Ý nghĩa tiếp thị đối với các sản phẩm tiêu dùng:Thuận tiện Shopping Chuyên biệt Ít nghĩ đến Hành vi mua Mua thường xuyên, ít cân nhắc hay so sánh Mua thường xuyên, có so sánh về giá, ch
Trang 1CHƯƠNG VII CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
Trang 21 SẢN PHẨM
Sản phẩm là tập hợp các thuộc tính có khả năng trao đổi và cung cấp những lợi ích thoả mãn những mong đợi của cá nhân hay tổ chức.
Phân lọai sản phẩm:
Sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình (dịch
Sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình (dịch vụ).
Sản phẩm bao gồm Sản phẩm tiêu dùng cá nhân và Sản phẩm dành cho khách hàng tổ chức.
Trang 3Các cấp độ của sản phẩm
Sản phẩm bổ sungSản phẩm cụ thể Sản phẩm cốt lõi
Bao bì
Đặc Nhãn
Lắp đặt
Giao
Dịch
Đặc tính
Nhãn
hàng
Chất lượng dángKiểu
Lợi ích cốt lõi
Trang 42 GIÁ TRỊ SẢN PHẨM VÀ PHÂN LOẠI
Sản phẩm bao gồm những loại giá trị nào?
Giá trị vật chất:
* Các thuộc tính do cấu tạo vật chất của sản
phẩm mang lại
* Do sản xuất tạo ra
Giá trị phi vật chất:
* Các thuộc tính không thuộc cấu tạo vật chất
của sản phẩm
* Do các nỗ lực tiếp thị tạo ra
Trang 5PHÂN LOẠI SẢN PHẨM
Sản phẩm tiêu dùng:
Hàng thuận tiện:
* Là sản phẩm mà khách hàng mua thường xuyên, muốn được mua ngay lập tức, ít cân nhắc khi mua
* Giá trị thường thấp
* Bao gồm các sản phẩm: thiết yếu, cấp thiết và ngẫu hứng
* Bao gồm các sản phẩm: thiết yếu, cấp thiết và ngẫu hứng
Ví dụ: báo, thuốc lá,…
Hàng mua sắm:
* Là sản phẩm có giá trị thấp hoặc trung bình
* Không mua thường xuyên
* Khi mua có sự so sánh và xem xét về sự thích
hợp, chất lượng, giá cả, kiểu dáng,…
Ví dụ: quần áo,…
Trang 6Hàng chuyên biệt:
* Là những sản phẩm có đặc điểm độc đáo hay nhãn hiệu đặc biệt
* Người mua thường dùng nhiều thời gian và nỗ lực để tìm kiếm, so sánh chọn lựa
Ví dụ: Xe hơi,…
Ví dụ: Xe hơi,…
Hàng ít nghĩ đến:
* Là loại sản phẩm mà khách hàng không biết hoặc
nếu biết thì cũng ít nghĩ đến để mua
* Đòi hỏi người bán hàng phải nỗ lực tiếp thị rất lớn
Ví dụ: Bảo hiểm
Trang 7Ý nghĩa tiếp thị đối với các sản phẩm tiêu dùng:
Thuận tiện Shopping Chuyên biệt Ít nghĩ đến Hành vi
mua Mua thường xuyên, ít cân
nhắc hay so sánh
Mua thường xuyên, có so sánh về giá, chất lượng và kiểu dáng
Có sự ưa thích và trung thành nhãn hiệu, ít nhạy về giá
Ít biết, ít quan tâm về sản phẩm
Phân
phối Đại trà, thuận tiện Chọn lọc hơn Chọn lọc Thay đổi
Chiêu thị Chiêu thị đại
trà bởi nhà SX
Quảng cáo và giao tiếp bán hàng bởi nhà
SX và phân phối
Chiêu thị chọn lọc hơn bỏi nhà
SX và phân phối
Quảng cáo và giao tiếp bán hàng tích cực bởi nhà SX và phân phối
Trang 8Sản phẩm công nghiệp:
Nguyên liệu, phụ tùng:
* Các loại nguyên liệu sơ cấp hoặc thứ cấp
* Giá cả và dịch vụ khi bán là yếu tố quan trọng
* Thường ít quảng cáo và khuyến mãi
Hàng dịch vụ hỗ trợ:
* Là những sản phẩm không trực tiếp tham gia tạo sản phẩm
* Giá cả, uy tín, chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng
* Dịch vụ đi kèm và quảng cáo đôi khi cần thiết
Ví dụ: Dịch vụ tư vấn
Trang 9Thương hiệu: (Brand) là tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, thiết kế,hoặc là tổ hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phânbiệt sản phẩm hoặc dịch vụ của người bán với các sản phẩmhoặc dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
Thương hiệu phải: dễ đọc, ấn tượng, dễ nhớ, dễ phân biệt, dễtruyền thông
3 CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ THƯƠNG HIỆU
truyền thông
Thương hiệu bao gồm:
* Tên hiệu (brand name): phần phát âm được của brand
* Dấu hiệu (brand mark): Không phát âm được nhưng có thể nhận dạng được
* Nhãn hiệu đăng ký (trade mark): một phần của brand được đăng ký bảo hộ bởi luật pháp
* Bản quyền (copyright)
Trang 10Ý nghĩa của thương hiệu:
Lợi thế khi dùng thương hiệu:
* Thuận tiện hơn trong kinh doanh;
* Là dấu hiệu thương mại của người bán;
* Thu hút nhóm khách hàng trung thành;
* Giúp phân khúc thị trường;
* Tạo dựng hình ảnh công ty.
Trang 11Nhãn hàng (brand name)
Nhãn hàng thực hiện một số chức năng sau:
Là yếu tố nhận dạng của sản phẩm – dịch vụ
Là yếu tố tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm – dịch vụ
Là công cụ truyền đạt các thông điệp đến khách hàng
Là dấu hiệu của sự sỡ hữu về mặt luật pháp
Trang 12Quyết định tên hiệu cho sản phẩm
Trang 13- Quyết định tên hiệu riêng hay tên công ty
Chúng ta có thể lựa chọn một trong hai hướng, tên hiệu riêng hoặc tên hiệu có kèm theo tên công ty.Tên hiệu riêng không ảnh hưởng đến uy tín của công ty Còn tên hiệu có kèm tên công ty: có nhiều thuận lợi khi công ty nổi tiếng, có uy tín Tuy nhiên nếu sản phẩm chất lượng yếu ảnh hưởng đến uy tín công ty
- Quyết định mở rộng tên hiệu
Các công ty có thể sử dụng một tên hiệu đã thành công để tung ra những sản phẩm mới hay sản phẩm cải tiến.Ví dụ: Hãng Honda dùng tên của mình để tung
ra mặt hàng máy xén cỏ
- Quyết định đa hiệu
Đây là quyết định triển khai nhiều nhãn hiệu trong cùng một loại sản phẩm
- Quyết định, tái định vị tên hiệu
Dù một tên hiệu được định vị tốt thế nào trong thị trường thì sau đó nhà sản xuất cũng phải tái định vị cho nó Việc tái định vị có thể đòi hỏi thay đổi cả sản phẩm lẫn hình ảnh của nó VD: Hãng P&G đã tái định vị xà bông Bold bằng cách
thêm chất giữ mềm vải
Trang 14TÊN SẢN PHẨM
Yêu cầu khi đặt tên:
* Ngắn gọn, đơn giản
* Dễ phát âm và viết
* Được phát âm 1 cách duy nhất
* Dễ nhận dạng và ghi nhớ
* Gợi lên 1 lợi ích hoặc 1 đặc tính nào đó của sản phẩm
* Không khiếm nhã
* Không bị lạc hậu theo thời gian
* Dễ quảng cáo
* Không vi phạm pháp luật
Các chiến lược đặt tên:
* Chung cho tất cả sản phẩm
* Riêng cho từng sản phẩm
* Kết hợp
Trang 154 QUYẾT ĐỊNH VỀ BAO BÌ VÀ DỊCH VỤ
Dùng để chứa đựng, bảo vệ, vận chuyển sản phẩm;
Bao bì là công cụ marketing:
* Tự phục vụ: (self-service) bao bì đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các chức năng bán hàng.
* Nó phải có khả năng thu hút sự chú ý , mô tả các tính năng của sản phẩm , tạo ra niềm tin và
ấn tượng tốt cho khách hàng.
* Hình ảnh của công ty và nhãn hiệu : các bao bì được thiết kế tốt sẽ làm cho khách hàng dễ dàng nhận diện được công ty hay nhãn hiệu.
Trang 16Thiết kế bao bì
Lưu giữ và bảo vệ sản phẩm
Thu hút sự chú ý hay công cụ quảng cáo ngay thời điểm mua hàng
Gợi nhớ cho người tiêu dùng hiện tại
Truyền đạt hình ảnh về sản phẩm
Nguồn thông tin hướng dẫn, thành phần và những qui cách, chứng thực
Tạo sự tiện lợi khi sử dụng
Trang 17Nhóm sản phẩm :
Bao gồm nhiều sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau, do:
* Chức năng tương tự;
* Cùng nhóm đối tượng khách hàng;
HỌ VÀ NHÓM SẢN PHẨM
* Cùng nhóm đối tượng khách hàng;
* Cùng nhà phân phối;
* Nhóm mức giá như nhau.
Họ sản phẩm:
Bao gồm nhiều nhóm sản phẩm
Trang 18Nên tăng chiều dài nhóm sản phẩm khi:
* Tăng lợi thế cạnh tranh tổng thể;
* Tăng doanh thu – lợi nhuận;
* Giảm chi phí đơn vị do sản xuất, phân phối;
* Thị trường còn trống.
Nên tăng chiều dài họ sản phẩm khi:
* Muốn mở rộng kinh doanh trên cùng 1địa bàn;
* Tăng hiệu quả sản xuất và phân phối chung;
* Lợi dụng uy tín – danh tiếng của sản phẩm đang có;
* Giảm rủi ro kinh doanh.
Trang 19•Những quyết định về nhãn hiệu trên bao bì
Nhãn hiệu trên bao bì có thể mô tả vài điều về sản phẩm Ai sản xuất, sản xuất ởđâu, khi nào, chứa cái gì, sử dụng như thế nào? Và sử dụng sao cho an toàn.Nhãn có thể quảng cáo cho sản phẩm nhờ những hình vẽ hấp dẫn của nó Nhãn
có thể lỗi thời theo thời gian nên cần làm mới
Các dịch vụ có thể bao gồm: hướng dẫn sử dụng, bảo trì, giao hàng theo ý khách
và bán trả góp Dịch vụ khách hàng phải làm thật tốt và với chất lượng cao.Chúng sẽ là những công cụ cạnh tranh có hiệu quả trên thương trường
Trang 205 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
* Mới đối với thế giới
* Họ sản phẩm mới
* Bổ sung cho họ sản phẩm hiện tại
* Cải tiến các sản phẩm hiện tại
* Tái định vị (repositioning): giới thiệu các sản phẩm hiện có cho cácphân khúc thị trường mới
* Giảm giá: giới thiệu sản phẩm có cùng công năng nhưng giá thấphơn
* Mua lại công ty khác
* Mua lại các bằng phát minh sáng chế
* Thực hiện chiến lược liên minh
* Tự đầu tư cho R&D
Trang 21Phát triển
cơ cấu
Mở rộng dòng
Phát triển Sản phẩm
Chiến lược liên quan đến cơ cấu sản phẩm
Trang 22PHÁT Ý TƯỞNG
CHỌN LỌC Ý TƯỞNG
PHÁT TRIỂN VÀ THỬ NGHIỆM
CÁC KHÁI NIỆM
QUI TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
CÁC KHÁI NIỆM
Trang 23Ý tưởng sản
phẩm mới
Phát triển khái niệm SP mới
R&D và Marketing
R&D và Marketing
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
niệm SP mới
Thử nghiệm sản phẩm mới
Phân tích kinh
doanh
Sản xuất và thương mại hóa
R&D & MarketingMarketing, Tài chính
Sản xuất, bán hàng & marketing
Trang 24Làm thế nào để tạo ra một sản phẩm có chất lượng cảm nhận cao?
Sự kết hợp giữa marketing và k ỹ thuật, sản xuất
Marketing: Xác định các thuộc tính, lợi ích sản phẩm cần phát triển.
Kỹ thuật và sản xuất: Đảm bảo khả năng tạo ra những
Kỹ thuật và sản xuất: Đảm bảo khả năng tạo ra những sản phẩm với những thuộc tính, lợi ích mong muốn
Công cụ Ngôi nhà chất lượng (House of quality)
Trang 25Dịch vụ hỗ trợ
Lặp đặt, bảo trì, bảo hành
Huấn luyện đào tạo sử dụng
Chăm sóc khách hàng
Thái độ phục vụ
…
Trang 26CƠ CẤU SẢN PHẨM
Món hàng (Product items): Một kiểu mẫu, nhãn hiệu hay kích cỡ û cụ thể của sản phẩm
Họ (dòng) sản phẩm (product line): Tập hợp
những mĩ øn hàng có những đặc điểm, lợi ích cung
ứng giống nhau
Tập hợp sản phẩm (Product mix): Bao gồm tất cả các dòng sản phẩm khác nhau mà một doanh nghiệp cung ứng trên thị trường
Trang 27Cơ cấu sản phẩm trong một doanh nghiệp
Nước giải khát
có gaz
Nước giải khát không có gaz
Nước tinh khiết Bánh snack
Trang 286.VÒNG ĐỜI SẢN PHẨM (CHU K Ỳ SSỐ Ố NG SP)
Chu kỳ sống của SP là thuật ngữ mơ tả sự biến đổi của doanh số tiêu thụ kể từ khi hàng hố được tung ra thị trường cho đến khi nĩ phải lút lui khỏi thị trường
Trang 29Hoạt động cạnh tranh
Khách hàng được thông tin tốt hơn
Sự tăng nhanh thị trường / Sản phẩm
Biến động thị trường
Các khách hàng gây sự
• Sự thu hẹp, củng cố
và đổi mới thị trường
Thời gian
Trang 30Sự phát triển và dòng đời sản phẩm
Doanh thu hàng năm
Doanh thu
Lợi nhuận +
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bo hòa
Suy thoái
Chu kỳ nghiên cứu & phát triển
Sản phẩm
Quá trình đổi mới (cải tiến liên tục)
Chu kỳ thị trường
Đầu tư
-Lợi nhuận +
Thời gian
Trang 31H iện tại
Thâm nhập thị trường M ở rộng thị trường
H iện tại
Chiếm giữ thị trường
Chuyển đổi thị trường
Toàn câu hoá
Phân đoạn thị trường
M ới
Phát triển sản phẩm / dịch vụ
Trang 32CÁC CHIẾN LƯỢC TRONG TỪNG GIAI
ĐOẠN VÒNG ĐỜI SẢN PHẨM
Tính chất Giới thiệu Tăng trưởng Trưởng
thành Suy thoái
Doanh số Thấp Tăng nhanh Cao nhất Suy giảm
Lợi nhuận Aâm Tăng Cao nhất Giảm
Ít Tăng Nhiều nhất,
và bắt đầu giảm
Giảm
Trang 33CÁC CHIẾN LƯỢC TRONG TỪNG GIAI
ĐOẠN VÒNG ĐỜI SẢN PHẨM
Giới thiệu Tăng trưởng Trưởng
thành Suy thoái
Mục tiêu
Marketing
Tạo ra nhận thức nhu cầu, nhận biết thương hiệu
Tối đa hoá thị
phần phần và tối đa Củng cố thị
hóa lợi nhuận
Cắt giảm chi phí, gặt hái (bòn rút) từ thương hiệu
thương hiệu và kiến thức về sản phẩm
thương hiệu
Sản phẩm Cơ bản
Cơ cấu hẹp
Mở rộng dòng sản phẩm Cải tiến và đa dạng hóa mẫu
mã
Loại bỏ bớt các sản phẩm yếu kém
Giá Giá cao Giá thâm
nhập thị trường
Định giá cạnh
tranh Giảm giá
Trang 34CÁC CHIẾN LƯỢC TRONG TỪNG GIAI
ĐOẠN VÒNG ĐỜI SẢN PHẨM
Giới thiệu Tăng
trưởng Trưởng thành Suy thoái
Phân phối Chọn lọc Mở rộng và
tăng cường hệ thống phân phối
Tối đa cường độ và số lượng hệ thống phân phối
Chọn lọc và loại bỏ bớt phân phối
Chiêu thị Truyền
thông nâng cao nhận biết – Đẩy mạnh
khuyến mãi khuyến
khích tiêu dùng thử
Truyền thông xây dựng nhận thức về thương hiệu
Truyển thông nhấn mạnh sự khác biệt giữa các thương hiệu, duy trì khách hàng trung thành, khuyến mãi lôi kéo khách hàng của đối thủ.
Tập trung khuyến mãi giảm giá Cắt giảm tối đa các chi phí truyền thông khác.
Trang 35Sản phẩm ở giai đoạn bão hoà
các giải pháp cải tiến.
Với các sản phẩm có trình độ kỹ thuật cao thì không phải bất kỳ công ty nào cũng có đầy đủ nguồn lực để thực hiện
đổi mới
Trang 36Sản phẩm ở giai đoạn bão hoà
Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ giá trị gia tăng
Cung cấp các dịch vụ miễn phí để duy trì thị phần.
Đổi mới hoặc tăng giá trị thường xuyên
(bằng cách đổi mới hệ thống phân phối sản phẩm)
Trang 38Ph©n ®o¹n trong giai ®o¹n b·o hoµ
Trang 39Ph©n ®o¹n trong giai ®o¹n b·o hoµ
NhËn chiÕt khÊu, dÞch vô hç trî cao h¬n
Trang 401 Sản phẩm ưu việt, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho nó;
2 Thuận lợi về kinh tế: Giá trị của sản phẩm phù hợp với sức trả
của khách hàng mục tiêu;
3 Phù hợp với chiến lược chung của công ty: chiến lược tiếp thị,
quản trị, loại hình kinh doanh;
4 Quen thuộc với doanh nghiệp: Càng quen thuộc thì càng có nhiều
cơ hội tận dụng kinh nghiệm sẵn có cho sản phẩm mới;
5 Tương thích về công nghệ: Công nghệ cho sản phẩm mới tương
thích với công nghệ sẵn có;
CÁC YẾU TỐ DẪN ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA SẢN PHẨM
5 Tương thích về công nghệ: Công nghệ cho sản phẩm mới tương
thích với công nghệ sẵn có;
6 Nhu cầu, tăng trưởng, kích thước của thị trường: Đó là cơ hội của
sản phẩm mới;
7 Tình trạng cạnh tranh: Mức độ thuận lợi và khó khăn khi đưa sản
phẩm mới vào thị trường;
8 Cơ hội được xác định: Thị trường cần được xác định kỹ lưỡng;
9 Sản phẩm được chuẩn bị chu đáo;
10 Có sự am tường về sản phẩm mới.
Trang 411. Ước lượng sai về thị trường tiềm năng
2. Không đoán trước được phản ứng của đối thủ cạnh
tranh
3. Định sai thời điểm tung sản phẩm mới ra thị trường
4. Thay đổi thị trường xả ra quá nhanh sau khi sản phẩm
được tung ra
NHỮNG NGHUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ THẤT BẠI CỦA SẢN PHẨM MỚI
4. Thay đổi thị trường xả ra quá nhanh sau khi sản phẩm
được tung ra
5. Kiểm tra chất lượng kém
6. Ước đoán chi phí sản xuất sai
7. Chi tiêu không tương xứng cho chiêu thị
8. Chọn kênh phân phối khôngthích hợp
9. Kiểm tra thị trường sai
10. Thiếu nguồn ngân sách đủ lớn cho sản phẩm
Trang 42Là làm cho sản phẩm của ta khác biệt hơn các sản phẩmcủa đối thủ cạnh tranh.
Sự khác biệt đó làm cho khách hàng hài lòng hơn
Khách hàng nhận ra rằng sự khác biệt đó có giá trị hơn
DỊ BIỆT HÓA SẢN PHẨM
Khách hàng nhận ra rằng sự khác biệt đó có giá trị hơn
so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Trang 43WRU/EM CH ƯƠNG 8
CHÍNH SÁCH GIÁ
www.wru.edu.vn
Trang 443 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐỊNH GIÁ
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ
5 ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM MỚI
6 THAY ĐỔI GIÁ
Trang 451 KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Giá là gì?
Giá là tổng giá trị (bằng tiền hay vật chất )
mà người mua phải trả để đổi lấy quyền sở hữu hay sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
Trang 46Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC
THIẾT KẾ CHIẾN LƯỢC
Phân tích
tài chính
Phân tích phân khúc
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Trang 47Mục tiêu marketing
Chiến lược marketing
Vòng đời sản phẩm
Chi phí
Thị trường
Mức cầu
Đối thủ cạnh tranh
Các chính sách luật định
quyết định về giá
Trang 48WRU/EM Yếu tố bên trong:
Mục tiêu và chiến lược tiếp thị
Mục tiêu Marketing:
Mục tiêu nâng cao thị phần
Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Mục tiêu tồn tại
Mục tiêu tái định vị thương hiệu
Mục tiêu hoàn trả vốn đầu tư
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng
3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐỊNH GIÁ
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng
* Tồn tại;
* Lợi nhuận;
* Thị phần;
* Chất lượng sản phẩm;
* Ngăn chặn cạnh tranh, ổn định giá;
* Sự phối hợp hài hòa giữa giá và các hỗn hợp tiếp thị;
* Định vị sản phẩm;
Khả năng thu hồi vốn.
Chi phí:
* Chi phí sản xuất: cố định, biến đổi;
* Chi phí phân phối, thời gian, dịch vụ, thông tin,…
Trang 49C h i p h í v a ên p h o øn g A d m in is tra tio n c o st
C h i p h í q u a ûn g c a ùo v a ø tru y e àn th o ân g A d v e rtis in g a n d M e d ia
Trang 50Yếu tố bên ngoài:
Thị trường:
Nhu cầuCảm nhận của khách hàng về giá và giá trịGiá và khả năng tiếp thị của đối thủ cạnh tranhCác điều kiện môi trường khác
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐỊNH GIÁ (tt)
Các điều kiện môi trường khác