1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN (NGÀNH dược) tổng quan tài liệu về cây hoàng liên (coptis chinensis)

19 143 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 830 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC VÀ CÁC NGÀNH KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BỘ MÔN DƯỢC LIỆU

BÀI TIỂU LUẬN DƯỢC LIỆU

Cây Hoàng liên – Coptis chinensis Franch

Họ và tên :

MSV:

HÀ NỘI

Trang 2

MỤC LỤC Nội dung Trang

A- Đặt vấn đề 3

B-Tổng quan về tài liệu

1 phân loài và phân bố 3

2 Đặc điểm thực vật 3

3 Trồng trọt và thu hái 4

4 Bộ phận dùng và chế biến 4

5 Thành phần hóa học 5

6 Kiểm nghiệm 6

7 Tác dụng dược lý 9

8 Công dụng và liều dùng 11

9 Chế phẩm 13

C- Kết luận D- Tài liệu tham khảo 14

Trang 3

A-Đặt vấn đề

Ngày nay việc sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật ngày càng rộng rãi,như là một biện pháp phòng ngừa chống laị sự khởi đầu không mong muốn của bệnh Trong nền y học cổ truyền Trung Quốc cũng như Việt Nam hoàng liên

là một vị thuốc đã được sử dụng từ rất lâu,nằm trong 50 vị cơ bản của dược học cổ truyền Trong suốt thế kỷ XIX thổ dân châu Mỹ sử dụng thân rễ của hoàng liên để điều trị vết loét miệng,tiêu hóa kém, nhiễm trùng Các loài hoàng liên hiên nay đã trở nên khan hiếm do khai thác, hoạt động của con người, tai Việt Nam hoàng lien được tìm thấy chủ yếu ở dãy Hoàng Liên Sơn

Hoàng liên thuộc họ Mao lương( Ranunculaceae), chi Hoàng liên Chi hoàng liên gồm 10- 15 loài thực vật có hoa nguồn gốc ở châu Á và Bắc Mỹ Trong bài tiểu luận này đề cập đến một số đặc điểm và tác dung chính của cây hoàng lien

Trang 4

B- Tổng quan dược liệu

1 Phân loài và phân bố

 Hoàng liên mọc ở vùng núi cao từ 1500 – 1800 m Hoàng liên mọc hoang

và dược trồng nhiều ở Trung Quốc ( Tứ Xuyên , Hồ Bắc …) Tại VN Hoàng liên mọc hoa ng trên dãy núi Hoàng Liên sơn Tại Sapa có 2 loài Coptis quinquesecta Wang, Coptis chinensis Franch

Một số loài:

Coptis aspleniifolia

Coptis chinensis - hoàng liên Trung Quốc, gia liên

o Coptis chinensis thứ brevisepala hoàng liên đài hoa ngắn

o Coptis chinensis thứ chinensis hoàng liên (nguyên chủng), kê trảo, vị

liên

Coptis deltoidea - hoàng liên lá tam giác

Coptis groenlandica

Coptis japonica

Coptis laciniata

Coptis occidentalis

Coptis omeiensis - hoàng liên Nga Mi, dã liên, phượng vĩ liên

Coptis quinquefolia - hoàng liên năm lá, ngũ diệp hoàng liên

Coptis quinquesecta - hoàng liên chân gà, ngũ liệt hoàng liên

Coptis tectoides - vân liên

Coptis teeta -

2 Đặc điểm thực vật

Hoàng liên là cây thảo sống nhiều năm , cao 15 – 35 cm , thân thẳng , có nhiều

rễ nhỏ Lá mọc so le, mọc từ thân rễ lên cuống dài từ 6 – 12cm phiến lá gồm 3 –

5 lá chét.mỗi lá chét lại chia thành nhiều thùy có mép răng cưa

Trang 5

Hoa Cây hồng liên

Trục hoa chia làm 2 hoặc nhiều nhánh mang 3 -8 hoa 5 lá đài màu vàng lục cánh hoa hình mũi mác dài, nhiều nhị dài gần bằng cánh hoa, nhiều lá nỗn rời nhau

Quả đại , trong chứa từ 7 -8 hạt má xám

3 Trồng trọt và thu hái

Muốn trồng hồng liên chọn cá quả già chưa nứt vỏ , hai quả về phơi , khi nứt vỏ chọn hạt mạp chắc cĩ hạt cần phải gieo ngay, để lâu sẽ mất khả năng mọc

Đất trồng cố định cao từ 1200 – 2000 m

Hạt trộn lẫn với cát theo tỉ lệ 1:1, khi cây cĩ 5 -6 lá thì đem trồng

Trang 6

Thu hái vào cuối mùa thu hoặc đầu mùa đông sau khi cây được 4 – 5 tuổi Vào khoảng tháng 9- 10 thân rễ và rễ nhỏ có hàm lượng berberin cao nhất

4 Bộ phận dùng và chế biến

Đào thân rễ già , rửa thật nhanh cho sạch phơi hoặc sấy khô Dược liệu là những mảnh cong queo, khúc khuỷu, phân nhiều nhánh, màu vàng nâu

Dược liệu khô

1 số cách chế dược liệu:

Dược liệu chải rửa sạch, không ngâm , ủ mềm, thaí mỏng phơi khô

- Chế rượu : Hòang liên thái phiến  tẩm rượu ủ 30 phút  sao khô 1 kg dược liệu dùng 150 -200 ml rượu

- Chế gừng: dược liệu thái phiến  gừng tươi giã nát  nước thích hợp  ủ 30- 60 phút  sao khô 1 kg dược liệu dùng 200 g gừng tươi

- Chế muối: dược liệu thái phiến  dung dich muối ăn 5  ủ 30 – 60 phút

 sao khô 1kg dược liệu dùng 150ml dd muối ăn 5

5 thành phần hóa học

Trang 7

Thân rễ hoàng liên chứa nhiều alkaloid, hàm lượng từ 5 – 8% Chủ yếu là berberin, ngoài ra còn chứa worenin Coptisin, palmatine , jatrorrhizin, magnoflorin, tinh bột , acid hữu cơ…

Hàm lương dươc chất ở một số loài hoàng liên

Berberin (5,56 – 7,25%), Coptisine, Epiberberine (Yoneda Kaisuke và cộng sự, Shoyakugaku Zasshi 1988, 42 (2): 116)

Palmatine, Columbamine, Worenine, Jatrorrhizine, Magnofoline, Ferulic acid (Phương Kiên Đỉnh, Trung Thảo Dược 1981, 17 (1): 2)

Trang 8

Berberin

Ở lá già trước khi rụng vào khoảng tháng 7- 10 hàm lượng alkaloid cao

Các thành phần hóa học, ham lượng hoạt chất trong các loài coptis có khác nhau Đối với loài Coptis trifolia thấy vắng mặt hydrastine và palmatine, nhưng lại có hàm lượng coptisine cao hơn ( www.cmjournal.org)

6 Kiểm nghiệm

Dược liệu đạt tiêu chuẩn: + độ ẩm: không quá 12

+Độ ẩm : không quá 5

+ tạp : không quá 1

Trang 9

a- Soi bột

Bột màu vàng,vị rất đắng Soi dưới kính hiển vi : nhiều tế bào mô cứng thành dày(1) , mảnh mô mềm chứa nhiều tinh bột(2), mảnh bần mầu vàng nâu, mảnh mạch,mạch ngăn(7), bó sợi có nhiều ống trao đổi

b- Vi phẫu ( dược điển Việt Nam)

Mặt cát ngang thân rễ gần tròn,từ ngoài vào trong thấy:

Lớp thụ bì gồm lớp bần và lớp mô mềm vỏ ngoài đã chết lớp baanfthuws cấp gồm các tế bào thành mỏng,nhăn nheo , xếp đều đặn Tầng phát sinh bần: mô mềm vỏ

Trang 10

trong cấu tạo bởi tế baofhinhf đa giác, thành đám vòng tròn rơì nhau, tế bào sợi nhỏ hơn tế bào mô cứng Libe xếp thành từng đám tương ứng với sợi bên ngoài đứng sát với mặt trong của từng đám sợi

Tầng phát sinh libe-gỗ: phần gỗ dày phía trong liền nhau tạo thành vòng liên tục,

gỗ phía ngoài phân cách bởi tia ruột rộng tạo nhánh riêng biệt Trong cùng là mô mềm ruột

c – Định tính

- Bẻ dược liệu đem soi : có huỳnh quang màu vàng chói, phần goooxcos huỳnh quang càng rõ

- Lấy ít bột hay cắt mỏng dược liệu đặt lên phiến kính, nhỏ 1 giọt acid HCl đậm đặc, để yên 1h , soi kính hiển vi thấy nhiều tinh thể màu vàng

- Lấy ít bột hay cắt mỏng dược liệu, nhỏ vào đó 1- 2 giọt ethanol 95% và 1 giọt HNO3, để yên – 10 phút soi dưới kính hiển vi thấy xuất hiện tinh thể màu vàng hình kim,

- 0,1g bột dược liệu, ngâm 2 giờ với 10 ml nước,chiết lấy 2 ml dịch ngâm 1 giọt H2SO4 đậm đặc Thêm dần dung dịch bão hòa clo vào Giữa 2 lớp chất lỏng có màu đỏ sẫm

- Định tính bằng sắc kí lớp mỏng ( Dược điển VN)

Bản mỏng silicagel GF 254

Dung môi khai triển: n- butanol- acid acetic băng- nước tỉ lệ 7:1:2

Dung dịch thử: lấy 0,1 (g) bột dược liệu  5 ml methanol , lắc trong 30 phút Lọc lấy dịch làm dung dịch thử

+ Dung dịch chuẩn: 0,1mg berberin clorid hòa tan vào 1ml methanol+ 0,5 mg palmatine clorid+ 1 ml methanol

+ Tiến hành: chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 l mỗi dung dịch trên Sau khi khai triển để khô Quan sát ở UV 365nm Trên sắc kí đồ của dung dịch thử phải có vết phát quang cùng giá trị Rfvowis vết beberinclorid  palmatine cloridcuar dung dịch chuẩn

d-Định lượng

Trang 11

1 Phương pháp cân

Cân chính xác 5g bột dược liệu sấy khô ở 80C đến khối lượng không đổi Cho vào bình Zaichenko, lấy kiệt hoạt chất băng , cất trên nồi cách thủy Thêm 30ml nước

và 3 gMgO đun cách thủy ở 70C trong 15 phút Lọc rửa cắn bằng nước nóng nhiều lần đến khi không còn màu nữa Gộp dịch lọc với dịch rửa , cho thêm dung dich KI 50% để tủa berberin Lọc rửa bằng dung dịch KI Dùng nước kéo tủa vào bình chịu nhiệt 250ml có nút mài Đun trên nồi cách thủy, lắc cho berberin iodid phân tán đều trong nước Khi nhiệt độ bình tăng 70C, thêm 50ml aceton Đậy nút bình,tiếp tục đun để hòa tan berberin iodid Thêm thật nhanh 3ml dung dịch

amoniac, lắc bình cho đến khi kết tủa Lọc tủa phức berberin aceton vào một chén nung đã cân trước Rửa tủa bằng ether ethylic, sấy khô ở 105C trong 3 giờ

2 Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao.: Định lượng đồng thời berberin &

palmatin

Pha động: 3,4(g) kalidihydrophotphat, 1,7 g Natri laurylsunfat trong hỗn hợp nước-acetonitril( 1:1)

Dung dich chuẩn: pha 1dung dịch chuẩn chứa 0,015 mgpalmatin clorid và 0,06mg berberin clorid trong 1 ml methanol

Dung dịch thử: cân chính xác 0,07g bột dược liệu làm như phương pháp cân

Tiến hành: tiêm riêng biệt dung dịch thử, dung dịch chuẩn Căn cứ diện tích pic thu được từ dung dịch thử , dung dịch chuẩn tính hàm lượng của berberin và palmatin trong dược liệu

Dược liệu chứa ít nhát 3,5% berberin, 0,5% palmatin

7 Tác dụng dược lý

+ Tác dụng kháng khuẩn: Hoàng liên và 1 trong các hoạt chất của nó là Berberine,

có phổ kháng khuẩn rộng trong thí nghiệm Có tác dụng ức chế mạnh đối với Streptococcus pneumoniae, Neisseria meningitidis và Staphylococcus aureus Thuốc có tác dụng ức chế mạnh đối với khuẩn gây lỵ nhất là Shigella dysenteriae

và S flexneri Thuốc có hiệu quả hơn thuốc Sulfa nhưng kém hơn Streptomicine hoặc Chloramphenicol Thuốc không có tác dụng đối với Shigella sonnei,

Pseudomonas aeruginosa và Salmonella paratyphi Nước sắc Hoàng liên có hiệu

Trang 12

quả đối với 1 số vi khuẩn phát triển mà kháng với Streptomicine, Chloramphenicol

và Oxytetracycline hydrochloride Nhiều báo cáo khác cho thấy độ hiệu quả khác biệt của Hoàng liên đối với vi trùng lao, nhưng không có tác dụng giống như thuốc INH Hoạt chất kháng khuẩn của Hoàng liên thường được coi là do Berberine Khi sao lên thì lượng Berberine kháng khuẩn thấp đi (Chinese Herbal Medicine)

+ Tác dụng kháng Virus: Thí nghiệm trên phôi gà chứng minh rằng Hoàng liên có tác dụng đối với nhiều loại virus cúm khác nhau và virus Newcastle (Chinese Herbal Medicine)

+ Tác dụng chống nấm: Trong thí nghiệm, nước sắc Hoàng liên có tác dụng ức chế nhiều loại nấm Nước sắc Hoàng liên và Berberine tương đối có tác dụng mạnh diệt Leptospira (Chinese Herbal Medicine)

+ Tác dụng chống ho gà: Kết quả nhiều nghiên cứu về tác dụng của Hoàng liên đối với ho gà có khác nhau Một nghiên cứu cho thấy trong thí nghiệm tập trung

Hoàng liên ức chế sự phát triển của Hemophilus pertussis cao hơn Streptomycine hoặc Chloramphenicol, ít nhất là thuốc có tác dụng lâm sàng.tuy nhiên, nghiên cứu khác trên heo Hà Lan, cho uống Hoàng liên thì lại không làm giảm tỉ lệ tử vong (Chinese Herbal Medicine)

+ Tác dụng hạ áp: Chích hoặc uống dịch chiết Berberine cho mèo, chó và thỏ đã được gây mê và chuột không gây mê thấy huyết áp giảm Liều lượng bình thường, hiệu quả không kéo dài, liều lập lại cho kết quả không cao hơn Hiệu quả này xẩy

ra dù tác dụng trợ tim ảnh hưởng đến lượng máu tim gây nên bởi liều thuốc này Huyết áp giảm dường như liên hệ với việc tăng dãn mạch, cũng như có sự gia tăng đồng bộ ở lách, thận và tay chân (Chinese Herbal Medicine)

+ Tác dụng nội tiết: Berberine cũng có tác dụng kháng Adrenaline Thí dụ: đang khi Berberine làm hạ áp thì phản xạ tăng – hạ của Adrenalin giảm rất nhiều nhưng

Trang 13

phụ hồi lại nhanh Berberine cũng dung hòa sự rối loạn của Adrenaline và các hợp chất liên hệ (Chinese Herbal Medicine)

+ Tác dụng đối với hệ mật: Berberine có tác dụng lợi mật và có thể làm tăng việc tạo nên mật cũng như làm giảm độ dính của mật Dùng Bebẻrine rất hiệu quả đối với những bệnh nhân viêm mật mạn tính (Chinese Herbal Medicine)

+ Tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương: Berberine dùng liều nhỏ có tác dụng kích thích vỏ não, trong khi đó, liều lớn lại tăng sự ức chế hoạt động của vỏ não (Chinese Herbal Medicine)

+ Tác dụng kháng viêm: Lịch sử nghiên cứu chất Granulomas gây ra bởi dầu cotton trên chuột nhắt cho thấy chất Berberine làm gia tăng đáp ứng kháng viêm của thể Chất Ethanol chiết xuất của Hoàng liên có tác dụng kháng viêm khi cho vào tại chỗ, nó làm cho chất Granulomas co lại Hiệu quả này giống như tác dụng của thuốc Butazolidin (Chinese Herbal Medicine)

+ Uống berberin sulfat hấp thu chậm, sau 8 giờmới đạt giá trị hấp thu cao nhất, phân bố nhanh vào tim , thận , gan, nồng độ trong máu khó duy trì, uống 2g mỗi lần chưa thấy hiện tượng gì Nhưng uống liều lớn có thể gây giảm huyết áp, gây hiện tượng ức chế hô hấp cấp tính

8- Công dụng và liều dùng

+ Trị tà hỏa nung nấu bên trong, bức bách huyết vận hành bậy gây nên nôn ra máu, chảy máu cam, táo bón, tiểu đỏ, thấp nhiệt uẩn kết bên trong, đầy tức, nóng bứt rứt trong ngực, rêu lưỡi vàng dính, mắt sưng đỏ, miệng lưỡi lở và các chứng lở loét trong ngoại khoa kèm các chứng nóng nảy trong tim ngực, táo bón: Hoàng liên 8g, Hoàng cầm12g, Đại hoàng 16g Sắc uống (Tả Tâm Thang – Thương Hàn Luận) + Trị lở loét do nhiệt độc: Hoàng liên, Hoàng cầm, Hoàng bá mỗi thứ 8g, Chi tử 12g Sắc uống (Hoàng Liên Giải Độc Thang – Ngoại Đài Bí Yếu)

Trang 14

+ Trị kinh Tâm có thực nhiệt: Hoàng liên 28g, sắc với 1,5 chén nước, còn 1 chén, uống ấm (Tả Tâm Thang – Hòa Tễ Cục phương)

+ Trị nôn mửa ra nước chua, đau sườn trái: gồm: Hoàng liên 6 phần, Ngô thù du 1 phần Tán bột, làm viên mỗi lần uống 4g, ngày 2 lần, với nước nóng (Tả Kim Hoàn – Đan Khê Tâm Pháp)

+ Trị tâm phiền, ảo não, phản vị, hoản sợ, hồi hộp, nhiệt ở phần trên: Hoàng liên 20g, Chu sa 16g, Cam thảo 10g tán bột Lấy rượu chưng, trộn thuốc bột làm thành viên, to bằng hạt lúa lớn mỗi lần uống 10 viên (Hoàng Liên An Thần Hoàn – Nhân Trai Trực Chỉ)

+ Trị bệnh sốt mà dư nhiệt chưa dứt, nóng nảy trong ngực không ngủ: Hoàng liên 3,2g, A giao 8g, Kê tử hoàng 1 cái, Thược dược 12g, Hoàng cầm 8g Sắc uống (Hoàng Liên A Giao Thang – Thông Tục Thương Hàn Luận)

+ Trị tâm thận bất giao, hồi hộp, không ngủ được: Xuyên liên 20g, Nhục quế tâm 2g tán bột, trộn với mật làm viên, uống với nước muối nhạt, lúc đói (Giao Thái Hoàn – Tứ Khoa Giản Hiệu)

+ Trị sởi đã mọc ra mà bứt rứt: Hoàng liên với cây Xích sanh mộc cho vào sắc chung với bài ‘Tam Hoàng Thạch Cao Thang’ uống (Trung Quốc Dược Học Đại

Từ Điển)

+ Trị mồ hôi trộm, sắc mặt vẫn còn có thần khí: dùng bài ‘Đương Quy Lục Hoàng Thang’ thêm Hoàng cầm, Táo nhân, Long não (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

+ Trị phong nhiệt công lên làm mắt sưng đỏ đau: Hoàng liên, Địa hoàng, Cam cúc hoa, Kinh giới tuệ, Cam thảo sảo, Xuyên khung, Sài hồ, Thuyền thoái, Mộc thông, sắc uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

Trang 15

+ Trị các chứng bệnh thuộc mắt như quáng gà, mắt có màng mộng, mắt mờ: Bột Hoàng liên 40g, gân dê đực 1 cái còn tươi, quyết nhuyễn Trộn với thuốc bột làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng lớn Mỗi lần uống 21 viên với nước tương nóng Trong thời gian uống thuốc cấm ăn thịt heo (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

+ Hoàng liên cùng với Đương quy, Cam cúc hoa, ngâm sữa người cho ngấm rồi chưng, khi chưng cho vào một ít Minh phàn, Đồng lục, rửa vào mắt rất tốt (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

+ Trị các loại đới hạ, ra mủ máu: Dùng Hoàng liên, Thược dược, Liên tử, Biển đậu, Thăng ma, Cam thảo, Hoạt thạch, Hồng khúc (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

+ Trị đới hạ ra toàn huyết (Xích đới), bụng đau: Hoàng liên, cùng Hòe hoa, Chỉ xác, Nhũ hương, Một dược (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

+ Trị các loại cam nhiệt của trẻ con: dùng Hoàng liên cùng với Ngũ cốc trùng, Lô hội, Bạch vô di, Thanh đại, Bạch cẩn hoa, Bạch phù dung hoa (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

+ Trị trĩ: Hoàng liên, Xích tiểu đậu, tán bột, bôi vào nơi trĩ lở, rất tốt (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

+ Trị sau khi lên sởi gây ra tiêu chảy: Hoàng liên dùng với Can cát, Cam thảo, Thăng ma, Thược dược (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

+ Trị bệnh do rượu, nghiện rượu: dùng Hoàng liên cùng với Ngũ vị tử, Mạch môn đông, Can cát, rất có hiệu quả (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

+ Trị lở miệng: Hoàng liên dùng với Ngũ vị tử, Cam thảo sắc lấy nước cốt ngậm (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

+ Trị chứng tiêu khát đột ngột, tiểu nhiều: Dùng Hoàng liên cùng với Mạch môn đông, Ngũ vị tử (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

Ngày đăng: 21/03/2021, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w