Sóng thiết kế tại biên nước sâu: Hs, Tp, θ q Vật liệu thân đê và mái kè r Điều kiện địa chất đất nền... Lưu ý về thủy triều thiên văn:• Là tất định, có thể đo đạc và tính toán chính xác
Trang 1Chương 10 THIẾT KẾ ĐÊ VÀ KÈ BIỂN
phần I
K45B, 9/2007
Thiều Quang Tuấn
Trang 4Đê: Ngăn hoặc hạn chế
Trang 52 Cơ chế hư hỏng phá hoại đê
Trang 6Xói mái trong
Cát Hải 7/2005
Sóng tràn
Trang 7Nước dâng
Cát Hải
Trang 8Nước tràn đỉnh, Hậu Lộc 2005
Trang 9Xói mái ngoài, Hậu Lộc 2005
Trang 10Tràn đỉnh, vỡ đê Hải Hậu 11/2005
Trang 113 Thiết kế đê và kè mái
3.1 Điều kiện biên cho thiết kế đê & kè
3.2 Mực nước thiết kế và cao trình đỉnh đê 3.3 Phân tích hình học đê
3.4 Kết cấu áo kè
3.5 Chân kè và công trình chuyển tiếp
Trang 123 Thiết kế đê và kè mái - điều kiện biên
n Điều kiện hình thái: tốc độ xói , loại xói, mặt cắt ngang bãi trước đê
o Điều kiện dân sinh kinh tế: tần suất thiết kế 1/10, 1/20 ???
p Điều kiện biên thủy lực:
1 Mực nước biển TB
2 Thủy triều thiên văn (triều thiên văn cực đại)
3 Nước dâng (theo tần suất t.k)
4 Sóng thiết kế tại biên nước sâu: Hs, Tp, θ
q Vật liệu thân đê và mái kè
r Điều kiện địa chất đất nền
Trang 133.1- Điều kiện biên thủy lực
Trang 14 do tương tác lực hấp dẫn của mặt
trăng, mặt trời và trái đất: thiên văn !!!
thông thường 02 nước lớn & nước
ròng trong ngày , 02 lần nước cường và
Trang 15Lưu ý về thủy triều thiên văn:
• Là tất định, có thể đo đạc và tính toán chính xác
(không có tính tần xuất)
• Tính chất phụ thuộc vào khu vực, đặc điểm địa hình đáy
• PP tính toán thủy triều tại một vị trí:
- đo đạc mực nước đủ dài và phân tách các thành phần điều hòa
- dùng các TP điều hòa để xác định biên độ triều lớn nhất
Trang 16Đ.K Thủy lực - Nước dâng (do gió)
02 phương pháp tính toán:
• Từ đường tần suất nước dâng ứng với P tk
• Từ gió thiết kế (U, F, T, D)
Trang 17Phân bố dài hạn nước dâng
(Hook of Holland – Hà Lan)
120 năm quan trắc
Trang 18(NC của ĐH Lund và Viện Cơ học, 2004)
Lưu ý: chỉ là nước dâng chưa bao gồm thủy triều !
Số năm quan trắc ???
Với Tần suất
p = 1/25 năm chiều cao nước dâng tại Hải Hậu là 1.6 m
Phân bố dài hạn nước dâng – Hải Hậu
25 Chu kỳ lặp lại (năm)
Trang 19Đ.K Thủy lực - Sóng thiết kế: Hs, Tp, β
Biết: H s0 , T p , β 0 tại biên nước sâu
Cho bài toán thiết kế: tham số sóng trước
chân công trình
Trang 20Điều kiện sóng nước sâu thiết kế
) P1: Phân bố dài hạn (cực hạn) chiều cao sóng
(dài hạn: sóng cực hạn quan sát trong nhiều năm)
Đường tần suất vượt quá của sóng nước sâu : bán Log/Weibull
Xác định theo tần suất thiết kế p = 1/10, 1/20 năm,…
Trang 21Điều kiện sóng thiết kế
) P2: Tính từ gió (nếu sóng do gió địa phương)
WADIBE
SWAN
Trang 22Điều kiện sóng thiết kế
) P3: Sóng bị hạn chế độ sâu
(Bãi nông, thoải trước đê)
0.50
b b
b
H h
Quy tắc ngón tay cái:
(Chiều cao sóng lớn nhất = ½ độ sâu nước)
-> ví dụ: tính toán với WADIBE
Trang 23Sóng trước chân đê:
tại vị trí cách mép nước 1/4L 0 hoặc 1/2L
1/4L 0
Phân bố sóng ngang bờ
Tính toán triết giảm năng
lượng sóng
Hạn chế độ sâu
Hs ≈ 0.5h
Cần có địa hình mặt cắt ngang bãi !
Trang 24Điều kiện sóng thiết kế
Lưu ý:
• Hs trước chân đê ít nhạy cảm với H s0
• Hs trước chân đê nhạy cảm với độ sâu nước
Vì vậy cho mục đích thiết kế đê:
-> Cần mô hình nước dâng tiên tiến
-> Chỉ cần mô hình sóng đơn giản
-> Cần biết địa hình bãi trước đê
• Chu kỳ sóng là tham số quan trọng
chọn T p , T m-1.0 , hay T m ?
Trang 253.2 Mực nước thiết kế và
cao trình đỉnh đê
Trang 26Đỉnh đê = MNTK+Sóng leo+Dâng cao MNTB+Dao động (gió giật)+Phòng lún MNTK = MNTB + (Thủy triều thiên văn) + Nước dâng thiết kế (do gió)
3.2 Mực nước thiết kế và
cao trình đỉnh đê Thành phần cấu thành cao trình đỉnh đê biển
Trang 28Quy phạm thiết kế hiện nay: (14-TCN-130-2002)
Tổ hợp bão cấp 9, triều 5% ??? : gió 47∼54 Mph + triều 5% MNTK = MNTB + Mực nước
Lưu ý: thủy triều thiên văn là tất định
không có tính tần xuất
14-TCN-130-2002:
• Khái niệm “triều” không rõ ràng
• Phối hợp tần suất không khoa học
• Tần suất thiết kế đê không xác định
• Rủi ro
Thủy triều
Nước dâng
3.2.1 Mực nước thiết kế MNTK
Trang 29Mực nước = Thủy triều + Nước dâng
(Bão DURIAN, 9/2005 Hòn Dấu)
Trang 30Vỡ đê Hà Lan, 1953
Trang 313.2.2 Sự dâng cao của MNTB
Sự nóng lên toàn cầu (Global warming)
và nước biển dâng (Sea level rise)
IPCC: Intergovernmental Panel on Climatic Change (UN)
• Báo cáo số 3 (2002)
• Báo cáo số 4 (2007)
Trang 32Giãn nở của đại dương do nhiệt
Băng tuyết tan
6.8
10.3 7.0
2.3
3.7 1.8
0.5
0.0 0.6
-0.8
28.9 18.3
8.7
Thành phần của sự dâng cao MNBTB (cm) 1985-2030
3.2.2 Sự dâng cao của MNTB
Trang 333.2.2 Sự dâng cao của MNTB
10-20 cm/100 năm
Trang 343.2.3 Chiều cao sóng leo thiết kế
Trang 35Tiêu chuẩn 2% sóng leo (R 2% )
Quan hệ Hs and Ru là tuyến tính
Hs tuân theo phân bố Rayleigh
Trang 37• γf bãi trước đê (Hs ở nước sâu)
TAW (van der Meer):
Trang 38γr Loại vật liệu (cấu kiện) mái kè
1.0 BT Nhựa Asphalt, bê tông, cấu kiện BT nhẵn, cỏ,
Cát-Asphalt 0.95 Cấu kiện BT liên kết ngang, Cấu kiện có cỏ mọc
0.90 Basalt, Basalton, Hydroblock, Haringman, Tsc
Fixstone, Armorflex (cấu kiện đặc biệt) 0.85 Lessinische và Vilvoordse, cấu kiện độ nhám nhỏ 0.80 Kè đá đổ thâm nhập nhựa
0.70 Kè đá đổ một lớp
0.55 Kè đá đổ hai lớp
Giảm sóng leo do độ nhám mái kè
Trang 39Giảm sóng leo do góc sóng tới xiên góc
Trang 40Ảnh hưởng của cơ đê đến giảm sóng leo
berm
d B
Trang 41Cơ làm việc tốt nhất khi bố trí tại ngay MNTK
Trang 42Giảm sóng leo tối đa 60 %, Bề rộng cơ tối ưu
Trang 43Cơ đê Hải Hậu ???
Trang 44# ở vùng nước nông: Tp không còn phù hợp mà Tm-1.0 !
Ảnh hưởng của chu kỳ sóng
Trang 45Sóng leo theo TAW-2002
(van der Meer mới)
2%
2%
0 0
Tm-1.0 = Tp/α, α = 1.10∼1.20 (tuỳ theo đ.k bãi)
Trang 460 0
m
u
H R
0 0
0 4
ξ
, ,
% ,
m
u
H R
2 1 6
3 4
ξ
, ,
% ,
m
u
H R
Sóng leo theo TAW-2002
(van der Meer mới) – TK theo LTĐTC
Trang 47Tính toán sóng leo theo TAW-2002
Độ dốc mái đê quy đổi
# phải tính lặp để xác định R 2% !
Trang 493.2.4 Chiều cao đê theo tiêu chuẩn sóng tràn
• Asl có thể tính theo tiêu chuẩn sóng tràn
• Sóng tràn được định lượng thông qua lưu lượng tràn
trung bình qua 1m dài đỉnh đê q (m3/s/m)
Trang 50Q - lưu lượng tràn không thứ nguyên
Hm0 - Chiều cao sóng momen 0
Rc = chiều cao lưu không trên MNTK = CT Đỉnh – MNTK
q - lưu lượng tràn trung bình m3/s/m
0 3
0 0 0
m
R
q Q
H
γ ξ
ξ γ γ γ γ α
1 0.2 exp 2.30
Trang 51R H
g
q
γ γ γ γ ξ ξ
γ
α 0 0 θ
0 3
0
1 75
4 067
0
exp tan
.
Trang 52Thiết kế đê theo sóng tràn hay sóng leo ?
Là vấn đề thuộc về quan điểm tiếp cận:
Ở Hà Lan và châu Âu:
• Luôn giữ cho đê đủ cao để “không bao giờ” bị
tràn (P tk = 1/10,000)
• Chấp nhận rủi ro khi xảy ra sự cố (hậu quả rất lớn)
• Thay đổi về khí hậu toàn cầu khiến chiều cao
đê phải tiếp tục được tăng lên
Trang 53Quan điểm gần đây (COMCOAST):
(COMbined function in COASTAL zone)
Đê chịu sóng tràn (ORD)
• Cho phép sóng tràn qua đê ở mức độ nhất định
• Xây dựng đê có khả năng chống lại sóng tràn
• Quy hoạch chức năng vùng đệm phù hợp
http://www.comcoast.org/
Trang 54Đê Hải Hậu: đã tiếp cận COMCOAST
Trang 55• Tiêu chuẩn sóng tràn dùng cho thiết kế đê chịu sóng tràn
• Tiêu chuẩn sóng tràn có liên hệ mật thiết với chất lượng mái trong của đê
Chiều cao đê theo sóng tràn hay sóng leo ?
Tiêu chuẩn lưu lượng tràn cho phép, Đê H Đê H à Lan :
Chất lượng mái đê phía trong không xác định q < 0.1 l/s Chất lượng mái đê phía trong loại trung bình q < 1.0 l/s Chất lượng mái đê phía trong loại tốt q < 10 l/s
Cho xe cộ qua lại an toàn q< 0.001 l/s Cho người đi bộ qua lại an toàn q< 005 l/s Không gây hư hỏng cho nhà cửa q< 001 l/s Gây hư hỏng cho nhà cửa ở mức độ cho phép q< 02 l/s
Trang 57Chương 10 THIẾT KẾ ĐÊ VÀ KÈ BIỂN
phần II
K45B, 9/2007
Thiều Quang Tuấn
Trang 583.3 Phân tích hình học đê
Xác định cấu tạo hình học đê :
• Điều kiện biên (MNTK, Sóng, vật liệu)
• Sơ bộ bố trí cấu tạo hình học: độ dốc mái đê,
độ nhám (loại kè), cơ đê (cao trình, bề rộng)
• Xác định tiêu chuẩn sóng leo/sóng tràn
• Xác định cao sóng leo/sóng tràn
• Tính cao trình đỉnh đê
• Bố trí cấu tạo hình học đỉnh đê và mái trong (theo tiêu chuẩn sóng tràn)
Trang 59So sánh các phương án về cấu tạo hình học đê
+ Mái thoải Æ đỉnh thấp + Mái dốc Æ đỉnh cao + Có và không có cơ đê + Sóng tràn <> chất lượng đỉnh & mái trong
nước dâng
Trang 60# Cần đưa ra các phương án khác nhau để so sánh kinh tế, kỹ thuật !
Tiêu chí: vật liệu đắp đê, cao trình, diện tích chiếm,…
3.3 Phân tích hình học đê
Trang 61- Chiều cao sóng lớn nhất trước chân đê:
- Chu kỳ sóng Tp = 6 s
- kè lát mái đá lát khan γr = 0.80
- độ vượt cao an toàn (lún, gió giật): 0.70 m
- đỉnh đê rộng 5 m, mái trong mt = 2
m = 3 không cơ
m = 4 không cơ
6.10 m
Khối
lượng đất 59.48 m3/m đê 47.55 m3/m đê 66.05 m3/m đê 81.0 m3/m đê 61.19 m3/m đê
1.82 m Cao trình
đỉnh đê 7.37 m 6.42 m 6.35 m 6.02 m
Trang 623.4 Thiết kế kết cấu mái kè
Nội dung
1 Cấu tạo, kết cấu và vật liệu mái kè
2 Tải trọng và ổn định của mái kè
Trang 633.4 Thiết kế kết cấu mái kè
1 Kết cấu , cấu tạo lớp, vật liệu
Trang 643.4 Thiết kế kết cấu mái kè
Trang 653.4 Thiết kế kết cấu mái kè
03 dạng kết cấu mái kè cơ bản
mái đá cấu kiện xếp asphalt
Trang 66Đá cột basalt tự nhiên
Vật liệu kè tự nhiên
Kè đá basalt
Trang 68Vật liệu kè tự nhiên
Kè đá đổ
Trang 69Vật liệu kè nhân tạo
(cấu kiện BT dạng cột, khối, liên kết)
dạng cột dạng khối
Lót đá cấp phối Cấu kiện liên kết mảng, gờ khóa
không vải ĐKT có vải ĐKT
cát cát
đất sét
lớp lót
đá cấp phối tầng lọc
tầng lọc Vải ĐKT
Vải ĐKT
Lớp tựa
Trang 70Cấu kiện kè ở Việt Nam
dày 30-35cm
Trang 71Cấu kiện liên kết
Tsc
Trang 72Sản xuất cấu kiện Tsc
Trang 73Ăn mòn cấu kiện Tsc
Trang 74Cấu kiện kè dạng khác ở Hà Lan
Trang 75• Liên kết cáp thành mảng
• Độ rỗng (thấm) lớn
• Thân thiện môi trường
• Thi công cơ giới
Trang 76Xếp hydroblock theo đường cong
Thân thiện môi trường
Trang 77Basalton (cột)
Trang 79Haringman
Trang 80Kè bê tông nhựa
Trang 812 Tải trọng và sự ổn định của mái kè
Trang 82Cơ chế hư hỏng mái kè
• Các cấu kiện lỏng lẻo bị đẩy ra khỏi mái kè
geotextile
uplift pressure
wave impact
Trang 83Đẩy bật
Mất đất (cát) nền
Trượt mái ngoài
Trang 84Minh họa về áp lực đẩy ngược lên mái kè
Trang 85Áp lực đẩy lên lớp áo kè (có độ thấm)
Trang 86Chiều dài áp lực thấm Λ (leakage length)
T
k d d k
Trang 87Để giảm áp lực thấm:
# Lớp áo kè cần có độ thấm lớn (hơn lớp lọc) để giảm áp lực đẩy ngược
Chiều dài áp lực thấm Λ (leakage length)
Λ đặc trưng cho chênh lệch áp lực (lực đẩy)
tác động lên lớp áo kè
Chiều dày lớn Æ áp lực đẩy lớn
Độ thấm áo kè lớnÆ áp lực giảm
Độ thấm tầng lọc bé Æ áp lực giảm
Trang 88• Giảm diện tích bề mặt của cấu kiện (giảm áp lực đẩy)
• giữa các cấu kiện cần có khe hở đủ rộng
• không chít kín mạch vữa giữa các cấu kiện
• thay vì đó, sử dụng vật liệu chèn (đá cấp phối)
Trang 893 Tính toán lớp áo kè (cấu kiện)
3 50
cot )
s
D n
H
K
Δ
Công thức Hudson (cổ điển)
Các ảnh hưởng không tính đến trong công thức (hạn chế)
Trang 90Công thức Van deer Meer (ổn định tĩnh, động)
1 0.31 0.5transition 6.2 P tan P
ξ = ⎣ ⎡ α ⎤ ⎦⎛⎜⎝ + ⎞⎟⎠
ξ > ξtransition · dâng vỡ
ξ < ξtransition · nhảy vỡ
0.2 0.18 0.5 50
0.2 0.13
N: số con sóng N=Tbão/Tm
S: mức hư hỏng cho phép
P: đặc trưng cho “độ thấm” của công trình
3 Tính toán lớp áo kè (cấu kiện)
Trang 92α ξ
≤ Ψ Φ Δ
Ψu hệ số chất lượng ổn định mái kè (xác định theo loại áo kè, chuẩn
Ψu = 1 cho mái kè đá đổ hai lớp), Ψu ≤ 2.25
Φ hàm số biểu thị cho ngưỡng chuyển động/ổn định của vật liệu
ξp số Iribarren-number ứng với chu kỳ đỉnh Tp
D kích thước (bề dày) của lớp áo kè
Δm tỷ trọng của vật liệu áo kè
b hệ số mũ 0.5 < b < 1
đá đổ b=0.5, cấu kiện nhẵn b=1, trung bình b ≈ 2/3
3 Tính toán lớp áo kè (cấu kiện)
Trang 93Công thức Pilarczyk (2)
Xác định chiều dày lớp áo kè (cấu kiện)
Φ = 2.0 cho ngưỡng chuyển động của đá
Φ = 2.25 giá trị trung bình
Φ = 3.0 với hư hỏng tối đa cho phép (ước lượng ban đầu)
0.1 2 0.18
2.0 đá nhựa thâm nhập 2.5 rọ đá
2.5 Armorflex (liên kết mảng cáp
Trang 94Ý nghĩa về yêu cầu kích thước
H
F D
α ξ
≤ Δ
# Thiết kế cấu kiện (viên đá) theo
bề dày chứ không phải khối lượng
# Cấu kiện dạng cột
có tính ổn định cao hơn dạng dẹt
Trang 95Sử dụng lại cấu kiện cũ
Trang 964 Chân kè
Có tác dụng bảo vệ chống xói
và giữ ổn định cho mái kè
Trang 97• A: cách truyền thống: đào, chôn chân, bảo vệ
• B: bảo vệ linh hoạt: dạng mảng treo (mảng ck, bè cành bó)
• C: đá đổ rời tự lăn rơi
03 dạng chung:
# Cần ước tính đúng chiều sâu hố xói !
4 Chân kè
Trang 98Một số dạng chân kè
mảng bó cành cây
Trang 99Chân kè đá đổ
cọc cừ kín
cọc cừ hở
Trang 100Chân kè ống/cọc buy
Trang 101Chân kè rãnh chôn
Trang 102a: chân kè nằm ở sâu, ít bị hư hỏng b: chân kè bãi nông
Kích thước vật liệu chân kè
• Chịu tải trọng không trực tiếp như áo kè
• Chịu ảnh hưởng thường xuyên của sóng trong điều kiện thường
• an toàn Dn,chân = Dn,kè
Trang 1035 Tầng lọc và vải ĐKT
Trang 1045 Tầng lọc và vải ĐKT
Trang 105không dệt
dệt/đan
lọc cốt liệu
Trang 106Sự cần thiết của lớp lọc/vải ĐKT
Không có lớp lọc/vải
Có lớp lọc/vải
Trang 1085 Kết cấu chuyển tiếp trên mái kè
• Giữa hai loại cấu kiện (vật liệu)
• Giữa hai loại kết cấu hở và kín
• Trên cơ ngoài
• Mái kè và đỉnh đê
Lý do ?
Trang 109Vị trí chuyển tiếp
- biên trên của mái kè
- vị trí chịu tải trọng cao
MNTK
1.0 Hs ~ 2.0 Hs 0.5Hs ~ 0.5Z2%
không bố trí chuyển tiếp
Trang 110Hải Hậu, Hậu Lộc, Cát Hải
Trang 111MNTK 5%?
MNTK
Trang 112Kết luận
• Cần điều tra, quy hoạch mức phòng lũ thích hợp (tần suất thiết kế): 1/10, 1/20 năm ?
Æ Nên bỏ khái niệm thiết kế dựa trên cấp bão !
• Tiến hành ngay các quan trắc tạo chuỗi số liệu về
điều kiện biên về thủy lực, hình thái
• Cập nhật và nâng cao lý luận và quan điểm thiết kế: đi vào bản chất vật lý của các quá trình tự
nhiên