Yêu cầu: - Phải tháo được lưu lượng thiết kế; - Phải tháo được lưu lượng thiết kế; - Dòng chảy qua tràn không ảnh hưởng đến các hạng mục công trình khác; - Có thể vừa xả lũ, tháo bùn cát
Trang 1Chương
Chương 07 07: CÔNG TRÌNH THÁO LŨ : CÔNG TRÌNH THÁO LŨ
Bộ môn: THỦY CÔNG
BÀI GIẢNG: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY
Giảng viên: TS LÊ THANH HÙNGChương
Chương 07 07: CÔNG TRÌNH THÁO LŨ : CÔNG TRÌNH THÁO LŨ
Trang 10I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Mục đích: Tháo lượng nước thừa trong mùa lũ hoặc tháo cạn một phần hay toàn bộ hồ chứa
2 Yêu cầu:
- Phải tháo được lưu lượng thiết kế;
- Phải tháo được lưu lượng thiết kế;
- Dòng chảy qua tràn không ảnh hưởng đến các hạng mục công trình khác;
- Có thể vừa xả lũ, tháo bùn cát vừa kết hợp ngăn nước;
- Có thể có hoặc không có cửa van để khống chế lưu lượng;
Trang 11§7-1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH THÁO LŨ
II PHÂN LOẠI:
1 Theo cao trình đặt CTTL:
a CT tháo lũ trên mặt: Là công trình hở:
=> Thi công thuận lợi, kiểm tra, sửa chữa dễ dàng
=> Khó bố trí khi địa hình chật hẹp, sườn núi dốc
b CT tháo lũ dưới sâu: Thường là kiểu kín:
b CT tháo lũ dưới sâu: Thường là kiểu kín:
=> Khó thi công, kiểm tra, sửa chữa
=> Có thể đặt dưới đập (xi phông, cống ngầm), hay trong bờ (đường hầm tháo lũ)
=> Có thể tháo nước hồ ở mọi cao trình
Trang 12II PHÂN LOẠI:
2 Theo điều kiện khống chế Q, H:
a Tràn có cửa van khống chế: ∇ngưỡng < MNDBT:
- Khả năng tháo lũ lớn, giảm ngập lụt thượng lưu
- Có thể kết hợp tháo cạn 1 phần hồ chứa
- Có thể kết hợp 1 phần V để phòng lũ
- Có thể kết hợp 1 phần Vhữu ích để phòng lũ
- Kết cấu, quản lý, vận hành phức tạp
- Thường dùng với CT vừa và lớn, có nhiệm vụ phòng lũ HL
b Tràn tự do (không có cửa van): ∇ngưỡng = MNDBT:
- Kết cấu đơn giản, quản lý dễ dàng, làm việc an toàn
- Mực nước lũ cao, ngập lụt nhiều
Trang 13§7-1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH THÁO LŨ
II PHÂN LOẠI:
3 Theo chức năng, nhiệm vụ:
a Đường tràn chính: Thường xuyên sử dụng để tháo lũ
b Đường tràn phụ: Sử dụng lũ về nhanh, vượt lũ thiết kế
(ít sử dụng, kết cấu có thể làm đơn giản, ít kiên cố)
Trang 14II PHÂN LOẠI:
4 Theo hình dạng và kết cấu:
a Đập tràn trọng lực: Thường bố trí trên đập chính, vừa
dâng nước, vừa tháo nước (đập BTTL, đập vòm.)
b Đường tràn dọc: Thường bố trí bên vai đập VL địa
phương, đập bản chống nơi có bờ thoải, rộng
phương, đập bản chống nơi có bờ thoải, rộng
c Đường tràn ngang: Bố trí trên sườn dốc, địa hình chật hẹp
d Xi phông tháo lũ: Bố trí trong thân đập BTTL
e Đường hầm tháo lũ: Bố trí ngầm trong lòng núi đá
f Giếng tháo lũ
Trang 15§7-1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH THÁO LŨ
Trang 17§7-2: ĐẬP TRÀN TRỌNG LỰC
Trang 19§7-2: ĐẬP TRÀN TRỌNG LỰC
II BỐ TRÍ ĐẬP TRÀN:
- Phải tìm mọi cách bố trí trên nền đá;
- Hạn chế sự phá hoại trạng thái tự nhiên của lòng sông;
- Phù hợp với điều kiện thi công và dẫn dòng thi công
- Có thể kết hợp với các hình thức tháo khác để giảm bề
- Có thể kết hợp với các hình thức tháo khác để giảm bề
rộng tràn (xả sâu, xả qua nhà máy TĐ, qua âu thuyền );
- Dòng chảy không ảnh hưởng đến vận tải thủy;
- Lòng sông và hai bờ không bị xói lở, không ảnh hưởng các công trình khác ở hạ lưu;
Trang 20II BỐ TRÍ ĐẬP TRÀN:
Đập tràn kết hợp kết hợp
xả sâu
Trang 22III KÍCH THƯỚC ĐẬP TRÀN:
1 Cao trình ngưỡng:
- Khi không có cửa van: cao trình ngưỡng bằng MNDBT;
- Khi có cửa van: cao trình ngưỡng lấy thấp hơn MNDBT
2 Lưu lượng đơn vị qua đập tràn:
- Lưu lượng đơn vị phụ thuộc:
- Lưu lượng đơn vị phụ thuộc:
+ Cấu tạo địa chất của lòng sông,+ Chiều sâu nước ở hạ lưu,
+ Lưu tốc cho phép,+ Hình thức và cấu tạo bộ phận bảo vệ sau đập,+ Trình tự đóng mở cửa van
Trang 23§7-2: ĐẬP TRÀN TRỌNG LỰC
III KÍCH THƯỚC ĐẬP TRÀN:
2 Lưu lượng đơn vị qua đập tràn:
- Lưu lượng đơn vị qp ở bộ phận bảo vệ sau sân tiêu năng:
p
B
Q h
v
[v] : lưu tốc cho phép ở hạ lưu,
h : chiều sâu nước hạ lưu,
Qp : lưu lượng sau đập tràn,
Bp : bề rộng của lòng sông sau sân tiêu năng
p p
B
Trang 24III KÍCH THƯỚC ĐẬP TRÀN:
3 Bề rộng lỗ tràn:
- Bề rộng lỗ tràn phải đảm bảo tháo được lưu lượng lớn nhất:
q : lưu lượng đơn vị tháo qua đập tràn,
q
Q
q : lưu lượng đơn vị tháo qua đập tràn,
Qtr: lưu lượng qua tràn (Qtr = Qth - αQo)
Qth: lưu lượng cần tháo khỏi hồ chứa (tính từ điều tiết lũ)
Qo : lưu lượng tháo qua các công trình khác
α : hệ số lợi dụng (α = 0,75 ÷ 0,9)
- Nếu B lớn thì ta phân thành nhiều khoang nhỏ (số khoang
Trang 25- Có thể làm theo dạng mặt cắt chân không có đỉnh hình tròn
- Có thể làm theo dạng mặt cắt chân không có đỉnh hình tròn hoặc elíp => hệ số lưu lượng tương đối lớn (0,55 ÷ 0,57)
- Nối tiếp mặt HL với sân sau bằng mặt cong có bán kính:
R = (0,2÷0,5) (P+H),
P: chiều cao đập; H: cột nước trên đỉnh tràn
- Nối tiếp mặt HL với mũi phun, bán kính R được xác định:
Trang 26III KÍCH THƯỚC ĐẬP TRÀN:
4 Hình dạng mặt cắt đập tràn:
h1 ≥ 0,4Htk
Htk: cột nước thiết
Trang 28IV KHẢ NĂNG THÁO NƯỚC CỦA ĐẬP TRÀN :
2 Tràn có cửa van, độ mở a:
Lưu lượng tháo qua đập:
g 2 Ba
0 25
,
0 H
a 186 ,
0 65
,
0
Trang 29§7-2: ĐẬP TRÀN TRỌNG LỰC
V TIÊU NĂNG SAU ĐẬP TRÀN:
Tiêu năng đáy Tiêu năng mặt
Tiêu năng mặt ngập Tiêu năng phóng xa
Trang 30V TIÊU NĂNG SAU ĐẬP TRÀN:
1 Tiêu năng đáy:
a Nguyên lý: tiêu năng bằng sức cản nội bộ của nước nhảy
b Điều kiện: chiều sâu nước cuối bể phải lớn hơn chiều sâu liên hiệp của nước nhảy (hb=d+hh+∆Z>hc”) để đảm bảo nước
liên hiệp của nước nhảy (hb=d+hh+∆Z>hc”) để đảm bảo nước nhảy ngập và tiêu năng tập trung trong phạm vi khống chế
c Hình thức công trình: bể tiêu năng, tường tiêu năng hoặc
bể và tường kết hợp
d Điều kiện áp dụng: Tiêu năng dòng đáy thường dùng với cột nước thấp, địa chất nền không tốt
Trang 32V TIÊU NĂNG SAU ĐẬP TRÀN:
2 Tiêu năng mặt:
a Nguyên lý: Lợi dụng sức cản nội bộ của nước, khuếch tán dòng chảy
b Điều kiện: Dòng chảy ở trạng thái chảy mặt
b Điều kiện: Dòng chảy ở trạng thái chảy mặt
c Hình thức công trình: Tạo mũi phun ngập phía hạ lưu
d Đặc điểm, điều kiện áp dụng: Làm việc không ổn định khi mực nước hạ lưu thay đổi nhiều, ở hạ lưu có sóng => ảnh hưởng đến sự làm việc của các công trình khác như thủy
điện, âu tàu và xói lở bờ sông
Trang 33§7-2: ĐẬP TRÀN TRỌNG LỰC
V TIÊU NĂNG SAU ĐẬP TRÀN:
2 Tiêu năng mặt (tiếp):
- Lưu tốc ở đáy nhỏ nên
chiều dày sân sau bé,
Trang 34V TIÊU NĂNG SAU ĐẬP TRÀN:
3 Tiêu năng phóng xa:
a Nguyên lý:
- Dùng mũi phun tạo dòng chảy có lưu tốc lớn phóng xa khỏi chân đập, khuếch tán trong không khí
- Năng lượng dòng chảy tiêu hao phần lớn trong không khí,
- Năng lượng dòng chảy tiêu hao phần lớn trong không khí, phần nhỏ còn lại ở lòng sông
b Hình thức công trình: Tạo mũi phun phóng xa phía hạ lưu
c Đặc điểm: Độ dài phóng xa càng lớn càng có lợi Đập tràn càng cao, độ dài lấy càng lớn
Trang 35§7-2: ĐẬP TRÀN TRỌNG LỰC
V TIÊU NĂNG SAU ĐẬP TRÀN:
Mũi phun liên tục
Trang 37§7-3: ĐƯỜNG TRÀN DỌC
Trang 38Hồ có diện tích mặt hồ lớn nhất thế giới
Trang 39§7-3: ĐƯỜNG TRÀN DỌC
I ĐẶC ĐIỂM:
- Tràn hở, nằm ngoài thân đập, hướng nước vào ngưỡng
dọc theo hướng đường tháo
- Đây là loại đường tràn thường gặp trong đầu mối công trình
có đập không tràn bằng vật liệu tại chỗ và đập có trụ chống
- Thường nằm trên bờ hồ chứa nước
- Thi công và quản lý đơn giản, xây dựng được trong nhiều điều kiện địa hình khác nhau, yêu cầu về địa chất không cao,
an toàn về tháo lũ
Trang 40II NGUYÊN TẮC CHỌN VỊ TRÍ:
- Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và kinh tế, xét đến các điều kiện: địa hình, địa chất, an toàn, không ảnh hưởng tới sự làm việc của các công trình khác;
- Lợi dụng điều kiện địa hình để giảm tối đa khối lượng đào đắp đất, đá, bêtông;
đắp đất, đá, bêtông;
- Vị trí và hướng bộ phận vào và ra của đường tràn phải
thích hợp để không làm xói lở đập và công trình khác, bảo
đảm làm việc bình thường cho toàn bộ hệ thống
Trang 41§7-3: ĐƯỜNG TRÀN DỌC
III CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU:
1 Kênh dẫn vào:
Trang 42hoặc, tuyến thẳng hoặc cong, có thể không có kênh dẫn,
nhưng cần có tường cánh hướng dòng
- Đáy kênh có độ dốc i = 0 hoặc i < 0 theo chiều dòng chảy Mặt cắt ngang của kênh có thể hình chữ nhật (nền đất, có tường bên bê tông) hoặc hình thang (nền đá)
Trang 43§7-3: ĐƯỜNG TRÀN DỌC
III CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU:
2 Ngưỡng tràn:
- Ngưỡng tràn có thể là đập tràn thực dụng hoặc đập tràn
đỉnh rộng, tràn có cửa van hay tràn tự do
Ngưỡng tràn nói chung là thẳng và bố trí cho dòng nước
Ngưỡng tràn nói chung là thẳng và bố trí cho dòng nước
chảy vào được thuận lợi và thẳng góc với ngưỡng
- Đập tràn đỉnh rộng có chiều rộng đỉnh ngưỡng C theo chiều nước chảy trong phạm vi: (3÷10)H > C > (2÷3)H
- Đập tràn đỉnh rộng làm việc theo chế độ chảy không ngập hoặc chảy ngập
Trang 44- Lưu lượng tính theo công thức:
- Khi hn > nHo, lưu lượng được tính theo công thức:
2 / 3 0
Q = σ ε
2 / 3 0
Hg2mB
Q = ε
Trang 46Nếu i0 < igh thì nên dùng độ dốc địa hình tự nhiên.
Thường chọn: i0 < id < igh.Nếu i0 > igh thì không thể dùng
Trang 48III CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU:
3 Kênh tháo:
* Dốc nước tại chỗ uốn cong:
Mặt nước bờ lõm cao hơn bờ lồi
v tg
2
= α
v - lưu tốc trung bình tại đoạn cong;
Trang 49nước gần đáy bị giữ lại,
còn lớp nước trên trượt
xuống với tốc độ lớn
=> có thể sinh sóng truyền theo chu kỳ trên dốc nước => gây
áp lực động lên bản đáy
Trang 50III CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU:
3 Kênh tháo:
* Hiện tượng hàm khí trong dốc nước:
- Khi Vdốc lớn, không khí bị hút vào dòng chảy => làm cho
chiều sâu nước trên dốc tăng => cần tăng chiều cao tường bên dốc nước
bên dốc nước
- Chiều sâu nước ngậm khí có thể tính theo công thức:
v - lưu tốc dòng chảy, (v > 3m/s bắt đầu ngậm khí);
h
hnk
Trang 51- Tăng chiều sâu dòng chảy,
- Giảm lưu tốc trên dốc,
- Tiêu năng dọc theo dốc
Tính toán mố nhám dựa vào
yêu cầu khống chế lưu tốc,
Trang 52dòng chảy hắt vào không khí,
bị khuếch tán hai chiều hạn 6°÷8°
5
4 4
4 4
Trang 53§7-3: ĐƯỜNG TRÀN DỌC
Trang 57§7-3: ĐƯỜNG TRÀN DỌC
Trang 59§7-4: ĐƯỜNG TRÀN NGANG
Trang 61§7-4: ĐƯỜNG TRÀN NGANG
I ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG:
Khi địa hình dốc, hẹp, nền đá, không có vị trí thích hợp để làm đường tràn dọc
II ĐẶC ĐIỂM LÀM VIỆC:
- Đường tràn ngang cũng là loại đường tràn hở gồm các bộ
- Đường tràn ngang cũng là loại đường tràn hở gồm các bộ phận: ngưỡng tràn, máng bên nằm trực tiếp sau ngưỡng
tràn, kênh tháo
- Đặc điểm chủ yếu của đường tràn ngang là sau khi chảy qua ngưỡng tràn vào máng bên, dòng nước sẽ chuyển theo phương vuông góc hoặc gần vuông góc với phương dòng
Trang 62II ĐẶC ĐIỂM LÀM VIỆC:
- Dòng chảy trong máng bên là dòng biến lượng, xoắn ốc khá phức tạp
- Bố trí ngưỡng tràn theo đường đồng mức của sườn núi,
chiều dài ngưỡng tràn bảo đảm tháo hết lưu lượng lũ cần
thiết với cột nước trên ngưỡng thấp mà khối lượng đào đất
thiết với cột nước trên ngưỡng thấp mà khối lượng đào đất
đá hợp lý
- Độ dốc kênh tháo tương đối lớn nên mặt cắt kênh có thể
giảm nhỏ, do đó khối lượng công trình giảm
Trang 63§7-4: ĐƯỜNG TRÀN NGANG
III TÍNH TOÁN THỦY LỰC:
1 Ngưỡng tràn: Chảy tự do khi (MNbể - ∇ngưỡng) ≤ 0,4Htr
Bề rộng ngưỡng tràn:
2 Máng bên:
a) Phương pháp đơn giản của giáo sư E.A.Zamarin:
2 / 3 0
2 Hgm
QB
nε σ
=
a) Phương pháp đơn giản của giáo sư E.A.Zamarin:
- Coi dòng chảy trong máng bên là dòng đều
- Khống chế V ≤ Vk, Vk: là lưu tốc của dòng chảy phân giới ở mặt cắt cuối máng
- Chia máng bên ra từng đoạn, khoảng cách các mặt cắt kể
Trang 65§7-4: ĐƯỜNG TRÀN NGANG
III TÍNH TOÁN THỦY LỰC:
2 Máng bên:
a) Phương pháp đơn giản của giáo sư E.A.Zamarin:
- Xác định chiều rộng b của đáy và độ dốc mái của mặt cắt ngang máng bên Biết Qx => tính được chiều sâu trung bình
2 2
2
2
R
n v R
C v
Trang 66III TÍNH TOÁN THỦY LỰC:
2 Máng bên:
a) Phương pháp đơn giản của giáo sư E.A.Zamarin:
- Chênh MN giữa hai m/c bằng thất cột: hw = l.itb
(l - khoảng cách giữa hai mặt cắt)
- Xác định được đường mặt nước trong máng bên, biết độ
- Xác định được đường mặt nước trong máng bên, biết độ sâu tại mỗi mặt cắt, => xác định cao trình đáy máng bên
* Nhận xét: Do giả thiết dòng chảy trong máng bên là dòng đều => kết quả tính toán chỉ là gần đúng
=> Chỉ dùng để sơ bộ xác định kích thước máng bên
Trang 672 1
2 2 0
tb
2 tb
2 tb
2 tb
2 1
2 2 0 2
1
g 2
Q
Q x
R
C
Q g
2
v
v y
y
ω
− α
+
∆ ω
d) Phương pháp I.M.Konovalôp:
tb tb
tb tb
tb
2 tb
2
.g2
v2g
2
v2
y
ω
ω
∆+
∆
=
∆
Trang 69§7-5: XI PHÔNG THÁO LŨ
2
I - I
1 2
3 4
b)
Trang 70I KHÁI NIỆM:
- Công trình tháo lũ kiểu kín, làm việc tự động
- Có thể đặt trong thân đập hay trong bờ
- Có thể tháo lũ với lưu lượng lớn
Trang 71§7-5: XI PHÔNG THÁO LŨ
II CÁC BỘ PHẬN CHÍNH: a) b) 1
2 3
Trang 72II CÁC BỘ PHẬN CHÍNH:
1 Cửa vào: hình loa, đặt ngập dưới MNDBT (0,7÷1m)
2 Lỗ thông khí: đặt ở thành trên miệng vào, ngang MNDBT
3 Đỉnh tràn xi phông: ngang MNDBT
4 Ống tháo nước: mặt cắt chữ nhật, tròn
4 Ống tháo nước: mặt cắt chữ nhật, tròn
5 Thiết bị chắn khí: lưỡi gà, ống cong
6 Cửa ra: phun ra không khí hoặc ngập dưới MNHL
7 Thiết bị tiêu năng: mũi phun, bể tiêu năng
Trang 73§7-5: XI PHÔNG THÁO LŨ
III QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (tự động):
- Khi MN hồ = MNDBT: XP không làm việc
- Khi bắt đầu lũ (Q nhỏ) ⇒ tràn tự động vào ống, chảy không đầy ống (không áp)
- Khi lũ lớn (Q lớn) ⇒ ngập ống thông khí ⇒ tạo chân không
- Khi lũ lớn (Q lớn) ⇒ ngập ống thông khí ⇒ tạo chân không
⇒ hút nước đầy ống ⇒ XP làm việc thực sự ⇒ tháo lũ
nhanh
- Khi MN hồ rút xuống MNDBT ⇒ hở ống thông khí ⇒ XP
ngừng làm việc
Trang 74IV TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG THÁO:
Lưu lượng chảy qua xi phông:
0
2gH
µ - hệ số lưu lượng;
ωr - diện tích mặt cắt ra của ống xi phông;
H0 - cột nước có kể đến lưu tốc tiến gần
v H
H
2 0 0
α
+
=
Trang 75§7-5: XI PHÔNG THÁO LŨ
IV TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG THÁO:
* Trường hợp cửa ra của ống xi phông không ngập:
H - chênh lệch cột nước thượng lưu đến tâm mặt cắt cửa ra.Khi đó hệ số lưu lượng:
=
ω
tỷ số giữa diện tích m/c cửa ra và diện tích m/c đang xét, tại vị trí có hệ số tổn thất cột nước ξi
* Trường hợp cửa ra của ống xi phông ngập nước:
H - chênh lệch cột nước thượng hạ lưu
1 + Σ ξi Ki
i
r i
=
ω
Trang 77§7-6: CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH THÁO LŨ KHÁC
Trang 79§7-6: CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH THÁO LŨ KHÁC
Trang 81§7-6: CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH THÁO LŨ KHÁC
Trang 822 I
5
3
4 II
2 3