Bài số 1 Giới hạn và tính liên tục của hàm số + Khi tìm giới hạn, ta chỉ quan tâm đến các giá trị “x dần tới x0” chứ không phải xét khi x=x0.. Do đó f x có thể không xác định tại x=x0 n
Trang 1Bài số 1 Giới hạn và tính liên tục của hàm số
+ Khi tìm giới hạn, ta chỉ quan tâm đến các giá trị “x dần tới x0” chứ không phải xét khi x=x0
Do đó ( )f x có thể không xác định tại x=x0 nhưng phải xác định tại các điểm thuộc lân cận của điểm đó
− không xác định tại x= Ta lập bảng tính các giá trị của ( )1 f x
khi x→ Từ đó xem ( )1 f x dần đến giá trị nào
Trang 2Hàm số có giới hạn bằng 0,5 khi x→x0 = 1
Sử dụng định nghĩa, chỉ ra rằng
2 1
Trang 35 Phương pháp tính giới hạn
+ Các giới hạn không vô định thường cho ra ngay kết quả
+ Khi gặp các dạng vô định ta phải khử
+ Sử dụng giới hạn kẹp
+ Sử dụng một số giới hạn cơ bản sau:
Trang 4♦ lim khi 1
0 khi 0 1
u u
a a
a a
a u
a u
a u
1
x
x x
→ − − ; 3
0
sin 5lim
1
x x
x e
→ −
Trang 5v khi u, v tiến đến vô cùng
* Phương pháp: Chia cả tử và mẫu cho một lượng vô cùng lớn thích hợp
→+∞
++
Trang 6c Dạng ∞ − ∞ là lim(u−v) khi u, v tiến đến vô cùng
* Phương pháp: - Nhân chia với lượng liên hợp để đưa về dạng ∞
Trang 7Ví dụ 15: Tìm
2 2 2
2
1lim
1
x x x
x x
2sin 2
2
2sin
1 2
x
x
x x
I Giới hạn một phía
1.a Định nghĩa: Giới hạn của f(x) khi x→a, x< (hoặc a x→a, x> ) nếu tồn tại gọi là giới a
hạn trái (hoặc giới hạn phải)
Ký hiệu: lim ( ) ( ), lim ( ) ( )
Trang 9ln(1 sin 3 )
x x
2
1tanlim
x x f x f x
Hàm số y = f(x) liên tục trên miền D nếu nó liên tục tại mọi điểm thuộc miền D
Chú ý: Từ định nghĩa 1, ta thấy để y = f(x) liên tục tại điểm x0 cần đến 3 điều kiện:
x x f x f x
Nhận xét:
+ Các đa thức, hàm phân thức, hàm hữu tỉ, hàm lượng giác, hàm mũ, hàm logarit là các hàm
số liên tục trên miền xác định của nó
+ Hàm số y = f(x) liên tục trên (a, b) thì đồ thị của nó là một đường cong trơn trên khoảng này (tức là không bị gãy, không bị đứt đoạn)
Trang 10+ Ta thấy hàm số liên tục tại mọi điểm x≠ 2
♦ Hàm số y = f (x) liên tục tại x0 khi và chỉ khi nó vừa liên tục trái, vừa liên tục phải tại x0
Ví dụ 6: Tìm a để hàm số sau liên tục trên R
2
sin 2 0( )
2 Điểm gián đoạn của hàm số
Định nghĩa: Hàm số f(x) được gọi là gián đoạn tại x = a nếu tại x = a hàm số không liên tục
♦ Nếu tồn tại ( ), ( )f a+ f a− và ( )f a+ ≠ f a( −) thì x = a được gọi là điểm gián đoạn loại 1
♦ Điểm gián đoạn khác (không phải loại 1) gọi là gián đoạn loại 2
Trang 11Ví dụ 9: Tìm và phân loại điểm gián đoạn của các hàm số sau:
1
x x
Ví dụ 10: Khảo sát sự liên tục của hàm số và tính chất điểm gián đoạn:
2( )
1 1
x x
Trang 12+ Hàm khả vi là hàm số khả vi tại mọi điểm trong tập xác định của nó
0
0 0
Trang 13+Một hàm có thể liên tục tại một điểm mà không khả vi tại điểm đó
+ Một hàm số không liên t c tại x0 thì sẽ không khả vi tại điểm đó
2 MỘT SỐ CÔNG THỨC VÀ QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM ĐÃ HỌC
Trang 14Cách 2: Đạo hàm 2 vế ( , ) 0F x y = theo biến x, với y= y x( ) Sau đó rút ra 'y
Ví dụ 7 Tính đạo hàm của các hàm ẩn sau:
Trang 15Ví dụ 8: Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số 3 2
( )( ) ( ) '( )
Trang 16dx
3 Ứng dụng của vi phân trong tính gần đúng
Xét hàm số y= f x( ) khả vi trong lân cận của x0∈( , )a b Theo công thức số gia của hàm khả
Trang 17Bài số 4
Đạo hàm hàm lượng giác ngược Đạo hàm cấp cao
I Hàm ngược và đạo hàm hàm ngược
1 Định nghĩa: Cho hs y= f x( ), nếu phương trình (đối với biến x) y= f x( ) có nghiệm duy nhất x=ϕ( )y thì ta nói y=ϕ( )x là hàm ngược của hàm số y= f x( ) Kí hiệu : 1
B2 Hoán đổi vai trò của x và y, ta được hàm ngược y=ϕ( )x
Chú ý : đồ thị của hàm y= f x( ) và y=ϕ( )x đối xứng nhau qua đường phân giác thứ nhất y =
x
Ví dụ : Tìm hàm ngược của hàm số 3
y= x −
3 Các hàm lượng giác ngược
a) Hàm số ngược của hàm y=sinx:
Trang 18b) Hàm ngược của hàm cosine :
Trang 191( )
Cho hs ( )f x xác định trong khoảng (a, b) Giả sử y= f x( ) có đạo hàm 'y = f '( )x và '( )f x
có đạo hàm thì ta gọi đạo hàm của '( )f x là đạo hàm cấp hai của hàm f(x)
Trang 20( )
n
n k
Trang 21+ Đạo hàm lần nữa 2 vế của (2), chú ý rằng y và y’ là hàm của x, ta có:
d f là vi phân cấp một của vi phân cấp (n-1):
1( )
Trang 22BÀI SỐ 5 CÁC ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM
I BÀI TOÁN GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, NHỎ NHẤT
1 Định nghĩa: Hàm số y= f x( ) xác định trên đoạn [a,b], ta nói :
hoặc min ( )[a,b] f x =min f(a), f(b), f(c){ }
Chú ý : 1) Nếu hàm số y= f x( ) liên t c trên D, và trên đó nó có duy nh t m t c c tr
+ Nếu cực trị đó là c c ti u thì đó cũng là GTNN của hàm số trên miền đó
+ Nếu cực trị đó là c c đ i thì đó cũng là GTLN của hàm số trên miền đó
2) ♦ Nếu hàm số y= f x( ) đồng biến trên [a b, ] thì
[ , ] [ , ]
a b
a b f x = f b f x = f a ♦ Nếu hàm số y= f x( ) nghịch biến trên [a b, ] thì
[ , ] [ , ]
a b
a b f x = f a f x = f b 3) Hàm số y= f x( ) liên tục trên [a b, ] thì luôn tồn tại GTLN và GTNN trên miền đó
Ví dụ 1: Tìm hai số dương mà tổng của số thứ nhất và 2 lần bình phương số thứ 2 bằng 12, tích của chúng đạt giá trị lớn nhất
Trang 23Các bước giải bài toán GTLN, NN trong thực tế
B1 Đọc kỹ đề bài, xác định các đại lượng đã biết, chưa biết, điều kiện đã cho Biểu diễn trên lược đồ (nếu có thể)
B2 Đặt ký hiệu cho các đại lượng chưa biết và đại lượng LN, NN (giả sử gọi là Q) Biểu diễn
Q qua các đại lượng khác
B3 Sử dụng mối quan hệ giữa các biến để chuyển Q về hàm 1 biến số
Trang 24+ Chúng ta phải tìm GTLN của: A 2xy=
với điều kiện : 2 2 2
dx khi đi qua 2
2
a
x= suy ra GT cực đại của A
+ Giá trị tương ứng của y là 2
Ví dụ 4: Một cái dây dài L được cắt thành hai đoạn Một đoạn bị nối thành dạng hình vuông và
đoạn kia thành hình tròn Cái dây sẽ bị cắt như thế nào sao cho tổng diện tích bao gồm bởi 2 đoạn dây:
Gi i:
+ Giả sử x là cạnh của hình vuông và r là bán kính của hình tròn ( x> ) , 0
+ Khi đó tổng diện tích của hai hình được tạo thành là
Trang 25Ví dụ 6: Một nhà máy sản xuất các hộp đựng xà phòng hình trụ nhận a đơn đặt hàng đối với các hộp có thể tích được chỉ rõ V 0 Với kích thước nào thì diện tích toàn phần của một cái hộp như vậy sẽ đạt GTNN ?
Trang 26
II ĐỊNH LÝ VỀ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
Nhận xét hình học : Giữa hai điểm bất kỳ P và Q trên đồ thị của hàm số khả vi, tồn
tại ít nhất một điểm c nằm giữa a và b (a < c < b) thoả
mở (a,b) và nếu f(a) = f(b) = 0 thì khi đó tồn tại ít nhất một số c nằm giữa a và b thoả mãn f’(c)
= 0
2 điểm, thì khi đó sẽ có ít nhất một điểm của đường cong này nằm giữa 2 điểm trên mà tại đó tiếp tuyến có phương nằm ngang
0
y
x 2 1
Trang 27+ Ta có (0)f = f(1)= 0
+ Do đó tồn tại x0∈(1, 0) sao cho f '(x0)= , tức là 0 2
ax +bx + = c
Vậy ta được cần chứng minh
2 Định lý 2 (Định lý giá trị trung bình) Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a,b] và khả vi trên
(a,b), khi đó tồn tại ít nhất một số c nằm giữa a và b thoả mãn:
Trang 28x e
+ Quá trình này tiếp tục từng bước thì chúng ta sẽ giảm thiểu số mũ tới 0 hoặc tới một số
âm, và ta nhận được điều cần chứng minh
→∞ = với mọi hằng p> 0
Giải:
Trang 29Nh n xét : khi x → +∞ thì ln x tăng chậm hơn mọi hàm mũ dương của x cho dù hàm mũ
Trang 30I NGUYÊN HÀM ( TÍCH PHÂN KHÔNG XÁC ĐỊNH )
1 Định nghĩa: Cho hàm số ( )f x xác định trong khoảng (a, b)
Hàm số ( )F x gọi là nguyên hàm của ( )f x nếu thoả mãn d F x( ) f x( )
Trang 3112 ∫tan u du = −ln cosu + c 13 ∫cot u du =ln sin u + c
14.∫sec u du =ln sec u + tan u + c 15 ∫csc u du = −ln csc u + cot u + c
II TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
1 Diện tích hình thang cong
Bài toán: Tìm diện tích của một miền nằm dưới đồ thị của hàm số liên t c y= f x( ) với
a ≤ ≤ , nằm giữa hai đường thẳng đứng x = a và x = b, nằm phía trên trục hoành x b
Cách tính :
+ Cho n∈N*, chia đoạn [a b, ] thành n phần bằng nhau: x 0 = a < x 1 < x 2 < … < x n = b
+ Ta được n đoạn con: ∆ , x k
Trang 32k a
f x dx≥
∫Nếu f x( )≤g x( ),∀ ∈x [a,b] thì ( ) ( )
f x dx≤ g x dx
Hình 6.11 : Tổng dưới Hình 6.12 : Tổng trên
Trang 33Nếu m≤ f x( )≤M,∀ ∈x [a,b] thì :
b a
b a
F x =∫ f t dt, ∀ ∈x [a,b] thì:
x a
3 ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA GIẢI TÍCH
Định lý (Công thức Newton - Lepnit): Nếu ( )f x là hàm liên tục trên đoạn [a, b], và F(x) là
một nguyên hàm bất kỳ của f(x) thì:
b
b a a
f x dx=F x =F b −F a
III Các phương pháp tính tích phân
1 Sử dụng công thức Newton – Lepnit :
b
b a a
a= = ⇒∫ f x dx=∫β f t t dt
α
Dạng 2 : Đặt t=ϕ( )x ⇒dt=ϕ'( )x dx
Trang 34( ), ( ) ( ) ( )
b a
1
x e dx x
Trang 35Dạng : I =∫e ax ( )K x dx trong đó K x( )∈{sinax, cosbx}
1 Tích phân các hàm số lượng giác
Xét tích phân dạng I =∫ f(sin , cos )x x dx
Phương pháp chung: Đặt = tan
2
x t
Nếu f( sin , cos )− x x = −f(sin , cos )x x đặt t = cosx
Trang 36Nếu f(sin , cos )x − x = −f(sin , cos )x x đặt t = sinx
Đặc biệt: =∫ sinm cosn
Nếu n lẻ: Đặt t = sin x.
Nếu m lẻ: Đặt t = cosx
Nếu n và m cùng chẵn, không âm:
Sử dụng công thức góc chia đôi
Nếu n và m cùng chẵn, ít nhất một trong hai số âm: Đặt t = tan x
2 Tích phân các hàm phân thức hữu tỷ
Ý tưởng: phân tích hàm phân thức hữu tỷ đã cho thành tổng các phân thức đơn giản
hơn (gọi là các phân thức đơn giản)
( )( )
Trang 39Ví dụ 4 Tìm =
+
dx I
Trang 40BÀI GIẢNG SỐ 8: TÍCH PHÂN SUY RỘNG
1 Định nghĩa: Cho hàm số f(x) xác định trong khoảng +∞
a, , khả tích trên mọi đoạn a, tvới mọi số hữu hạn t > a
Trang 43Ví dụ 4: Xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân: +∞
ax
II Trường hợp hàm số tích phân không bị chặn
1 Định nghĩa: Cho hs f(x) không bị chặn trên đoạn hữu hạn [a, b] Giả sử f(x) bị chặn và khả
tích trong đoạn [a, b−t], t > 0 bé tuỳ ý và f(x) không giới nội khi x →b−(x = b gọi là điểm bất thường)
Trang 44Nếu giới hạn là hữu hạn, tích phân suy rộng hội tụ Nếu giới hạn là vô cùng hoặc không tồn tại, tích phân suy rộng phân kỳ
Tương tự, ta định nghĩa cho tích phân suy rộng với x = a là điểm bất thường:
→ +
?1
dx x
Trang 45Ví dụ 8: Chứng minh rằng tích phân ∫
1 0
p
dx
x hội tụ nếu hằng số p < 1 và phân kỳ nếu p≥ 1
Tổng quát: Tích phân suy rộng = α
b x Tích phân suy rộng Riemann loại 2
III Tiêu chuẩn so sánh
Định lý 1: Nếu 0≤f x( )≤g x( ),∀x trong lân cận của điểm bất thường b (b có thể bằng vô cùng) Khi đó:
Trang 46+ Vậy tích phân đã cho hội tụ
Định lý 2 Cho f x( )≥0, ( )g x ≥0 , ∀ ∈ x a b, ) tức là b là điểm bất thường (b có thể bằng vô
x là tích phân Riemann với α = >2 1 nên hội tụ
+ Theo định lý 2 suy ra tích phân đã cho hội tụ
Hệ quả: Cho f x( ), ( )g x ≥0 khả tích trên [a,b), b là điểm bất thường (b có thể bằng vô cùng)
Trang 47y b t
3 Cách vẽ đường cong
Tương tự như khảo sát hàm số y = f(x), chỉ khác ở chỗ ta xét đồng thời hai hàm x(t), y(t) theo
sự biến thiên của t
Ví dụ 1. Vẽ đường cong = =
2 3
Trang 48Cách 2 : Khảo sát sự biến đổi của x và y khi t biến đổi = 3 2 = 3
+ H ng thể hiện bằng góc θ (radian), được đo từ chiều dương trục Ox Góc này được
mô tả theo chiều ngược chiều kim đồng hồ nếu θ dương và theo chiều kim đồng hồ nếu θ âm,
như trong lượng giác
Trang 49+ Khoảng cách được tính bởi khoảng cách định hướng r đo từ gốc dọc tới điểm cuối
Tọa độ cực của điểm P là : ( )r,α thì P cũng có các tọa độ cực là: (r,α+k2π)
Gốc tọa độ O(0, θ ), với mọi θ
Hướng θ = 0 (hướng dương trục Ox ) được gọi là trục cực
Thuật ngữ “kho ng cách đ nh h ng” tức là r có thể là số âm khi mà với hướng θ cho
trước, khi ta chuyển ngược qua gốc một khoảng r theo hướng ngược lại
Cụ thể: Q = 2, / 6( π ) và R= −2, / 6( π ), là hai điểm đối xứng nhau qua gốc tọa độ
Khi sử dụng các công thức này cần phải cẩn thận xác đ nh chính xác d u của r và chọn
θ thích hợp với góc phần tư mà điểm ( )x y, nằm trên
Ví dụ 2. Toạ độ vuông góc của điểm P(−1, 3 , Q) (1,− 3 Tìm toạ độ cực của các điểm này )
Trang 50+ Mà một điểm P = ,( )r θ có nhiều cặp toạ độ khác nhau nên P n m trên đ th nếu m t
c p to đ b t kì trong các toạ độ của điểm đó thoả mãn phương trình
Ví dụ 4 Chứng minh rằng điểm (1, / 2 và điểm π ) (0, / 2 đều nằm trên đồ thị của π ) = 2θ
3 Vẽ đường cong trong tọa độ cực
B1 Tìm MXĐ, TGT, tính tuần hoàn của r = ( )r θ , suy ra miền phẳng chứa đường cong
θ = α
α
r = α α
Trang 51B2 Xét tính đối xứng của đường cong:
Nếu θ r( )= −r( θ) thì đồ thị đối xứng qua trục cực
Nếu θ r( )= − −r( θ) thì đồ thị đối xứng qua θ = ±π
+ Các dạng khác của đường hình tim:
r =a(1−cosθ), r =a(1+sinθ),r =a(1−sinθ)
Trang 52+ Phương trình tổng quát của đường ốc sên
+ Hàm số tuần hoàn với chu kỳ π , đồ thị đỗi xứng qua trục cực
+ MXĐ:
θ θ
Trang 53
Ví dụ 9. Đường cong r = sin 2a θ với a> 0 được gọi là một bông hồng bốn cánh
+ Hàm số tuần hoàn với chu kỳ π
Với n lẻ, ta có đường hoa hồng n cánh
θ = π/4
r = 2a 2a
Trang 54Bài số 10
TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG VÀ THỂ TÍCH
1 Diện tích hình phẳng
a Diện tích hình thang cong
Xét hình thang cong được giới hạn bởi :
y f x
a x b y
+ Diện tích mỗi hình chữ nhật nhỏ : dA = ydx = f(x) dx: là vi phân di n
b Diện tích giữa hai đường cong
Tính diện tích miền giới hạn bởi
Bước 2: Chọn vi phân diện tích theo:
+ hoặc dải thẳng đứng với chiều rộng dx
Trang 55+ hoặc dải nằm ngang với chiều rộng dy
Bước 3: Tính ra vi phân diện tích dA, biểu thị dA theo biến x hoặc y
Bước 4: Lấy tích phân dA theo các cận của x hoặc y
Ví dụ 1 Tính diện tích miền phẳng được giới hạn bởi các đường y = x 2 và y = 4
Cách 1: Dùng dải thẳng đứng: x biến thiên từ - 2 đến 2
+ Chiều dài của dải là 4 – x 2
+ Diện tích của dải: dA = (4 – x 2 )dx
+ Vậy diện tích toàn miền là:
Cách 2 : Dùng vi phân diện tích nằm ngang: khi đó y biến thiên từ 0 đến 4
+ Chiều dài của dải là y – (– y ), nên dA = 2 y dy
+ Diện tích toàn miền là:
3
32 2
x 1 y
( -2, -1 )
-2
dy
y = 3- x.x
Trang 56Ph n t vi phân di n tích : dA là diện tích của quạt mỏng với bán kính r và góc ở
Chú ý: Sử dụng tính đối xứng để tính diện tích sẽ làm cho bài toán đơn giản hơn và tránh
được sai xót, nhất là khi lấy cận của θ
Ví dụ 5. Tìm diện tích phần trong của đường tròn r = 6a cosθ và phần ngoài của đường hình
tim r =2 1a( +cosθ)
β α θ d
Α
δΑ =
2
1 r2
Trang 57+ Vi phân thể tích dV là thể tích tiết diện với độ dày lát cắt mỏng
+ Thể tích vật thể tính theo phương pháp dịch chuyển lát cắt :
x dx
Miền phẳng giới hạn bởi y = f(x), x = a, x = b quay quanh trục Ox sẽ tạo nên một vật thể ba
chiều, được gọi là vật thể tròn xoay
Lát cắt là một đĩa mỏng hình đồng xu với bán kính y = f(x) Vì đĩa là hình trụ nên vi phân thể
Trang 58Khi x biến thiên từ a đến b ta có thể tích:
Ví dụ 6. Tính thể tích hình cầu tạo bởi nửa đường tròn = 2 − 2
Ví dụ 8. Tính thể tích cái nêm được cắt ra từ hình trụ với bán kính đáy a bằng mặt phẳng đi
qua một đường kính đáy trụ và tạo với đáy trụ một góc 450
Giải : + Cắt vật thể bởi mp vuông góc với đường kính, tiết diện là một
tam giác vuông cân
y
Hình 7.8
Trang 59Chú ý: Khi một dải quay quanh một trục nhưng cách trục một khoảng nào đó thì được một
đĩa với lỗ hổng ở trong, giống như cái bồn rửa Vi phân thể tích là thể tích của đĩa trừ đi trừ đi thể tích lỗ hổng:
Ví dụ 9: Tính thể tích của vật thể tạo thành khi quay miền giới hạn bởi = 2 = 2 =
Trang 60Dải mỏng có một cạnh dx và một cạnh y quay quanh trục Oy sẽ tạo ra một vỏ hình trụ
y x
nhất quay quanh trục Oy
Giải:
Ví dụ 11. Một vật thể được tạo thành bằng cách khoan một lỗ hình trụ đường kính a có trục
xuyên tâm hình cầu bán kính a Tính thể tích vật thể này
Giải :