ĐỊNH NGHĨA VỀ MARKETING Marketing là một qui trình các hoạt động nắm bắt, quản trị, và thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của cá nhân hay tổ chức Nắm bắt nhu cầu, mong muốn: Nghiên cứu thị trư
Trang 1CĂN BẢN
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
1. Bản chất marketing
2. Hệ thống thơng tin và nghiên cứu marketing
3. Môi trường marketing
4. Hành vi tiêu dùng
5. Nghiên cứu marketing
5. Nghiên cứu marketing
6. Phân khúc thị trường và xác định thị trường mục tiêu
7. Chiến lược sản phẩm
8. Chiến lược giá
9. Chiến lược phân phối
10. Chiến lược truyền thông marketing phức hợp
Trang 3CHÖÔNG 1
Trang 4I ĐỊNH NGHĨA VỀ MARKETING
“Là một tiến trình hoạch định và thực hiện
sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân
phối những ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ để
tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục
tiêu của cá nhân và tổ chức.”
(AMA – American Marketing Association)
Trang 5ĐỊNH NGHĨA VỀ MARKETING
Marketing là một qui trình các hoạt động nắm bắt, quản
trị, và thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của cá nhân hay tổ chức
Nắm bắt nhu cầu, mong muốn: Nghiên cứu thị trường
Quản trị nhu cầu, mong muốn:
Khuyến khích nhu cầu: sản phẩm – giá cả –
chiêu thị
Khuyến khích nhu cầu: sản phẩm – giá cả –
chiêu thị
Đẩy nhanh tiến trình trao đổi: phân phối; khuyến
mãi, phương thức thanh toán
Kiểm soát: Đo lường, kiểm soát và điều chỉnh các
hoạt động marketing
Thoả mãn nhu cầu, mong muốn: tạo ra giá trị tiêu
dùng và duy trì sự thỏa mãn
Trang 6Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau:
“Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các
cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua
việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những
người khác.”
Những khái niệm cốt lõi của Marketing
Trang 7NHU CẦU
thiếu hụt một sự thỏa mãn cơ bản nào đó
Hierachy of Needs)
Trang 8MONG MUỐN, YÊU CẦU
Mong muốn là sự ước ao có được những thứ cụ thể để thỏa mãnnhu câu sâu xa hơn đó
VD: Cảm giác đói (muốn ăn) Ăn bánh Hamburger / cơm
Yêu cầu là mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậuthuẫn của khả năng và thái độ sẵn sàng mua chúng
Yêu cầu = mong muốn + sức mua
Chú ý: Người làm marketing không tạo ra nhu cầu nhưng có thểtác động đến yêu cầu/mong muốn
Trang 9SẢN PHẨM
Sản phẩm = sản phẩm vật chất, sản phẩm dịch vụ; những phươngtiện có khả năng thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn
Sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể đem chào bán để thỏa mãn mộtnhu cầu hay mong muốn
Đối tượng vật chất chỉ là phương tiện bao gói một dịch vụ
Người làm marketing bán những lợi ích hay dịch vụ chứa đựngtrong những sản phẩm vất chất chứ không phải mô tả những tínhchất vật lý của chúng
Trang 10GIÁ TRỊ, CHI PHÍ, SỰ THỎA MÃN
Giá trị là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng chung của sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu của mình
Giá trị của 1 sp thực tế sẽ phụ thuộc vào mức độ nó gần với sp lý tưởng
Mỗi sp đòi hỏi một khoản chi phí
Xem xét giá trị và giá cả của sp
Trang 11TRAO ĐỔI – GIAO DỊCH – MỐI QUAN HỆ
Trao đổi là hành động tiếp nhận một sp mong muốn từ một ngườinào đó bằng cách đưa cho họ một thứ gì đó
Điều kiện trao đổi (5 điều kiện)
(1) Ít nhất phải có 2 bên
(1) Ít nhất phải có 2 bên
(2) 2 vật có giá trị để trao đổi
(3) Khả năng giao dịch và chuyển giao hàng hóa
(4) Quyền tự do chấp nhận hay khước từ
(5) Sự tin tưởng vào quyết định
Trao đổi được xem như một quá trình tạo ra giá trị
Trang 12(2) Điều kiện thực hiện
(3) Thời gian thực hiện
(4) Địa điểm thực hiện
Giao dịch ≠ Chuyển giao
Trang 13MỐI QUAN HỆ
Xây dựng những mối quan hệ lâu dài, tin cậy, cùng có
lợi với những khách hàng lớn, nhà phân phối, đại lý,
người cung ứng
Kết quả: Hình thành mạng lưới marketing
Xu hướng chuyển từ chỗ tăng tối đa lợi nhuận trong từng
vụ giao dịch sang chỗ tăng tối đa những mối quan hệ đôi bên cùng có lợi với đối tác
Trang 14THỊ TRƯỜNG
tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó
Trang 15MARKETING VÀ NGƯỜI LÀM MARKETING
Bên tích cực tìm kiếm cách trao đổi Làm marketing
Người làm marketing có thể là người bán hay người mua
Marketing lẫn nhau
Marketing lẫn nhau
Khái niệm marketing (Philip Kotler)
“Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người
khác.”
Trang 16II QUẢN TRỊ MARKETING
Theo hiệp hội Marketing Mỹ (1985):
“Quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch
đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý
tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn
những mục tiêu khách hàng và tổ chức”
QT Marketing: Phân tích Lập kế hoạch Thực hiện Kiểm soát
Nhiệm vụ: Tác động đến mức độ, thời điểm và cơ cấu của nhu cầu
có khả năng thanh toán tổ chức đạt mục tiêu
Thực chất: Quản trị nhu cầu có khả năng thanh toán
Nắm được tình trạng của NC có khả năng thanh toán (8 tình trạng)
và nhiệm vụ marketing
Trang 17III NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VỀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY
(1)Quan điểm sản xuất: Quan điểm sản xuất khẳng định rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm được bán rộng rãi và giá hạ Những người lãnh đạo các tổ chức theo quan điểm sản xuất phải tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất và mở rộng phạm vi phân phối
VD: Texas Instruments là một công ty hàng đầu của Mỹ về sản
xuất ôtô ủng hộ triết lý “Mở rộng sản xuất, cắt giảm giá” đã được Henry Ford áp dụng đầu tiên vào đầu những năm 1900 để mở rộng thị trường Đối với Texas Instruments chủ yếu có nghĩa là: giảm giá cho người mua Phương hướng này cũng là một chiến lược
then chốt của nhiều công ty Nhật
Trang 18(2) QUAN ĐIỂM SẢN PHẨM
Quan điểm sản phẩm khẳng định rằng người tiêu dùng sẽ ưathích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, công dụngnhiều hay có những tính năng mới Những người lãnh đạo các
tổ chức theo quan điểm sản phẩm thường tập trung sức lực vàoviệc làm ra những sản phẩm thượng hạng và thường xuyên cảitiến chúng
Quan điểm sản phẩm dẫn đến căn bệnh “thiển cận trong
marketing” chỉ chú trọng đến sản phẩm mà không tính đến nhu cầu của khách hàng
Trang 19(3) QUAN ĐIỂM BÁN HÀNG
Quan điểm này cho rằng người tiêu dùng thường tỏ ra có sức ỳhay thái độ ngần ngại trong việc mua hàng và cần được thuyếtphục nhẹ nhàng thì mới mua hàng, nên công ty cần có đầy đủcác công cụ bán hàng và khuyến mãi để kích thích mua hàngnhiều hơn
Quan điểm bán hàng được vận dụng đặc biệt thích hợp vớinhững thứ hàng có nhu cầu thụ động tức là những thứ hàng màngười mua thường không nghĩ đến chuyện mua sắm nó, nhưbảo hiểm, từ điển bách khoa toàn thư Những ngành nàythường hay áp dụng những biện pháp bán hàng khác nhau đểphát hiện những khách hàng tiềm ẩn rồi bắt đầu nài ép để bánhàng cho họ bằng cách thuyết phục về những lợi ích của sảnphẩm
Trang 20(4) QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG MARKETING
Quan điểm marketing khẳng định rằng, chìa khoá để đạt đượcnhững nục tiêu của tổ chức là xác định được những nhu cầucùng mong muốn của các thị trường mục tiêu và đảm bảo mức
độ thoả mãn mong muốn bằng những phương thức hữu hiệu vàhiệu quả so với các đối thủ cạnh tranh
Quan điểm marketing được diễn đạt bởi một cách văn hoa theo
Quan điểm marketing được diễn đạt bởi một cách văn hoa theonhiều cách:
+ “Đáp ứng nhu cầu một cách có lời”
+ “Hãy tìm kiếm những mong muốn rồi thoả mãn chúng”
+ “Hãy yêu quý khách hàng chứ không phải là sản phẩm”
+ “Khách hàng là thượng đế”
+ Hãy làm tất cả những gì mà sức ta có thể để cho mỗi đồngUSD của khách hàng được đền bù xứng đáng bằng giá trị,chất lượng và sự mãn nguyện”
Trang 21SO SÁNH QUAN ĐIỂM BÁN HÀNG VÀ
QUAN ĐIỂM MAR
Điểm xuất phát
Trung tâm chú ý
Các biện pháp
Mục tiêu
Bán Hàng Nhà máy Sản phẩm Kích động
việc mua sắm
Tăng lợi nhuận nhờ
Marketing Thị trường
mục tiêu
Hiểu biết nhu cầu khách hàng
Marketing hỗn hợp
Tăng lợi nhuận nhờ thoả mãn tốt hơn nhu cầu
Trang 22(5) QUAN ĐIỂM MARKETING ĐẠO ĐỨC-XÃ HỘI
Quan điểm này khẳng định rằng, doanh nghiệp không những phải thoả mãn nhu cầu và đòi hỏi của khách hàng mà còn phải giữ
nguyên hay củng cố mức sung túc cho người tiêu dùng và cho
toàn xã hội
Quan điểm này đòi hỏi một sản phẩm phải thoả mãn cả 3 yếu tố:
Quan điểm này đòi hỏi một sản phẩm phải thoả mãn cả 3 yếu tố:
1 Lợi ích của Cty
2 Lợi ích của khách hàng
3 Lợi ích của xã hội
Trang 23WRU/EM Ch ương 2
Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing
www.wru.edu.vn
Trang 24Hệ thống thông tin Marketing
Trang 26(1) Hệ thống ghi chép nôi bộ
Hệ thống thông tin cơ bản nhất mà những người quản lý
Marketing sử dụng là hệ thống ghi chép nội bộ Nội dung gồm có những báo cáo về đợt đặt hàng, tình hình tiêu thụ, giá cả, mức dự trữ, những khoản phải thu, những khoản phải chi, v v Khi phân tích những thông tin này, những nhà quản trị Marketing có thể xác định được những cơ hội
và vấn đề quan trọng
Trang 27Chu kỳ đặt hàng - chuyển tiền :
Trái tim của hệ thống ghi chép nội bộ là chu kỳ đặt hàng
-chuyển tiền
Ngày nay các công ty cần thực hiện nhanh chóng và chính xác
ba bước này.Khách hàng ưa thích những công ty có thể đảm bảo giao hàng kịp thời
(1)Các đại diện bán hàng cần gửi đơn đặt hàng (2)Bộ phận thực hiện đơn hàng phải xử lý nhanh chóng các đơn hàng đó.
(3) Kho phải xuất hàng ngay khi có thể Các chứng từ hóa đơn cần được lập ngay tức thì
Trang 28Hệ thống báo cáo tình hình tiêu thụ
Những người quản lý Marketing cần có những báo cáo cập nhật về tình hình tiêu thụ hiện thời
Những công ty hàng tiêu dùng đóng gói có thể nhận được báo cáo tình hình bán lẻ hai tháng một lần
Các cán bộ điều hành của các công ty cứ khoảng mười ngày cần nhận được báo cáo về tình hình tiêu thụ của mình
Thiết kế một hệ thống báo cáo theo yêu cầu người sử dụng
Trang 29Những nhà quản trị Marketing tiến hành công tác tình báo
Marketing chủ yếu qua việc tự đọc sách, báo và các ấn phẩm thương mại, từ khách hàng, những người cung ứng, những người phân phối và những người khác ở bên ngoài, cũng như nói chuyện với những nhà quản trị khác và nhân viên trong công ty.
Trang 30(3) Hệ thống nghiên cứu Marketing
Nghiên cứu Marketing là thiết kế có hệ thống, thu thập, phân tích
và thông báo những số liệu và kết quả tìm được về một tình
huống Marketing cụ thể mà công ty đang gặp phải
Những nguồn cung ứng nghiên cứu Marketing :
Một công ty có thể xúc tiến nghiên cứu Marketing theo một số
cách Những công ty nhỏ có thể thuê sinh viên hay giáo sư của một trường đại học tại địa phương thiết kế và thực hiện đề án,
hay họ có thể thuê một công ty nghiên cứu Marketing riêng cho mình
Các công ty thường cấp kinh phí cho công tác nghiên cứu
Marketing trong khoảng từ 1 đến 2% doanh số bán của công ty
Phạm vi nghiên cứu Marketing:Phạm vi nghiên cứu của
marketing bao gồm từ sản phẩm, định giá, phân phối, khuyên mại cho đến các hành vi mua sắm của khách hàng
Trang 31Quá trình nghiên cứu Marketing
Trang 32(4) Hệ thống hỗ trợ quyết định Marketing (MDSS)
Hệ thống hỗ trợ marketing là một bộ các dữ liệu có phối
hợp, các hệ thống, công cụ và phương pháp cùng với phần mềm và phần cứng hỗ trợ mà một tổ chức sử dụng để thu thập và giải thích những thông tin hữu quan phát ra từ doanh nghiệp và môi trường rồi biến nó thành cơ sở để đề
ra biện pháp Marketing.
Trang 33II Nghiên cứu Marketing
Quá trình nghiên cứu Marketing
Trang 34(1) Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Bước đầu tiên đòi hỏi nhà quản trị Marketing và người
nghiên cứu Marketing phải xác định vấn đề một cách thận trọng và thống nhất với nhau về mục tiêu nghiên cứu
Xác định rõ được vấn đề
là đã giải quyết được một nửa !!!!
Chóng ta
®ang kinh doanh c¸i g×?
Trang 35Tồn tại hai vấn đề;
Khách hàng hiểu gì khi mua hàng của DN?
Liệu có thể lôi kéo được số lượng khách hàng lớn hơn đến với hàng hoá của DN không?
Từ đó hình thành mục tiêu nghiên cứu: có
thể là mục tiêu tìm kiếm hay thăm dò.
Trang 36(2) Lập kế hoạch nghiên cứu
Việc thiết kế một kế hoạch nghiên cứu đòi hỏi
phải quyết định về:
nguồn số liệu,
phương pháp nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu,
công cụ nghiên cứu,
kế hoạch lấy mẫu và
phương pháp tiếp xúc
Trang 37Ngu ồn số liệu
Nguồn sốliệu
Thứ cấp gồm những thông tin đã có
trong một tài liệu nào đó, đã
được thu thập cho một mục
đích khác, có ưu điểm là đỡ tốn
kém và có sẵn nhưng dễ lỗi
thời, không chính xác, không
hoàn chỉnh, hay không tin cậy
Sơ cấp gồm những thông tin gốc được thu thập cho mục đích nhất định, Phương pháp bình thường là phòng vấn trực tiếp, tránh được sai sót nhưng tốn kém
Trang 38Phương pháp nghiên cứu
Quan sát Nhóm
Tập trung
Thực nghiệm
Điều tra
Phương pháp nghiên cứu
Trang 39Công cụ nghiên cứu.
Những người nghiên cứu Marketing có thể lựa chọn một
trong hai công cụ nghiên cứu chính để thu thập những số liệu ban đầu: Phiếu câu hỏi và các công cụ hỗ trợ.
Phiếu câu hỏi Phiếu câu hỏi là công cụ phổ biến nhất để
thu thập những số liệu ban đầu.
Phiếu câu hỏi là một bản liệt kê những câu hỏi để cho người nhận phiếu trả lời chúng.
Phiếu câu hỏi rất linh hoạt vì có thể sử dụng mọi cách nêu ra các câu hỏi.
Phiếu câu hỏi cần được soạn thảo một cách thận trọng, thử nghiệm và loại trừ những sai sót trước khi đưa ra áp dụng đại trà.
Trang 40Các loại câu hỏi
Trang 41Câu hỏi đóng: là câu hỏi là người trả lời sẽ
chọn một hay nhiều khả năng được người
ta nghiên cứu
Câu trả lời được chuẩn hoá và có thể so
Câu trả lời được chuẩn hoá và có thể so
sánh với nhau
Dễ hiểu
Dễ trả lời
Trang 42Đôi khi người trả lời cảm thấy gò bó vì không có câu trả lời thích hợp và không có cơ hội làm rõ câu trả lời của mình
Thông tin sẽ không chính xác đối với trường
Thông tin sẽ không chính xác đối với trường
hợp người trả lời không có ý kiến, hay không
biết trả lời thế nào, hay chọn đại bất kỳ phương
án trả lời nào
Đôi khi bị khoanh số hay đánh dấu sai
Trang 43Cho phép trả lời một cách thích đáng -> thường
Cho phép trả lời một cách thích đáng -> thường làm rõ quan điểm, triết lý hay động cơ của người trả lời
Thích hợp với các vấn đề phức tạp, nhạy cảm
Thích hợp khi người nghiên cứu cần các dữ kiện chính xác, chi tiết, đầy đủ
Trang 44Khó chuẩn hoá, so sánh và phân tích thống kê
Đòi hỏi nhiều thời gian và nỗ lực của người trả lời nên dễ bị từ chối, bỏ qua câu hỏi
Trang 45K ế hoạch lấy mẫu
Phải lựa chọn người như thế nào? Quy trình lấy mẫu
Ai l à đối tượng điều tra?
Quy m ô mẫu
Đơn vị mẫu
K ế hoạch lấy mẫu
C ần điều tra bao nhiêu người?
Trang 46Ph ương pháp tiếp xúc
Phương pháp Tiếp xúc PV nhóm
Tập trung
Điện thoại
Tiếp xúc Trực tiếp thoại
B ưu điện
Trang 47(3)Thu thập thông tin
Giai đọan này nói chung là tốn kém nhất và có nhiều nguy
cơ phạm sai sót nhất Trong trường hợp điều tra có bốn vấn
đề chính phát sinh
Một số người trả lời không ở nhà và phải liên hệ lại hay thay đổi địa điểm.
Một số người trả lời từ chối hợp tác
Một số người trả lời thiên lệch hay không trung thực
Đôi khi những người đi phỏng vấn thiên vị hay không trung thực.
Trong trường hợp nghiên cứu thực nghiệm người nghiên
cứu phải đảm bảo các nhóm thí nghiệm và đối chứng tương ứng với nhau, không để sự có mặt của mình ảnh hưởng đến những người tham gia, đối xử theo một cách thống nhất và khống chế những yếu tố ngoại lại
Trang 48(4) Phân tích thông tin
Người nghiên cứu tiến hành bảng hóa các số liệu rồi dựng
các phân bố tần suất một chiều và hai chiều Lấy trung bình
và tính độ phân tán cho những biến chính
Người nghiên cứu cũng áp dụng một số phương pháp thống
kê và mô hình ra quyết định tiên tiến với hy vọng phát hiện thêm được những kết quả phụ