1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế hệ thống tiêu nước mặt

251 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 251
Dung lượng 14,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mục tiêu của môn học Khi hoàn thành môn học này sinh viên sẽ có thể:  Tình hình đặc điểm tự nhiên và yêu cầu tiêu nước ở nước ta;  Xác định khoảng cách giữa hai kênh tiêu nước mặt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Bộ môn Kỹ Thuật Tài Nguyên Nước

THIẾT KẾ HỆ THỐNG TIÊU NƯỚC MẶT

Giảng viên: Trần Quốc Lập Email: tranquoclap@tlu.edu.vn

ĐT: 0966916677

Trang 2

Tên môn học: Thiết kế hệ thống tưới, tiêu

 Tính toán và thiết kế hệ thống tưới, tiêu nước mặt;

 Tính toán tiêu nước cho hệ thống;

 Các biện pháp cần thiết nhằm điều tiết dòng chảy theo không gian

và thời gian;

 Tính toán và lựa chọn phương án tiêu

Trang 3

Yêu cầu của môn học (Yêu cầu về kiến thức nền):

Tài liệu tham khảo:

 Giáo trình quy hoạch hệ thống thuỷ lợi tập 1 + 2

 Giáo trình Thủy văn công trình – GS.TS Hà Văn Khối – 2008;

 Giáo trình Thủy lực T1 + T2 – Đại học thủy lợi;

 Giáo trình quản lý hệ thống thủy lợi

Trang 4

4

https://www.researchgate.net/publication/339089370_Giao

_trinh_Thiet_ke_He_thong_tuoi_tieu

Trang 5

Mục tiêu của môn học

Khi hoàn thành môn học này sinh viên sẽ có thể:

 Tình hình đặc điểm tự nhiên và yêu cầu tiêu nước ở nước ta;

 Xác định khoảng cách giữa hai kênh tiêu nước mặt và nước ngầm;

 Đánh giá được nguyên nhân và biện pháp cải tạo đất vùng ngập úng;

 Tính toán và thiết kế hệ thống tưới tiêu mặt ruộng;

 Tính toán tiêu nước cho hệ thống;

 Các biện pháp cần thiết nhằm điều tiết dòng chảy theo không gian và thời gian;

 Tính toán và lựa chọn phương án tiêu

Trang 6

Điểm quá trình

 Trọng số điểm quá trình: 30%

 Chuyên cần: 40%

 Bài kiểm tra và bài tập: 50%

 Ý thức học tập, tinh thần tham gia xây dựng bài: 10%

 Sinh viên nghỉ quá 20% số tiết trên lớp => điểm quá trình = 0

Hình thức thi:

Thi viết: lý thuyết + bài tập, thang điểm 10

Trang 7

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ YÊU

CẦU TIÊU NƯỚC Ở VIỆT NAM

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa

hình các vùng nông nghiệp

1.2 Tình hình hạn hán và yêu cầu tưới của các vùng

nông nghiệp

1.3 Tình hình ngập úng và lũ lụt các vùng nông nghiệp 1.4 Phương hướng chung quy hoạch tưới, tiêu nước

Trang 9

1.1.1 Tài nguyên đất

Đất feralit vùng núi thấp

oHình thành trực tiếp trên các miền đồi núi thấp chiếm khoảng 65% diện tích đất tự nhiên

oĐất có tính chua, nghèo mùn, nhiều set

oĐất màu đỏ vàng, nhiều hợp chất sắt

oĐược phân bố trên đất bazan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ…

oThích hợp trồng cây công nghiệp

Nhóm đất mùn núi cao

oHình thành dưới thảm rừng nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao, 11% oPhân bố chủ yếu là đất rừng đầu nguồn

oThích hợp trồng rừng phòng hộ đầu nguôn

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

Trang 11

1.1.1 Tài nguyên đất

 Vùng ven biển:

 Vùng bãi triều thấp;

 Vùng bãi triều lầy cao;

 Hệ sinh thái vùng bãi bồi ven biển:

 Đất phù sa chua & đất cát ven biển

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

Trang 12

Diện tích các loại đất ở các vùng lãnh thổ của Việt Nam

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

Trang 13

1.1.2 Tài nguyên nước

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

o Việt Nam có mạng lưới sông ngòi vô

cùng phong phú và đầy tiềm năng, với

tổng chiều dài hơn 41.900km, Dọc bờ

biển, khoảng 23 km có một cửa sông và

theo thống kê có 112 cửa sông ra biển

o Các sông lớn ở Việt Nam thường bắt

nguồn từ bên ngoài, phần trung du và hạ

du chảy trên đất Việt Nam Hầu hết các

sông ở việt nam chảy theo hướng Tây

Bắc-Đông Nam và đổ ra biển đông Ngoại

lệ có sông kỳ cùng và bằng giang Chảy

theo hướng đông nam-tây bắc

Trang 14

Việt Nam là một nước có nguồn Tài nguyên nước vào loại trung bình trên thế giới có nhiều yếu tố không bền vững:

Nước ta có khoảng 830 tỷ m 3 nước mặt trong đó chỉ có 310 tỷ m3:

Do mưa rơi trong lãnh thổ Việt Nam chiếm 37% còn 63% do lượng mưa ngoài lãnh thổ chảy vào

Tổng trữ lượng tiềm tàng khả năng khai thác nước dưới đất chưa kể phần hải đảo ước tính khoảng 60 tỷ m3/năm Trữ lượng nước ở giai đoạn tìm kiếm thăm dò sơ bộ mới đạt khoảng 8 tỷ m3/năm (khoảng 13% tổng trữ lượng)

1.1.2 Tài nguyên nước

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

Trang 15

o Nếu kể cả nước mặt và nước dưới đất trên phạm vi lãnh thổ thì bình quân đầu người đạt 4400 (m3/người/năm)

o Thế giới 7400 (m3/người/năm) Theo chỉ tiêu đánh giá của Hội Tài nguyên nước Quốc tế IWRA thì quốc gia nào dưới 4000 (m3/người/năm) là quốc gia thiếu nước

o Như vậy, nước ta là một trong những nước đang và sẽ thiếu nước trong một tương lai rất gần

o Thực tế nếu kể cả lượng nước từ các lãnh thổ nước ngoài chảy vào thì Việt Nam trung bình đạt khoảng 10.600 (m3/người/năm)

1.1.2 Tài nguyên nước

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

Trang 16

Các yếu tố không bền vững của Tài nguyên nước Việt Nam

1) Lượng nước sản sinh từ ngoài lãnh thổ chiếm xấp xỉ 2/3 tổng

lượng nước có được: khó chủ động, thậm chí không sử dụng được

2) Sự phân bố của cả nước mặt lẫn nước dưới đất rất không

đều: Theo không gian, nơi có lượng mưa nhất là Bạch Mã 8.000 (mm/năm), Bắc Quang, Bà Nà đạt khoảng 5000 (mm/năm), trong khi Cửa Phan Rí chỉ đạt xấp xỉ 400 (mm/năm)

1.1.2 Tài nguyên nước

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

Trang 17

Các yếu tố không bền vững của Tài nguyên nước Việt Nam

Sự phân bố của cả nước mặt lẫn nước dưới đất rất không đều (tiếp):

o Mùa lũ chỉ kéo dài từ 3 - 5 tháng nhưng chiếm tới 70 - 85% lượng nước cả năm lượng mưa một ngày lớn nhất đạt trên 1.500 (mm/ngày)

o Mùa cạn tồn tại nhiều tháng ít mưa Mưa, lũ đạt kỷ lục trong vùng Đông Nam Á là ven biển Miền Trung Hạn hán xảy ra nghiêm trọng Điều đó cần phải tích nước trong mùa lũ để điều tiết bổ sung mùa cạn là giải pháp tích cực nhất, quan trọng nhất

1.1.2 Tài nguyên nước

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

Trang 18

Hàm lượng bùn cát

o90% bùn cát tập trung vào mùa lũ,

oĐộ đục lớn nhất trên sông Hồng tại La Kay là = 2.844 (g/m3), lớn nhất max = 21.000 (g/m3) và tại Yên Bái = 1.576 g/m3), max = 14.900 (g/m3)

oTổng lượng bùn cát tại sông Hồng lớn nhất trên Sơn Tây là 118,3 triệu (tấn/năm)

oTổng lượng bùn cát trên sông Cửu Long tại Tân Châu và Châu Đốc

là 104 triệu (tấn/năm)

1.1.2 Tài nguyên nước

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

Trang 19

TB-ĐN, T-Đ đổ vào

biển Đông Đê biển

II

Hệ thống sông Tây Giang (Kỳ Cùng – Bằng Giang)

2 mùa (lũ, cạn)

Đ-T, ĐN-TB đổ vào biển Trung Hoa Không đê III

S.Hồng, S.Thái Bình,

S Mã, S.Cả (chuyển tiếp)

2 mùa (lũ, cạn)

3 mùa (lũ, cạn, tiểu mãn)

Trang 20

1.1.2 Tài nguyên nước

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

Trang 22

Dãy núi Hoàng Liên Sơn

1.1.3 Địa hình

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

Đồi núi: Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:

Trang 23

Đồng bằng: do bồi tích bằng phẳng, độ

dốc mặt đất nhỏ

oĐất phù sa cổ ven biên giới Việt Nam

– Campuchia cao độ từ 2 – 5 m

oVùng gò cao tự nhiên, sông Tiền và

sông Hậu có cao độ từ 1 – 3 m

oVùng rồng cát ven biển có cao độ từ 1

1.1.3 Địa hình

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

Trang 24

 Mối quan hệ giữa i s và i đ ở trên có ảnh hưởng tới việc chọn thể loại công trình, điều kiện dẫn nước từ sông vào đồng ruộng cũng như giá

Trang 25

NÚI ĐỒI

THỀM LỤC ĐỊA ĐỒNG BẰNG

1.1.3 Địa hình

1.1 Một số đặc điểm về tài nguyên đất, nước và địa hình

Trang 26

1.2.1 Định nghĩa hạn hán Là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm hàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, suy kiệt dòng chảy sông suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm môi trường suy thoái gây đói nghèo dịch bệnh

1.2.2 Những nguyên nhân gây ra hạn hán

1.2 Tình hình hạn hán ở Việt Nam

Nguyên nhân khách quan: Do khí hậu thời tiết bất thường gây nên lượng mưa thiếu hụt thường xuyên kéo dài hoặc nhất thời thiếu hụt

Nguyên nhân chủ quan: Phá rừng, trồng cây không phù hợp

Trang 27

Biến đổi các đặc trƣng khí hậu

Thiếu hụt giáng thủy (lượng, cường độ, thời gian)

Nhiệt độ cao, gió lớn, độ ẩm tương đối thấp, nắng nhiều, ít mây

Làm giảm thấm, dòng chảy và lượng nước trao đổi bề mặt Tăng sự bốc thoát hơi nước

Thiếu hụt lượng nước trong đất

Cây trồng thiếu nước, giảm năng suất

Giảm dòng chảy vào ao, hồ, đầm

lầy, nguồn nước và làm giảm môi

trường sống của động vật hoang

Trang 28

1.2.3 Đánh giá hạn hán

1.2 Tình hình hạn hán ở Việt Nam

Trang 29

 Khô hạn kéo dài và tình trạng hạn hán trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi

o Ở miền Bắc, tại các thung lũng khuất gió như Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang) mùa khô kéo dài 3-4 tháng

o Ở miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn: thời kì khô hạn kéo dài đến 4-5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên, 6-

7 tháng ở vùng ven biển cực Nam Trung Bộ

 Hằng năm, hạn hán và cháy rừng gây thiệt hại cho hàng vạn ha cây trồng và thiêu hủy hàng nghìn ha rừng, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và đời sống nhân dân Nếu tổ chức phòng chống tốt có thể hạn chế bớt thiệt hại do hạn hán gây ra Để phòng chống khô hạn lâu dài phải giải quyết bằng xây dựng những công trình thủy lợi hợp lí

1.2 Tình hình hạn hán ở Việt Nam

Trang 30

THU THẬP DỮ LIỆU KHÍ

TƯỢNG (MƯA, NHIỆT ĐỘ )

THU THẬP DỮ LIỆU HẠN HÁN: CƯỜNG

ĐỘ, PHÂN BỐ

1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HẠN CỦA VÙNG

Kết quả: cơ sở dữ liệu về khí tượng, thủy văn, bản đồ hiện trạng vùng hạn

Kết quả: Xây dựng công nghệ, phần mềm, bản

đồ dự báo và các cảnh báo hạn, sổ tay hướng dẫn đánh giá hạn

1.2 Tình hình hạn hán ở Việt Nam

Trang 31

 Xây dựng quy hoạch tổng hợp về tài nguyên nước lưu vực sông, vùng trọng điểm

 Quy hoạch phát triển nguồn nước, bao gồm các biện pháp công trình và phi công trình; gắn với việc bảo vệ, phát triển rừng và khả năng tái tạo nguồn nước

 Lập kế hoạch điều hoà, phân phối tài nguyên nước cho từng lưu vực sông trên cơ sở cân đối khả năng nguồn nước và nhu cầu khai thác, sử dụng theo lưu vực sông

 Xây dựng chính sách, cơ chế quản lý, vận hành, điều hoà phân phối nguồn nước các hồ chứa lớn đa mục tiêu

 Xây dựng chính sách quy định thứ tự ưu tiên chia sẻ nguồn nước theo đối tượng

 Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước

1.2 Tình hình hạn hán ở Việt Nam

Trang 32

 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với khả năng nguồn nước ở mỗi vùng mỗi lưu vực sông, điều kiện tự nhiên

 Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất cho các vùng có nguy cơ hạn hán thiếu nước ở mức cao

 Nghiên cứu giải pháp bổ sung nhân tạo nguồn nước dưới đất và gây mưa nhân tạo trong những vùng hạn hán thường xuyên;

 Khuyến khích các kỹ thuật và công nghệ thúc đẩy việc dùng nước tiết kiệm, sử dụng tuần hoàn

 Xây dựng cơ chế, bộ máy làm công tác quản lý hạn hán thiếu nước nói riêng và quản lý thiên tai nói chung

1.2 Tình hình hạn hán ở Việt Nam

Trang 33

1.2 Tình hình hạn hán ở Việt Nam

Trang 34

1.3.1 Các vùng ngập úng:

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

 Đồng bằng Bắc Bộ;

 Vùng núi, trung du;

 Khu vực miền Trung;

 Đồng bằng Nam bộ và Tây Nam bộ

Trang 35

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

Trang 36

Ngập úng ở các thành phố

TP Cần Thơ

Tp Vĩnh Long

TP Hồ Chí Minh 1.3.1 Các vùng ngập úng:

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

Trang 37

Vỡ đê (tỉnh An Giang 2011) 1.3.1 Các vùng ngập úng:

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

Trang 38

1.3.2 Nguyên nhân gây úng:

 Chưa có QH hoàn chỉnh cho vùng úng;

 Công trình đầu mối tiêu chưa đủ năng lực;

 Hệ thống CT chưa hoàn chỉnh & đồng bộ;

 Vùng tiêu chưa rõ ràng;

 Trình độ quản lý tưới tiêu chưa tốt

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

Trang 39

 Thái Bình 9/9/2003: 508 mm/ngày), 07-14/9: 1.078 (mm);

 Tam Đảo (1971) 511 (mm/ngày)

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

Trang 40

Thống kê lƣợng mƣa 3 ngày lớn nhất của trạm Láng Hà Nội và

trạm Hà Đông, Hà Nam và Hƣng Yên (năm 2008)

1.3.3 Một số tồn tại ở vùng úng:

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

Trang 43

43

1.3.3 Một số tồn tại ở vùng úng:

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

1 Lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ cùng

2 Lưu vực sông Hồng – Thái Bình

3 Lưu vực sông Mã – Chu

4 Lưu vực sông Cả

5 Lưu vực sông Hương

6 Lưu vực sông Vũ Gia – Thu Bồn

7 Lưu vực sông Ba

8 Lưu vực sông Sê San – Sre Pôk

9 Lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn

và Vàm Cỏ 10.Lưu vực sông Cửu Long (Mê Công)

10

09

Trang 44

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

Trang 45

Đồng bằng ven biển và ảnh hưởng của thủy triều, địa hình

 Đặc điểm thủy văn

 Nguyên nhân khác

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

Trang 46

VD: Tác động từ thượng lưu

Dòng chính: 19 hồ (8TQ+11 Laos và Combodia)

Nhánh sông: 125 hồ

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

Trang 47

Hệ thống Thủy lợi Liễn Sơn – Vĩnh Phúc

Một số công trình thủy lợi xây dựng trước năm 1945

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

Trang 48

Hệ thống Thủy lợi Cầu Sơn – Bắc Giang

Một số công trình thủy lợi xây dựng trước năm 1945

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

Trang 49

Hệ thống Thủy lợi Đô Lương – Nghệ An

Một số công trình thủy lợi xây dựng trước năm 1945

1.3 Tình hình ngập úng, lũ lụt

Trang 50

1.4.1 Vùng núi và vùng trung du:

1.4 Phương hướng chung quy hoạch vùng tiêu úng

 Xây dựng các hồ chứa giữ nước đầu nguồn;

 Đào kênh chắn nước từ các sườn dốc, đưa nước ra các sông, suối chính trong vùng;

 Đào hệ thống kênh tiêu dẫn nước tự chảy ra sông;

 Hình thành hệ thống tiêu úng hoàn chỉnh cho khu vực

Trang 51

1.4.2 Vùng đồng bằng:

 Trữ nước vào một số khu trũng;

 Xây dựng các bờ vùng ngăn nước giữa các khu cao và thấp;

 Xây dựng hệ thống kênh tiêu hoàn chỉnh;

 Xây dựng các công trình tiêu nước đầu mối;

1.4 Phương hướng chung quy hoạch vùng tiêu úng

Trang 52

1.4.3 Vùng ven biển:

 Tiêu phân tán bằng nhiều cống tiêu tự chảy ven sông ven biển;

 Hệ thống kênh mương ngắn, mặt cắt lớn (tưới tiêu kết hợp);

 Chế độ thuỷ lực trong kênh phức tạp, thường là chế độ dòng chảy không ổn định

1.4 Phương hướng chung quy hoạch vùng tiêu úng

Trang 53

CHƯƠNG 2

HỆ THỐNG ĐIỀU TIẾT NƯỚC MẶT RUỘNG

2.1 Khái quát chung hệ thống kênh tiêu nước mặt ruông

2.2 Xác định khoảng cách giữa hai kênh tiêu cấp cố định cuối cùng trên ruộng cuả cây trồng cạn

2.3 Xác định cấu trúc của hệ thống tiêu nước ngầm

Trang 54

 Nhiệm vụ của hệ thống điều tiết nước mặt ruộng là:

 Phải rút lớp nước mặt trong thời gian mưa

 Hạ thấp mực nước ngầm sau thời gian mưa

 Khả năng chịu ngập của các loại c/trồng khác nhau

 Đối với cây trồng cạn: khả năng chịu ngập rất kém,

 Với cây lúa khả năng chịu ngập tốt hơn và thay đổi theo giai đoạn sinh trưởng

 Theo các tài liệu thí nghiệm thì biểu đồ mô tả quan hệ giữa số ngày ngập của lúa với tỷ lệ giảm năng suất

(Được thể miêu tả biểu đồ dưới đây)

2.1 Khái quát chung hệ thống kênh tiêu nước mặt ruộng 2.1.1 Khả năng trữ nước mặt ruộng của cây trồng cạn

Trang 55

Ảnh hưởng của thời gian ngập nước đối với năng suất lúa thời kỳ đẻ nhánh

Khả năng chịu ngập của các loại c/trồng khác nhau

2.1 Khái quát chung hệ thống kênh tiêu nước mặt ruộng 2.1.1 Khả năng trữ nước mặt ruộng của cây trồng cạn

Trang 56

 Việc tiêu nước trên mặt ruộng có quan hệ với:

 Việc trữ nước trên ruộng;

 Quá trình hình thành dòng chảy của nước mưa;

 Và khoảng cách giữa các kênh tiêu

 Hệ thống tiêu nước mặt ruộng bao gồm:

 Hệ thống tiêu cho lúa và cho cây trồng cạn

 Hệ thống tiêu ruộng lúa đã trình bày trong phương pháp tưới ngập cho lúa

2.1 Khái quát chung hệ thống kênh tiêu nước mặt ruộng 2.1.1 Khả năng trữ nước mặt ruộng của cây trồng cạn

Ngày đăng: 21/03/2021, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w