) và 34,2 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Biết hiệu suất của phản ứng este là 80% Giá trị của m là
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 48,2 gam hỗn hợp gồm 2 axit no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp và 1
ancol no, đơn chức, mạch hở được 31,36 lít khí CO2 (ở đktc) và 37,8 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Biết hiệu suất của phản ứng este là 60% Giá trị của m là
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 52,9 gam hỗn hợp gồm 2 axit no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp và 1
ancol no, đơn chức, mạch hở được 1,8 mol khí CO2 và 44,1 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Biết hiệu suất của phản ứng este là 80% Giá trị của m là
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 89 gam hỗn hợp gồm 2 axit no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp và 1
ancol no, đơn chức, mạch hở được 2,4 mol khí CO2 và 66,6 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Biết hiệu suất của phản úng este là 70% Giá trị gần nhất của m là
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 91,4 gam hỗn hợp gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và 2 ancol no, đơn
chức đồng đẳng kế tiếp, mạch hở được 2,4 mol khí CO2 và 59,4 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Giá trị gần nhất của m là
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 57,2 gam hỗn hợp gồm 1 ancol no, đơn chức, mạch hở và 2 axit no, đơn
chức đồng đẳng kế tiếp, mạch hở được 70,4 gam khí CO2 và 39,6 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Giá trị của m là
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 8,88 gam hỗn hợp gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và 2 ancol no, đơn
chức đồng đẳng kế tiếp, mạch hở được 11,44 gam khí CO2 và 5,76 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Biết hiệu suất quá trình este là 80% Giá trị gần nhất của
m là
Trang 7A 3,66g B 3,8g C 4,05g D 4,32g
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 11,54 gam hỗn hợp gồm 1 axit không no có một liên kết đôi C=C, đơn chức,
mạch hở và 2 ancol no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp, mạch hở được 20,24 gam khí CO2 và 8,1 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Biết hiệu suất quá trình este là 70% Giá trị của m là
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 10,7 gam hỗn hợp gồm 1 axit không no có một liên kết đôi C=C, đơn chức,
mạch hở và 2 ancol no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp, mạch hở được 20,24 gam khí CO2 và 7,74 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este Biết hiệu suất quá trình este là 70% Giá trị của m là
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp gồm 1 axit không no có một liên kết đôi C=C, đơn chức,
mạch hở và 2 ancol đơn chức đồng đẳng kế tiếp có một liên kết đôi C=C, mạch hở được 34,32 gam khí
CO2 và 11,34 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn lượng hỗn hợp hên thì thu được m (g) este Giá trị của m là
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no đơn chức và một ancol đơn
chức Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 5,4 gam X với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là:
Câu 18: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y (không no, có một liên kết
đôi C=C), đều mạch hở và có cùng số nguyên tử c, tổng số mol của hai chất là 0,45 mol Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 79,2 gam CO2 và 41,44 lít H2O (đktc) Mặt khác nếu đun nóng M với H2SO4
đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất 70%) thì số gam este thu được là:
Câu 19: Hỗn hợp M gồm ancol đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều no, mạch hở và có cùng
số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,33 mol Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 22,176 lít khí CO2 (đktc) và 20,52 gam H2O Mặt khác nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất 75%) thì số gam este thu được là:
Câu 20: Hỗn hợp M (M không có phản ứng thế Ag) gồm ancol đơn chức X (trong phân tử chứa 1 liên kết
đôi) và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,35 mol Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 23,52 lít CO2 và 19,04 lít H2O Mặt khác nếu đun nóng
M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất 65%) thì số gam este thu được là:
Trang 8Câu 21: Hỗn hợp M gồm ancol đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y (Y có phản ứng thế Ag), đều
mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,3 mol (số mol của Y nhỏ hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 0,9 mol CO2 và 14,4 gam H2O Mặt khác nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất 90%) thì số gam este thu được là:
Câu 9: Định hướng tư duy giải
Ta có: ancol dư và hiệu suất tính theo axit.
Trang 9Câu 10: Định hướng tư duy giải
Quy hỗn hợp X, Y về
axit ancol
Trang 10Câu 4: Định hướng tư duy giải
Trang 113 3 3
ancol
3 ruou
CH COOCH +HCOOCH
n 3,3 2, 4 0,9
CH OH:0,93,5 0,9
CH COOCH +HCOOCH
n 2, 2 1,6 0,6
CH OH:0,62,1 0,6
CH COOCH +HCOOCH
n 0,32 0, 26 0,06
CH OH:0,060,32 0,06
Trang 12Câu 16: Định hướng tư duy giải
axit
2 3 ruou
Câu 17: Định hướng tư duy giải
Ta có nancolnH O2 nCO2 0,1 mol từ số mol CO2 suy ra ancol là CH OH3
Trang 134.2 Bài toán thủy phân este mạch hở trong môi trường kiềm
A Định hướng tư duy
Từ phản ứng RCOOR+ NaOH RCOONa + R OH
Ta thấy nCOO nNaOH
→ Các bạn có thể tư duy là NaOH tách ra hai phần: Phần 1 Na chạy vào COONa, còn phần 2 OH chạy vào ancol Khi tư duy như vậy nếu este là đa chức hoặc hỗn hợp chứa axit và este thì ta sẽ dễ dàng xử lý hơn
B Ví dụ minh họa
Câu 1: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri
hiđroxit 4% Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là:
Định hướng tư duy giải:
Ta có: neste nNaOH 50.4 0,05mol meste 88.0,05 4, 4gam
100.40
.este
4, 4
10
Giải thích tư duy:
Vì este đơn chức (CH3COOC2H5) nên số mol este chính là số mol nhóm COO và bằng số mol NaOH phản ứng
Câu 2: Muốn thủy phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96ml NaOH 10%,
(D = 1,08g/ml) Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là:
Giải thích tư duy:
Phương trình 1 là BTKL Phương trình 2 là số mol NaOH bằng số mol COO trong hỗn hợp este
Câu 3: Cho 0,15 mol este X mạch hở vào 150 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng để phản ứng thủy
phân este xảy ra hoàn toàn thu được 165 gam dung dịch Y Cô cạn Y thu được 22,2 gam chất rắn khan
Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn?
Trang 14Vậy công thức phân tử của este là C3H5COOCH3
Công thức cấu tạo của X:
Giải thích tư duy:
+ Với bài toán này este chỉ có thể là đơn chức Vì nếu 2 chức thì MX50 không thỏa mãn, nhiều hơn 2 chức thì càng không thỏa mãn
+ Đề bài nói xác định số công thức cấu tạo nên ta không tính đồng phân hình học
Câu 4: Hỗn hợp E chứa hai este X, Y mạch hở, được tạo từ hai ancol đồng đẳng liên tiếp và hai axit đồng
đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 7,76 gam E cần vừa đủ 0,3 mol O2 thu được 5,04 gam H2O Phần trăm khối lượng của este có PTK nhỏ hơn trong E là?
Câu 5: Hóa hơi hoàn toàn 13,04 gam hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức, mạch hở thì thể tích hơi
đúng bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng áp suất và nhiệt độ) Đun nóng 13,04 gam X với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol duy nhất và m gam muối Giá trị m là
A 17,84 gam B 21,24 gam C 14,64 gam D 18,04 gam
Định hướng tư duy:
Giải thích tư duy:
Các bạn cần chú ý là este có khối lượng phân tử nhỏ nhất là 60 ứng với HCOOCH3 Do đó, ancol duy nhất chỉ có thể là CH3OH
Câu 6: Đun nóng chất hữu cơ X (CH3OOC-[CH2]2-CH(NH3Cl)-COOC2H5) với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp muối và 9,36 gam hỗn hợp ancol Giá trị m là
A 29,94 gam B 26,76 gam C 22,92 gam D 35,70 gam
Định hướng tư duy:
Trang 15Giải thích tư duy:
Các bạn cần chú ý là muối có cả KCl Rất nhiều bạn không để ý đến điều này
Câu 7: Cho 4,2 gam este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 gam muối
natri Vậy công thức cấu tạo của E có thể là:
A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5
Định hướng tư duy:
Giải thích tư duy:
Nhận thấy khối lượng muối lớn hơn khối lượng este nên este phải có dạng RCOOCH3
Trang 16BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Xà phòng hóa 17,6 gam etyl axetat bằng 200ml dung dịch NaOH 0,4M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
Câu 2: Xà phòng hóa 7,4 gam metyl axetat bằng 200 ml dung dịch KOH 0,8M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
Câu 3: Đun nóng 66,3 gam etyl propionat với 400 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản
ứng khối lượng chất rắn thu được là:
Câu 4: Hỗn hợp hai este A và B là đồng phân của nhau có khối lượng 2,59 gam tác dụng vừa đủ với 40
ml dung dịch NaOH 0,875M sau phản ứng thu được 2,66 gam muối % theo số mol của hai ancol thu được sau phản ứng là:
A 48,12% và 51,88% B 57,14% và 42,86% C 50% và 50% D 45,14% và 54,86% Câu 5: Đun nóng 10,8 gam este X (C2H4O2) với dung dịch KOH dư, thu được lượng muối là
A 17,64 gam B 15,12 gam C 12,24 gam D 14,76 gam
Câu 6: Cho 0,15 mol etyl acrylat tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản
ứng, thu được m gam rắn khan Giá trị của m là
Câu 7: Đun nóng este X đơn chức, mạch hở với dung dịch KOH 12% (vừa đủ), thu được 87,1 gam dung
dịch Y Chưng cất dung dịch Y, thu được 6,9 gam ancol etylic Giả sử nước bay hơi không đáng kể Công thức phân tử của X là
A C6H10O2 B C5H10O2 C C5H8O2 D C6H12O2
Câu 8: Este X mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C4H6O4 Đun nóng X với 360 ml dung dịch KOH 1M, thu được a mol một ancol Y duy nhất và m gam hỗn hợp Z Đốt cháy toàn bộ a mol Y, thu được 10,56 gam CO2 và 8,64 gam H2O Giá trị của m là
Câu 9: Đun nóng chất hữu cơ X (CH3OOC-[CH2]2-CH(NH3Cl)-COOC2H5) với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp muối và 9,36 gam hỗn hợp ancol Giá trị m là
A 29,94 gam B 26,76 gam C 22,92 gam D 35,70 gam
Câu 10: Cho 4,2 gam este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 gam muối
natri Vậy công thức cấu tạo của E có thể là:
A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5
Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 17,04 gam hỗn hợp X gồm este Y (C2H4O2) và este Z (C5H10O2) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,2 mol ancol Y và m gam muối Giá trị m là
A 22,04 gam B 21,84 gam C 18,64 gam D 25,24 gam
Trang 17Câu 12: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là?
Câu 18: Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOC2H5, CH3CH2CH2COOCH3 và CH3COOCH(CH3)2 Thủy phân hoàn toàn X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 2,5 và KOH 1,5M, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp muối và 56 gam hỗn hợp ancol Giá trị của m là
Câu 20: Hóa hơi hòa toàn 10,64 gam hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức, mạch hở thì thể tích hơi
đúng bằng thể tích của 4,48 gam N2 (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Nếu đun nóng 10,64 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol duy nhất và m gam rắn khan Giá trị của m là
A 14,48 gam B 17,52 gam C 17,04 gam D 11,92 gam
Trang 18ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Định hướng tư duy giải
CH COOC H
CH COONa CH COONa NaOH
Câu 10: Định hướng tư duy giải
Nhận thấy khối lượng muối lớn hơn khối lượng este nên este phải có dạng RCOOCH3
Trang 19Câu 12: Định hướng tư duy giải
Ta có: nCH COOC H3 2 5 0,1mCH COONa3 0,1.82 8, 2 gam
Câu 13: Định hướng tư duy giải
Ta có: nC H COOC H2 5 2 5 0,15mC H COONa2 5 0,15.96 14, 4 gam
Câu 14: Định hướng tư duy giải
Ta có: nHCOOC H2 5 0,05mHCOOK 0,05.84 4, 2 gam
Câu 15: Định hướng tư duy giải
Ta có: nC H COOC H3 7 2 5 0, 2mC H COOK3 7 0, 2.126 25, 2 gam
Câu 16: Định hướng tư duy giải
Ta có: nC H COOC H2 3 2 5 0,15mC H COONa2 3 0,15.94 14,1 gam
Câu 17: Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các chất trong X đều là C4H8O2
BTKL 88.0,875 0,375.40 0,5.56 m 34 m 86
Câu 18: Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các chất trong X đều là C5H10O2
BTKL 102.1, 2 0,75.40 0, 45.56 m 56 m 121,6
Câu 19: Định hướng tư duy giải
Nhận thấy các chất trong X đều là C5H8O2
Trang 204.3 Bài toán este của phenol
A Định hướng tư duy
+ Cần chú ý với bài toán thủy phân nếu đề bài không nói là este “mạch hở” thì rất có thể sẽ có este của phenol
+Một dấu hiệu quan trọng nhưng cũng dễ dàng nhận ra là n coo n NaOH thì chắc chắn có este của phenol.+ Để xử lý nhanh ta có thể tư duy bằng cách hỏi Na chạy đi đâu? – Đương nhiên là nó chạy vào RCOONa
và R’C6H4ONa
B Ví dụ minh họa
Câu 1: Đun nóng 14,94 gam hỗn hợp gồm phenyl acrylat và benzyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy
lượng KOH phản ứng là 7,28 gam, thu được m gam muối Giá trị m là
Giải thích tư duy:
Với câu hỏi của bài toán này sau khi tìm ra số mol của các chất thì các bạn cũng có thể dùng phương pháp BTKL để suy ra khối lượng muối
Câu 2: Đun nóng 14,68 gam hỗn hợp gồm metyl axetat và phenyl fomat với dung dịch NaOH dư, thấy
lượng NaOH phản ứng là 9,2 gam, thu được m gam muối Giá trị m là
Giải thích tư duy:
Với câu hỏi của bài toán này sau khi tìm ra số mol của các chất thì các bạn cũng có thể dùng phương pháp BTKL để suy ra khối lượng muối
Câu 3: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (đều tạo bởi axit no, đều không có phản ứng cộng brom trong
nước) là đồng phân của nhau 0,2 mol X phản ứng với tối đa 0,3 mol NaOH, khi đó tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 37,4 gam Số cặp este tối đa có thể có trong hỗn hợp X là:
Định hướng tư duy giải:
Dễ dàng suy ra có 1 cặp este tạo bởi phenol
Trang 21Giải thích tư duy:
Vì các este đều là este nên số mol COO cũng là 0,2 mà số mol NaOH bằng 0,3 nên este có este của phenol
Câu 4: Cho 0,16 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
hỗn hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,535 mol CO2 và 0,095 mol Na2CO3 Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn T (trong T không có chất nào có khả năng tráng bạc) Giá trị của m là?
Định hướng tư duy giải:
0,095 mol Na2CO3 BTNT.NanNaOH 0,19 neste 0,16
Nên có este của phenol
Giải thích tư duy:
+ Vì các este không có khả năng tráng bạc nên không thể có dạng HCOORcác este phải có ít nhất là 3C
+ Để tìm được số C trong este thứ 2 chúng ta dùng BTNT.C C 0,63 0,13.3 8
0,03
Câu 5: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M
đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu
cơ Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Khối lượng của X là
A 30,8 gam B 33,6 gam C 32,2 gam D 35,0 gam.
Định hướng tư duy giải:
Vì este là đơn chức và este 6 5
' '' NaOH
Trang 22Giải thích tư duy:
+ Vì các este là đơn chức nên Y cũng là đơn chức Y tráng bạc nên chỉ có thể là andehit no, đơn chức nên khi cháy cho CO2 và H2O với số mol bằng nhau
+ Lưu ý khi áp dụng BTKL phải nhớ có H2O sinh ra
Câu 6: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < MY) Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 0,12 mol CO2; 0,03 mol
Na2CO3 Khi làm bay hơi B thu được m gam chất rắn Phần trăm khối lượng của X trong A là:
Câu 7: Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350ml dung dịch NaOH 1M,
thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn
Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O Giá trị của m là:
Giải thích tư duy:
Ở đây để tính khối lượng Y tôi đã dùng dồn chất đưa Y về 2
Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch NaOH
1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O Giá trị của m là:
Trang 23Y
Giải thích tư duy:
Ở đây để tính khối lượng Y tôi đã dùng dồn chất đưa Y về 2
Định hướng tư duy giải:
NaOH
E 2
Giải thích tư duy:
+ Đề bài nói E chứa vòng benzen nên tổng quát ta cứ xem nó có este của phenol
+ Khối lượng của ancol bằng khối lượng bình tăng + khối lượng H thoát ra từ bình Na
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Đun nóng phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy lượng KOH phản ứng tối đa là 16,8 gam
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan Giá trị của x là
Câu 2: Lấy 0,12 mol phenyl axetat tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được m gam muối Giá trị m là
A 27,60 gam B 21,60 gam C 25,44 gam D 23,76 gam.
Câu 3: Đun nóng 12,15 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 8%, thu được 87,15 gam dung dịch Y
Giả sử nước bay hơi không đáng kể Số nguyên tử hidro (H) trong este X là
Câu 4: Đun nóng 13,6 gam hỗn hợp gồm benzyl fomat và phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy
lượng KOH phản ứng là 0,16 mol, thu được m gam muối Giá trị m là
A 17,16 gam B 16,80 gam C 15,36 gam D 18,24 gam.
Trang 24Câu 5: Hỗn hợp X gồm hai este đều chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C8H8O2 Đun nóng 27,2 gam X cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp muối Y gồm CH3COONa; HCOONa và C6H5ONa Biết các phản ứng hoàn toàn Giá trị m là
A 31,36 gam B 35,28 gam C 25,60 gam D 29,20 gam.
Câu 6: Thủy phân 14,64 gam HCOOC6H5 trong dung dịch chứa 0,28 mol NaOH Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 7: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức (đều tạo bởi axit no, đều không có phản ứng cộng brom trong
nước) là đồng phân của nhau 0,2 mol X phản ứng với tối đa 0,3 mol NaOH, khi đó tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 37,4 gam Số cặp este tối đa có thể có trong hỗn hợp X là:
Câu 9: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức với lượng dư dung dịch KOH thì có tối đa
11,2 gam KOH phản ứng, thu được ancol Y và dung dịch chứa 24,1 gam muối Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O Giá trị của m là:
Câu 10: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
hỗn hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 11: Đun nóng phenyl fomat với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng tối đa là 12 gam
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan Giá trị của x là:
Câu 12: Đun nóng phenyl axetat với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng tối đa là 16 gam
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan Giá trị của x là:
Câu 13: Đun nóng phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy lượng KOH phản ứng tối đa là 17,92 gam
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan Giá trị của x là:
Câu 14: Đun nóng phenyl acrylat với dung dịch KOH dư, thấy lượng KOH phản ứng tối đa là 20,16 gam
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan Giá trị của x là:
Trang 25Câu 15: Lấy 0,15 mol phenyl axetat tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 16: Lấy 0,23 mol phenyl fomat tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 17: Lấy 0,14 mol phenyl benzoat tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 18: Lấy 0,24 mol metyl benzoat tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 19: Lấy 0,13 mol benzyl axetat tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 20: Đun nóng 9,52 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 20% (vừa đủ), thu được 37,52 gam
dung dịch Y Giả sử nước bay hơi không đáng kể Số nguyên tử hidro (H) trong este X là:
Câu 21: Đun nóng 10,98 gam este X đơn chức với dung dịch KOH 16% (vừa đủ), thu được 73,98 gam
dung dịch Y Giả sử nước bay hơi không đáng kể Số nguyên tử hidro (H) trong este X là:
Câu 22: Đun nóng 10,5 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 12% (vừa đủ), thu được 57,167 gam
dung dịch Y Giả sử nước bay hơi không đáng kể Số nguyên tử hidro (H) trong este X là:
Câu 23: Đun nóng 11,84 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 20% (vừa đủ), thu được 43,84 gam
dung dịch Y Giả sử nước bay hơi không đáng kể Số nguyên tử hidro (H) trong este X là:
Câu 24: Đun nóng 11,16 gam hỗn hợp gồm benzyl axetat và phenyl fomat với dung dịch KOH dư, thấy
lượng KOH phản ứng là 0,11 mol, thu được m gam muối Giá trị m là
Câu 25: Đun nóng 14,52 gam hỗn hợp gồm etyl acrylat và phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy
lượng KOH phản ứng là 10,64 gam, thu được m gam muối Giá trị m là
Câu 26: Đun nóng 12,8 gam hỗn hợp gồm benzyl axetat và phenyl axetat với dung dịch NaOH dư, thấy
lượng NaOH phản ứng là 5,6 gam, thu được m gam muối Phần trăm khối lượng của benzyl axetat trong hỗn hợp là
Trang 26A 12,2 và 18,4 B 13,6 và 11,6 C 13,6 và 23,0 D 12,2 và 12,8
Câu 31: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ
với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước
và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2
và 14,85 gam H2O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT 126) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng
Câu 32: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
A 3,84 gam B 2,72 gam C 3,14 gam D 3,90 gam.
ĐÁP ÁN LỜI GIẢI THỦY PHÂN ESTE CHỨA VÒNG BENZEN
Câu 1: Đun nóng phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy lượng KOH phản ứng tối đa là 16,8 gam Cô
cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan Giá trị của x là
Câu 2: Lấy 0,12 mol phenyl axetat tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được m gam muối Giá trị m là
Trang 27A 27,60 gam B 21,60 gam C 25,44 gam D 23,76 gam.
Định hướng tư duy giải
Câu 3: Đun nóng 12,15 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 8%, thu được 87,15 gam dung dịch Y
Giả sử nước bay hơi không đáng kể Số nguyên tử hidro (H) trong este X là
Định hướng tư duy giải
Ta có: mddNaOH 75(gam)nNaOH 0,15MX81n 162 C H COOC H3 5 6 5 H 10
Câu 4: Đun nóng 13,6 gam hỗn hợp gồm benzyl fomat và phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy
lượng KOH phản ứng là 0,16 mol, thu được m gam muối Giá trị m là
A 17,16 gam B 16,80 gam C 15,36 gam D 18,24 gam
Định hướng tư duy giải
A 31,36 gam B 35,28 gam C 25,60 gam D 29,20 gam.
Định hướng tư duy giải
Câu 6: Thủy phân 14,64 gam HCOOC6H5 trong dung dịch chứa 0,28 mol NaOH Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 7: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức (đều tạo bởi axit no, đều không có phản ứng cộng brom trong
nước) là đồng phân của nhau 0,2 mol X phản ứng với tối đa 0,3 mol NaOH, khi đó tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 37,4 gam Số cặp este tối đa có thể có trong hỗn hợp X là:
Định hướng tư duy giải
Dễ dàng suy ra có 1 este tạo bởi phenol
Trang 28X
Este(ruou) : a a b 0, 2 a 0,1
m 0,3.40 37, 4 0,1.18 m 27, 2Este(phenol) : b a 2b 0,3 b 0,1
Định hướng tư duy giải
X đơn chức mà cho hai muối →X là este của phenol RCOOC6H5
Câu 9: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức với lượng dư dung dịch KOH thì có tối đa
11,2 gam KOH phản ứng, thu được ancol Y và dung dịch chứa 24,1 gam muối Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O Giá trị của m là:
Định hướng tư duy giải
Câu 10: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
hỗn hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Trang 29Câu 11: Đun nóng phenyl fomat với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng tối đa là 12 gam
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan Giá trị của x là:
Câu 12: Đun nóng phenyl axetat với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng tối đa là 16 gam
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan Giá trị của x là:
Câu 13: Đun nóng phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy lượng KOH phản ứng tối đa là 17,92 gam
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan Giá trị của x là:
Câu 14: Đun nóng phenyl acrylat với dung dịch KOH dư, thấy lượng KOH phản ứng tối đa là 20,16 gam
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan Giá trị của x là:
Câu 15: Lấy 0,15 mol phenyl axetat tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 16: Lấy 0,23 mol phenyl fomat tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được m gam muối Giá trị của m là:
Định hướng tư duy giải
Trang 30Câu 17: Lấy 0,14 mol phenyl benzoat tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 18: Lấy 0,24 mol metyl benzoat tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 19: Lấy 0,13 mol benzyl axetat tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 20: Đun nóng 9,52 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 20% (vừa đủ), thu được 37,52 gam
dung dịch Y Giả sử nước bay hơi không đáng kể Số nguyên tử hidro (H) trong este X là:
Định hướng tư duy giải
X BTKL dd
Câu 21: Đun nóng 10,98 gam este X đơn chức với dung dịch KOH 16% (vừa đủ), thu được 73,98 gam
dung dịch Y Giả sử nước bay hơi không đáng kể Số nguyên tử hidro (H) trong este X là:
Định hướng tư duy giải
X BTKL dd
Câu 22: Đun nóng 10,5 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 12% (vừa đủ), thu được 57,167 gam
dung dịch Y Giả sử nước bay hơi không đáng kể Số nguyên tử hidro (H) trong este X là:
Trang 31A 12 B 6 C 10 D 8
Định hướng tư duy giải
X BTKL dd
Câu 23: Đun nóng 11,84 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 20% (vừa đủ), thu được 43,84 gam
dung dịch Y Giả sử nước bay hơi không đáng kể Số nguyên tử hidro (H) trong este X là:
Định hướng tư duy giải
X BTKL dd
Câu 24: Đun nóng 11,16 gam hỗn hợp gồm benzyl axetat và phenyl fomat với dung dịch KOH dư, thấy
lượng KOH phản ứng là 0,11 mol, thu được m gam muối Giá trị m là
Câu 25: Đun nóng 14,52 gam hỗn hợp gồm etyl acrylat và phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy
lượng KOH phản ứng là 10,64 gam, thu được m gam muối Giá trị m là
Câu 26: Đun nóng 12,8 gam hỗn hợp gồm benzyl axetat và phenyl axetat với dung dịch NaOH dư, thấy
lượng NaOH phản ứng là 5,6 gam, thu được m gam muối Phần trăm khối lượng của benzyl axetat trong hỗn hợp là
Định hướng tư duy giải
Trang 32A 12,2 và 18,4 B 13,6 và 11,6 C 13,6 và 23,0 D 12,2 và 12,8
Định hướng tư duy giải
X đơn chức mà cho hai muối →X là este của phenol RCOOC6H5
Trang 33Câu 31: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ
với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước
và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2
và 14,85 gam H2O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT 126) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng
2 2
Vậy công thức của T là: HO CH 2C H6 4OH
Câu 32: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
A 3,84 gam B 2,72 gam C 3,14 gam D 3,90 gam.
Định hướng tư duy giải
E O
Trang 35ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Định hướng tư duy giải
Câu 2: Định hướng tư duy giải
Câu 3: Định hướng tư duy giải
Câu 4: Định hướng tư duy giải
Câu 5: Định hướng tư duy giải
Câu 6: Định hướng tư duy giải
Câu 7: Định hướng tư duy giải
Câu 8: Định hướng tư duy giải
Câu 9: Định hướng tư duy giải
Câu 10: Định hướng tư duy giải
Câu 11: Định hướng tư duy giải
Câu 12: Định hướng tư duy giải
Câu 13: Định hướng tư duy giải
Câu 14: Định hướng tư duy giải
Câu 15: Định hướng tư duy giải
Câu 16: Định hướng tư duy giải
Câu 17: Định hướng tư duy giải
Câu 18: Định hướng tư duy giải