Kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh bằng thở áp lực dương liên tục qua mũi tại bệnh viện sản nhi bắc giang Kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh bằng thở áp lực dương liên tục qua mũi tại bệnh viện sản nhi bắc giang luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ TUYẾT
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SUY HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ
SƠ SINH BẰNG THỞ ÁP LỰC DƯƠNG LIÊN TỤC
QUA MŨI TẠI BỆNH VIỆN SẢN - NHI BẮC GIANG
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II
Thái Nguyên - 2018
Formatted: Subtitle Formatted: Font: Bold
Formatted: Polish
Formatted: Font: 15 pt, Polish Formatted: Font: 7 pt, Polish Formatted: Font: Not Italic
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ TUYẾT
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SUY HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ
SƠ SINH BẰNG THỞ ÁP LỰC DƯƠNG LIÊN TỤC
QUA MŨI TẠI BỆNH VIỆN SẢN - NHI BẮC GIANG
Chuyên ngành: Nhi
Mã số: CK6272071655
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Văn Sơn
Formatted: Font: Bold
Formatted: Polish Formatted: Font: 15 pt, Polish Formatted: Font: 7 pt, Polish Formatted: Font: Not Italic
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì viết trong Luận văn này là sự tìm tòi, học
hỏi nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Nguyễn Văn
Sơn Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của tác giả khác nếu có đều
được trích dẫn một cách chi tiết cụ thể
Đề tài Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ ở bất kỳ một Hội
đồng bảo vệ luận văn CK2 nào và cũng chưa hề được công bố trên bất kỳ một
phương tiện nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 12 năm 2018
Người cam đoan
Nguyễn Thị Tuyết
Formatted: Font: 11 pt
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
tới: Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, các
thầy cô bộ môn Nhi - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Văn Sơn, người thầy đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các giáo sư tiến sĩ trong Hội đồng chấm
luận văn đã góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện luận văn này
Tôi vô cùng biết ơn Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang, Bệnh viện Sản-
Nhi Bắc Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành đề tài này
Tôi vô cùng biết ơn người thân trong gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã
động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 12 năm 2018
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết
Formatted: Swedish (Sweden)
Formatted: Font: Bold Formatted: Swedish (Sweden)
Trang 6-NCPAP (Nasal Continuous
Positive Airway Pressure)
PaCO2
PaO2
PEEP (Positive End
Expiratory Airway Pressure)
RDS ( Respiratory Distress
Syndrome)
: Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
: Tỉnh, đáp ứng với lời nói, đáp ứng với đau, không đáp ứng
: Thở áp lực dương liên tục
: Cộng sự : Hội chứng màng trong : Nồng độ HCO3- trong huyết tương : Thở áp lực dương liên tục qua đường mũi
: Áp lực riêng phần CO2 trong máu động mạch : Áp lực riêng phần oxy trong máu động mạch : Áp lực dương cuối thì thở ra
: Hội chứng suy hô hấp
SaO2
SpO2CPAP (Continuous
Positive Airway Pressure)
: Độ bão hòa O2 của Hb trong máu : Độ bão hòa oxy qua da: Thở áp lực dương liên tục
Formatted: French (France)
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Trang 7Formatted: Font: Times New Roman, Font color: Text 1
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Pattern: Clear
(White)
Formatted: Font: Times New Roman, Not Bold, Not Italic,
Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, Font color: Text 1
Formatted: Pattern: Clear (White) Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Font color: Text
1
Formatted: Font: Times New Roman, Not Bold, Not Italic,
Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, Not Bold, Not Italic,
Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, Not Bold, Not Italic,
Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 0 cm
Trang 8MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 43
1.1 Tổng quan về suy hô hấp sơ sinh 43
1.1.1 Định nghĩa suy hô hấp 43
1.1.2 Các nguyên nhân gây suy hô hấp 54
1.1.3 Một số bệnh cảnh lâm sàng của suy hô hấp cấp 75
1.1.4 Đánh giá suy hô hấp ở trẻ sơ sinh 108
1.1.5 Hậu quả của suy hô hấp 129
1.1.6 Điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh 1310
1.1.7 Tác dụng của CPAP 2219
1.2.1 Trẻ sơ sinh non tháng, cân nặng thấp 2723
1.2.2 Thời gian bắt đầu điều trị, các dấu hiệu lâm sàng 2825
1.2.3 Biến chứng của điều trị suy hô hấp bằng NCPAP 3128
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3229
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 3229
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 3229
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 3229
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 3329
2 1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 3330
2.2 Thiết kế nghiên cứu 3330
2.3.Cỡ mẫu 3330
2.4 Phương pháp chọn mẫu 3430
2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 3430
2.5.1 Các chỉ tiêu về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 3430
2.5.2 Các chỉ tiêu về kết quả điều trị suy hô hấp 3531
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 4234
Formatted: Font: Not Bold, Font color: Text 1 Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 0 cm
Trang 92.7 Phương tiện nghiên cứu 4335
2.8 Quy trình thở NCPAP 4335
2.9 Các biện pháp điều trị khác 4436
2.10 Phương pháp xử lý số liệu 4436
2.11 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 4436
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4637
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 4637
3.3 Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị 6447
Chương 4: BÀN LUẬN 7150
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 7250
4.2 Kết quả điều trị suy hô hấp bằng thở NCPAP 7855
4.3 Mối liên quan tới kết quả điều trị 8863
KẾT LUẬN 9668
KHUYẾN NGHỊ 9969
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 111
Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Level 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1, Polish Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 0 cm, Line spacing:
Multiple 1.4 li
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.2 Các nguyên nhân gây suy hô hấp tại phổi 4
Bảng 1.3 Các nguyên nhân gây suy hô hấp ngoài phổi 5
Bảng 1.4 Tỉ lệ bệnh màng trong xuất hiện theo thời gian 6
Bảng 1.5 Chỉ số Apgar 9
Bảng 1.6 Chỉ số Silverman 9
Bảng 1.7 Nồng độ FiO2 theo lưu lượng oxy và khí nén 17
Bảng 2.1 Đánh giá mức độ suy hô hấp theo chỉ số Silverman 32 1 Bảng 3.1.1.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37 7 Bảng 3.2.1.2: Điểm Silverman lúc vào của bệnh nhân 39
39 Bảng 3.3.1.3: Nguyên nhân suy hô hấp sơ sinh 40 0 Bảng 3.4.1.4:ĐCác đặc điểm lâm sàng khi vào viện của bệnh nhâni 40 0 Bảng 3.5 1.5 : Tình trạng khí máu lúc vào viện của bệnh nhân 41 1 Bảng 3.6.1.6: Kết quả chụp X-Quang của bệnh nhân 412 Bảng 3.7.1.7: Tình trạng SppO2O2 lúc vào viện của bệnh nhân 422 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Font color: Text 1 Formatted
Formatted
Formatted: No underline, Font color: Text 1, Polish Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Font color: Text 1, Polish Formatted: No underline, Font color: Text 1, Polish Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Font color: Text 1, Polish Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Trang 11Bảng 3.8.2.1 : Các thuốc điều trị cho bệnh nhân 423
Bảng 3.9.2.2 : Thay đổi áp lực NCPAP trong quá trình điều trị bệnh nhân
43
4
Bảng 3.2.3 : Thay đổi FiO2 trong quá trình điều trị 44
Bảng 3.2.5: Thay đổi dấu hiệu tím và rút lõm lồng ngực 45
Bảng 3.12.2.7 4: Thời gian thở Nđiều trị CPAP
Bảng 3.15.3.26: Hạ thân nhiệt lúc vào và kết quả điều trị 4749
Bảng 3.16.3.37: Cơn ngừng thở và kết quả điều trị
Trang 12Trang
Biểu đồ 3.21.2: Cấp cứu ban đầu của bệnh nhân
38
8
Biểu đồ 3.3.1.3: Tình trạng tri giác lúc vào theo thang điểm AVPU 3939
Biểu đồ 3.4.2.18: Thay đổi FiO2 trong quá trình điều
trị 43
Biểu đồ 3.5 Thay đổi dấu hiệu tím và rút lõm lồng ngực 44
Biểu đồ 3.6 Các biến chứng trong quá trình thở N CPAP
Trang 131
ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy hô hấp (SHH) cấp là một tình trạng bệnh lý do nhiều nguyên nhân
gây nên, rất hay gặp trong thời kỳ sơ sinh nhất là trong những ngày đầu sau
sinh, khi trẻ làm quen với môi trường bên ngoài tử cung
Suy hô hấp cấp là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ sơ sinh nói
chung và ở trẻ đẻ non nói riêng: 80% trẻ sơ sinh đến viện có tình trạng suy hô
hấp từ vừa đến nặng , trong đó 50% là trẻ đẻ non đe dọa đến tính mạng [12],
[63]
Theo nghiên cứu tại Mỹ cho thấy tỉ lệ trẻ sơ sinh suy hô hấp tử vong là
11,6%, đứng hàng thứ ba các nguyên nhân gây tử vong ở trẻ em [50]
Tại Việt Nam, Nguyễn Kim Nga nghiên cứu tại Viện Nhi trong 2 năm
2000-2001 có đến 80% số trẻ sơ sinh tử vong đến viện trong tình trạng có
SHH từ vừa đến nặng [15] Nguyễn Thị Kiều Nhi và cộng sự (CS) nghiên cứu
tại Bệnh viện Trung ương Huế cho thấy tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh non tháng
là 67,4%, trong đó tử vong do suy hô hấp cấp chiếm 12,5% [17]
Trong điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh, đảm bảo thông khí và cung
cấp oxy cho trẻ là quan trọng nhất để tránh tổn thương các tế bào, đặc biệt là
các tế bào não Tuy nhiên, có không ít trường hợp sau khi được cung cấp oxy
bằng các dụng cụ như gọng mũi, mặt nạ, lều…ngay cả với nồng độ cao (FiO2
> 60%) nhưng tình trạng SHH vẫn không cải thiện mà còn có khả năng bị ngộ
độc oxyCó nhiều phương pháp để cung cấp oxy cho bệnh nhân trong các
trường hợp suy hô hấp cấp, Mmột trong những biện pháp hữu hiệu là thở áp
lực dương liên tục qua mũi (NCPAP: Nasal Continuous Positive Airway
Pressure), đây là một biện pháp cung cấp oxy không xâm nhập có hiệu quả
tốt, đơn giản và an toàn trong các trường hợp bệnh nhân còn khả năng tự thở
[23] Phương pháp này đảm bảo duy trì được một áp lực dương liên tục tại
Formatted: Font: Bold, No underline, Font color: Text 1,
Polish, Kern at 16 pt
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1, Polish Formatted: Normal, Left Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1, Polish
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space Before: 0 pt
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1, Polish
Trang 142
đường hô hấp trong suốt chu kỳ thở, nhất là cuối thì thở ra, nhờ đó làm tăng
khả năng cung cấp oxy cho trẻ, giữ cho phế nang không bị xẹp lại vào cuối thì
thở ra, làm giãn nở các phế quản nhỏ, tránh được các cơn ngừng thở… giảm tỉ
lệ tử vong do suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh [52]
Trên Thế giới đã có nhiều báo cáo cho thấy thở NCPAP trong điều trị
suy hô hấp cấp đã góp phần đáng kể làm giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh nhất
là sơ sinh non tháng [34]
Tại Việt Nam cũng có một số nghiên cứu đã tiến hành phương pháp
này và cho thấy hiệu quả ở các mức độ khác nhau: Nghiên cứu của Đỗ Hồng
Sơn tại Bệnh viện Nhi Trung ương tỉ lệ thở NCPAP thành công đạt 56,3%
mặc dù đã thở oxy thất bại [21] Khu Thị Khánh Dung và CS nghiên cứu thở
CPAP bằng máy tự tạo tỉ lệ thành công là 90% Hứa Thị Thu Hằng nghiên
cứu tại khoa Nhi – Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên thở NCPAP
tỉ lệ thành công là 77,7% [7] Cần nêu thêm những yếu tố ảnh hưởng đến
kết quả của các nghiên cứu trước đây để thấy rằng kết quả thở NCPAP
cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cũng khác nhau và chưa
thống nhất Chính vì vậy mình mới nghiên cứu vấn đề này. Các nghiên
cứu CPAP gần đây tập trung chủ yếu ở các đối tượng sơ sinh non tháng mà
chưa có nhiều nghiên cứu tập trung vào nhóm đối tượng suy hô hấp ở trẻ sơ
sinh đủ tháng Câu hỏiVấn đề đặt ra là tại sao các kết quả ở mỗi nhóm đối
tượng nghiên cứu lại khác nhau đến như vậy và có những yếu tố nào ảnh
hưởng đến các kết quả nghiên cứu này?
Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Kết
quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh bằng thở áp lực dương liên tục
qua mũi tại Bệnh viện Sản- Nhi Bắc Giang” nhằm 2 mục tiêu:
1 Đánh giá kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh bằng
phương pháp thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP) tại Bệnh viện
Sản- Nhi Bắc Giang năm 2017
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Trang 153
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở
những bệnh nhân nêu trên tại Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Giang năm 2017
TỔNG QUAN
Suy hô hấp (SHH) là một hội chứng thường gặp trong thời kì sơ sinh,
nhất là trong những ngày đầu sau đẻ, khi trẻ bắt đầu làm quen với môi trường
bên ngoài tử cung SHH có thể xuất hiện ngay sau đẻ, sau đó vài giờ hoặc vài
ngày tuỳ theo nguyên nhân gây nên
1.1.1 Định nghĩa suy hô hấp
Suy hô hấp cấp là tình trạng hệ hô hấp không đủ khả năng duy trì sự
trao đổi khí theo nhu cầu cơ thể, gây giảm oxy máu có hoặc không có kèm
tăng cacbonic máu, được biểu hiện qua kết quả đo khí máu động mạch, với
PaO2 PaO2 < 60 mmHg, PaCO2O2 >50 mmHg khi thở với FiO2O2 = 21 %
[78]
Tuy nhiên cũng có nghiên cứu định nghĩa suy hô hấp sơ sinh là sự hiện
diện của suy hô hấp và tăng yêu cầu oxy (FiO2O2> 0,.4), và phát hiện X-Quang
chẩn đoán khi không có sự hiện diện của các nguyên nhân suy hô hấp khác [72]
Suy hô hấp là hội chứng rất hay gặp ở trẻ sơ sinh, nhất là những ngày
đầu sau đẻ, trong thời gian thích nghi với môi trường bên ngoài
Bảng 1.1 : Chỉ số khí máu động mạch bình thường ở trẻ sơ sinh [21]
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1, Polish, Condensed by 0.3 pt
Formatted: Font color: Text 1, Polish, Condensed by 0.3 pt
Formatted: Font color: Text 1, Polish Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Font color: Text
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1, Polish
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm Formatted: Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1, Polish Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Font color: Text 1, Polish Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1, Polish
Formatted: Font color: Text 1, Polish
Trang 164
Trẻ đủ tháng 60-95 35-45 7,35-7,42 24-26
SHH cấp là một tình trạng bệnh lý do nhiều nguyên nhân gây nên và
là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ sơ sinh, đặc biệt ở trẻ đẻ non tử
vong do SHH chiếm tỷ lệ cao Chín mươi chín phần trăm tử vong sơ sinh xảy
ra ở các nước thu nhập thấp và trung bình; các quốc gia ở khu vực Nam Trung
Á có số tử vong sơ sinh tuyệt đối cao nhất, trong khi các nước ở vùng cận
Sahara châu Phi thường có tỷ lệ tử vong sơ sinh cao nhất [82]
1.1.2 Các nguyên nhân gây suy hô hấp
1.1.2.1 Do tắc nghẽn đường hô hấp trên
- - Tắc lỗ mũi sau do chướng ngại vật như đờm, chất nhầy, do hẹp
lỗ mũi
sau hoặc phù nề niêm mạc mũi
- - Hội chứng Pierre - Robin: không có phanh lưỡi nên lưỡi dễ bị
tụt ra sau ở tư thế nằm ngửa gây tắc đường hô hấp trên
- - Polype họng
- - Hẹp thanh quản do phù nề, mềm sụn thanh quản
- - Thanh quản: màng chắn thanh quản, u nhú thanh quản, mềm
sụn thanh quản, liệt dây thanh âm
1.1.2.2.Do nguyên nhân tại phổi
Bảng 1.2 Các nguyên nhân gây suy hô hấp tại phổi [33]
Trang 175
Viêm phổi bẩm sinh Mềm sụn phế quản Dãn mạch bạch huyết phổi
Tồn tại tuần hoàn phôi
thai
Tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi
Tổn thương khí quản: mềm khí quản, hẹp khí quản
Tràn dưỡng chấp màng phổi
Bất thường xương sườn, lồng ngực: Bệnh Porak Durant
1.1.2.3.Do nguyên nhân ngoài phổi
Bảng 1.3 Các nguyên nhân gây suy hô hấp ngoài phổi [33], [76] [33, 73]
Bệnh tim bẩm sinh: Chuyển gốc
động mạch lớn, thiểu năng thất trái,
Fallot 4…
Bệnh lý cột sống
Trang 186
1.1.2.3.Do nguyên nhân ngoài phổi
Bảng 1.3 Các nguyên nhân gây suy hô hấp ngoài phổi [33], [76]
Tim mạch Chuyển hoá Thần kinh -– cơ
Thiếu máu Hạ đường huyết Xuất huyết não
Còn tồn tại tuần hoàn phôi thai Tăng thân nhiệt Bệnh lý cơ: nhược cơ
Bệnh tim bẩm sinh: Chuyển gốc
1.1.2.4 Bệnh về máu [33]
- - Thiếu máu do huyết tán, xuất huyết
- - Bệnh đa hồng cầu
- - Rối loạn đông máu
1.1.3. 1.1.3 Một số bệnh cảnh lâm sàng của suy hô hấp cấp
* Bệnh màng trong
Tần suất: Bbệnh màng trong là nguyên nhân gây bệnh và gây tử vong
cao nhất ở trẻ sơ sinh đẻ non [56] Trẻ ít cân có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn và tử
vong giảm dần theo thời gian xuất hiện [1] Nghiên cứu của Trần Liên Anh
cho thấy màng trong độ 4 gặp 21,1%, độ 3 gặp 68,4%, độ 2 gặp 10,5% [2]
Đinh Phương Hoà nghiên cứu thấy tỉ lệ tử vong do bệnh màng trong chiếm
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font: Italic, Font color: Text 1 Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, No bullets or
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Italic, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Italic, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Italic, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Italic, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Italic, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Italic, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Italic, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Trang 197
5,8% [9] Phạm Văn Dương và CS nghiên cứu tình hình tử vong trẻ em trước
24 giờ cho thấy tử vong do bệnh màng trong là 8,24% [19]
Bảng 1.4 Tỉ lệ bệnh màng trong xuất hiện theo thời gian [1]
Lâm sàng: Ttrẻ đột ngột khó thở dữ dội, thở nhanh, rút lõm lồng ngực,
thở rên, nghe phổi thấy rì rào phế nang kém, chỉ số Silverman tăng nhanh trên
5 điểm, tím tái ngày càng tăng, rối loạn tim mạch, nếu không được điều trị thì
sau vài giờ trẻ vật vã, ngạt thở, thở chậm dần, cơn ngừng thở kéo dài, trụyuỵ
tim mạch và tử vong [1]
Cận lâm sàng: Ttrên phim X.quang phổi có thể thấy các hình ảnh
- Khí bị ứ trong các nhánh phế quản lớn, trên phim nổi rõ khí, phế quản
gốc, phế quản phổi giữa 2 phế trường
- Nhiều phế nang bị xẹp, hình lấm tấm các hạt mỡ rải rác hai phế
trường
- Các tổ chức kẽ bị phù, hình ảnh mạng lưới cả hai phổi
- Phổi bị xẹp, khí không vào được phế nang, thấy các nhánh phế quản,
khí quản, phổi mờ đều, không phân biệt rõ được bờ tim
- Khí máu: PaO2 giảm nặng dưới 50 mmHg, PaCO2 tăng nhanh có thể
trên 70mmHg, pH giảm < 7,3
- Diễn biến: Ttrước đây tử vong 100% trong vòng 24 giờ, ngày nay nhờ
có các tiến bộ khoa học như surfactant nhân tạo, thở NCPAP, thở máy… nên
Trang 208
đã cứu sống được 50 - 100% trẻ bị bệnh, tuỳ theo cân nặng, tuổi thai của trẻ và
phương tiện điều trị Trong nghiên cứu của Khu Thị Khánh Dung cho thấy
bệnh màng trong giai đoạn 1-2 chiếm 40% và được điều trị bằng thở CPAP kết
quả thành công 100%, màng trong giai đoạn 3-4 chiếm 18% và thở CPAP
thành công ở giai đoạn này là 55% Bệnh màng trong xảy ra ở khoảng 5%
trẻ sơ sinh đủ tháng, 30% trẻ dưới 30 tuần tuổi thai và 60% trẻ sinh non dưới
28 tuần tuổi [41] Theo Trần Thị Thủy (2017) kết quả điều trị sớm bằng
sunfactan chỉ có liên quan với cân nặng khi sinh (p<0,05) [25]
Liên quan đến việc sử dụng lâm sàng liệu pháp điều trị sunfactan sớm,
có một số hướng dẫn cho trẻ rất non tháng, đặc biệt là ở Châu Âu và Hoa
Kỳ Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ đề nghị điều trị sunfactant sớm (<2 giờ sau
sinh) ở trẻ sinh ra dưới 30 tuần tuổi thai và tỷ lệ phơi nhiễm thấp với steroid
trước sinh để giảm tử vong và tần suất kết cục hô hấp bất lợi Hướng dẫn
đồng thuận của châu Âu khuyến cáo điều trị sunfactant trong bệnh màng
trong (trong vòng 15 phút thở) cho trẻ sinh ra dưới 26 tuần tuổi thai và trẻ
sinh ra từ 26-30 tuần tuổi thai khi đặt nội khí quản trong phòng sinh hoặc nếu
mẹ không được nhận corticosteroids trước sinh Ngoài ra, liệu pháp
sunfactant trong bệnh màng trong nên được cung cấp nếu có bằng chứng về
suy hô hấp ở trẻ sơ sinh Các hướng dẫn mới được cập nhật ở châu Âu cho
thấy rằng liệu pháp sunfactant sẽ được sử dụng để điều trị những trẻ sinh non
dưới 26 tuần tuổi khi yêu cầu của FiO2 là > 0,30 và trẻ sinh non ở > 26 tuần
tuổi thai khi yêu cầu FiO2 > 0,40 [64]
* Tổ chức phổi quá non: Pphổi non gây tử vong chiếm tỉ lệ 36,3% trong
các nguyên nhân gây bệnh ở trẻ sơ sinh [11] Thường gặp ở trẻ đẻ non, cân
nặng dưới 1200gram, do phổi chưa có đủ chức năng hô hấp [1]
Ở trẻ sơ sinh bị hội chứng suy hô hấp, suy hô hấp do phát triển phế nang
thiếu và sản xuất chất hoạt động bề mặt có thể phức tạp do các cửa hàng
chống oxy hóa bị giảm thiểu và khả năng chống oxy hóa enzym [71]
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Space Before: 0 pt
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Trang 21* Nhiễm khuẩn phổi
Viêm phổi sơ sinh là bệnh nhiễm trùng thường gặp và cũng là nguyên
nhân gây tử vong ở trẻ em đặc biệt là trẻ sơ sinh [70] Viêm phổi sơ sinh góp
phần vào khoảng 750 000 đến 1,2 triệu ca tử vong sơ sinh và số lượng thai
chết chưa biết mỗi năm trên toàn thế giới [53]
Nghiên cứu của Đinh Phương Hoà cho thấy nhiễm khuẩn phổi vẫn còn
gặp rất nhiều ở trẻ sơ sinh chiếm 36,8%, trong đó tử vong do viêm phổi là
13,2% [9] Nguyễn Kim Nga nghiên cứu thấy trẻ sơ sinh tử vong do viêm phế
quản phổi là 13,5% [15] Khổng Thị Ngọc Mai và CS nghiên cứu cho thấy
nhiễm khuẩn phổi gặp ở trẻ sơ sinh non tháng 37,7%, tỉ lệ tử vong do nhiễm
khuẩn phổi chiếm 10,2% [11] Nhiễm khuẩn có thể gặp trước, trong hoặc sau
đẻ, có thể do điều kiện môi trường, do dụng cụ y tế khi hồi sức hay do người
chăm sóc [1]
Trẻ quấy khóc, bú kém, thở nhanh, sốt, ho, khó thở, nghe phổi có ran
X.quang phổi có hình ảnh viêm phế quản phổi hai bên, thường nhiều và sớm
hơn ở bên phải [76]
* Cơn ngừng thở chu kỳ
Được định nghĩa là cơn ngừng thở kéo dài trong khoảng thời gian 20 giây
ở trẻ đẻ non và 15 giây ở trẻ đẻ đủ tháng [1] Biểu hiện của cơn ngừng thở bao
gồm: Nngừng thở, tím tái, có thể kèm hay không kèm chậm nhịp tim [21], [82]
Tỉ lệ trẻ đẻ non có cân nặng dưới 1500gram có cơn ngừng thở chiếm
khoảng 50 - 65% [57]
1.1.4 Đánh giá suy hô hấp ở trẻ sơ sinh
Để đánh giá mức độ SHH ở trẻ sơ sinh dựa vào:
Trang 22Trên 100 lần/phút
2 Nhịp thở Không thở Thở chậm, rên Khóc to
3 Trương lực cơ Giảm nhiều Giảm nhẹ Bình thường
4 Kích thích Không cử động Ít cử động Cử động tốt
Tổng điểm: + 7-10 điểm Bbình thường
Di động lồng ngực Cùng chiều Ngực < Bụng Ngược chiều
Tổng điểm: < 4 điểm: Trẻ không bị suy hô hấp
4 – 5 điểm: Trẻ suy hô hấp nhẹ
> 5 điểm: Trẻ suy hô hấp nặng + Dưới 3 điểm: không SHH
Trang 2311
1.1.5 Hậu quả của suy hô hấp
1.1.5.1 Do tăng CO 2 máu :
- Đối với trung tâm hô hấp: Nnếu PaCO2 tăng vừa (dưới 70 mmHg)
trung tâm hô hấp sẽ bị ức chế và gây ngừng thở
- - Đối với tuần hoàn: PaCO2 tăng sẽ co mạch trung tâm (ở các
phủ tạng) và giãn mạch ngoại vi (da, các chi…) Việc co mạch trung tâm làm
giảm lượng máu đến các phủ tạng, gây nguy hiểm cho các phủ tạng nhất là
tim, não, thận Nếu co mạch kéo dài có thể gây suy tim, suy thận, phù não
Việc giãn mạch ngoại vi làm tay chân lạnh, nhiều mồ hôi
- - Đối với sự kết hợp Hb-O2: PaCO2 cao sẽ hạn chế O2 gắn vào
Hb làm
cho độ bão hòa SaO2 tăng chậm so với áp lực PaCO2
- - Toan hóa máu: Khi PaCO2 tăng trong máu sẽ làm acid H2CO3
trong
máu cũng tăng và gây toan máu Thận sẽ phản ứng lại bằng cách tái hấp
thu nhiều bicacbonat (HCO3-) để bù trừ làm cho pH máu không bị thay đổi,
nhưng nếu lượng PaCO2 tăng quá cao hoặc đột ngột thì sẽ không bù trừ kịp,
khi đó sẽ gây toan hô hấp mất bù [22],[82]
1.1.5.2 Do thiếu oxy máu
Hậu quả nguy hại của giảm oxy máu là thiếu oxy cho mô Nếu
phân áp oxy hạ hơn mức an toàn của mô, sự oxy hóa ái khí ngừng lại và mô
bắt đầu sử dụng kiểu oxy hóa yếm khí để lấy năng lượng Quá trình này thải
acid lactic và gây toan chuyển hóa Các mô có khả năng chịu đựng sự thiếu
oxy máu ở mức độ khác nhau Hai cơ quan dễ bị tổn hại nhất là hệ thần kinh
trung ương và cơ tim
Với hệ thần kinh trung ương hạ oxy máu có thể gây nhức đầu, không
tỉnh táo Hạ oxy máu nặng và cấp tính có thể gây co giật, hôn mê, phù não và
tổn thương não vĩnh viễn
Formatted: Font: Bold, No underline, Font color: Text 1, Kern
at 16 pt
Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Multiple
1.4 li, No bullets or numbering, Tab stops: 1.25 cm, Left
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Multiple
1.4 li, Tab stops: 1.25 cm, Left
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Multiple
1.4 li, No bullets or numbering, Tab stops: 1.25 cm, Left
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Multiple
1.4 li, Tab stops: 1.25 cm, Left
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li,
Tab stops: 1.25 cm, Left
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Multiple
1.4 li, Tab stops: 1.25 cm, Left
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Trang 2412
Với hệ tuần hoàn thiếu oxy có thể gây tăng nhịp tim và tăng huyết áp
nhẹ Nếu hạ oxy máu nặng có thể gây giảm nhịp tim và hạ huyết áp Khi PaO2
giảm nhanh xuống dưới mức 40-50 mmHg thì nhiều cơ quan khác cũng bị tổn
hại không riêng não và tim [22][5], [22]
1.1.6 Điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh
Nguyên tắc điều trị suy hô hấp sơ sinh
+ Chống suy hô hấp
+ Đảm bảo thân nhiệt
+ Chống nhiễm toan
+ Điều trị kháng sinh
1.1.6.1 Điều trị nguyên nhân
Nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ngày nay chúng ta đã điều trị được
nhiều các nguyên nhân gây ra SHH như: thoát vị hoành, tim bẩm sinh, viêm
phổi, hội chứng hít phân xu, bệnh màng trong, xuất huyết não… [22], [86]
1.1.6.2 Điều trị triệu chứng: Có tính chất quyết định, khi cấp cứu trẻ sơ sinh
bị SHH cấp phải tiến hành nhanh chóng, kịp thời và đồng thời các vấn đề sau:
- Chống thiếu oxy: Llà quan trọng và cấp bách nhất, vì các tế bào rất
nhạy cảm với tình trạng thiếu oxy trong máu và rất dễ bị tổn thương nhất là tế
bào não Tùy theo mức độ SHH mà áp dụng các phương pháp thích hợp như:
làm thông thoáng đường thở bằng việc đặt tư thế trẻ thích hợp, hút đờm dãi;
điều trị giảm oxy và tăng cacbonic máu bằng oxy liệu pháp qua thông khí tự
nhiên như mask, catheter mũi giúp tăng nồng độ oxy trong khí thở vào Nếu
thất bại thì chuyển qua hỗ trợ bằng NCPAP, đặt nội khí quản thở máy…Mỗi
một phương pháp hỗ trợ đều có ưu nhược điểm riêng, tuy nhiên đều phải đảm
bảo được nồng độ oxy an toàn cho trẻ, tránh gây tai biến như xơ thuỷ tinh thể,
loạn sản phế quản phổi làm xơ phổi hoặc làm vỡ phế nang gây xẹp phổi… là
một trong những nguyên nhân gây ra suy hô hấp mạn tính sau này [24]
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops: 1.25 cm,
Left
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Space Before: 0 pt, Tab stops: 1.25 cm, Left Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Tab stops: 1.25 cm,
Left
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Space Before: 0 pt, Tab stops: 1.25 cm, Left Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Trang 2513
- Chống toan máu: Ddo SHH nên bao giờ cũng dẫn đến toan máu Nên
dựa vào khí máu để xử lý thích hợp, việc sử dụng Bicacbonat trong điều trị
toan máu phải hết sức thận trọng
- Chống kiệt sức: Ttrẻ SHH cần nhiều năng lượng, các chất
chuyển hóa theo con đường yếm khí nên càng tốn kém hơn, nhu cầu nước
cũng cao hơn Cần tính toán nhu cầu để đảm bảo dinh dưỡng, nếu suy hô hấp
nặng cần nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch
- Chống nhiễm trùng: Ddùng kháng sinh theo kháng sinh đồ hoặc
kháng sinh phổ rộng, phối hợp cả vi khuẩn gram âm và gram dương
- Chống rối loạn thân nhiệt: Nnếu trẻ sốt hoặc hạ nhiệt độ đều ảnh
hưởng đến mất nước, mất năng lượng, toan máu… và ảnh hưởng đến hô hấp
Do đó cần giữ cho trẻ có thân nhiệt ổn định ở 36,5 - 37oC
* Thở áp lực dương liên tục (CPAP)
Khái niệm
Thở áp lực dương liên tục (CPAP) là một phương pháp hỗ trợ cho trẻ bị
suy hô hấp còn khả năng tự thở bằng cách duy trì một áp lực dương liên tục
trong suốt chu kỳ thở [40]
Lịch sử nghiên cứu
Từ năm 1936, Poulton và Oxon đã khởi xướng dùng phương thức thở
áp lực dương liên tục để điều trị suy hô hấp cấp
Năm 1937 Bullowa và Barach đã ứng dụng thành công thở NCPAP
trong điều trị phù phổi cấp ở người trưởng thành
Năm 1971, Gregory và cộng sự đã công bố báo cáo đầu tiên về hiệu
quả của thở NCPAP trong điều trị hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh [61]
Năm 1973, Kattwinkel và cộng sự đã mô tả phương pháp thở CPAP
qua mũi, là phương pháp ít xâm nhập hơn và bệnh nhân dễ dung nạp hơn so
với thở CPAP qua mask kín và qua nội khí quản
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space Before: 0 pt,
Tab stops: 1.25 cm, Left
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Trang 2614
Năm 1976, Benveniste D., Berg O và Pedersen J đã giới thiệu hệ thống
thở CPAP qua van Benveniste mà hiện nay đang được áp dụng ở nhiều nơi
trên thế giới [84]
Nhiều nghiên cứu sau này cho thấy thở CPAP không xâm nhập, đặc
biệt là thở CPAP qua mũi, có hiệu quả cao, ít tai biến, giảm đáng kể tỉ lệ bệnh
nhân phải thở máy và nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện [85]
Nghiên cứu gần đây cũng đưa ra kết quả bệnh nhân sau khi được điều
trị bằng sunfactant sử dụng thở CPAP ít bị khò khè hơn so với những trẻ phải
sử dụng thở máy (28,9% so với 36,5%, p = 0,01) [80]
Nghiên cứu của Đỗ Hồng Sơn tại viện Nhi Trung ương (2002) trên 32
trẻ sơ sinh có tuổi thai từ 28 - 37 tuần, tỷ lệ thở NCPAP thành công đạt 56,3%
mặc dù đã thở oxy thất bại, không có trường hợp biến chứng nào được ghi
nhận [21] Khu Thị khánh Dung nghiên cứu thở CPAP tự tạo tỉ lệ thành công
ở nhóm này là 90%, thở CPAP của Đức tỉ lệ thành công là 86%
Đến nay, thở CPAP qua mũi được sử dụng ngày càng rộng rãi và góp
phần đáng kể trong việc giảm tỉ lệ tử vong, nhất là tử vong sơ sinh [39]
Nguyên lý hoạt động [10, 23] [10], [23]
Khi tự thở, áp suất đường thở sẽ âm hơn so với áp suất khí quyển trong
thì hít vào, dương hơn trong thì thở ra và trở về bằng 0 ở cuối thì thở ra,
đường biểu diễn áp suất là đường nằm ngang ở mức 0
Khi thở CPAP ở mức áp lực dương là 5cmH2O, hệ thống CPAP sẽ tạo
ra một áp lực dương liên tục trên đường thở, kể cả thời gian hít vào và thở ra
Khi đó áp lực cuối thì thở ra (PEEP) là dương 5cmH2O Đường biểu diễn áp
suất đường thở được nâng lên hơn so với trục hoành là 5cmH2O
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic, Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Trang 27Nguyên tắc cấu tạo của hệ thống CPAP [23], [79]
Hệ thống CPAP bao gồm một hệ thống tạo ra một dòng khí (được làm
ấm và ẩm) cung cấp liên tục cho bệnh nhân trong suốt chu kỳ thở và một
dụng cụ tạo PEEP được đặt ở cuối đường thở để tạo ra áp lực dương trên
đường thở Hệ thống trên được nối với bệnh nhân bằng nội khí quản, sonde
mũi, canuyn mũi hoặc mask tùyuỳ từng loại hình CPAP
Bệnh nhân
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Font: Bold, Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: 14 pt, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Trang 2816
Hình 1.4 Mô hình hệ thống CPAP sử dụng van Benveniste [23]
Lý tưởng nhất là có hệ thống oxy và khí nén trung tâm có thể cung cấp
oxy và khí nén với áp lực ổn định Nếu không có hệ thống oxy trung tâm thì
có thể dùng oxy bình và máy tạo khí nén Cần phải có thêm túi dự trữ, bộ
phận đo áp lực và một van xả an toàn để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân
- Bộ phận trộn khí: Bbộ phận trộn khí bao gồm hai lưu lượng kế, một
để đo lưu lượng oxy và một để đo lưu lượng khí nén Lưu lượng thở vào của
bệnh nhân là tổng hai lưu lượng của oxy và khí nén Hỗn hợp khí đi qua bộ
phận làm ấm và ẩm trước khi vào bệnh nhân
- Bộ phận tạo PEEP [6, 23].[6], [23]
Có nhiều cách tạo PEEP khác nhau được sử dụng trên lâm sàng
+ Tạo PEEP bằng cột nước đơn giản, bằng cột nước trên màng, van lò xo
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: 14 pt, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, No underline,
Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: Multiple
1.55 li
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Condensed by 0.3 pt Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing: Multiple 1.55 li Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1, Condensed by 0.3 pt
Formatted: Font color: Text 1, Condensed by 0.3 pt
Trang 2917
+ Tạo PEEP bằng van Benveniste: Ddo tác giả Benveniste cải tiến, áp
lực dương liên tục được tạo ra do tác dụng của một luồng khí phun ngược
chiều với luồng khí thở ra của bệnh nhân Ưu điểm của hệ thống này là không
cần các bộ phận phụ như túi dự trữ, van xả làm cho hệ thống bớt cồng kềnh,
không cần phải dùng các biện pháp xâm lấn như đặt nội khí quản
Do những ưu điểm trên mà hệ thống này đã được sử dụng nhiều nơi
trên thế giới Tại Việt Nam, hệ thống CPAP với van Benveniste đã được Bệnh
viện Nhi đồng 1 Thành phố Hồ Chí Minh đưa vào sử dụng từ năm 1990 và
sau đó cũng đã triển khai áp dụng tại một số bệnh viện khác
- Bộ phận gắn với bệnh nhân [6]
Hệ thống thở CPAP không xâm nhập được sử dụng sớm nhất là dùng
mask Cách đó thể hiện ưu điểm hơn hẳn thở CPAP qua nội khí quản do đã
loại bỏ các biến chứng do nội khí quản Tuy nhiên thở CPAP qua mask cũng
có nhược điểm là dụng cụ ít khi vừa vặn, khí vào dạ dày nhiều có thể gây trào
ngược và viêm phổi do hít, khó khăn cho việc chăm sóc và hút đờm nhớt
Hệ thống thở CPAP qua mũi được cải tiến sau đó đã khắc phục được
phần nào các nhược điểm trên Với những ưu điểm như dụng cụ đơn giản, dễ
thực hiện, dễ chăm sóc, miệng bệnh nhân để hở giúp điều chỉnh áp lực
- Bộ phận làm ấm và ẩm
Dòng khí trước khi vào bệnh nhân được sục qua một bình làm ẩm bằng
nước cất có nhiệt độ khoảng 390C Khi đi qua dây dẫn, nhiệt độ của dòng khí
sẽ bị giảm dần và được giữ ổn định ở mức 370C bằng một đoạn dây điện trở
nhiệt trong lòng ống dây dẫn
- Các bộ phận khác
Một số hệ thống CPAP khác có thể có thêm một số bộ phận khác như: hệ
thống dây dẫn, túi dự trữ khí, đồng hồ kiểm soát áp lực, dụng cụ kiểm tra áp lực,
van xả an toàn đề phòng áp lực cao trong hệ thống cao quá mức đặt trước.
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1, Condensed by
0.2 pt
Formatted: Font color: Text 1, Condensed by 0.2 pt
Trang 3018
Các thông số cài đặt trong thở CPAP [6] , [23] [6, 23].
Trong thở CPAP có hai thông số cần quan tâm là áp lực thở vào và
nồng độ oxy trong khí thở vào:
- - ÁpÁp lực thở vào hay mức CPAP: Llà áp lực dương liên tục
cần cài đặt cho bệnh nhân
+ Trong hệ thống CPAP kinh điển mức CPAP được cài đặt dựa vào
chiều sâu của cột nước hoặc điều chỉnh lò xo trong van tạo PEEP Đối với hệ
thống CPAP sử dụng van Benveniste thì áp lực cài đặt dựa trên lưu lượng của
dòng khí qua van Trong thực tế áp lực này có thể bị thay đổi do một số yếu tố
khác nên cần phải kiểm tra áp lực
+ Mức CPAP cài đặt: Mmức CPAP được cài đặt và điều chỉnh dựa vào
tuổi bệnh nhân, mức độ suy hô hấp và đáp ứng của bệnh nhân Giới hạn thông
thường là 3-10cmH2O
+ Cách cài đặt: Nnồng độ oxy trong khí thở vào (FiO2) đều được cài
đặt dựa vào tỉ lệ trộn giữa khí nén (21% oxy) và oxy (100% oxy) Điều chỉnh
hai lưu lượng kế cho phép xác định được nồng độ oxy trong khí thở vào (Bảng
1.7)
+ Trị số cài đặt: Nnồng độ FiO2 được điều chỉnh tuỳ theo mức độ suy
hô hấp của bệnh nhân và đáp ứng với thở CPAP
Bảng 1.7 Nồng độ FiO 2 theo lưu lượng oxy và khí nén
Trang 3220
Hình 1.5 Cấu tạo của hệ thống KSE CPAP
1.1.7 Tác dụng của CPAP
- Tác dụng trên phổi [21, 23],[21], [23]
+ Tăng dung tích cặn chức năng (FRC: Functional Residual Capicity)
Trong một số bệnh lý, dung tích cặn chức năng giảm do các phế nang
có độ đàn hồi kém bị xẹp Sự tưới máu ở các vùng phế nang bị xẹp không
được thông khí tạo thành shunt phổi, máu trở về tim không được oxy hoá đầy
đủ gây nên tình trạng giảm PaO2 máu
Thở áp lực dương liên tục làm tăng dung tích cặn chức năng, làm cho
sự tiếp xúc giữa khí phế nang, máu mao mạch tăng lên cả về diện tích và thời
gian, do đó làm tăng trao đổi khí và cải thiện PaO2 CPAP làm tăng dung tích
cặn chức năng bằng 2 cơ chế:
Tăng đường kính phế nang: Đđường kính phế nang tăng tuyến tính khi
áp lực tăng từ 0 đến 10 cmH2O Ở mức CPAP trên 10 cmH2O thì mức độ tăng
đường kính phế nang giảm dần Trên mức 15 cmH2O thì đường kính phế nang
không còn tăng nữa
Tái tạo lại các phế nang bị xẹp: tuy nhiên cơ chế này không gặp ở mức
CPAP dưới 10 cmH2O
+ Hiệu quả trên shunt phổi [79]
Bình thường có sự tương xứng giữa thông khí và tưới máu ở một phế
nang, khi đó việc oxy hoá máu diễn ra tốt nhất Khi tưới máu vượt quá thông
khí ở một phế nang thì máu rời khỏi phế nang đó không được oxy hoá một
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font: Not Italic, No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Trang 3321
cách đầy đủ, tạo thành shunt phổi Thở CPAP sẽ làm giãn nở các phế nang
thông khí kém và mở lại các phế nang bị xẹp, làm giảm shunt trong phổi và
cải thiện tình trạng bất tương xứng giữa thông khí và tưới máu
+ Tái phân bố nước ngoài mạch máu phổi [23, 76].[23], [79]
CPAP không trực tiếp làm giảm nước ngoài mạch máu phổi mà tạo
điều kiện thuận lợi cho hiện tượng di chuyển nước từ mô kẽ phổi đến vùng
mô kẽ quanh phế quản và rốn phổi Sự tái phân bố nước này sẽ làm cải thiện
sự trao đổi khí qua màng mao mạch phế nang, cải thiện chức năng phổi và
oxy hoá máu trong cả hai bệnh lý phù phổi do tim và không do tim
Tại các tiểu phế quản, nơi không có lớp sụn vòng bảo vệ, rất dễ bị xẹp
lại trong thì thở ra do phù nề, tắc đờm bên trong lòng ống CPAP giúp giãn nở
các tiểu phế quản, đồng thời chống xẹp các tiểu phế quản, tạo điều kiện dẫn
lưu đờm ra ngoài, giảm bớt tình trạng căng chướng phế nang
+ Giảm công thở
CPAP chống xẹp các phế nang cuối thì thở ra nên sẽ làm giảm công thở
trong thì hít vào Luồng khí áp lực dương ở thì hít vào cũng hỗ trợ một phần
lực hít của bệnh nhân Mặt khác CPAP làm giãn nở các phế quản nhỏ, dẫn lưu
đờm giúp đường thở thông thoáng hơn và làm giảm sức cản đường thở
- Tác dụng trên tim [21], [79]
Với mức áp suất dưới 8cmH2O thì tác dụng trên tim của CPAP là
không đáng kể Tuy nhiên nếu mức CPAP trên 8cmH2O thì có thể làm giảm
cung lượng tim Hiện tượng này là do phối hợp 3 cơ chế:
+ Giảm máu tĩnh mạch về tim:
Do áp lực dương của CPAP ở cả hai thì hô hấp nên làm tăng áp lực
trong lồng ngực, gây cản trở máu tĩnh mạch trở về tim Sự tăng áp lực này
làm tăng áp suất màng phổi, áp suất trung thất và áp suất màng ngoài tim, làm
tăng áp suất xuyên thành của tim, điều này sẽ làm giảm đáng kể thể tích cuối
tâm trương và thể tích nhát bóp của hai tâm thất
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Trang 3422
+ Rối loạn chức năng thất phải: bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng
thở CPAP với áp lực 10cmH2O đối với phổi bình thường làm giảm thể tích
thất phải cuối thì tâm trương trong khi phân suất tống máu thất phải vẫn
không thay đổi, điều đó làm giảm thể tích nhát bóp Mức CPAP càng cao thì
hậu tải thất phải càng tăng và càng làm giảm thể tích thất phải cuối thì tâm
trương, do đó càng làm giảm thể tích nhát bóp
+ Rối loạn sự giãn nở thất trái
Do tác dụng của CPAP làm tăng kháng lực của mạch máu phổi nên
làm giãn thất phải Khi đó sẽ có sự dịch chuyển vách liên thất từ phải sang trái
và làm giảm thể tích giãn nở của thất trái, giảm thể tích nhát bóp và qua đó
giảm cung lượng tim
- Tác dụng lên thần kinh trung ương
+ Kích thích phản xạ tự thở của trẻ sơ sinh: cơ chế chưa rõ ràng
+ Tăng áp lực nội sọ: Ddo CPAP làm tăng áp lực trong lồng ngực, cản
trở dòng máu tĩnh mạch trở về tim nên làm tăng áp lực nội sọ, có thể gây phù
vùng đầu mặt trở về tim gây tăng áp lực nội sọ và phù mặt
- CPAP mũi đã được nhiều đơn vị hồi sức nhi chấp nhận như một cách
để giảm tỷ lệ loạn sản phế quản phổi ở trẻ sơ sinh non tháng [77]
Chỉ định và chống chỉ định của CPAP
- Chỉ định [23]
Nói chung CPAP được chỉ định cho các bệnh nhân bị SHH do nhiều
nguyên nhân khác nhau nhưng còn khả năng tự thở mà đã thất bại với thở oxy
qua gọng mũi và qua mask [23] Trong các trường hợp điều trị dự phòng thì
có thể chỉ định sớm hơn, sau đây là một số chỉ định chính:
+ Tự thở các trẻ sinh non ≤ 32 tuần tuổi thai có thể được ổn định một
cách an toàn bằng CPAP ở khoảng 5 cmH2O trong phòng sinh và trong khi
chuyển, thay vì đặt nội khí quản tự chọn Nhu cầu đặt nội khí quản và
surfactant nên được xác định dựa trên các chính sách thể chế
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt,
Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Line spacing: Multiple
1.45 li
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt,
Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Line spacing: Multiple
1.45 li
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt,
Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Line spacing: Multiple
1.45 li
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font: 14 pt, No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Trang 3523
+ Đối với trẻ sơ sinh ≥ 33 tuần tuổi thai, CPAP ở 5 cmH2O có thể được
xem xét nếu có chỉ định lâm sàng [86]
+ Hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh: Bbệnh màng trong, phổi
non, CPAP có tác dụng làm tăng dung tích cặn chức năng, tránh xẹp phổi,
dẫn lưu đờm dãi tốt, cải thiện PaO2, giảm nguy cơ thở máy [23], [79] Đặc
biệt là trong hội chứng màng trong (HCMT), nếu kết hợp giữa surfactant và
CPAP sẽ có hiệu quả cao hơn [51]
+ Dự phòng suy hô hấp và cơn ngừng thở ở trẻ đẻ non: Kkhoảng 25% trẻ
sơ sinh non tháng có cơn ngừng thở Thở CPAP có tác dụng kích thích nhịp
tự thở của bệnh nhân và tránh xẹp đường hô hấp trên [42]
+ Viêm phổi có SHH nặng đã thất bại với thở oxy qua mask hoặc
canuyn mũi: bệnh nhân viêm phổi khi đã thở oxy mà vẫn còn thở nhanh > 70
lần/phút hoặc co rút lồng ngực nặng, tím tái, PaO2 <560mmHg, SaO2<90%
Thở CPAP có tác dụng làm giảm tỷ lệ thở máy, tránh xẹp phế nang và phế
quản nhỏ, giúp dẫn lưu đờm dãi [23]
+ Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS): Llà tình trạng SHH
nặng, tiến triển nhanh trên một bệnh nền, thường là viêm phổi nặng do
virus, thở CPAP có tác dụng ngăn ngừa xẹp phế nang, tái phân bố nước
ngoài mạch máu phổi, cải thiện shunt phổi, giảm công thở, tuy nhiên cần chỉ
định sớm thì mới có tác dụng [81]
+ Phù phổi cấp: Tthở CPAP trong trường hợp này có tác dụng là làm
tăng dung tích cặn chức năng, tái phân bố nước ngoài mạch máu phổi và giảm
tiền tải [79]
+ Hậu phẫu lồng ngực: Ssau các phẫu thuật lồng ngực hoặc bụng, bệnh
nhân thường có nguy cơ xẹp phổi và thở nông do đau Thở CPAP giúp ngăn
ngừa xẹp phổi và giảm công thở [23, 76] [23], [79]
+ Cai máy thở, mới rút nội khí quản: Tthở CPAP có thể sử dụng để cai
máy thở khi bệnh nhân đã có nhịp tự thở tốt nhưng còn gắng sức Sau khi rút
nội khí quản có thể cho thở CPAP qua mũi
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Trang 3624
+ Hội chứng ngưng thở khi ngủ (OSA: Obstructive Sleep Apnea):
CPAP giúp tránh xẹp đường thở khi bệnh nhân ngủ
+ CPAP có thể sử dụng hiệu quả trong một số trường hợp như ho gà,
liệt cơ hoành ở trẻ sơ sinh do tổn thương khi sinh [21]
Không có chống chỉ định tuyệt đối nhưng cần cân nhắc những tình
huống sau trước khi thở CPAP:
+ Tràn khí màng phổi chưa dẫn lưu
+ Sốc giảm thể tích chưa bù đủ dịch
+ Tăng áp lực nội sọ, các bệnh lý thần kinh như: Vviêm não, màng não,
xuất huyết não, sau mổ não
+ Viêm phổi có bóng khí, các bệnh phổi có tăng thể tích cặn chức năng
+ Có tình trạng ứ CO2 trong máu: PaCO2 > 60mmHg
+ Chảy máu mũi nặng (đối với NCPAP)
Tai biến [23]
- Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất: Tthường xảy ra khi sử dụng
CPAP với áp lực >10cmH20 đối với trẻ em, cho nên chủ yếu gặp ở trường
hợp thở CPAP qua nội khí quản hay qua mặt nạ hơn là qua mũi, trên thực tế
tai biến này thường không gặp [79]
- Giảm cung lượng tim: Tthường chỉ gặp ở những trường hợp thể tích
máu lưu thông đã giảm ở mức giới hạn khi thở với áp lực cao trên 10cmH2O,
đối với trẻ sơ sinh trên 8cmH20 [6]
- Tăng áp lực nội sọ: Ddo thở CPAP với áp lực quá cao hoặc do cố
định mặt nạ hay cannuyn mũi quanh đầu quá chặt
- Chướng bụng do hơi vào dạ dày: Ggặp khi sử dụng CPAP qua mặt
nạ
- Tổn thương niêm mạc mũi họng: Lloét, chảy máu, nhiễm trùng
- Viêm phổi nhiễm trùng bệnh viện
- Tắc mạch do khí: Hhiếm gặp, chỉ gặp một vài trường hợp trên thế giới
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Font color: Text 1
Formatted: No underline, Font color: Text 1 Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Line spacing: Multiple
1.45 li
Formatted: Font color: Text 1
Trang 3725
quả điều trị
1.2.1 Trẻ sơ sinh non tháng, cân nặng thấp
Trong tổng số 2,9 triệu trẻ sơ sinh tử vong mỗi năm, gần 1 triệu (35%)
tử vong do sinh non gây nên [36] Việc chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị bệnh
cho trẻ sơ sinh đẻ non là rất cần thiết Nhiều tác giả đã đánh giá và đưa ra kết
luận tỉ lệ tử vong giảm khi tuổi thai của trẻ sơ sinh đẻ non tăng lên
Nghiên cứu của Pieper C.H và CS đã cho thở NCPAP trong điều trị
suy hô hấp trên đối tượng là trẻ sơ sinh cực non có cân nặng dưới 1200 gram
cho thấy tỉ lệ tử vong ở nhóm chứng là 80%, nhóm nghiên cứu là 18% [73]
Nguyễn Thị Kiều Nhi nghiên cứu “Hiệu quả việc chăm sóc trẻ sơ sinh
đẻ non tại khoa Sản Bệnh viện Trung ương Huế” nhận thấy sơ sinh đẻ non
dưới 33 tuần tỉ lệ tử vong là 222,9‰, sơ sinh đẻ non 33 - 37 tuần tỷ lệ tử vong
là 23,4‰ [17]
Đinh Phương Hoà khi nghiên cứu tình hình bệnh tật và tử vong sơ sinh
tại tuyến bệnh viện nhận thấy tử vong ở trẻ sơ sinh đẻ non chiếm tỉ lệ cao nhất
là 30,8% [9]
Nguyễn Trọng Nơi nghiên cứu áp lực và nồng độ oxy khí hít vào của
chế độ thở NCPAP cũng cho thấy tuổi thai của trẻ dưới 28 tuần chiếm tỉ lệ tử
vong cao nhất ở nhóm bệnh là 33,3%, nhóm chứng là 32,2% và đưa ra kết
luận tuổi thai dưới 28 tuần là yếu tố tiên lượng tử vong trong điều trị [14]
Trẻ sơ sinh nhẹ cân là trẻ sinh ra sống có cân nặng dưới 2500 gram, bao
gồm trẻ đẻ non có cân nặng nhẹ so với tuổi thai, thai đủ tháng có cân nặng
nhẹ hoặc thai già tháng cân nặng nhẹ so với tuổi thai [20] Trẻ sơ sinh cân
nặng thấp ở các nước đang phát triển hầu hết gặp ở trẻ sơ sinh đẻ non tháng
Yếu tố sơ sinh cân nặng thấp là một yếu tố liên quan rất nhiều đến kết quả
điều trị, vì nhóm trẻ này có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn trẻ sơ sinh đủ cân
Formatted: Font: Bold, No underline, Font color: Text 1
Formatted: Justified, Line spacing: Multiple 1.45 li Formatted: No underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Line spacing: Multiple
1.45 li
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Trang 3826
như: bệnh nhiễm khuẩn, bệnh phổi mạn tính,…thời gian nằm viện lâu hơn
[20], nên được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm trong quá trình
nghiên cứu
Trong nghiên cứu của Vũ Văn Bến và cộng sựCS cho thấy trẻ nhẹ cân
nằm viện có nguy cơ tử vong cao gấp 10,1 lần trẻ bình thường nằm viện và trẻ
non tháng (tuổi thai dưới 32 tuần) có nguy cơ tử vong cao gấp 7,2 lần trẻ bình
thường nằm viện [27]
Nguyễn Trọng Nơi trong nghiên cứu trẻ sơ sinh SHH cho thở NCPAP
nhận thấy trẻ có cân nặng dưới 1000gram tỉ lệ tử vong ở nhóm bệnh là 50%,
nhóm chứng là 28,6% [14] Các kết quả nghiên cứu trong nước cũng cho thấy
trẻ có cân nặng thấp làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị CPAP [21], [26]
Christine L Roberts Nghiên cứu bao gồm 696,816 trẻ sinh ra ít nhất 24
tuần tuổi thai từ năm 2001 đến 2008 Trẻ sơ sinh cần hỗ trợ thông khí tăng từ
1.480 (17.9/1000) năm 2001 lên 2.486 (26.9/1000) trong năm 2008, bao gồm
461 (5.6/1000) đến 1.465 (15.8/1000) trẻ sơ sinh chỉ được dùng CPAP Đồng
thời giảm sử dụng máy thở từ 12,3 xuống 11,0/1000 Sự gia tăng sử dụng
CPAP cao hơn ở trẻ sơ sinh > 32 tuần (từ 3,2 đến 11,8/1000) so với trẻ sơ
sinh ≤ 32 tuần (từ 18,1 đến 32,7/1000) Tỷ lệ CPAP > 32 tuần khởi đầu ở các
bệnh viện là khác nhau dao động từ 6% đến 30% [77]
Theo Zubizarreta JR một nhóm nghiên cứu dọc đã được xây dựng cho
trẻ sơ sinh có cân nặng khi sinh từ 500 đến 1500g từ năm 2005 đến năm 2011
cho kết quả: Trẻ sơ sinh không được sử dụng CPAP dự phòng có tỷ lệ tử vong
cao hơn (tỷ lệ chênh (OR) = 1,69, khoảng tin cậy 95% (CI) 1,17, 2,46), cần hỗ
trợ thở máy (OR = 1,68, 95% CI 1,33, 2,14) và tử vong hoặc loạn sản phế
quản phổi (OR = 1,47, KTC 95% 1,09, 1,98) [88]
1.2.2 Thời gian bắt đầu điều trị, các dấu hiệu lâm sàng
Nhiều tác giả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ tử vong giảm đáng kể nếu trẻ
nhập viện sớm Kết quả nghiên cứu của các tác giả nước ngoài nhận thấy trẻ
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Bold, No underline, Font color: Text 1 Formatted: Space Before: 0 pt
Formatted: Font color: Text 1 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Trang 3927
sơ sinh vào điều trị trước 6 giờ có tỉ lệ thành công cao [25], kết quả này cũng
phù hợp với nghiên cứu của Đỗ Hồng Sơn thở CPAP trong điều trị suy hô hấp
cấp nhận thấy trẻ sơ sinh vào điều trị trước 6 giờ tỉ lệ thành công chiếm
62,5% [21] Như vậy trẻ nhập viện sớm có ý nghĩa rất lớn trong quá trình điều
trị bệnh Để đánh giá hiệu quả và hậu quả của CPAP được áp dụng sớm cho
trẻ sơ sinh có trọng lượng từ 1000 đến 1500g Giả thuyết nêu ra là việc sử
dụng CPAP sớm làm giảm nhu cầu thở máy và chất hoạt động bề mặt trong 5
ngày đầu tiên của cuộc đời, dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong hô hấp thấp
hơn trong thời gian nằm viện [58]
Các chỉ số lâm sàng như tần số tim, nhịp thở, cơn ngừng thở, tím tái là
dấu hiệu điển hình và đáng tin cậy khi đánh giá tình trạng bệnh của trẻ trên
lâm sàng vì vậy đánh giá sự thành công hay thất bại trong điều trị NCPAP
nhiều tác giả trên thế giới cũng như trong nước đã dựa vào các dấu hiệu này
Subramaniam trong một nghiên cứu đã kết luận NCPAP làm giảm cơn ngừng
thở [42]
Ở Việt Nam, Khu Thị Khánh Dung đã ứng dụng máy CPAP tự tạo tại
viện Nhi Trung ương cho thấy trước thở CPAP tần số tim 145 ± 13,6 lần/phút,
24 giờ sau giảm xuống 141 ± 17,0lần/phút và nhịp thở trước thở CPAP là
65 ± 13,6lần/phút, sau 24 giờ giảm 57,5 ± 11,8 lần/phút [6] Nguyễn Trọng
Nơi cũng cho thấy tần số tim chậm là yếu tố tiên lượng tử vong trong điều trị
NCPAP Tình trạng trẻ tím toàn thân trong nghiên cứu có tỉ lệ tử vong cao hơn
các nhóm trẻ khác ở nhóm bệnh là 28,7%, nhóm chứng là 33,3% Trẻ bị ngừng
thở từng cơn tỉ lệ tử vong ở nhóm bệnh là 27,6%, nhóm chứng là 28%
Silverman là chỉ số được đánh giá bằng các triệu chứng lâm sàng điển
hình của suy hô hấp nên có thể dựa vào đó để xác định tương đối mức độ suy hô
hấp của trẻ Trong nghiên cứu Đỗ Hồng Sơn đã cho thấy tỉ lệ thất bại ở nhóm trẻ
có chỉ số Silverman 7- 8 điểm là 33,3% [21] Khu Thị Khánh Dung nhận thấy
chỉ số Silverman là 6,1 ± 1,2 điểm có tỉ lệ tử vong là 8% Nguyễn Trọng Hiếu
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Trang 4028
nghiên cứu 83 trẻ sơ sinh, nhóm một có chỉ số Silverman 2,3 ± 0,6 điểm và SaO2
là 97,2 ± 11,7%, tỉ lệ tử vong 8%, nhóm hai có chỉ số Silverman 3,7 ± 1,2 điểm
và SaO2 là 84,3 ± 2,4%, tỉ lệ tử vong 15,8% [8] Theo McAdams, R M điểm
Silverman trung bình là 7,4 ± 1,3 trước khi bắt đầu CPAP;, 5,2 ± 2,3 sau 2-4 giờ
CPAP;, 4,9 ± 2,7 sau 12-24 giờ CPAP và 3,5 ± 1,9 trước khi ngừng CPAP Thời
gian điều trị với CPAP trung bình 79 ± 43 giờh Khoảng một nửa trẻ được điều
trị bằng CPAP sống sót sau khi xuất viện [38]
Ngoài ra còn có một số yếu tố khác như chỉ số SpO2, nhiệt độ, mức độ
nặng nhẹ của bệnh kèm theo cũng làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị
Nguyễn Trọng Nơi nghiên cứu nhóm trẻ sinh ngạt có tỉ lệ tử vong cao, nhóm
bệnh chiếm 22,7%, nhóm chứng chiếm 25,6% Nhóm trẻ bị hạ thân nhiệt cũng có tỉ
lệ tử vong cao hơn nhóm trẻ khác ở nhóm bệnh là 38%, nhóm chứng là 43,5% [14]
Trần Thị Uyển nghiên cứu cho thấy trẻ hạ thân nhiệt chiếm tỉ lệ 46,8% và yếu tố hạ
thân nhiệt cũng làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị [26]
Nguyễn Phước Chưởng nhận thấy khi điều trị NCPAP ở trẻ em nhiễm
khuẩn đường hô hấp dưới, nhóm trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản thời gian
thở CPAP trung bình dài hơn là 147 giờ và nhóm không bị trào ngược dạ dày
thực quản thời gian thở CPAP trung bình chỉ có 86 giờ [4] Trào ngược dạ
dày-thực quản, ngưng thở do non tháng và nhiễm trùng là nguyên nhân rất
phổ biến của các dấu hiệu ngừng thở và nhịp tim chậm ở trẻ sơ sinh Các dấu
hiệu này dường như không có bất kỳ yếu tố chính nào và không có bằng
chứng về nhiễm trùng [65]
Khổng Thị Ngọc Mai nghiên cứu cho thấy nhóm trẻ sơ sinh vào viện
đơn thuần vì non tháng không cao chiếm có 19,7%, nhưng trẻ đẻ non có kèm
theo một bệnh lý khác chiếm đến 80,3%, chứng tỏ trẻ sơ sinh non tháng
không chỉ bị mắc đơn thuần một bệnh, nên có thể cùng một lúc nhiều yếu tố
thay đổi bất thường tác động làm cho bệnh nặng hơn, điều trị khó khăn và mất
nhiều thời gian hơn [11]
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1, Condensed by 0.4 pt
Formatted: Font color: Text 1, Condensed by 0.4 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Font color: Text 1
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Not Bold, No
underline, Font color: Text 1
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: 1.5
lines
Formatted: Font color: Text 1