Chương 2: Thống kê kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.2.1 Một số khái niệm cơ bản về kết quả sản xuất, 2.1 Một số khái niệm cơ bản về kết quả sản xuất, kinh doanh
Trang 1Chương 1
Một số vấn đề cơ bản về thống kê
doanh nghiệp
Trang 2Một số vấn đề cơ bản về thống kê doanh nghiệp
Trang 3Một số vấn đề cơ bản về thống kê doanh nghiệp
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của tkdn
- Các sự kiện và hiện tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh của dn
động kinh doanh của dn
- Hoạt động kinh doanh của dn
- Các bộ phận tổ chức của dn
Trang 4Một số vấn đề cơ bản về thống kê doanh nghiệp
1.3 Vai trò và nhiệm vụ của tkdn
- Vai trò
- Nhiệm vụ
- Nhiệm vụ
Trang 5Một số vấn đề cơ bản về thống kê doanh nghiệp
1.4 Tổ chức hạch toán – thống kê và thông tin
phục vụ quản lý kinh doanh trong dn
- Các bộ phận hợp thành hạch toán tk và thông
- Các bộ phận hợp thành hạch toán tk và thông tin trong dn
- Nguyên tắc tổ chức hạch toán và tổ chức thông tin trong dn
Trang 6Thống kê doanh nghiệp
Trang 7Tiểu luận môn học
Phân tích và đưa ra 1 số bp nâng cao hiệu quả
sử dụng tscđ của dn
Phân tích và đưa ra một số biện pháp sử dụng
Phân tích và đưa ra một số biện pháp sử dụng hợp lý hơn nguồn lao động của dn
Phân tích và đưa ra một số biện pháp nâng cao nsld của dn
…
Trang 8Thống kê doanh nghiệp
Chương 1: Nguyên lí thống kê
Chương 2: Thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Chương 3:Thống kê giá thành
Chương 4: Thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương 5: Thống kê lao động
Chương 6: Thống kê tài sản cố định
Thống kê vốn và kết quả hoạt động tài chính của DN
Trang 9Chương 1: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
A – Những vấn đề cơ bản của thống kê học
B – Thống kê mô tả
C – Các phương pháp phân tích và dự báo
C – Các phương pháp phân tích và dự báo
thống kê
Trang 10A – Những vấn đề cơ bản của thống kê
học
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu mặt lượng trong sự xác định về mặt chất của các hiện
tượng và quá trình kinh tế - xã hội
-Nghiên cứu hiện tượng số lớn, tính qui luật của các hiện tượng kinh tế
-Nghiên cứu hiện tượng số lớn, tính qui luật của các hiện tượng kinh tế
xã hội nhờ ứng dụng lý thuyết xác suất thống kê toán
- Nghiên cứu các hiện tượng trong trạng thái tĩnh, các con số của quá
khứ, của hiện tượng đã xảy ra đồng thời dựa trên tính qui luật của chúng mà dự báo mức độ tương lai của hiện tượng
- Nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian,
không gian cụ thể
Trang 11A – Những vấn đề cơ bản của thống kê
tiêu thức nào đó
- Phân loại:
+ Theo tính chất: Tổng thể bộc lộ, tổng thể tiềm ẩn+ Theo mục đích nghiên cứu: Tổng thể đồng chất, tổng thể không đồng chất
Trang 12A – Những vấn đề cơ bản của thống kê
- Phân loại: tiêu thức thuộc tính, tiêu thức số lượng
2.3 Thang đo thống kê:
- Thang đo định danh
- Thang đo thứ bậc
- Thang đo khoảng
- Thang đo tỉ lệ
Trang 13A – Những vấn đề cơ bản của thống
kê học
2.4 Quá trình nghiên cứu thống kê
a) Điều tra thống kê:
-Là việc tổ chức một cách khoa học theo một kế hoạch thống nhất để thu thập tài liệu về hiện tượng nghiên cứu dựa trên hệ thống chỉ tiêu thu thập tài liệu về hiện tượng nghiên cứu dựa trên hệ thống chỉ tiêu
đã xác định trước
- Sai số trong điều tra thống kê: Sai số do ghi chép
Sai số có tính chất đại biểu
b) Tổng hợp thống kê:
c) Phân tích và dự đoán thống kê:
Trang 14B – Thống kê mô tả
1 Phân tổ thống kê
2 Bảng thống kê
3 Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội
3 Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội
3.1 Số tuyệt đối
3.2 Số tương đối
3.3 Các tham số đo độ tập trung
3.4 Các tham số đo độ phân tán
Trang 15B – Thống kê mô tả
1 Phân tổ thống kê:
- Là việc căn cứ vào một hoặc môt số tiêu thức để săp xếp các đơn
vị của hiện tượng nghiên cứu vào tổ hoặc nhóm có tính chất khác nhau
nhau
- Các bước tiến hành phân tổ:
+ Lựa chọn tiêu thức phân tổ
+ Xác định số tổ và khoảng cách tổ:
Vơi tiêu thức số lượng và có nhiều trị số:
h = (Xmax – Xmin) / n
Trang 16B – Thống kê mô tả
1 Phân tổ thống kê
Vd1: phân tổ công nhân may của 1 nhà máy dệt theo số máy do mỗi ng phụ trách
Số máy dệt mỗi cn phụ trách Số cn
5 3
6 8
7 19
8 35
9 23
10 16
Trang 17Dự kiến chia tổng thể lao động của doanh nghiệp thành
5 tổ, thì khoảng cách tổ sẽ bằng bao nhiêu?
Trang 18B – Thống kê mô tả
2 Bảng thống kê
Các chỉ tiêu giải thích ( tên cột)
Tên chủ đề ( tên
hàng)
Trang 19Giá trị sản xuất
Năng suất lao động bình (1000 VNĐ) quân
Trang 21của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
- Số tuyệt đối trong thống kê mang nội dung kinh tế nào đó trong
không gian và thời gian cụ thể
- Phải được xác định qua điều tra và tổng hợp thống kê
- Là cơ sở đầu tiên để phân tích thống kê và là cơ sở để tinh các loại chỉ tiêu thống kê khác như số tương đối, số bình quân
- Phân loại: Số tuyệt đối thời kì
Số tuyệt đối thời điểm
Trang 22nghiên cứu Hai mức độ đó có thể cùng loại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian hoặc khác loại nhưng nhưng có liên quan với nhau
- Phân loại: Số tương đối động thái
Số tương đối cường độ
Số tương đối kế hoạch
Số tương đối kết cấu
Số tương đối không gian
Trang 23B – Thống kê mô tả
3 Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội
3.3 Các tham số đo độ tập trung
Số bình quân
Số bình quân
Vd1: Tính năng suất lao động bình quân của 1 tổ công nhân gồm 6 người, số sản phẩm sản xuất được của từng người lần lượt là 50, 55, 60, 65, 70, 72.
Trang 24B – Thống kê mô tả
3 Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội
3.3 Các tham số đo độ tập trung:
Số bình quân
Sản phẩm xi Số công nhân fi xi fi
Sản phẩm xi Số công nhân fi xi fi
505560657072
35101273
150275600780490216Cộng Σfi = 40 Σxi fi = 2511
Trang 25B – Thống kê mô tả
3.3 Các tham số đo độ tập trung: Số bình quân
Năng suất lao động
(kg)
Trị số giữa (xi)
Trang 26B – Thống kê mô tả
3 Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội
3.3 Các tham số đo độ tập trung
Trang 27B – Thống kê mô tả
3 Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội
3.3 Các tham số đo độ tập trung
Mốt Vd1: Tuổi (x) 17 18 19 20
Mốt Vd1: Tuổi (x) 17 18 19 20
Số sv(y) 5 10 25 15 Vd2: DT(tỷ đ) Số DN hi
200 – 300 10 100
300 – 400 25 100
400 – 500 5 100
Trang 28B – Thống kê mô tả
3 Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội
3.3 Các tham số đo độ tập trung
Mốt Vd3: (trường hợp khoảng cách tổ ko bằng nhau
Mốt Vd3: (trường hợp khoảng cách tổ ko bằng nhau
Trang 29B – Thống kê mô tả
3 Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội
3.3 Các tham số đo độ tập trung
Trang 30B – Thống kê mô tả
3 Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội
3.3 Các tham số đo độ tập trung
Trang 31B – Thống kê mô tả
3 Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội
3.3 Các tham số đo độ phân tán
Khoảng biến thiên R
d
Khoảng biến thiên R
Độ lệch tuyệt đối trung bình
Phương sai σ2
Độ lệch chuẩn σ
Hệ số biến thiên V
Trang 32B – Thống kê mô tả
Bài tập1: Mức năng suất lao động của công nhân 2 tổ
sản xuất như sau
Tổ 1: 40, 50, 60, 70, 80
Tổ 2: 58, 59, 60, 61, 62 Tính:
Tổ 2: 58, 59, 60, 61, 62 Tính:
a) Khoảng biến thiên
b) Độ lệch tuyệt đối bình quân
c) Phương sai
d) Độ lệch tiêu chuẩn
e) Hệ số biến thiên
Trang 34C – Các phương pháp phân tích và
dự báo thống kê
1 Hồi qui và tương quan
2 Dãy số thời gian
3 Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ
3 Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng:
Phương pháp hồi qui về dãy số thời gian
4 Phương pháp chỉ số
Trang 35C – Các phương pháp phân tích và
dự báo thống kê
1 Hồi qui và tương quan:
- Phân tích mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa 2 tiêu thức số
lượng nhằm xác định mức độ chặt chẽ của mối liên hệ, xem mối liên hệ đó thuận hay nghịch, chặt chẽ hay không chặt chẽ
liên hệ đó thuận hay nghịch, chặt chẽ hay không chặt chẽ
- Phân tích mối liên hệ:
+ B1: lập phương trình hồi qui
+B2: tính toán và ý nghĩa các tham số
+B3: Xác định cường độ mối liên hệ
Hệ số tương quan (r) là chỉ tiêu tương đối được dùng để đánh giá mức
độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa 2 tiêu
thức số lượng
Trang 36C – Các phương pháp phân tích và
dự báo thống kê
1 Hồi qui và tương quan
Ví dụ: tiến hành điều tra 1 số công nhân của 1 DN để nghiên cứu mlhệ giữa tuổi nghề và năng suất lao động.
Trang 38C – Các phương pháp phân tích và
dự báo thống kê
2 Dãy số thời gian:
- Là dãy các mức độ biểu hiện qui mô, khối lượng, sản lượng của
hiện tượng kinh tế xã hội theo 1 chỉ tiêu kinh tế nào đó theo một thứ
tự thời gian
tự thời gian
- Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian:
2.1 Mức độ bình quân theo thời gian
2.2 Lượng tăng tuyệt đối
2.3 Tốc độ phát triển
2.4 Tốc độ tăng giảm
2.5 Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng liên hoàn
Trang 39C – Các phương pháp phân tích và
dự báo thống kê
2 Dãy số thời gian:
2.1 Mức độ bình quân theo thời gian
Vd: DT của 1 DN giai đoạn 2003 – 2006
Vd: DT của 1 DN giai đoạn 2003 – 2006
Vd:Kiểm kê hàng tồn kho của DN 4 tháng đầu năm
Trang 40C – Các phương pháp phân tích và
dự báo thống kê
2 Dãy số thời gian:
2.1 Mức độ bình quân theo thời gian
Vd: có tài liệu về số lđ của 1 DN trong T4/2008:
Vd: có tài liệu về số lđ của 1 DN trong T4/2008:
Trang 41C – Các phương pháp phân tích và
dự báo thống kê
3 Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng: Phương pháp hồi qui về dãy số thời gian.
Ví dụ: Có bảng số liệu sau Lập phương trình hồi qui biểu hiện
xu hướng về năng suất lúa của địa phương qua 5 năm.
xu hướng về năng suất lúa của địa phương qua 5 năm.
Trang 424.2 Chỉ số không gian (tự nghiên cứu)
4.3 Chỉ số kế hoạch (tự nghiên cứu)
Trang 43Chương 2: Thống kê kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1 Một số khái niệm cơ bản về kết quả sản xuất,
2.1 Một số khái niệm cơ bản về kết quả sản xuất,
kinh doanh
2.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.3 Dự báo thống kê
2.4 Phương pháp phân tích biến động kết quả sản
xuất KD
Trang 442.1 Một số khái niệm cơ bản về kết quả sản xuất kinh doanh
DN,phải đảm bảo nguyên tắc nào?
Trang 452.1 Một số khái niệm cơ bản về kết quả sản xuất kinh doanh
của DN:
- Doanh nghiệp biết được hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
Đánh giá khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho nền kinh tế
- Đánh giá khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho nền kinh tế của DN
- Là cơ sở tính toán và tổng hợp các chỉ tiêu của nền kinh tế như
GDP, GNP …
- Thấy được cơ cấu sản xuất của các ngành kinh tế và sự đóng góp của từng ngành vào nền kinh tế quốc dân
Trang 462.1 Một số khái niệm cơ bản về kết quả sản xuất, kinh doanh
2.1.3 Các dạng biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của 1 đơn vị:
- Căn cứ vào mức độ hoàn thành:
+Thành phẩm
+Thành phẩm+Bán thành phẩm+Tại chế phẩm+Sản phẩm sản xuất dở dang
- Căn cứ vào mục đích sử dụng:
+ Sản phẩm chính+ Sản phẩm phụ+ Sản phẩm song đôi
Trang 472.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Giá trị sản xuất của doanh nghiệp GO
Giá trị gia tăng của doanh nghiệp VA
Chi phí trung gian IC
Chi phí trung gian IC
Tổng doanh thu
Trang 482.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1Giá trị sản xuất của doanh nghiệp GO
Giá trị sản xuất của DN là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất
và dịch vụ hữu ích do lao động của DN làm ra trong một thời kì
Trang 492.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1Giá trị sản xuất của doanh nghiệp GO
Giá trị sản xuất trong ngành nông lâm nghiệp:
(1) Giá trị SP trồng trọt
(2) Giá trị SP chăn nuôi
(2) Giá trị SP chăn nuôi
(3) Giá trị SP lâm nghiệp
(4) Chênh lệch giá trị SP dở dang cuối kì so đầu kì
(5) Giá trị các công việc được tính theo qui định đặc biệt
(6) Tiền thu được do các hoạt động dịch vụ làm cho bên ngoài
Trang 502.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1Giá trị sản xuất của doanh nghiệp GO
Giá trị sản xuất trong ngành thủy sản:
(1) Giá trị SP đánh bắt, khai thác trên biển và ao hồ tự nhiên
(2) Giá trị SP thủy sản nuôi trồng ở các vùng nước
(2) Giá trị SP thủy sản nuôi trồng ở các vùng nước
(3) Giá trị các công việc sơ chế thủy sản: ướp, phơi
(4) Giá trị các công việc ươm, nhân giống thủy sản
(5) Chênh lệch giá trị SP dở dang cuối kì so với đầu kì
Trang 512.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1Giá trị sản xuất của doanh nghiệp GO
Giá trị sản xuất trong ngành công nghiệp:
(1) Giá trị TP SX bằng NVL của DN hoặc bằng NVL của người đặt
hàng
hàng
(2) Giá trị bán TP xuất bán ra ngoài DN hoặc chuyển bộ phận khác
không phải hoạt đông CN của DN và phế phẩm, phế liệu đã tiêu thụ trong kì
(3) Chênh lệch bán TP SX dở dang cuối kì so với đầu kì
(4) Giá trị các công việc có tính chất CN làm thuê cho bên ngoài
(5) Doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị trong dây chuyền SX CN của
DN
Trang 522.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1Giá trị sản xuất của doanh nghiệp GO
Giá trị sản xuất trong ngành xây dựng:
(1) Doanh thu tiêu thụ SP xây lắp
(2) Chênh lệch số dư cuối so với đầu kì về chi phí xây lắp dở dang
(2) Chênh lệch số dư cuối so với đầu kì về chi phí xây lắp dở dang
(3) Thu do bán phụ liệu, phế thải, SP hỏng của xây dựng
(4) Thu từ việc cho thuê máy thi công có người điều khiển đi theo; thu
chênh lệch do chia thầu
(5) GO các hoạt động khảo sát, thiết kế của ngành xây dựng
(6) GO của công tác sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc
(7) Doanh thu phụ không có điều kiện bóc tách
Trang 532.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1Giá trị sản xuất của doanh nghiệp GO
Giá trị sản xuất trong ngành vận tải, kho bãi:
(1) Doanh thu về vận chuyển bốc xếp hàng hóa
(2) Doanh thu về vận tải hành khách, hành lí
(2) Doanh thu về vận tải hành khách, hành lí
(3) Doanh thu về cho thuê phương tiện vận chuyển, bến bãi, kho,
phương tiện bảo quản
(4) Doanh thu về quản lý cảng vụ, sân bay, bến bãi
(5) Doanh thu về dịch vụ vận tải, đại lý vận tải, hoa tiêu tín hiệu dẫn
dắt tàu thuyền, hướng dẫn đường bay
(6) Tiền lưu kho, lưu bãi, tiền phạt vi phạm hợp đồng vận tải…
(7) Doanh thu về SX KD phụ không tách được
Trang 542.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1Giá trị sản xuất của doanh nghiệp GO
Giá trị sản xuất trong ngành thương nghiệp:
(1) Giá trị SX = Doanh số - Giá vốn
hoạt động bán ra hàng bán ra
hoạt động bán ra hàng bán ra
thương mại trong kì trong kì
(2) Giá trị SX = Tổng chi phí + Kết quả + Thuế
hoạt động lưu thông sản xuất
Thương mại thực hiện (lãi)
■ Chú ý: Thuế nhập khẩu không tính vào GTSX thương nghiệp
GTSX không trừ cước phí vận tải thuê ngoài
Trang 552.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1Giá trị sản xuất của doanh nghiệp GO
Giá trị sản xuât trong các ngành còn lại (ngân hàng, tài chính tín
dụng, tiết kiệm, khách sạn, du lịch, bảo hiểm…)
Giá trị sản xuất tính trên cơ sở giá trị những hoạt động dịch vụ đã hoàn Giá trị sản xuất tính trên cơ sở giá trị những hoạt động dịch vụ đã hoàn thành cho bên ngoài, tức bằng tổng doanh thu mà doanh nghiệp đã thực được trong kì
Trang 562.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2 Giá trị gia tăng của doanh nghiệp VA:
Giá trị gia tăng là toàn bộ kết quả lao động hữu ích của những người lao động trong DN mới sang tạo ra và giá trị hoàn vốn cố định
(khấu hao TSCĐ) trong một khoảng thời gian nhất định
(khấu hao TSCĐ) trong một khoảng thời gian nhất định