1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu kỹ thuật quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu

280 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 280
Dung lượng 5,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong Nói một cách n

Trang 1

TÀI LIỆU KỸ THUẬT

QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI VÀ

THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội – 6/2012

Trang 3

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa của khu vực Đông Nam Á, với vị trí địa lý và địa hình của mình, là một trong những khu vực có nguy cơ phải đối mặt với nhiều loại hình thiên tai khốc liệt của khu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong đó nhiều nhất là các loại thiên tai liên quan đến thời tiết Trong các loại thiên tai, bão và lũ là thường xuyên và nguy hiểm nhất Theo ước tính, Việt Nam phải chịu 6 đến 7 cơn bão mỗi năm; từ năm 1990 đến 2010, đã có 74 trận lũ Hạn hán nghiêm trọng, xâm ngập mặn, sạt lở đất và cháy rừng cũng ảnh hưởng đến đất nước.Với hầu hết dân số sống ở các lưu vực sông, vùng trũng và các khu vực ven biển, ước tính hơn 70% hứng chịu các rủi ro từ thiên tai Trong lịch sử, thiên tai liên quan đến thời tiết đã xảy ra trên khắp đất nước, gây ra thiệt hại lớn về người và thiệt hại đáng kể cho nền kinh tế và môi trường Từ năm 1990 đến 2011, trung bình hàng năm Việt Nam phải chịu tổn thất 441 sinh mạng Theo các chỉ số rủi ro khí hậu Germanwatch của hầu hết các nước trên thế giới, trong đó bao gồm tổn thất GDP và tử vong là kết quả của khí hậu cực đoan như bão, mưa lớn, hạn hán, trung bình hàng năm GDP (PPP) Việt Nam bị thiệt hại 1,9 tỷ đô la Mỹ (tương đương 1,3% GDP) Việc phải gánh chịu thường xuyên thiên tai như vậy là một trở ngại cho đất nước phát triển.Ngoài ra, biến đổi khí hậu (BĐKH) đang thay đổi và làm gia tăng các rủi ro thiên tai ở Việt Nam cũng như tăng các nguy cơ đối với các vấn đề phát triển và an toàn.

Trong khuôn khổ dự án “Nâng cao năng lực thể chế về Quản lý rủi ro thiên tai tại Việt Nam, đặc biệt là các thiên tai liên quan đến biến đổi khí hậu (SCDM)” do Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cuốn tài liệu chuyên khảo về Quản lý Rủi ro Thiên tai (QLRRTT) và Thích ứng với Biến đổi Khí hậu (TƯBĐKH)

đã được biên soạn nhằm giúp các cán bộ nhà nước cấp Trung ương và địa phương hiểu rõ hơn

về các vấn đề quan trọng, đóng góp vào sự an toàn, khả năng phục hồi cộng đồng và phát triển bền vững lâu dài

Cuốn tài liệu do các chuyên gia của Trung tâm Đào tạo và Hợp tác Quốc tế (CTIC) - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Trường Đại học Thủy lợi; Cục Khí tượng Thủy văn (Bộ Tài nguyên và Môi trường) cùng với nhóm tư vấn Quốc tế gồm ông Philip Buckle - Trường đại học RMIT (Úc), Tiến

sĩ Roger Few - Đại học Đông Anglia và Đại học Sussex (Anh) và ông Terry Cannon - Viện Nghiên cứu Phát triển (Anh) nghiên cứu và xây dựng

Cuốn tài liệu đã tổng hợp và cập nhật các kiến thức mới nhất về QLRRTT và TƯBĐKH, QLRRTT dựa vào cộng đồng, đồng thời dựa trên những kết quả đánh giá nhu cầu đào tạo của các thành viên Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh tại 3 tỉnh, thành phố thí điểm là Cao Bằng, Bình Thuận và Cần Thơ (tháng 11/2009), kết quả tham vấn 10 tỉnh đại diện cho các khu vực có đặc trưng thiên tai khác nhau trong cả nước (tháng 1/2010) và các ý kiến của Hội chữ thập đỏ và các Tổ chức phi chính phủ (tháng 12/2010)

Trong quá trình xây dựng tài liệu, các chuyên gia kỹ thuật của UNDP thường xuyên góp ý về nội dung Đồng thời, tài liệu cũng đã được các cơ quan liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét và góp ý kiến

Cuốn tài liệu đào tạo được Tổng cục Thủy lợi phê duyệt như tài liệu tham khảo chính thức cho các cơ quan Chính phủ làm việc trong lĩnh vực QLRRTT và TƯBĐKH sử dụng tại Việt Nam

Trang 4

giảm nhẹ BĐKH và TƯBĐKH.

Đây có thể coi là một bộ tài liệu chuyên khảo cho các giảng viên và học viên, các cán bộ nhà nước, tổ chức phi chính phủ (của Việt Nam và quốc tế), tổ chức Chữ thập đỏ, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam cũng như các tổ chức đoàn thể hay tư nhân, những người đang công tác và hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực GNTT và BĐKH Dựa trên tài liệu chuyên khảo này, các giảng viên sẽ xây dựng được các chương trình và nội dung đào tạo riêng biệt dành cho các nhóm đối tượng học viên khác nhau ở cấp quốc gia cũng như cấp tỉnh, huyện Ngoài ra, việc đào tạo giảng viên sẽ hỗ trợ triển khai các hoạt động đào tạo trong khuôn khổ Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng ở Việt nam

Tài liệu gồm 9 chương, với các nội dung chính như sau:

1 Chương 1 Giới thiệu về hiểm họa, rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu: Giới thiệu các

khái niệm về hiểm họa, thiên tai, tình trạng dễ bị tổn thương, rủi ro thiên tai và giải thích mối liên quan giữa các hiện tượng nêu trên Đồng thời, trình bày các thuật ngữ về BĐKH, thích ứng và giảm nhẹ tác động do BĐKH Mô tả chi tiết các nguyên nhân, ảnh hưởng, tác động của các hiểm họa tự nhiên và các loại hình hiểm họa tự nhiên thường xuất hiện ở Việt Nam

2 Chương 2 Cơ cấu tổ chức Quản lý rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu: Giới thiệu những

thông tin chung về các thỏa thuận, chiến lược và khung thể chế QLRRTT và TƯBĐKH ở cấp quốc tế, cấp khu vực và tại Việt Nam cơ cấu tổ chức, quản lý trong QLRRTT và BĐKH của thế giới và Việt Nam

3 Chương 3 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam: Trình bày các khái niệm cơ bản TƯBĐKH và các

tác động của BĐKH ở Việt Nam, BĐKH và tình hình BĐKH ở ViệtNam

4 Chương 4 Giảm nhẹ rủi ro thiên tai: Trình bày các biện pháp giảm thiểu tác động của

thiên tai đối với con người, tài sản, nền kinh tế và môi trường cũng như biện pháp nâng cao khả năng QLRR Chương này cũng gồm những thông tin về xây dựng phục hồi sau thiên tai trong quá trình phát triển bằng cách tiến hành các bước để giảm thiểu các tác động của thiên tai trong tương lai

Trình bày sự khác nhau của các biện pháp và hoạt động giảm thiểu rủi ro, hiểm họa đặc thù ở Việt Nam và hướng dẫn xây dựng chiến lược cho việc tổng hợp và áp dụng các kiến thức đào tạo ở cộng đồng

5 Chương 5 Quản lý Rủi ro Thiên tai: Giới thiệu chi tiết các phương pháp áp dụng trong

QLRRTT, GNRRTT bao gồm một loạt các biện pháp can thiệp thực hiện trước, trong và sau một thiên tai để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tổn thất về tính mạng và tài sản, thiệt hại cho môi trường tự nhiên, giảm bớt khó khăn cho người dân và đẩy nhanh phục hồi QLRRTT bao gồm các biện pháp được thiết kế để nâng cao năng lực của các nhóm khác nhau, các

cơ quan liên quan và giảm tình trạng dễ bị tổn thương

Giới thiệu chi tiết các phương pháp áp dụng trong QLRRTT, xác định được các thành phần khác nhau của tình trạng dễ bị tổn thương và đóng góp của các thành phần này tới tác động của thiên tai Đồng thời, mô tả các yêu cầu quan trọng đối với cán bộ làm công tác QLRRTT

Trang 5

các công cụ đánh giá có sự tham gia phù hợp cũng như phương pháp lập báo cáo đánh giá rủi ro

7 Chương 7 Quản lý thông tin thiên tai, đánh giá thiệt hại Phòng, chống lụt, bão và nhu cầu:

Giải thích tầm quan trọng của quản lý thông tin kịp thời và chính xác, và phương pháp thu thập dữ liệu Cung cấp các báo cáo mẫu đã được Chính phủ phê duyệt cho việc đánh giá thiệt hại và nhu cầu nhân đạo trước và sau khi thiên tai xảy ra

8 Chương 8 Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng: Cung cấp các nội dung cơ bản

về QLRRTT dựa vào cộng đồng và vận động chính sách Ngoài ra, qua bài tập thực hành giúp học viên có thể lập được kế hoạch thực hiện QLRRTT ở cấp cộng đồng

9 Chương 9 Thích ứng BĐKH và lồng ghép thích ứng BĐKH với giảm nhẹ rủi ro thiên tai: Giúp cho người đọc hiểu được khái niệm TƯBĐKH và các loại hình TƯBĐKH (thích ứng

dự phòng, thích ứng tự điều chỉnh và thích ứng có kế hoạch) Trình bày tầm quan trọng của việc kết hợp và các mối quan hệ giữa thích ứng giữa BĐKH và giảm nhẹ rủi ro thiên tai, những thách thức và cơ hội trong việc lồng ghép thích ứng BĐKH và giảm nhẹ rủi ro thiên tai với phát triển

Để hoàn thành được cuốn tài liệu, nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới GS.TS Đào Xuân Học, Trưởng ban chỉ đạo dự án, đã có những chỉ đạo sát sao và hiệu quả trong suốt quá trình thực hiện

Xin cảm ơn TS Nguyễn Hữu Phúc, Giám đốc dự án quốc gia SCDM và Giám đốc Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai (Bộ NN&PTNT) đã tạo điều kiện tốt nhất cho nhóm tác giả hoàn thành công việc, đồng thời đã góp nhiều ý kiến chuyên môn hết sức sâu sắc và hữu ích.Nhóm tác giả cũng chân thành cảm ơn TS Ian Wilderspin - Cố vấn quốc tế dự án, người đã giám sát việc hiệu đính tài liệu và ông Miguel Coulier - Hỗ trợ viên quốc tế của UNDP

PGS TS Bùi Công Quang - Cố vấn quốc gia dự án, ThS Bùi Quang Huy, ThS Nguyễn Thanh Tùng, ThS Vũ Thanh Liêm của Ban quản lý dự án SCDM đã đóng góp nhiều ý kiến giúp nhóm hiệu đính cuốn tài liệu

Đồng thời, nhóm cũng xin cảm ơn sự hợp tác của Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai và Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bão đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện tài liệu

Mặc dù đã hết sức cố gắng trong quá trình biên soạn tài liệu, tuy nhiên cũng sẽ khó tránh khỏi những sai sót, đặc biệt là đối với những thuật ngữ mới trong QLRRTT và BĐKH trong cuốn tài liệu Nhóm tác giả rất mong nhận được những góp ý để bộ tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn

Nhóm tác giả:

TS Nguyễn Tùng Phong - Đội trưởng; Các thành viên: TS Roger Few, Philip Buckle, Terry Canon, ThS Dương Quốc Huy, TS Trần Thanh Tùng, TS Ngô Lê Long, TS Lương Quang Huy, ThS Trần Phương Liên, KS Lê Quang Ảnh, CN Bạch Phương Liên.

Trang 6

Lời nói đầu iii

Mục lục vi

Danh mục từ viết tắt ix

Chú giải thuật ngữ xi

Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ HIỂM HỌA, RỦI RO THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1

1.1 Mở ĐầU 3

1.2 NộI DUNG CHíNH 3

1.3 KHÁI NIệM Và THUậT NGữ 3

1.4 GIớI THIệU THIêN TAI ở VIệT NAM 8

1.5 XU THế CủA HIểM HọA Tự NHIêN TRoNG QUÁ KHứ 21

1.6 PHâN VùNG ĐịA Lý CủA CÁC HIểM HọA Tự NHIêN 25

1.7 TổNG KếT CHƯơNG 27

1.8 CâU HỏI THảo LUậN 27

Chương 2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 29

2.1 GIớI THIệU 31

2.2 NộI DUNG CHíNH 31

2.3 Cơ CấU Tổ CHứC QLRRTT QUốC Tế 31

2.4 Cơ QUAN THựC HIệN CôNG TÁC PHòNG TRÁNH Và GNRRTT TạI VIệT NAM 36

2.5 MộT Số Tổ CHứC THAM GIA CôNG TÁC QLRRTT TạI VIệT NAM 48

2.6 Cơ CấU Tổ CHứC ToàN CầU Về BIếN ĐổI KHí HậU 52

2.7 Cơ CấU Tổ CHứC TRoNG CôNG TÁC BIếN ĐổI KHí HậU TạI VIệT NAM 54

2.8 TổNG KếT CHƯơNG 59

2.9 CâU HỏI THảo LUậN 59

Chương 3 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 61

3.1 GIớI THIệU 63

3.2 NộI DUNG CHíNH 63

3.3 KHÁI NIệM Về BKĐH 63

3.4 CÁC NGUyêN NHâN Gây RA BĐKH 64

3.5 BIếN ĐổI KHí HậU ở VIệT NAM: NHữNG QUAN TRắC Và CÁC KịCH BảN 67

3.6 TÁC ĐộNG CủA BĐKH Và TìNH TRạNG Dễ Bị TổN THƯơNG TạI VIệT NAM 70

3.7 TổNG KếT CHƯơNG 78

3.8 CÁC CâU HỏI THảo LUậN 78

Trang 7

4.2 NộI DUNG CHíNH 83

4.3 RủI Ro THIêN TAI Là Gì? 83

4.4 Mô HìNH ÁP LựC Và GIảI TỏA THIêN TAI 84

4.5 NHậN THứC Về TìNH TRạNG Dễ Bị TổN THƯơNG 85

4.6 Sự TIếN TRIểN CủA TìNH TRạNG Dễ Bị TổN THƯơNG 87

4.7 MụC ĐíCH CủA GIảM NHẹ RủI Ro THIêN TAI 91

4.8 KHUNG HàNH ĐộNG GNRRTT 92

4.9 CÁC BIệN PHÁP GNRRTT Và NâNG CAo KHả NăNG ứNG PHó, PHụC HồI Và THíCH NGHI ở CấP ĐịA PHƯơNG 92

4.10 TổNG KếT CHƯơNG 98

4.11 CâU HỏI THảo LUậN 98

Chương 5 QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI 101

5.1 GIớI THIệU 103

5.2 NộI DUNG CHíNH 103

5.3 QLRRTT ToàN DIệN 103

5.4 MộT Số THUậT NGữ Và KHÁI NIệM QUAN TRọNG 103

5.5 LIêN KếT CÁC THàNH PHầN QLRRTT 105

5.6 NGUồN NHâN LựC CHo QLRRTT: VAI TRò CủA CÁN Bộ QLRRTT 106

5.7 TổNG KếT CHƯơNG 111

5.8 CâU HỏI THảo LUậN 111

Chương 6 ĐÁNH GIÁ RỦI RO THIÊN TAI 113

6.1 GIớI THIệU Về ĐÁNH GIÁ RủI Ro THIêN TAI .115

6.2 THựC HIệN ĐÁNH GIÁ RủI Ro 117

6.3 ĐÁNH GIÁ RủI Ro – MộT HoạT ĐộNG THƯờNG Kỳ 129

6.4 CÁC NGUyêN TắC Để THựC HIệN ĐÁNH GIÁ ĐạT KếT QUả TốT 130

6.5 CÁC CôNG Cụ ĐÁNH GIÁ Có Sự THAM GIA 131

6.6 TổNG KếT CHƯơNG 133

6.7 CâU HỏI THảo LUậN .133

Chương 7 Quản lý thông tin thiên tai, đánh giá thiệt hại và nhu cầu 135

7.1 GIớI THIệU 137

7.2 NộI DUNG CHíNH 137

7.3 QUảN Lý THôNG TIN 137

7.4 ĐÁNH GIÁ .139

Trang 8

7.7 CâU HỏI THảo LUậN 167

Chương 8 QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 169

8.1 GIớI THIệU KHÁI NIệM QUảN Lý RủI Ro THIêN TAI DựA Vào CộNG ĐồNG (CBDRM) 171 8.2 QUảN Lý RủI Ro THIêN TAI DựA Vào CộNG ĐồNG ở VIệT NAM 172

8.3 QUảN Lý RủI Ro THIêN TAI DựA Vào CộNG ĐồNG Là Gì? 173

8.4 THựC HIệN Đề ÁN 1002 Về QLRRTT-DVCĐ CủA CHíNH PHủ 177

8.5 CÁC BƯớC THựC HIệN Đề ÁN 1002 Về QLRRTT-DVCĐ 178

8.6 Xây DựNG CộNG ĐồNG Có NăNG LựC ứNG PHó, PHụC HồI Và THíCH ứNG .185

8.7 VậN ĐộNG CHíNH SÁCH .186

8.8 LIêN KếT GIữA QUảN Lý RủI Ro THIêN TAI DựA Vào CộNG ĐồNG Và PHƯơNG CHâM 4 TạI CHỗ 186

8.9 TổNG KếT CHƯơNG 187

8.10 CâU HỏI THảo LUậN 187

Chương 9 THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ LỒNG GHÉP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VỚI GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI 189

9.1GIớI THIệU 191

9.2 CÁC KIếN THứC Sẽ HọC 191

9.3 THíCH ứNG VớI BĐKH (TƯBĐKH) 191

9.4 LồNG GHéP CÁC CHIếN LƯợC GNRRTT VớI TƯBĐKH Và PHÁT TRIểN 197

9.5 QUảN Lý THôNG MINH RủI Ro THIêN TAI Có XéT ĐếN KHí HậU 207

9.6 GIớI, GIảM NHẹ RủI Ro THIêN TAI Và THíCH ứNG BIếN ĐổI KHí HậU 209

9.7 TổNG KếT CHƯơNG 217

9.8 CâU HỏI THảo LUậN 217

PHụ LụC 219

PHụ LụC CHƯơNG 2 221

PHụ LụC CHƯơNG 3 222

PHụ LụC CHƯơNG 4 224

PHụ LụC CHƯơNG 5 225

PHụ LụC CHƯơNG 6 232

PHụ LụC CHƯơNG 8 249

PHụ LụC CHƯơNG 9 254

TÀI LIỆU THAM KHẢO 255

CÁC TRANG weB THAM KHẢO 256

Trang 9

ACDM ủy ban Quản lý thiên tai Đông

AADMeR Hiệp định ASEAN về quản lý thiên

AusAID Chương trình viện trợ nước ngoài

Everywhere

CCFSC Ban chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão

DDMFSC Cục Quản lý đê điều và phòng,

Development, UK

DIPeCHO Chương trình Phòng ngừa thiên

department

DMHCC Cục Khí tượng thủy văn và Biến đổi

GNRRTT Giảm nhẹ rủi ro thiên tai Disaster Risk Reduction

Trang 10

HFA Khung hành động Hyogo Hyogo Framework for Action

Change

MoNRe Bộ Tài nguyên và Môi trường Ministry of Natural Resources and the

Environment

NTP-RCC Chương trình Mục tiêu quốc gia

QLRRTT Quản lý rủi ro thiên tai Disaster Risk Management

TƯBĐKH Thích ứng Biến đổi khí hậu Climate Change Adaptaion

UNFCCC Công ước khung của Liên hợp quốc

UNISDR Cơ quan Chiến lược quốc tế

của Liên hợp quốc về Giảm nhẹ thiên tai

United Nations International Strategy for Disaster Reduction

Trang 11

Sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên, cấu trúc xã hội, thể chế và các hoạt động của con người nhằm ứng phó với các điều kiện khí hậu hiện tại hoặc tiềm tàng để hạn chế tác hại

và tận dụng các cơ hội của nó

2 Capacity

Khả năng

The combination of all the strengths, attributes and resources available within

a community, society or organization that can be used

to achieve agreed goals

Tổng hợp các nguồn lực, điểm mạnh và đặc tính sẵn có trong cộng đồng, tổ chức, xã hội có thể được sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu chung

Quá trình trong đó cá nhân,

tổ chức và xã hội thúc đẩy và phát triển năng lực của mình một cách có hệ thống theo thời gian nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế và xã hội, bao gồm việc củng cố kiến thức, kỹ năng, hệ thống và thể chế

4 Climate change

Biến đổi khí hậu

A change in the state of the climate that can be identified (e.g., by using statistical tests)

by changes in the mean and/or the variability of its properties, and that persists for an extended period, typically decades or longer

Climate change may be due

to natural internal processes

or external forcings, or to persistent anthropogenic changes in the composition of

In short, climate change is

“A change in the climate that persists for decades or longer, arising from either natural causes or human activity.”

Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường

là vài thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong

Nói một cách ngắn gọn, “Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu diễn ra trong 1 khoảng thời gian dài, do nguyên nhân

tự nhiên hoặc hoạt động của con người gây ra”.

Trang 12

Thảm họa a society involving widespread

human, material, economic

or environmental losses and impacts, which exceeds the ability of the affected community or society to cope using its own resources

dân cư hoặc xã hội, gây ra những tổn thất và mất mát

về tính mạng, tài sản, kinh tế

và môi trường mà cộng đồng

và xã hội đó không có đủ khả năng chống đỡ

6 Disaster risk

Rủi ro thảm họa

The potential disaster losses, in lives, health status, livelihoods, assets and services, which could occur to a particular community or a society over some specified future time period

Những tổn thất tiềm ẩn về tính mạng, tình trạng sức khỏe, các hoạt động sinh kế, tài sản và

ra cho một cộng đồng hoặc một xã hội cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định

in order to lessen the adverse impacts of hazards and the possibility of disaster

Quá trình mang tính hệ thống trong việc sử dụng các hướng dẫn hành chính, các tổ chức, năng lực và các kỹ năng điều hành nhằm thực hiện các chiến lược, chính sách và khả năng đối phó đã được nâng cao để giảm thiểu các tác động bất lợi của hiểm họa và khả năng xảy ra thảm họa

of disasters, including through reduced exposure to hazards, lessened vulnerability of people and property, wise management of land and the environment, and improved preparedness for adverse events

Quan điểm và biện pháp giảm thiểu các rủi ro thảm họa thông qua những nỗ lực mang tính hệ thống để phân tích và quản lý các nguyên nhân của thảm họa bao gồm việc giảm mức độ nguy hiểm trước hiểm họa, giảm tình trạng dễ bị tổn thương của con người và tài sản, quản lý hiệu quả đất và môi trường, và cải thiện khả năng phòng ngừa các sự kiện bất lợi

1 Dịch vụ nghĩa là các hoạt động phục vụ cho con người

Trang 13

El Niño the global atmosphere that

results in irregularly occurring episodes of changed ocean and weather patterns in many parts of the world, often with significant impacts over many months, such as altered marine habitats, rainfall changes, floods, droughts, and changes

in storm patterns

Bình Dương và khí quyển toàn cầu dẫn đến các hình thái thay đổi bất thường của đại dương

và diễn biến thời tiết tại nhiều khu vực trên thế giới, thường dẫn đến những tác động đáng kể và lâu dài trong nhiều tháng, ví dụ như thay đổi quần thể sinh vật biển, thay đổi về lượng mưa, lũ lụt, hạn hán, và những thay đổi về hình thái bão

in particular preparedness, response and initial recovery steps

Việc tổ chức và quản lý các nguồn lực và trách nhiệm để giải quyết tất cả các mặt liên quan tới tình trạng khẩn cấp, đặc biệt là các bước phòng ngừa, ứng phó và phục hồi ban đầu

in serving and protecting people and property in emergency situations

Tập hợp các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm và mục đích cụ thể đối với việc phục

vụ và bảo vệ người dân và tài sản trong trường hợp khẩn cấp

Sự suy giảm chất lượng môi trường trong việc đáp ứng các mục tiêu, nhu cầu xã hội và sinh thái

to limiting or reducing the adverse impacts of the project

or programme

Quá trình đánh giá những hậu quả của một đề xuất dự án hoặc chương trình đến môi trường, là một phần của qui trình lập kế hoạch và đưa ra quyết định nhằm hạn chế hay giảm bớt những ảnh hưởng bất lợi của dự án hoặc chương trình đó

Trang 14

Nhận định chắc chắn hoặc ước tính thống kê về khả năng xảy

ra của một sự kiện hoặc các trạng thái trong tương lai cho một khu vực cụ thể

16 Geological hazard

Hiểm họa địa chất

Geological process or phenomenon that may cause loss of life, injury or other health impacts, property damage, loss of livelihoods and services, social and economic disruption, or environmental damage

Quá trình hoặc hiện tượng địa chất có thể gây chết người, thương tích hoặc những tác động khác tới sức khỏe, gây thiệt hại về tài sản, sinh kế, các dịch vụ, làm gián đoạn các hoạt động kinh tế - xã hội, hoặc gây thiệt hại về môi trường

17 Greenhouse gases

Khí nhà kính

Gaseous constituents of the atmosphere, both natural and anthropogenic, that absorb and emit radiation of thermal infrared radiation emitted by the Earth’s surface, the atmosphere itself, and by clouds

Các loại khí trong khí quyển, cả

tự nhiên và nhân tạo, hấp thụ

và tỏa ra bức xạ nhiệt hồng ngoại do bề mặt trái đất, bản thân khí quyển và các đám mây phát ra

18 Hazard

Hiểm họa

A dangerous phenomenon, substance, human activity or condition that may cause loss

of life, injury or other health impacts, property damage, loss of livelihoods and services, social and economic disruption, or environmental damage

Sự kiện, vật chất, hoạt động của con người hay điều kiện nguy hiểm có thể gây các tổn thất về tính mạng, thương tích, ảnh hưởng khác đến sức khỏe, thiệt hại tài sản, sinh

kế và dịch vụ, gây gián đoạn các hoạt động kinh tế - xã hội hoặc tàn phá môi trường

Quá trình hoặc hiện tượng liên quan tới trạng thái tự nhiên của khí quyển, thủy văn hoặc hải dương có thể gây chết người, thương tích hoặc các tác động khác tới sức khỏe, gây thiệt hại

về tài sản, sinh kế và các dịch

vụ, làm gián đoạn các hoạt động kinh tế - xã hội, hoặc gây thiệt hại về môi trường

Trang 15

Quy hoạch sử dụng

land, including consideration

of long term economic, social and environmental objectives and the implications for different communities and interest groups, and the subsequent formulation and promulgation of plans that describe the permitted or acceptable uses

và quyết định các phương án

sử dụng đất đai, có cân nhắc đến các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường dài hạn, cũng như tính đến các tác động của những phương án này đến cộng đồng các nhóm lợi ích khác nhau, và đến các

kế hoạch sẽ được xây dựng và triển khai sau đó đối với từng phương án sử dụng đất được cấp phép hoặc được chấp nhận áp dụng

21 Mitigation

Giảm nhẹ

The lessening or limitation of the adverse impacts of hazards and related disasters

Giảm thiểu hoặc hạn chế các tác động có hại của hiểm họa

và thảm họa liên quan

22 National platform

for disaster risk

reduction

Diễn đàn quốc gia

về giảm thiểu rủi ro

thảm họa

A generic term for national mechanisms for coordination and policy guidance on disaster risk reduction that are multi-sectoral and inter disciplinary in nature, with public, private and civil society participation involving all concerned entities within a country

Một cụm từ chung chỉ các cơ chế quốc gia dành cho việc điều phối và hướng dẫn chính sách giảm thiểu rủi ro thảm họa mang tính đa ngành và liên ngành với sự tham gia của công chúng, khối tư nhân và

tổ chức xã hội dân sự kéo theo

sự tham gia của tất cả các chủ thể có liên quan trong một quốc gia

23 Natural hazard

Hiểm họa tự nhiên

Natural process or phenomenon that may cause loss of life, injury or other health impacts, property damage, loss of livelihoods and services, social and economic disruption, or environmental damage

Quá trình hay hiện tượng tự nhiên có thể gây chết người, thương tích hoặc các tác động khác tới sức khỏe, gây thiệt hại

về tài sản, sinh kế và các dịch

vụ, làm gián đoạn các hoạt động kinh tế - xã hội, hoặc gây thiệt hại về môi trường

Trang 16

Biện pháp phi công

trình

uses knowledge, practice or agreement to reduce risks and impacts, in particular through policies and laws, public awareness raising, training and education

sử dụng kiến thức, cách thực hành hoặc thỏa thuận nhằm giảm thiểu rủi ro và tác động,

cụ thể bằng các chính sách, luật pháp, nâng cao nhận thức cộng đồng, tập huấn và giáo dục

25 Preparedness

Phòng ngừa

The knowledge and capacities developed by governments, professional response and recovery organizations, communities and individuals

to effectively anticipate, respond to, and recover from, the impacts of likely, imminent

or current hazard events or conditions

Kiến thức và khả năng được chính phủ, các tổ chức ứng phó và phục hồi chuyên nghiệp, các cộng đồng và cá nhân xây dựng nhằm dự báo, ứng phó và phục hồi một cách hiệu quả với các tác động của hiểm họa hay tình trạng có thể, sắp hoặc đang xảy ra

26 Prevention

Phòng tránh

The outright avoidance of adverse impacts of hazards and related disasters

Sự ngăn ngừa triệt để các ảnh hưởng bất lợi của hiểm họa và các thảm họa có liên quan

to disasters and the actions that can be taken individually and collectively to reduce exposure and vulnerability to hazards

Mức độ hiểu biết chung về rủi

ro thảm họa, các yếu tố dẫn đến thảm họa và hành động

có thể được cá nhân hay tập thể thực hiện nhằm giảm nhẹ mức độ nguy hiểm và khả năng dễ bị tổn thương trước hiểm họa

28 Recovery

Phục hồi

The restoration, and improvement where appropriate, of facilities, livelihoods and living conditions of disaster-affected communities, including efforts

to reduce disaster risk factors

Khôi phục và cải thiện cơ sở vật chất, các hoạt động sinh

kế, các điều kiện sống của cộng đồng bị ảnh hưởng bởi thảm họa, bao gồm các nỗ lực giảm thiểu các yếu tố rủi ro thảm họa

29 Response

Ứng phó

The provision of emergency services and public assistance during or immediately after a disaster in order to save lives, reduce health impacts, ensure public safety and meet the basic subsistence needs of the people affected

Việc thực hiện các hoạt động khẩn cấp và hỗ trợ xã hội trong hoặc ngay sau thảm họa nhằm bảo vệ tính mạng, giảm thiểu tác động về sức khỏe, đảm bảo an toàn xã hội và đáp ứng các nhu cầu cơ bản của những người bị ảnh hưởng

Trang 17

hiểm họa để chống đỡ, chịu đựng, thích nghi và phục hồi các tác động của hiểm họa một cách kịp thời và hiệu quả, bao gồm bảo tồn và khôi phục các công trình và chức năng

cơ bản, thiết yếu

31 Retrofitting

Gia cố

Reinforcement or upgrading of existing structures to become more resistant and resilient

to the damaging effects of hazards

Củng cố hoặc cải thiện cấu trúc hiện tại làm tăng khả năng chống chịu và thích nghi tốt hơn trước các tác động có hại của hiểm họa

32 Risk

Rủi ro

The combination of the probability of an event and its negative consequences

by analysing potential hazards and evaluating existing conditions of vulnerability that together could potentially harm exposed people, property, services, livelihoods and the environment on which they depend

Một phương pháp xác định bản chất và mức độ rủi ro bằng cách phân tích các hiểm họa có thể xảy ra và đánh giá các điều kiện hiện tại của tình trạng dễ bị tổn thương mà có thể gây hại cho con người, tài sản, các dịch vụ, các hoạt động sinh kế và môi trường trong khu vực nguy hiểm

34 Risk management

Quản lý rủi ro

The systematic approach and practice of managing uncertainty to minimize potential harm and loss

Cách tiếp cận và thực hành mang tính hệ thống của việc quản lý trong những điều kiện không chắc chắn nhằm giảm thiểu thiệt hại và mất mát

35 Risk transfer

Chuyển giao rủi ro

The process of formally or informally shifting the financial consequences of particular risks from one party to another whereby a household, community, enterprise or state authority will obtain resources from the other party after a disaster occurs, in exchange for ongoing or compensatory social or financial benefits provided to that other party

Quá trình chuyển dịch chính thức hoặc không chính thức các hậu quả tài chính của những rủi ro cụ thể từ một bên này tới một bên khác theo đó một hộ gia đình, một cộng đồng, một doanh nghiệp hay một cơ quan nhà nước sẽ nhận được các nguồn lực từ bên khác sau khi một thảm họa xảy

ra, để đổi lấy việc duy trì hoặc đến bù cho các lợi ích xã hội hoặc tài chính cho bên đó

Trang 18

Biện pháp công

trình

impacts of hazards, or application of engineering techniques to achieve hazard-resistance and resilience in structures or systems

tránh các tác động do hiểm họa có thể gây ra, hoặc việc ứng dụng các phương pháp

kỹ thuật nhằm thu được khả năng chống chịu và độ đàn hồi của các công trình hoặc các hệ thống đó

Sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng các nhu cầu của họ

38 Technological

hazard

Hiểm họa kỹ thuật

A hazard originating from technological or industrial conditions, including accidents, dangerous procedures, infrastructure failures or specific human activities, that may cause loss

of life, injury, illness or other health impacts, property damage, loss of livelihoods and services, social and economic disruption, or environmental damage

Một hiểm họa bắt nguồn

từ các điều kiện công nghệ hoặc công nghiệp, bao gồm

cả các tai nạn, các qui trình nguy hiểm, những sai sót/hư hỏng của cơ sở hạ tầng, hoặc các hoạt động cụ thể của con người, có thể gây thiệt hại về người, thương tích, bệnh tật, hoặc các ảnh hưởng khác liên quan đến sức khỏe, thiệt hại tài sản, tổn thất về sinh kế và các dịch vụ, gián đoạn hoạt động kinh tế - xã hội, hay thiệt hại về môi trường

Những đặc điểm và hoàn cảnh của một cộng đồng, hệ thống hoặc tài sản làm cho nó dễ bị ảnh hưởng của các tác động bất lợi từ hiểm họa

i UNISDR; IPCC; MoNRE

ii UNISDR; IPCC; MoNRE

Trang 19

GIỚI THIỆU VỀ HIỂM HỌA, RỦI RO THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Trang 20

MụC LụC

1.1 Mở ĐầU 3

1.2 NộI DUNG CHíNH 3

1.3 KHÁI NIệM Và THUậT NGữ 3

1.3.1 Các thuật ngữ về Quản lý rủi ro thiên tai 3

1.3.2 Các thuật ngữ về biến đổi khí hậu 7

1.4 GIớI THIệU THIêN TAI ở VIệT NAM 8

1.4.1 Điều kiện tự nhiên và khí hậu 8

1.4.2 Các loại thiên tai 9

1.5 XU THế CủA HIểM HọA Tự NHIêN TRoNG QUÁ KHứ 21

1.6 PHâN VùNG ĐịA Lý CủA CÁC HIểM HọA Tự NHIêN 25

1.7 TổNG KếT CHƯơNG 27

1.8 CâU HỏI THảo LUậN 27

© UNICEF 2011

Trang 21

• Giải thích các khái niệm trên có liên quan tới Quản lý rủi ro thiên tai như thế nào;

• Nắm được các thuật ngữ về biến đổi khí hậu, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ biến đổi khí hậu;

• Giải thích sự khác nhau giữa biến đổi khí hậu và sự biến động khí hậu;

• Mô tả chi tiết các nguyên nhân và tác động của các hiểm họa tự nhiên;

• Nắm được nguyên nhân và tác động của các hiểm họa tự nhiên và các loại hình hiểm họa tự nhiên thường xuất hiện ở Việt Nam

1.3 KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGữ

Phần này sẽ trình bầy một số khái niệm vàthuật ngữ thông dụng về Quản lý rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu Các thuật ngữ chính được sử dụng trong tài liệu này có nghĩa riêng trong lĩnh vực này Việc cung cấp khái niệm là rất quan trọng để giúp người đọc hiểu rõ được các khái niệm liên quan đến rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu

Các thuật ngữ được trích dẫn từ Sổ tay Thuật ngữ Giảm nhẹ rủi ro thiên tai của Cơ quan Chiến lược quốc tế của Liên hợp quốc về Giảm nhẹ thiên tai (UNISDR) (2009) hoặc được trích dẫn

từ Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đối khí hậu (UNFCCC) (1992) và Dự thảo Luật Phòng chống Thiên tai Việt Nam (Dự thảo lần 5, tháng 10 năm 2012)

1.3.1 Các thuật ngữ về Quản lý rủi ro thiên tai

Hiểm họa tự nhiên

Là hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và

1 Các hiểm họa có nguồn gốc tự nhiên là một phần của các loại hiểm họa Thuật ngữ được dùng mô tả các sự kiện hiểm họa (có thể xảy ra trong) thực tế cũng như các điều kiện hiểm họa tiềm tàng mà có thể dẫn tới các sự kiện trong tương lai Các sự kiện hiểm họa tự nhiên có thể được đặc trưng bởi mức độ, cường độ, tốc độ diễn ra, khoảng thời gian và phạm vi diễn ra của chúng Ví dụ, động đất xảy ra trong thời gian ngắn và thường ảnh hưởng trong một vùng nhỏ, trong khi hạn hán diễn ra chậm, không rõ rệt và thường có ảnh hưởng trên một vùng rộng lớn Trong một số trường hợp, hiểm họa có thể diễn ra đồng thời, ví dụ như lũ lụt do bão gây ra hoặc sóng thần sinh ra khi có động đất ngoài biển.

Trang 22

Thuật ngữ ‘Hiểm họa tự nhiên’ thường đề cập đến các sự kiện cực đoan hoặc các quá trình có nguồn gốc khí tượng thủy văn hoặc địa chất

Hiểm họa tự nhiên thường được phân thành hai nhóm chính dựa trên tốc độ diễn ra hiểm họa, bao gồm: hiểm họa diễn ra đột ngột và hiểm họa diễn ra chậm

HIểM HọA DIễN RA ĐộT NGộT: bao gồm các hiểm họa tự nhiên diễn ra với tốc độ nhanh (ví dụ như động đất, bão, lũ quét)

HIểM HọA DIễN RA CHậM: bao gồm các hiểm họa diễn ra trong thời gian dài, dẫn tới tình trạng nguy hiểm (ví dụ như hạn hán diễn ra trong một thời gian dài, gây nên sự khan hiếm lương thực, suy dinh dưỡng và thậm chí là gây ra nạn đói)

Chương này tập trung chính vào các hiểm họa tự nhiên Tuy nhiên, ngày càng trở nên khó phân biệt giữa các hiểm họa tự nhiên và hiểm họa do con người gây ra Ví dụ như phá rừng trên sườn núi có thể dẫn đến lũ quét và sạt lở đất khi trời mưa to Các bãi chôn lấp, các vật làm tắc nghẽn hệ thống thoát nước hoặc xây dựng không đúng cách cũng có thể dẫn đến lũ lụt Sạt lở đất, lũ lụt, hạn hán và hỏa hoạn là các ví dụ về sự kết hợp giữa các hoạt động tự nhiên

và do con người gây ra khi nguyên nhân gây ra chúng có thể là các hiện tượng tự nhiên và các hoạt động của con người Một hiểm họa khi xảy ra có thể dẫn tới các hiểm họa khác, ví dụ như động đất có thể dẫn tới sự hình thành sóng thần, sạt lở đất và hỏa hoạn; trong khi bão có thể dẫn đến lũ lụt và nước dâng

Thảm họa

Thảm họa là sự gián đoạn nghiêm trọng các hoạt động của cộng đồng dân cư hoặc xã hội, gây ra những tổn thất và mất mát về tính mạng, tài sản, kinh tế và môi trường mà cộng

về thảm họa là rất quan trọng Một hiểm họa khi xảy ra không nhất thiết sẽ dẫn tới một thảm họa Tuy nhiên, nếu hiểm họa gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng tới cộng đồng và có phạm vi ảnh hưởng rộng, dẫn tới các thiệt hại lớn và gây gián đoạn cuộc sống bình thường của cộng đồng thì lúc đó thảm họa xảy ra Các tác động của thảm họa có thể bao gồm thiệt

2 Dự thảo lần thứ 5 Luật Phòng chống thiên tai (tháng 10 năm 2012) sử dụng thuật ngữ “thiên tai”, thiên tai được định nghĩa là các “hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế-xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ và dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất và sóng thần”.

Trang 23

hại về người, gây thương tích, dịch bệnh và các tác động xấu tới sức khỏe con người, tinh thần

và phúc lợi xã hội, thiệt hại về của cải vật chất, hủy hoại tài sản, đình trệ các dịch vụ, gián đoạn các hoạt động kinh tế xã hội và suy thoái môi trường

Rủi ro Thiên tai

Rủi ro thiên tai là những tổn thất tiềm ẩn về tính mạng, tình trạng sức khỏe, các hoạt động sinh kế, tài sản và các dịch vụ do thảm họa gây ra cho một cộng đồng hoặc một xã hội cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.

Rủi ro thiên tai nhằm chỉ nguy cơ xảy ra các thiên tai hơn là mô tả các sự kiện thiên tai thực tế Định nghĩa về rủi ro thiên tai phản ánh khái niệm về thiên tai như là hậu quả của những điều kiện rủi ro hiện tại đang xảy ra Rủi ro thiên tai bao gồm những thiệt hại tiềm tàng khác nhau thường rất khó định lượng Tuy nhiên, với kiến thức về những hiểm họa hiện có và những mô hình phát triển dân số và kinh tế xã hội, người ta có thể đánh giá và lập bản đồ rủi ro thiên tai (ít nhất là theo nghĩa rộng)

Vấn đề quan trọng ở đây là cần phải hiểu rằng rủi ro thiên tai không chỉ liên quan tới các mối

đe dọa của các hiểm họa đối với vật chất Một hiểm họa có thể chỉ dẫn tới một thiên tai nếu dưới các tác động của hiểm họa đó, một cá nhân và các hệ thống xã hội đang ở tình trạng dễ bị tổn thương Do đó việc xem xét cả hiểm họa và tình trạng dễ bị tổn thương là rất quan trong khi

đánh giá rủi ro thiên tai

Tình trạng dễ bị tổn thương

Là những đặc điểm của một cộng đồng, hệ thống hoặc tài sản làm cho cộng đồng, hệ

Hiểm họa khi kết hợp với tình trạng dễ bị tổn thương sẽ gây ra rủi ro thiên tai Tình trạng dễ bị tổn thương bản thân nó là hậu quả có khả năng xảy ra trước một hiểm hoạ, các tác động có

với những tác động đó Tình trạng dễ bị tổn thương biểu hiện trên nhiều khía cạnh, phát sinh

từ các yếu tố vật lý, xã hội, kinh tế, và môi trường Ví dụ, các yếu tố này có thể bao gồm: vị trí khu vực dân cư nằm trong các vùng dễ bị hiểm họa, hay do yếu kém trong quá trình thiết kế

và thi công các công trình nhà ở, tài sản không được bảo vệ một cách thỏa đáng, thiếu thông tin đại chúng và nhận thức của cộng đồng còn yếu kém, nhận định về rủi ro và biện pháp đối phó còn hạn chế, và coi nhẹ hoạt động quản lý một cách thông minh đối với môi trường Có sự khác nhau lớn về tình trạng dễ bị tổn thương giữa các cộng đồng khác nhau và giữa các thời điểm khác nhau Tình trạng dễ bị tổn thương của các cá nhân và nhóm cộng đồng khác nhau phụ thuộc vào các đặc điểm: dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng khuyết tật, thu nhập và trình

độ văn hoá Tình trạng dễ bị tổn thương liên quan tới khả năng tiếp cận kiến thức, các nguồn lực và khả năng ra quyết định hoặc gây ảnh hưởng tới việc ra quyết định

3 Định nghĩa này xem tình trạng dễ bị tổn thương như một đặc tính của mối quan tâm của các thành phần (cộng đồng, hệ thống hoặc tài sản) mà không phụ thuộc vào khả năng chịu ảnh hưởng Tuy nhiên thuật ngữ này thường được dùng rộng rãi khi bao hàm tính chịu ảnh hưởng của các thành phần.

4 UNISDR định nghĩa năng lực là “sự kết hợp của tất cả điểm mạnh, những đặc tính và các nguồn lực sẵn có trong một cộng đồng, xã hội hoặc tổ chức có thể được sử dụng để đạt được những mục tiêu chung” Năng lực có thể bao gồm cơ sở hạ tầng và những phương tiện vật chất, các thể chế, các khả năng đối mặt với xã hội cũng như kiến thức, các kỹ năng và những biểu tượng mang sức mạnh tập thể như những mối quan hệ xã hội, sự lãnh đạo và quản lý Năng lực cũng có thể được mô

tả như khả năng Đánh giá năng lực là một thuật ngữ chỉ một quá trình mà qua đó năng lực của một nhóm được xem xét

và đánh giá theo những mục tiêu đã đề ra, những thiếu sót trong năng lực được xác định để hoàn thiện hơn.

Trang 24

Có hai thuật ngữ quan trọng liên quan đến hành động của xã hội khi ứng phó với rủi ro thiên tai:

Giảm nhẹ rủi ro thiên tai (GNRRTT)

Quan điểm và biện pháp giảm thiểu các rủi ro thảm họa thông qua những nỗ lực mang tính hệ thống để phân tích và quản lý các nguyên nhân của thảm họa bao gồm việc giảm mức độ nguy hiểm trước hiểm họa, giảm tình trạng dễ bị tổn thương của con người và tài sản, quản lý hiệu quả đất và môi trường, và cải thiện khả năng phòng ngừa các sự kiện

Quản lý rủi ro thiên tai (QLRRTT)

Quá trình mang tính hệ thống trong việc sử dụng các hướng dẫn hành chính, các tổ chức, năng lực và các kỹ năng điều hành nhằm thực hiện các chiến lược, chính sách và khả năng đối phó đã được nâng cao để giảm thiểu các tác động bất lợi của hiểm họa và khả năng xảy ra thảm họa.

Đây là một thuật ngữ mở rộng của thuật ngữ có nội dung tổng quát hơn, “quản lý rủi ro”, để chỉ một vấn đề cụ thể của các rủi ro thiên tai QLRRTT đề cập đến các hoạt động được thực hiện nhằm GNRRTT Trước đây, mục tiêu chính của QLRRTT là nhằm phòng tránh, giảm nhẹ hay chuyển những ảnh hưởng có hại của các hiểm họa thông qua những hoạt động và các biện

pháp tổng hợp phòng tránh, giảm thiểu, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sau thiên tai (xem Chương 5) Tuy nhiên, rủi ro thiên tai phụ thuộc vào bản chất vật lý của hiểm họa, các điều kiện

xã hội dẫn đến tình trạng dễ bị tổn thương, sự quan tâm đến việc lập kế hoạch quản lý thiên tai theo hướng nâng cao năng lực để giảm nhẹ mối đe dọa của thiên tai

Do đó, một số ví dụ về các hành động QLRRTT ở cấp cộng đồng có thể bao gồm: tổ chức các nhóm để theo dõi các mối đe dọa và cảnh báo sớm cho người dân, đào tạo những người lãnh đạo và các thành viên khác về công tác chuẩn bị ứng phó hiểm họa xảy ra, thực hiện các dự

án cộng đồng như xây dựng đê điều và các biện pháp kiểm soát lũ lụt, tạo lập các cơ hội sinh

kế có thể nhằm giảm tác động của thiên tai đối với thu nhập hộ gia đình, và thực hiện các dự

án nâng cao sinh kế hoặc khuyến khích các mạng lưới xã hội có liên quan đến những nhóm người không theo kịp sự phát triển của xã hội để giảm các nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng dễ bị tổn thương

5 Ghi chú: Một cách tiếp cận toàn diện đối với Giảm nhẹ các rủi ro thiên tai được đề ra trong Khung Hành động Hyogo của Liên hiệp quốc, phát hành năm 2005, với mục tiêu là “Giảm nhẹ những mất mát do thiên tai về người, tài sản kinh tế,

xã hội và môi trường của các cộng đồng và các nước.” Chiến lược Quốc tế về Giảm nhẹ Thiên tai (ISDR) cung cấp một cơ chế hợp tác giữa các Chính phủ, các tổ chức, và các tổ chức xã hội dân sự nhằm hỗ trợ thực hiện Khung hành động này Lưu ý là đôi khi thuật ngữ “Giảm nhẹ thiên tai” được sử dụng, thuật ngữ “GNRRTT” cho thấy sự nhận biết rõ hơn về bản chất liên tục của những rủi ro thiên tai và những nỗ lực không ngừng để Giảm nhẹ những rủi ro này.

Trang 25

1.3.2 Các thuật ngữ về biến đổi khí hậu

Khí hậu

một khoảng thời gian nhất định.

Mô tả khí hậu nhằm chỉ giá trị trung bình và sự biến thiên của các trạng thái có thể đo đạc được như nhiệt độ, mưa và tốc độ gió Theo quy định của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMo), thời đoạn chuẩn để xác định giá trị trung bình là 30 năm

Biến đổi khí hậu (BĐKH)

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trạng thái khí hậu có thể nhận biết được thông qua sự thay đổi giá trị trung bình và/hoặc sự biến thiên các đặc tính của nó, và duy trì trong các thời đoạn kéo dài, theo tiêu chuẩn thường là hàng thập niên hoặc dài hơn (UN IPCC, 2007).

Biến đổi khí hậu nhằm chỉ những thay đổi có xu thế dài hạn so với giá trị trung bình Sự thay đổi các hình thế thời tiết hiện tại có liên quan chặt chẽ với các ảnh hưởng do hoạt động của

con người làm thay đổi thành phần của khí quyển (xem Chương 3).

Cần phân biệt sự biến đổi khí hậu trong

thời đoạn dài với sự biến động khí hậu

trong thời đoạn ngắn Biến động khí hậu

nói chung nhằm chỉ sự thay đổi tự nhiên của

các hình thế thời tiết, ví dụ như các hình thế

mưa Đôi khi sự thay đổi mạnh mẽ của các

giá trị trung bình có thể duy trì trong một vài

năm, ví dụ như khi xảy ra hạn hán kéo dài

Đây cũng có thể là một phần của biến động

theo chu kỳ như những biến động tạo ra các

hiện tượng El Nino Những dạng biến động

này không được coi là “biến đổi khí hậu”

Có hai loại hành động để ứng phó với mối

đe doạ của biến đổi khí hậu: một là để giảm

tác động của biến đổi khí hậu đối với xã hội

(thích ứng), và hai là giảm mức độ biến đổi

khí hậu (giảm nhẹ) Chương trình đào tạo

này chủ yếu liên quan đến hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu

Thích ứng với biến đổi khí hậu (TƯBĐKH)

Là sự điều chỉnh trong các hệ thống tự nhiên hoặc con người nhằm ứng phó với những biến đổi thực tế hoặc dự kiến của khí hậu hoặc các ảnh hưởng của chúng, để giảm bớt tác hại hoặc khai thác những cơ hội có ích do chúng mang lại.

Thích ứng nhằm chỉ hoạt động ứng phó với các hậu quả của biến đổi khí hậu, mà chủ yếu là giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thương đối với các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng thích ứng cũng có thể đề cập đến việc khai thác bất kỳ cơ hội có lợi nào mà biến đổi khí hậu có thể mang lại) Có nhiều định nghĩa khác nhau về thích ứng với biến đổi khí

6 Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm cụ thể, được xác định bởi các yếu tố khí tượng (IPCC).

Trang 26

hậu Nhưng có lẽ định nghĩa của Công ước khung về về vấn đề biến đổi khí hậu của Liên hợp

quốc (UNFCCC) là đơn giản nhất: “Là các bước thực tế để bảo vệ các quốc gia và các cộng đồng có thể bị ngừng trệ hoặc bị thiệt hại do biến đổi khí hậu (UNFCCC) 7 ”.

Giảm nhẹ biến đổi khí hậu

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là sự can thiệp của con người nhằm giảm nhẹ các nguồn phát thải khí nhà kính hoặc tăng cường các bể chứa nhà kính (UNFCCC)

lượng phát thải khí nhà kính - nguyên nhân gây nên sự nóng lên toàn cầu, được xem như là

Ví dụ về giảm nhẹ biến đổi khí hậu bao gồm sử dụng nhiên liệu hóa thạch một cách hiệu quả hơn trong các hoạt động công nghiệp hoặc phát điện, hay chuyển sang sử dụng năng lượng mặt trời hoặc năng lượng gió, cải tiến lớp cách nhiệt trong các công trình xây dựng, mở rộng diện tích rừng và các bể chứa cácbonic khác để loại bỏ một lượng lớn cácbonic khỏi bầu khí quyển

1.4 GIỚI THIỆU THIÊN TAI Ở VIỆT NAM

1.4.1 Điều kiện tự nhiên và khí hậu

thổ được che phủ bởi đồi, núi với độ cao từ 100 m đến 3.400 m, trong khi các vùng đồng bằng chủ yếu nằm ở hai châu thổ sông lớn là đồng bằng châu thổ sông Hồng ở miền Bắc và đồng bằng châu thổ sông Cửu Long ở miền Nam Đây là các vùng đồng bằng đặc biệt màu mỡ và là nơi tập trung đông dân cư Hầu hết các hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp đều tập trung ở các khu vực này

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa Tuy nhiên, có nhiều vùng khí hậu khác biệt rõ rệt do các đặc điểm về vị trí địa lý và sự đa dạng về địa hình

Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 18°C đến 29°C, trong khi nhiệt độ trung bình trong các tháng lạnh nhất dao động từ 13°C đến 20°C ở vùng núi phía bắc và từ 20°C đến 28°C ở miền nam Hầu hết các vùng trên lãnh thổ Việt Nam có lượng mưa trung bình năm dao động từ 1.400 mm đến 2.400 mm, nhưng lượng mưa trung bình năm cũng có thể lên tới 5.000 mm hoặc nhỏ nhất là 600 mm ở một số khu vực

Lượng mưa phân phối rất không đều trong năm, với khoảng 80-90% lượng mưa tập trung vào mùa mưa, gây nên lũ lụt và thường xuyên gây ra sạt lở đất Số ngày mưa trong năm cũng rất

10 MONRE 2003.

Trang 27

1.4.2 Các loại thiên tai

lớn, áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, giông, lốc, sét, sạt lở do mưa lũ, nước dâng, động đất, sóng thần” Mặc dù, hạn hán không được đề cập tới trong Nghị định này nhưng đây là

loại hình thiên tai thường xảy ra ở Việt Nam Điều kiện hình thành và ảnh hưởng của các loại hình thiên tai chính ở Việt Nam sẽ được trình bày lần lượt dưới đây Đối với mỗi loại thiên tai, những kiến thức cơ bản về điều kiện hình thành, đặc điểm, khả năng dự báo, các yếu tố dễ bị tổn thương và các ảnh hưởng, tác hại chính do thiên tai gây ra sẽ được mô tả một cách tóm tắt Chỉ những yếu tố đặc thù của các thiên tai góp phần vào tình trạng dễ bị tổn thương mới được trình bày ở phần này Đối với tất cả các loại thiên tai, tình trạng dễ bị tổn thương sẽ tăng lên do thiếu thông tin và nhận thức về những rủi ro do thiên tai gây ra, do thiếu hệ thống cảnh báo và hệ thống thông tin liên lạc, do thiếu các quy trình ứng phó khẩn cấp và các biện pháp

hỗ trợ phục hồi và tái thiết của cộng đồng

Bão

Điều kiện hình thành

Khi nhiệt độ nước biển vượt quá 26°C, một hỗn hợp nhiệt và hơi ẩm hình thành nên một vùng

áp thấp trên biển Hướng gió xoay xung quanh vùng áp thấp sâu, áp suất giảm nhanh theo

12 Gió mậu dịch là các trường gió chính của các gió bề mặt có hướng đông trong vùng chí tuyến, nằm trong phần thấp hơn của khí quyển Trái đất, ở phần thấp hơn trong Tầng khí quyển thấp của trái đất của gần khu vực xích đạo Gió mậu dịch chủ yếu thổi theo hướng đông bắc ở Bắc Bán cầu và theo hướng đông nam ở Nam Bán cầu (xem tại http:// en.wikipedia.org/wiki/Trade_wind).

13 Thang Beaufort là thước đo vận tốc gió chủ yếu dựa trên các điều kiện về biển quan sát được Tên đầy đủ là thang sức gió Beaufort Xem thêm tại http://en.wikipedia.org/wiki/Beaufortscale

Trang 28

Phân loại

Bảng 1: Phân loại bão 14 Tên hiện tượng Vận tốc gió cực đại được duy trì

1 Nhiệt độ nước biển ấm lên (trên 26°C) làm không

dông gây mưa (b) Không khí nóng bốc lên cao làm cho không khí ở xung quanh chuyển động hướng về tâm vùng áp thấp

14 Nguồn: Wikimedia Commons

Trang 29

Xích đạo Cao 40 Bắc hoặc Nam

3 (a) Các đám mây dông gây mưa hình thành bên

trong các dải mây xoắn dài

(b) Do ảnh hưởng của lực Coriolis, gió di chuyển vào

vùng xoáy xung quanh vùng áp thấp

4 (a) Gió ở vĩ độ cao xua tan không khí từ trên đỉnh hệ thống xoáy (b) Không khí khô hơn từ vĩ độ cao hơn bị kéo dần xuống trung tâm bão tạo thành vùng lặng ở “mắt bão”

(c) Gió mạnh trong bão chuyển động xoay quanh “mắt bão” Hệ thống bão được đẩy dọc theo đường đi dưới tác dụng của gió mậu dịch

• Cộng đồng sinh sống ở những vùng lân cận đó (chịu ảnh hưởng gián tiếp do mưa lớn, sạt lở đất và lũ lụt);

• Hệ thống thông tin liên lạc đã lạc hậu hay hệ thống cảnh báo yếu kém;

• Các công trình có kết cấu nhẹ, công trình cũ, công trình xây dựng bằng các vật liệu có chất lượng kém;

• Tàu thuyền không được trang bị phao cứu sinh/vật nổi;

Các tác động có hại điển hình

Bão có thể gây ra những tác hại sau:

• Thiệt hại về người (gây thương vong và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng) – Các mảnh

vỡ bị thổi bay trong bão, nhà bị sập đổ hoặc bị nước lũ cuốn trôi có thể gây thiệt hại

Trang 30

về sức khỏe hoặc tính mạng Rủi ro về bệnh tật có thể tăng do lũ (xem phần lũ) và do không có đủ lương thực dự trữ hoặc không được tiếp tế lương thực;

• Thiệt hại về vật chất – Các công trình (nhà cửa, bệnh viện, trường học…) bị hư hỏng,

hoặc bị phá hủy do gió bão; tàu thuyền có thể bị lật hoặc hư hại;

• Cấp nước – Nước ngầm hoặc các vật dụng chứa nước có thể bị nước lũ gây ô nhiễm;

• Cây trồng, vật nuôi và nguồn cung cấp lương thực – Gió mạnh trong bão và mưa có thể

làm hỏng hoa màu, cây trồng và lương thực dự trữ, nước biển dâng trong bão làm nước mặn tràn bờ gây ô nhiễm đất nông nghiệp, gia súc bị chết, thủy sản bị thiệt hại

và cây bị bật rễ;

• Năng lượng, thông tin và hậu cần –Gió bão có thể làm gãy, đổ cột, đường dây điện,

đường dây thông tin liên lạc, gây gián đoạn thông tin và mất điện Giao thông có thể

bị gián đoạn, thị trấn hoặc thành phố có thể bị cô lập;

• Các hiểm họa gián tiếp - Lũ, nước dâng do bão và sạt lở đất.

Lũ lụt

Điều kiện hình thành

• Lũ quét, lũ sông và lũ ven biển hình thành do mưa có cường độ lớn trong thời gian ngắn hoặc do sự kết hợp với các hình thái thời tiết theo mùa;

• Các tác động của con người dẫn tới sự thay đổi bề mặt lưu vực (ví dụ như phá rừng), làm giảm khả năng thoát nước của lưu vực và vùng bãi ngập lũ cũng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra lũ;

• Đê biển bị vỡ và nước biển dâng trong bão gây ra lũ ven biển

Đặc điểm

• Lũ xảy ra đột ngột – Nước sông dâng lên nhanh do dòng chảy trên sông có tốc độ lớn kết hợp với mưa lớn thường do bão gây ra (Lũ quét là loại lũ xảy ra cực nhanh khi có mưa lớn hoặc vỡ đập);

• Lũ xảy ra chậm – Nước sông hoặc vùng ngập lũ hình thành chậm, thông thường nước

lũ lên theo mùa trên hệ thống sông (lũ trên các sông miền Trung có thể khác so với lũ

ở những vùng khác) ;

• Lũ ven biển – Có sự kết hợp với bão nhiệt đới và hiện tượng nước dâng trong bão.Các yếu tố chi phối mức độ ảnh hưởng của lũ bao gồm: độ sâu ngập lũ, thời gian ngập lũ, tốc

độ dòng chảy, cường suất lũ lên, và tần suất xuất hiện của lũ

Trang 31

Khả năng dự báo

Dự báo lũ phụ thuộc vào sự hiểu biết về các hình thái thời tiết theo mùa, mức độ che phủ và đặc tính của bề mặt lưu vực, khả năng thoát lũ của lưu vực và khả năng thoát lũ của sông Dự báo lũ được hỗ trợ thông qua việc xây dựng bản đồ ngập lụt và các khảo sát trên mặt đất hoặc

từ trên cao Lũ xuất hiện theo mùa và xuất hiện sau bão có thể dự báo được trước vài ngày, nhưng đối với lũ quét, thời gian cảnh báo đôi khi chỉ là vài phút

Các yếu tố cụ thể góp phần tạo nên tình trạng dễ bị tổn thương

Trang 32

Các tác động có hại điển hình

Lũ có thể gây nên các tác động có hại sau:

• Thiệt hại về người (gây thương vong và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng) – Thiệt hại về

người chủ yếu do chết đuối; người bị thương do lũ khá phổ biến Lũ có khả năng làm tăng mức độ lây nhiễm dịch bệnh (ví dụ sốt rét, tiêu chảy, bệnh truyền nhiễm do virus);

• Thiệt hại về vật chất – Nhà cửa, cơ sở hạ tầng có thể bị lũ cuốn trôi, làm sập, đổ do bị

ngâm nước hoặc bị hư hỏng do các vật trôi nổi trong nước lũ va đập vào ở những nơi đất bị bão hòa có thể xảy ra hiện tượng sạt lở đất Thiệt hại ở các vùng thung lũng sông thường lớn hơn so với những vùng đất trống Tài sản của các hộ gia đình có thể bị hư hỏng, thất lạc;

• Cấp nước – Lũ có thể gây ô nhiễm nước mặt hoặc làm ngấm mặn các giếng khơi và

tầng chứa nước ngầm do sự xâm nhập mặn/lũ biển Không có nước sạch;

• Mùa màng và cung cấp lương thực, thực phẩm – Thu hoạch mùa vụ, kho trữ lương thực,

thực phẩm có thể bị thiệt hại do bị ngập nước Vật nuôi, các công cụ sản xuất và hạt giống có thể bị cuốn trôi;

• Hiểm họa thứ cấp –dịch bệnh, lan truyền dịch bệnh theo nguồn nước, sạt lở đất.

Sạt lở đất

Điều kiện hình thành

Sạt lở đất là sự dịch chuyển của đất đá xuống bên dưới sườn dốc Hiện tượng sạt lở đất có thể

là hậu quả của (hoặc là sự kết hợp của): sự xuất hiện các chấn động địa chất tự nhiên (ví dụ như động đất), do hiện tượng phong hóa, hoặc do sự thay đổi độ ẩm trong đất, hoặc do sự dịch chuyển của kết cấu bảo vệ ở phần chân của mái dốc, hoặc do xây dựng công trình trên sườn dốc, hoặc do hiện tượng phong hóa bề mặt sườn dốc và do các tác động của con người làm thay đổi hướng dòng chảy hoặc kết cấu của sườn dốc

Đặc điểm

Sạt lở đất thay đổi theo loại hình dịch chuyển của đất đá, ví dụ như, nó có thể được mô tả dưới dạng “thác đổ hoặc dòng đất đá” Sạt lở đất cũng có thể là các ảnh hưởng thứ cấp của các trận bão mạnh, mưa lớn hoặc động đất Sạt lở đất xảy ra ở nhiều nơi hơn so với các hiện tượng địa chất khác

Khả năng dự báo

Tần suất xuất hiện sạt lở đất,

phạm vi ảnh hưởng và hậu quả

của nó có thể ước lượng được

Những vùng có nguy cơ bị sạt

lở đất cao có thể được xác định

từ số liệu địa chất, địa mạo,

thủy văn, khí hậu và lớp phủ

thực vật Quan trắc tại hiện

trường cũng có thể chỉ ra các

dấu hiệu sớm của trượt lở sườn

dốc ví dụ như các vết nứt trên

mặt đất

Trang 33

Các yếu tố cụ thể góp phần tạo nên tình trạng dễ bị tổn thương do sạt lở đất

• Thiệt hại về người (gây thương tích và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng) – trượt lở sườn

dốc thường gây ra chết người Thiên tai do trượt lở, lũ bùn đã từng giết chết hàng nghìn người ở nhiều nơi trên thế giới;

• Thiệt hại về vật chất – Bất kỳ thứ gì nằm trên đường trượt lở sẽ bị phá hủy Đất đá có thể

vùi lấp đường giao thông, cắt đứt đường dây thông tin, đường thủy Các tác động gián tiếp có thể bao gồm thiệt hại về năng suất nông nghiệp, mất đất rừng và xảy ra lũ lụt

Hạn hán

Điều kiện hình thành

Nguyên nhân trực tiếp là do thiếu mưa (không có mưa trong một thời gian dài); do lượng nước bốc hơi nước từ các sông, hồ lớn hơn lượng mưa; do hoạt động của con người gây nên các thay đổi trên lớp phủ bề mặt và tầng thổ nhưỡng (ví dụ như khai thác quá mức nước ngầm, phá rừng)

Đặc điểm

• Việc giảm lượng nước hay độ ẩm chỉ là tạm thời, nhưng sự giảm này là nghiêm trọng

so với điều kiện bình thường;

• Hạn khí tượng là sự giảm lượng

mưa so với điều kiện bình thường;

• Hạn thủy văn là sự giảm nguồn

nước so với điều kiện bình

thường;

• Hạn nông nghiệp là tác động của

các hạn khí tượng và hạn thủy

văn đối với hoạt động của con

người và chịu ảnh hưởng của các

yếu tố khác, bao gồm: việc có hệ

thống thủy nông hay không, khả

năng duy trì độ ẩm của đất, thời

gian mưa và hành vi thích ứng với

hạn hán của người nông dân

Trang 34

Khả năng dự báo

Thời đoạn diễn ra khô hạn bất thường khá phổ biến trong tất cả các hệ thống thời tiết Cần phải phân tích cẩn thận các số liệu mưa và số liệu thủy văn để có thể dự báo hạn một cách chính xác Hạn hán hoàn toàn có thể dự báo sớm được

Các yếu tố cụ thể góp phần tạo nên tình trạng dễ bị tổn thương

• Tôm cá trong các ao, hồ sẽ chết khi ao hồ bị khô cạn;

• Gia súc như trâu, bò, lợn có thể sẽ bị bán hoặc nếu hạn hán diễn ra trong thời gian dài, chúng có thể bị chết khát hoặc bị bệnh;

• Các tác động về kinh tế: làm giảm thu nhập của nông dân; làm tăng giá lương thực nguyên liệu (ví dụ như thóc gạo), tăng lạm phát, tăng dịch bệnh do suy dinh dưỡng hoặc bệnh tật do vệ sinh, đặc biệt là đối với trẻ em và người già;

• Khi lưu lượng nước trong sông bị giảm, những vùng đất gần biển có thể bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn và nhiễm mặn

Trang 35

• Lốc xoáy nhỏ: Lốc xoáy nhỏ được tạo ra khi gió cục bộ bắt đầu chuyển động xoáy trên mặt đất, phễu xoáy xuất hiện Phễu xoáy di chuyển trên mặt đất và được gió ban đầu hình thành ra nó đẩy đi Các phễu xoáy cuốn các vật thể như bụi, cát hay tuyết khi nó

di chuyển trên mặt đất và do đó có thể quan sát nó bằng mắt thường Lốc xoáy loại nhỏ được hình thành do sự chuyển động của khối không khí nóng khi khối không khí này bị thay thế bởi các khối không khí lạnh hơn và tạo thành cột gió có kích thước nhỏ chuyển động xoáy ở phần bên dưới của một “vùng nóng ”

Các lốc xoáy lớn tồn tại lâu hơn so với các lốc xoáy nhỏ vì chúng được tạo bởi các lực gió rất mạnh và rất khó hoặc thậm chí không thể phá vỡ Các lốc xoáy nhỏ thường không tồn tại lâu;

do gió tạo nên các lốc xoáy này không duy trì lâu và khi một lốc xoáy nhỏ gặp vật cản (ví dụ như công trình, nhà cửa, cây cối… ) chuyển động quay của nó bị gián đoạn, và do vậy dòng chuyển động của gió bên trong lốc xoáy sẽ tan dần

Khả năng dự báo

Sự xuất hiện của lốc xoáy đặc biệt rất khó có thể

dự báo Lốc xoáy thường chỉ được quan sát thấy

ngay khi nó hình thành Do vậy việc cảnh báo sớm

lốc xoáy hầu như không thể thực hiện được, tuy

nhiên có thể áp dụng các biện pháp phòng tránh

nhằm giảm thiểu các thiệt hại do lốc xoáy gây ra

Các yếu tố cụ thể góp phần tạo nên tình trạng dễ bị

hưởng tới sức khỏe cộng đồng) –Các mảnh vỡ bị thổi bay trong lốc xoáy hoặc nhà bị sập

đổ có thể gây thương tích và thiệt hại về tính mạng;

• Thiệt hại về vật chất – các công trình (nhà cửa, bệnh viện, trường học, v.v.) bị hư hỏng

hoặc bị phá hủy do gió trong lốc xoáy;

• Cây trồng, vật nuôi và nguồn cung cấp lương thực –Gió mạnh trong lốc xoáy có thể làm

hư hỏng cây trồng, hoa màu, lương thực dự trữ, làm chết vật nuôi, gây thiệt hại cho thủy sản, làm bật rễ cây;

• Năng lượng, thông tin và hậu cần –Gió trong lốc xoáy có thể làm gãy, đổ cột, đường dây

điện, đường dây thông tin, gây gián đoạn thông tin liên lạc và mất điện

Động đất

Điều kiện hình thành

Động đất xảy ra khi có hiện tượng dịch chuyển, trượt của lớp vỏ trái đất dọc theo một đứt gãy, hoặc một khu vực của vỏ trái đất bị dồn nén và trồi lên tới một vị trí mới

Không khí và bụi hút vào trong ở bên dưới tạo

thành xoáy lốc ở phía ngoài

Trang 36

Đặc điểm

Các sóng địa chấn ở bên trên hoặc bên

dưới lớp vỏ trái đất gây ra những đứt gãy

trên bề mặt trái đất, các dao động, chấn

động, hiện tượng hóa lỏng (hiện tượng

đất trở nên hóa lỏng) và trượt lở, dư chấn

sau động đất và sóng thần

Khả năng dự báo

Động đất có thể dự báo được, nhưng rất

khó có thể dự báo chính xác thời điểm

xảy ra động đất Dự báo động đất căn cứ

trên việc quan trắc các hoạt động địa chấn, sự xuất hiện động đất trong quá khứ và các quan sát khác

Các yếu tố cụ thể góp phần tạo nên tình trạng dễ bị tổn thương

• Vị trí của khu dân cư nằm trong vùng địa chấn (sự rung lắc của đất có thể bị cộng hưởng bởi những loại vật liệu cụ thể ở trên bề mặt);

• Công trình xây dựng không được áp dụng tiêu chuẩn chống động đất;

• Xây dựng công trình với mật độ cao và đông dân cư sinh sống tập trung tại các vùng đó;

• Không được tiếp cận các thông tin về rủi ro do động đất gây ra

Các tác động có hại điển hình

• Thiệt hại về người (gây thương vong) – Số người bị chết và bị thương thường rất nhiều,

đặc biệt ở gần khu vực tâm chấn, ở những vùng tập trung đông dân cư hoặc nơi các công trình xây dựng không có khả năng chống động đất, thường gây ra những biến động lớn cho xã hội;

• Sức khỏe cộng đồng –Mối đe dọa thứ cấp đối với sức khỏe là do không còn nguồn nước

sạch hoặc do các điều kiện về sinh môi trường bị phá vỡ;

• Thiệt hại về vật chất – Thiệt hại hoặc hư hỏng về cơ sở hạ tầng, đường dây điện, đường

dây thông tin, các nhà máy điện hạt nhân/các thiết bị phát điện khác Hỏa hoạn, vỡ đê/đập, lũ lụt và sạt lở đất có thể xảy ra sau động đất;

• Cung cấp nước sạch –hệ thống cấp nước bị hư hỏng, các giếng nước bị ô nhiễm và mực

nước ngầm bị thay đổi có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc cấp nước sạch

Sóng thần

Điều kiện hình thành

• Sóng thần thường là kết quả của sự nâng hạ đột ngột của một phần vỏ trái đất nằm dưới đại dương Nó gây nên sự dịch chuyển đột ngột của cả cột nước bên trên, và sự nâng hoặc hạ của mực nước biển ở trên bề mặt Sự nâng, hạ mực nước biển này là bước đầu tiên hình thành nên sóng thần;

Trang 37

• Sóng thần cũng có thể được hình thành do sự dịch chuyển với thể tích lớn của nước biển bắt nguồn từ hiện tượng sạt lở đất, phun trào của núi lửa ngầm dưới đáy biển.

Sóng thần chuyển động rất nhanh ở vùng nước sâu ngoài đại dương, nhưng lực phá hoại của sóng thần xuất hiện do sự dâng cao chiều cao sóng thần khi nó chuyển động tới sát bờ

Sóng thần khi chuyển động qua vùng nước nông vào gần bờ, vận tốc sóng sẽ giảm nhưng chiều cao sóng tăng lên

Các sóng thần đổ

bộ vào bờ có lực phá hoại cực lớn,

Nguồn tài liệu : USGS (Cơ quan Khảo sát Địa chất Mỹ) Đặc điểm

• Sóng thần gồm một chuỗi các sóng có chiều dài và chu kỳ sóng rất lớn Chúng thường không kết hợp với thủy triều (Cho dù là triều thấp hay triều cường cũng đều có thể góp phẩn gây ra thiệt hại);

• Khi được hình thành, sóng thần có thể di chuyển trên bề mặt đại dương với tốc độ lớn hơn 800 km/h Trận sóng thần ở ấn Độ Dương năm 2004 chỉ mất có 2,5 giờ để di chuyển từ nơi nó hình thành tại đường đứt gãy ở phía tây Banda Aceh, Indonesia đến Sri Lanka Những sóng thần hình thành ở gần bờ có thể di chuyển đến bờ chỉ trong vòng vài phút, như trận sóng thần ở đông bắc Nhật Bản trong năm 2011;

• Chuyển động của sóng thần trên đại dương hầu như rất khó nhận biết vì chiều cao của sóng thường nhỏ hơn 1 m;

• Khi sóng thần đổ bộ vào bờ, chiều cao sóng có thể đạt tới 30 m hoặc cao hơn

Khả năng dự báo

• Các hệ thống cảnh báo sớm sóng thần ở khu vực Ấn Độ Dương đang được thiết lập theo hệ thống cảnh báo sóng thần ở Thái Bình Dương

• Ở mức độ địa phương, các dấu hiệu của sóng thần đang di chuyển tới bờ biển thường có thể nhận biết được Trong rất nhiều trường hợp, nước biển như bị hút ra ngoài khơi khi con sóng đầu tiên của một trận sóng thần đổ bộ vào bờ Trong một số trường hợp khác,

sự dâng lên bất thường của mực nước biển cũng được quan sát thấy Tuy nhiên những dấu hiệu đặc trưng trên chỉ cho phép đưa ra những cảnh báo sớm từ 5 đến 10 phút

Trang 38

Bản đồ các hiểm họa sóng thần trên thế giới (Nguồn: UNISDR), 2009 (http://www.

preventionweb.net/english/professional/maps/v.php?id=10602 )

3 | P a g e

physical damage (major damage to structure and infrastructure caused by flood, or withdrawal of the wave from shore), water supply contaminated by salt water, debris or sewage, lost crops and food supplies (harvests, food stocks, livestock, farm implements, and fishing boats), land may become infertile due to salt water incursion, and also cause severe disruption of transport, communications and logistics.

Map showing global tsunami hazard areas

PART B EARTHQUAKES AND TSUNAMIS IN VIET NAM

THE POSSIBILITY OF EARTHQUAKES IN VIET NAM

Viet Nam is located on the Southeast section of

the Eurasian plate, between the Indian plate, the Philippine plate and the Australian plate The country is not located on the edge of any of these

plates which makes it much less vulnerable to

earthquakes than other countries in the region

The northern region of Viet Nam has low to

moderate seismicity but some fault systems,

such as the Red River ( ), the Mã River (Sông Mã) and the Lai Châu - area

These fault lines likely have lengths of several

hundred kilometres and slip rates in the range of 0.5 to 2mm a year 7 Fault segments of this length can potentially generate earthquakes from 5.7 to

7 magnitude 8 Historically, from 1900 till 1995, 2 earthquakes

with magnitude 6.7-6.8 and intensity VIII-IX (on Map showing the historical seismicity of Northern

Viet Nam with the major fault lines

Các yếu tố cụ thể góp phần tạo nên tình trạng dễ bị tổn thương

• Thiếu những hiểu biết về sóng thần, ví dụ như rất nhiều người đã thiệt mạng khi trở về nhà trong khoảng thời gian giữa các con sóng của một trận sóng thần, vì họ nghĩ rằng chỉ có 1 con sóng trong 1 trận sóng thần;

chủ yếu do chết đuối, và bị thương do va đập vào các mảnh vỡ;

• Thiệt hại về vật chất – áp lực nước trong sóng thần khi chuyển động vào bờ có thể phá

hủy bất cứ thứ gì trên đường đi của nó và đó là nguyên nhân chính gây thiệt hại cho

cơ sở hạ tầng Khi sóng thần rút ra biển, nó cuốn theo bùn đất, và có thể làm sập nhà cửa và bến cảng;

• Cung cấp nước- nước bị nhiễm mặn, ô nhiễm do rác, mảnh vỡ hoặc nước thải, nguồn

cấp nước sinh hoạt có thể không sử dụng được;

• Cây trồng và nguồn cung cấp lương thực– Thu hoạch mùa vụ, kho trữ lương thực, thực

phẩm dự trữ, gia súc, trang trại và tàu thuyền đánh cá có thể bị thiệt hại Ruộng đất có thể bị bạc màu, bỏ hoang do bị nhiễm mặn;

• Năng lượng, thông tin liên lạc và hậu cần –Sóng, dòng chảy trong sóng thần và các

mảnh vỡ có thể làm đổ gãy cột điện, cột thông tin hoặc làm hư hỏng các nhà máy điện hạt nhân/thiết bị phát điện khác, làm cho hệ thống thông tin bị gián đoạn nghiêm trọng và mất điện Giao thông có thể bị gián đoạn

Trang 39

1.5 XU THẾ CỦA HIỂM HỌA TỰ NHIÊN TRONG QUÁ KHỨ

Việt Nam là quốc gia chịu nhiều tác động của các hiểm họa tự nhiên, chủ yếu là do hiện tượng khí tượng, thủy văn Là quốc gia nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, nước ta đồng thời nằm trong trung tâm bão của khu vực tây Thái Bình Dương, một trong năm ổ bão lớn trên thế giới Sự tổ hợp của bão với gió mùa gây mưa lớn, và với địa hình phức tạp, các đồng bằng thấp, hẹp và dốc nối liền với núi cao, hàng năm, mưa do gió mùa, mưa bão, lũ lụt, lũ quét, hạn hán và các thiên tai khác đã gây nên thiệt hại về người, của cải, mùa màng, và cơ sở hạ tầng cho Việt Nam

Thống kê trung bình trong vòng 20 năm qua, mỗi năm thiên tai đã làm khoảng 489 người

thiệt hại thường xuyên được báo cáo không đầy đủ, dẫn tới tổng số thiệt hại thực tế lớn hơn nhiều

Phần lớn dân số của Việt Nam hiện đang sinh sống tại các vùng đất thấp trên các lưu vực sông

và vùng ven biển, hơn 70% dân số được ước tính là đang hứng chịu các rủi ro do nhiều loại

Bảng 2: Tần suất xuất hiện của các hiểm họa thiên nhiên ở Việt Nam

Hầu hết 2.360 con sông ở Việt Nam đều ngắn và dốc, nên khi có mưa lớn trên lưu vực sẽ gây

ra lũ lớn trong thời gian ngắn Một phần lớn các vùng trên cả nước và đặc biệt là khu vực Tây nguyên và vùng ven biển miền Trung chịu ảnh hưởng nặng nề do mưa lớn Trong ba năm liên tiếp, lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long đã cướp đi sinh mạng của hơn 1.000 người

15 Báo cáo quốc gia về giảm nhẹ thiên tai tại Việt Nam, Hội nghị thế giới về Giảm nhẹ thiên tai, Kobe-Hyogo, Nhật Bản, 18-22 tháng 1 năm 2005.

16 WB.

Trang 40

Bảng 3: Các sự kiện thiên tai lớn trong thập kỷ qua (1997-2009) 17

chết

Số người

Thiệt hại kinh tế

1999 Lũ lịch sử

Năm 1999, hai trận mưa lớn đã gây nên lũ lịch sử ở các tỉnh miền Trung nước ta Trong thời gian

lũ, mực nước trên tất cả các sông đều vượt quá mức báo động cao nhất Trong trận lũ lịch sử thứ nhất xảy ra vào đầu tháng 11, mực nước lũ trên các sông ở tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế đều vượt qua mực nước lũ lịch sử (mực nước lũ tại Huế cao hơn mực nước lũ lịch sử 1m) Trong trận lũ tháng 12, mực nước sông tại tỉnh Quảng Ngãi cao hơn lũ lịch sử Đây là hai trận

lũ lớn nhất trong vòng 100 năm ở khu vực này Hai trận lũ lịch sử này đã làm 715 người chết, ngập gần 1 triệu ngôi nhà, cuốn trôi

hàng nghìn ngôi nhà và gây tổn thất

kinh tế gần 5,000 tỷ đồng Đây là thiệt

hại lớn nhất do thiên tai gây ra trong

thế kỷ 20 ở Việt Nam

Lũ quét thường xuất hiện ở vùng đồi

núi, nơi được đặc trưng bởi các sườn

đồi, sườn núi dốc, kết hợp với mưa lớn

và các điều kiện bất lợi để tiêu thoát

lũ Lũ quét cũng có thể xuất hiện do vỡ

các hồ chứa nhỏ hoặc do sạt lở đất làm

tắc nghẽn dòng chảy ở thượng lưu Lũ

quét đã từng xuất hiện ở tất cả 33 tỉnh

17 Cơ sở dữ liệu thiên tai của Ban chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương (http://www.ccfsc.gov.vn/KW6F2B34/ CatId/G986H8324D/Tong-hop-thiet-hai.aspx ) và Chương trình QLRRTT cho các quốc gia được ưu tiên, khu vực Đông Á

và Thái Bình Dương, Việt Nam, Ngân hàng Thế giới, 2009

Ngày đăng: 21/03/2021, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w