Cửa vào của van được nối với áy của xy lanh và cửa ra được nối với van điều khiển hướng DCV.. Loại này để điều khiển lưu 6.4.2 Van tiết lưu: van khôngđổi A, tổ thất qua van ∆p sẽthay 6.4
Trang 1CH ƯƠ NG 6 CÁC VAN THỦY LỰC
Thay đổi chiều chuyể động của cơ c u chấp hành
Thay đổi tố độ c a cơ c u chấp hành
Trang 2c ơ th ủ y l ự c.
Van Đ K l ư u l ư ng
-Flow control valves(FCVs)
Dùng để thay đổ i h ướ ng dòng ch ấ t l ỏ ng công
tác và phân ph ố i ch ấ t l ỏ ng vào các đườ ng ố ng trong
một mạch thủy lực theo m ộ t quy lu ậ t nh ấ t đị nh, nh ờ
Trang 36.2 VAN Đ i Ề U KHI Ể N H ƯỚ NG (van phân ph ố
theo một chiều nhưng
cho dòng chảy ngược
6.2.2 Van l ự a ch ọ n (‘Or’ function Valve, Shuttle Valve):
6.2.2 Van l ự a ch ọ n (‘Or’ function Valve, Shuttle Valve):
chi ề u:Dùng để nh ả phanh
khi mô t ơ đượ c d ẫ n độ ng.
Trang 46.2 VAN Đ i Ề U KHI Ể N H ƯỚ NG (van phân ph ố
chuyể động của cơ c u
A, B c ử a n ố i v ớ i đườ ng vào c ơ
c u công tác
Trang 56.2 VAN Đ i Ề U KHI Ể N H ƯỚ NG (van phân ph ố
3/ Loại tín hiệ điều khiển:
1 KHI CUỘN DÂY
ĐƯỢC NẠP ĐIỆN 2 LÕI BỊ KÉO TỲ VÀO CHỐT ĐẨY
Van bốn cửa, hai vị trí,
h i vị bằng lò xo và điề khiển bằng tay.
VỊ TRÍ TRUNG TÂM THÔNG
CỬA ÁP SUẤT VÀ B ĐÓNG; A THÔNG VỚI BỂ
4/ C ấ u hình đườ ng d ẫ ở v ị trí trung tâm:
- V ị trí trung tâm h ở :các c ử a đượ c n ố i v ớ i
ch ấ p hành, tuy nhiên nó c ũ ng gi ả m t ả i cho b ơ m ở
áp su ấ t khí quy ể n thông th ườ ng.
Van ba v trí s d ng khi c n d ng ho c gi
CCCH v trí trung gian nào đ ó trong ph m vi
hành trình c a nó.
Trang 66.2 VAN Đ i Ề U KHI Ể N H ƯỚ NG (van phân ph ố
6.2.3 Van đả o chi ề u:
4/ C ấ u hình đườ ng d ẫ ở v ị trí trung tâm:
b ơ m đượ c v ề thùng, s ứ c
c ả n dòng b ơ m th ấ p
(100-200 psi) Khi này h ệ th ố ng
đượ c tháo t ả i, tiêu th ụ
Trang 76.2 VAN Đ i Ề U KHI Ể N H ƯỚ NG (van phân ph ố
6.2.3 Van đả o chi ề u:
5/ Các dạng mép điều khiển:
Mép điều khiển dương (độ đóng chờm dương)
Đả m b ả o s ự rò d ầ u r ấ t ít khi nòng van ở v ị trí trung
gian ho ặ c v ị trí nào đ ó M ặ t khác áp su ấ t h ệ th ố ng ở các
c ơ c u ch ấ p hành không b ị m ấ t đ i khi van ở v ị trí trung
gian, do đ độ c ứ ng v ữ ng c ủ a k ế t c ấ u cao Tuy nhiên gây
nên as khá cao trong h ệ th ố ng tùy theo l ư u l ượ ng và th ờ i
Mép đ i ề u khi ể n âm ( độ đ óng ch ờ m âm)
độ c ứ ng v ữ ng c ủ a h ệ th ố ng
Mép đ i ề u khi ể n b ằ ng không
Trang 8BỘ LỌC
BƠM
BỂ
Là lo ạ i van thường đóng
Van th ườ ng đượ c b ố trí
trên đườ ng ố ng chính, ngay
Khi áp su ấ t h ệ th ố ng v ượ t quá giá tr ị quy đị nh, s ẽ th ắ ng l ự c lò xo, đẩ y nút van kh ỏ i đế Khi đ ó, m ộ t ph ầ n ch ấ t
l ỏ ng ch ả y qua van v ề thùng ch ứ a và áp
su ấ t trong h ệ th ố ng s ẽ gi ả m xu ố ng m ứ c quy đị nh.
P 1
P 2 F
L
§
Ch ươ ng 6: CÁC VAN TH Ủ Y L Ự C
6.3.1 Van an toàn (Pressure Relief Valve) :
a/ Van an toàn đơn giản:
F hyd = p 1 A = F +p 2 A
p 1 = áp suất đường vào
p 2 = áp suất đường ra (tank pressure)
A = diện tích đế van
F = Lực căng của lò xo
FF = (p1 – p2) A = Cx = C (xo + ∆x)
x- độ nén của lò xo
x o - độ nén ban đầu của lò xo
∆x- độ nén thêm của lò xo khi van mở
Trang 96.3 VAN Đ i Ề U KHI Ể N ÁP Su Ấ T
6.3.1 Van an toàn (Pressure Relief Valve) :
a/ Van an toàn đơn giản:
Quan h gi a áp su t h th ng v i l ư u l ư ng qua van:
L ư u
l ượ ng qua van
AS
m ở
van
AS toàn dòng
Lưu lượng toàn dòng bơm
Khi AS đạ t đế n giá tr ị ‘full
pump flow pressure’ thì toàn b ộ d u
thoát qua van và xilanh không th ể di
6.3.1 Van an toàn (Pressure Relief Valve) :
b/ Van an toàn kết hợp (Compound-relief valve):
PISTON CÂN BẰNG
TẦNG ĐIỀU KHIỂN
LÕI VAN
Van an toàn đơn giả
không sử d ng được trong
1 ÁP SUẤT VÀO Ở ĐÂY…
2 ĐƯỢC TRUYỀN ĐẾN PHÍA
TRÊN PISTON VÀ TRƯỚC VAN
ĐIỀU KHIỂN QUA LỖ Ở TRONG
6 PISTON DI CHUYỂN LÊN TRÊN HƯỚNG DÒNG BƠM VỀ BỂ.
7 NỐI THÔNG CHO PHÉP GIẢM TẢI BƠM QUA VAN AN TOÀN.
HÌNH A
ĐÓNG
HÌNH B BẮT ĐẦU MỞ
HÌNH C THÔNG
L
§
Ch ươ ng 6: CÁC VAN TH Ủ Y L Ự C
6.3.1 Van an toàn (Pressure Relief Valve) :
b/ Van an toàn kết hợp (Compound-relief valve):
Trang 106.3 VAN Đ i Ề U KHI Ể N ÁP Su Ấ T
6.3.1 Van an toàn (Pressure Relief Valve) :
b/ Van an toàn kết hợp (Compound-relief valve):
6.3.1 Van an toàn (Pressure Relief Valve) :
b/ Van an toàn kết hợp (Compound-relief valve):
Nguyên lý ho ạ t độ ng: Khi áp su ấ t trong h ệ
th ố ng (P) th ấ p h ơ n áp su ấ t xác đị nh ( đặ t) b ở i van,
áp su ấ t t ĩ nh trong các khoang 2, 4 và 6 b ằ ng nhau
( Đị nh lu ậ t Pascal) Piston 11 cân b ằ ng d ướ i áp l ự c
ch ấ t l ỏ ng và đượ c đ óng kín vào đế van nh ờ l ự c lò
xo y ế u 10
Khi P t ă ng đế n as m ở van, 7 b ị đẩ y kh ỏ i đế van và
ch ấ t l ỏ ng b ắ t đầ u ch ả y qua rãnh thoát 12 v ề thùng, gây nên
s ự không cân b ằ ng áp l ự c lên piston 11 Độ chênh áp ∆ p
qua l ỗ 3 đẩ y piston 11 ra kh ỏ i đế , lò xo 10 b ị nén và m ở
đườ ng tháo v ề thùng.
Ngay khi as h ệ th ố ng th ấ p h ơ n as m ở nút van, 7
đ óng l ạ i và dòng ch ả y qua van ph ụ và qua l ỗ 3 d ừ ng l ạ i, do
Trang 11ĐẾN HỆ THỐNG CÓ ÁP SUẤT
GIẢM THỐNG TỪ HỆ
CHÍNH
DÒNG RÒ RỈ LÀM VAN MỞ NHỎ
(a) NHỎ HƠN GIÁ TRỊ ĐẶT CỦA VAN (b) Ở GIÁ TRỊ ĐẶT CỦA VAN
ĐƯỜNG RÒ
RỈ
ĐƯỜNG RÒ
RỈ LỐI VÀO
6.3.3 Van giảm tải (Unloading Valve)
Van này đượ c dùng để
Van gi ả m t ả i r ấ t gi ố ng k ế t c ấ u c ủ a van an toàn C ả hai
đề u chuy ể n dòng ch ả y v ề thùng ch ứ a khi áp su ấ t đạ t t ớ i giá
tr ị đ ã đị nh Tuy nhiên van gi ả m t ả i nh ậ n áp su ấ t ở đườ ng bên
ngoài ch ứ không ph ả i ở đườ ng vào c ủ a van.
Trang 12Figure 3.16 (a) Normally closed sequence valve with integral reverse-flow check valve
6.3.4 Van tuần tự (Sequence Valve)
Trang 13theo chi ề u ng ượ c l ạ i (dòng qua van
khi nâng t ả i).
Cửa vào của van được nối với áy của xy lanh và cửa ra
được nối với van điều khiển hướng (DCV)
Khi dòng từbơmđược chuyển tới buồng trên của xy lanh
(qua DCV), piston của xy lanh bị đẩy xuống.Điều này làm cho áp
Trang 146.4 VAN Đ i Ề U KHI Ể N L Ư U L ƯỢ NG
6.4.1 Khái niệm chung:
c n chung trong nhánh chính của hệ thống, còn
v n tốc chảy qua tiết diện lưu thông phải lớn hơn vận tố đường ống 9-10 lần.
L
§
Ch ươ ng 6: CÁC VAN TH Ủ Y L Ự C
6.4.1 Khái niệm chung:
Dòng ch ả y qua l ỗ ti ế t l ư u th ườ ng là ch ả y r ố i và đượ c
xác đị nh nh ư sau:
Figure 3.20 Flow through a control orifice
area X Spool q P δ
6.4.2 Van tiết lưu:
- Kích thước hình học củ cửa lưu thông không thay đổi.
- Loại này thường có dạng
lỗ nên gọi là l ti t lư u.
ng d ng:đo lưu lượng
Trang 15MÉP SẮC MÉP BẰNG
SG
p CA
6.4.2 Van tiết lưu:
6.4.2 Van tiết lưu:
Q= v ∆ (gpm/ psi Lpm/ kPa)
L
§
Ch ươ ng 6: CÁC VAN TH Ủ Y L Ự C
6.4.2 Van tiết lưu:
Van kim:
Loại van kim
này được coi
như van định
lượng
Trang 166.4 VAN Đ i Ề U KHI Ể N L Ư U L ƯỢ NG
6.4.2 Van tiết lưu:
Van ti ế t l ư u m ộ t chi ề u:
Gồm một van kim và
một van một chiều Loại
này để điều khiển lưu
6.4.2 Van tiết lưu:
van khôngđổi (A), tổ
thất qua van ∆p sẽthay
6.4.3 Van ổn tốc – Van điều khiển lưu lượng có bù áp
suất (Pressure compensated flow control valves):
Ch ứ c n ng: giữ cho độ
chênh lệch áp suất qua van
tiết lưu không thay đổi, do
đó lưu lượng qua van không
áp suất do tả
Trang 176.4 VAN Đ i Ề U KHI Ể N L Ư U L ƯỢ NG
6.4.3 Van ổn tốc – Van điều khiển lưu lượng có bù áp
suất (Pressure compensated flow control valves):
Van giảm áp lắp trước van tiết lưu:
6.4.3 Van ổn tốc – Van điều khiển lưu lượng có bù áp
suất (Pressure compensated flow control valves):
TẢI LÒ XO XÁC ĐỊNH
ĐỘ CHÊNH ÁP SUẤT
QUA TIẾT LƯU DIỆN TÍCH NÀY BẰNG TỔNG DIỆN TÍCH VÀNH KHĂN VÀ LÕI TRỤ PISTON HYDROSTAT
ĐƯỢC CÂN BẰNG GIỮA
ÁP SUẤT TRUNG GIAN Ở TRÊN
TỪ BƠM
GỜ CHẶN LƯU LƯỢNG THỪA VÀ
ĐẨY NÓ QUA VAN
AN TOÀN LÕI
TIẾT LƯU ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG
L
§
Ch ươ ng 6: CÁC VAN TH Ủ Y L Ự C
6.4.3 Van ổn tốc – Van điều khiển lưu lượng có bù áp
suất (Pressure compensated flow control valves):
Các cách lắp van tiết lưu và van ổn tốc:
Trang 186.4 VAN Đ i Ề U KHI Ể N L Ư U L ƯỢ NG
6.4.3 Van ổn tốc – Van điều khiển lưu lượng có bù áp
suất (Pressure compensated flow control valves):
Các cách lắp van tiết lưu và van ổn tốc:
(Hành trình du ỗ
L p ở l i
ra cơ c u chấ hành (Meter- out )
L p ở l i vào cơ
c u chấ hành (Meter-in)
L
§
Ch ươ ng 6: CÁC VAN TH Ủ Y L Ự C
6.4.3 Van ổn tốc – Van điều khiển lưu lượng có bù áp
suất (Pressure compensated flow control valves):
Các cách lắp van tiết lưu và van ổn tốc:
(C ả 2 hành trình)
L p ở l i vào cơ
c u chấ hành (Meter-in)
L p ở l i
ra cơ c u chấ hành (Meter- out )
L
§
Ch ươ ng 6: CÁC VAN TH Ủ Y L Ự C
6.4.3 Van ổn tốc – Van điều khiển lưu lượng có bù áp
suất (Pressure compensated flow control valves):
Các cách lắp van tiết lưu và van ổn tốc:
Khi xilanh duỗi ra,
tố độ được điều khiển bởi
van 1 và van 2 cho dòng
chảy tắt qua.
Khi xilanh co về, tố
độ được điều khiển bằng
van 2 và van 1 cho dòng đi
tắt qua.
Trang 196.4 VAN Đ i Ề U KHI Ể N L Ư U L ƯỢ NG
6.4.3 Van chia dòng (Flow Divider):
có lưu lượng bằng nhau
hoặc khác nhau, và duy trì
lưu lượng này không đổi.
- Van làm việc theo nguyên lý
điều khiển lưu lượng bằng
tiết lưu trên đường dẫn.
hai trạng thái chuy n
v hoặ không chuy n
v Điều này có nghĩa là
T ương tự van điện từ là được điều khiển bằng điện, nhưng khác ở chỗ là chúng có thể định vị chính xác nòng van ở giữa các vị trí mở và đóng van Điề đó cho phép dòng chả được tiết lưu (điề chỉnh) qua van và đưa ra sự điề khiển lưu lượng, cũng như điề khiển hướng dòng chảy.
- Van điều khiển áp suất tỷ lệ: điều khiển vô cấp lực
(hoặc mô men quay) của cơ c u chấp hành.
- Van điều khiển lưu lượng tỷ lệ: điều khiển vô cấp vậ
tốc của cơ c u chấp hành.
6.5.1 Van tỷ lệ:
Trang 206.5 VAN T Ỷ L Ệ VÀ VAN SERVO Proportional and Servo Valves
Nguyên lý ho ạ t độ ng c ơ b n c ủ a các van t ỷ l ệ :
là sử d ng các cuộn nam châm điện biế đổi tỷ lệ Lực
điện từ sinh ra trong cuộn nam châm điện phụ thuộ
vào dòng điện chảy qua cuộn dây Dòng điện vào càng
cao thì lực hút của nam châm càng mạnh Như v y với
mỗi giá trị dòng điện vào nòng van sẽ có một vị trí
tương ứng, và mỗi vị trí sẽ tương ứng với một lưu
lượng, vì thế lưu lượng tỷ lệ với độ lớn dòng điệ đi
khiển chính xác, dung sai
giữa gờ con trượt và lỗ
Van servo là một van điều khiển hướng có khả
n ng điều chỉnh vô cấp Vì vậy, nó có thể điều khiển cả
hướng và giá trị c a dòng chất lỏng.
Các van servo được dùng ở trong các m ạ ch kín
trong khi các van tỷ lệ được dùng ở các m ạ ch h ở
(không có phản hồi) Các van servo được ghép với cơ
c u cảm biến có mối liên hệ ngược, cho phép điề
khiển rất chính xác và ổ định vị trí, vận tốc và gia tố
c a một cơ c u chấp hành.
Trang 21ỐNG TRƯỢT
LIÊN HỆ NGƯỢC
XY LANH
BỂ
BỂ DẦU VÀO
6.5.2 Van Servo:
Với chuyể động đầu vào đã cho sẽ đưa ra độ dịch
chuyể đầu ra cụ thể và điều khiể được.
Hệ thống mà đầu ra được phản hồi để điều chỉnh đầu
vào được gọi làh chu trình kín.
1 Tín hiệu điều khiển (đầu vào): quay vô lăng.
2 Sự dịch chuyển thân van làm thông dầu đến cơ cấu chấp hành (xy lanh lái).
3 Cần piston di chuyển các bánh xe qua thanh lái.
4 Con trượt của van được gắn với thanh lái và di chuyển cùng thanh lái.
5 Khi con trượt của van di chuyển đủ, nó ngắt dòng dầu đến xy lanh và dừng chuyển động của cơ cấu chấp hành.
6 Nhờ sự phản hồi (liên hệ ngược) đưa van trở về giữa (không hoạt động) để dừng di chuyển tại điểm mong muốn được xác định bởi vị trí của vô lăng.
Nếu quay thêm vô lăng sẽ làm cho các bánh xe chuyển động tiếp.
Động cơ lắc: Đây là một động cơ điện chuyể động quay
có chuyển vị nhỏ Chuyển vị góc của rotor tỷ lệ với mức
độ dòng điện cung cấ đến Góc chuyển vị ớn nhất củ
loại động cơ này thông thường là 7 độ.
Trang 226.6 VAN LÔGIC (CARTRIDGE VALVE, van đơ n v ị )
Các van này đượ c xem nh ư van không thân hay ph ầ n
t ử van không có v ỏ Lõi van đượ c l ắ p vào l ỗ chu ẩ n hóa c ủ a
kh ố i phân ph ố i Sau khi l ắ p vào, nó tr ở nên m ộ t van hoàn
ch ỉ nh và ho ạ t độ ng nh ư van truy ề n th ố ng ( đ i ề u khi ể n h ướ ng,
S ử d ng các van mô đ un ở trong c ụ m phân ph ố i đư a ra
m ộ t s ố thu ậ n l ợ i h ơ n so v ớ i các van riêng bi ệ t thông th ườ ng
đượ c l ắ p ở các v ị trí khác nhau trong đườ ng ố ng c ủ a h ệ th ố ng
4 Gi ả m th ờ i gian ph ụ c v ụ vì các van lôgic b ị h ư h ng có th ể
thay th ế d ễ dàng mà không c ầ n tháo các ố ng n ố i.
5 Yêu c ầ u không gian nh ỏ h ơ n cho toàn b ộ h ệ th ố ng
L
§
Ch ươ ng 6: CÁC VAN TH Ủ Y L Ự C
Khối phân phối lắp van
lôgic.
Hình cắt của van lôgic có
ren.
Trang 23Ngăn áp suất thủy lực không vượt quá một giá
trị cho phép để b o vệ cho các phần tử c a mạch
không bị h ng.
Khi áp suất thủy lực vượt quá giá trị thiết kế,
một đĩa kim loại mỏng thủng để giảm bớt áp suất khi
Trang 267.2.1 Ph ươ ng pháp th ể tích: l ư u l ượ ng (công su ấ t)
b ơ m luôn bi ế đổ i phù h ợ p v ớ i l ư u l ượ ng yêu c ầ
1 max
εε
Đ i ề u ch ỉ nh q b :
q đ = const
ε : h ệ s ố đ i ề u ch ỉ nh (bơm, động cơ)
max max
e e q
q b b b
=
=εε
Trang 27M
b q
đ
đ
đ đ
π
π
εε
2 max
1 max
Ban đầu cho ε đ = 1 và điều chỉnh q b ( ε b = 0 1), sau đó điều chỉnh q đ
(ε đ = 1÷0) ➨n đ = n min n max và M đ = M đmax ÷ M đmin
A
n q
=
pv
Trang 28→Thường dùng cho hệthống có công suấtkhông lớn và yêu cầ điều chỉnh nhạy vàchính xác vận tốc của bộphận chấp hành.
Hình 9-17 Điều khiển vận tốc lối vào của xy lanh thủy lực trong hành trình duỗi
bằng van điều khiển lưu lượng.(DCV tác động bằng tay)
Khi phân tích ho ặ c thi ế t k ế các m ạ ch th ủ y l ự c
c n xem xét ba v ấ đề quan tr ọ ng sau:
1 V ậ n hành an toàn.
2 Th ự c hi ệ đượ c ch ứ c n ă ng yêu c ầ u.
3 Ho ạ t độ ng hi ệ u qu ả
Trang 29Hành trình duỗi:
R p Pext
p Pret
AA
Qv
Trang 30BƠM LƯU LƯỢNG THẤP
VAN GIẢM TẢI
VAN AN TOÀN
ĐƯỜNG ÁP SUẤT CAO
ĐƯỜNG ÁP SUẤT THẤP
BƠM LƯU LƯỢNG CAO (KHÔNG CẤP LƯU LƯỢNG ĐỂ DUỖI
XY LANH KHI CÓ “ÁP SUẤT CAO” DO QUÁ TRÌNH DẬP ĐANG DIỄN RA)
ng d ng: xy lanh trái để k ẹ p phôi gia công, xy lanh ph ả
để d ẫ n độ ng m ộ t m ũ i khoan để khoan l ỗ ở phôi.
Trang 31Hệ thống chuyển động qua lại tự động của xy lanh
đượ c yêu c ầ để du ỗ i xy lanh có t ả i l ớ n h ơ n.
Th ự c t ế không th ể có hai xy lanh th ự c s ự nh ư nhau
Trang 32Các xy lanh được ghép nối tiếp sẽ hoạt động đồng bộ
Trang 33Mạch an toàn tác động hai tay
Trang 34Bộ lọc
Động cơ
có lưu riêng cố định
Van an toàn cho mạch bổ xung dầu
Van chống quá tải
Truyền động thuỷ tĩnh đảo chiều mạch kín
Trang 352 v 2
2 2 2
1
γ γ
- Không có b ơ m hay độ ng c ơ th ủ y l ự c gi ữ a các v ị trí 1 và
2, H m = H p = 0; v 1 = v 2 ,➨ (p 1 – p 2 )/γ = (Z 2 –Z 1 ) + H L
Trang 36Q N
) ( ) (
Công su t đ u vào đ ng c ơ = (Q A ) pump x (p 2 –p ra ) motor
g Mômen quay c a đ ng c ơ = (công su t đ u ra c a