1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luật môi trường và chính sách kinh tế bài giảng cao học (đại học thủy lợi)

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 152,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hệ tư ơ ng lai.

Trang 1

Bài 1: Quyề n và Môi trư ờ ng

Trang 2

Nguyên tắ c chung củ a chính sách môi trư ờ ng

1 Nguyên tắ c phát triể n bề n vữ ng

2 Nguyên tắ c phòng ngừ a

3 Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m phả i trả tiề n

4 Nguyên tắ c xử lý chấ t thả i tạ i nguồ n

5 Quyề n môi trư ờ ng trong hiế n pháp

6 Bả n chấ t kinh tế củ a các nguyên tắ c môi

trư ờ ng

7 Kế t luậ n

Trang 3

Nguyên tắ c phát triể n bề n vữ ng(1)

Đị nh nghĩa phát triể n bề n vữ ng là “phát triể n đáp ứ ng nhữ ng nhu cầ u hiệ n tạ i như ng không

ả nh hư ở ng, gây tổ n hạ i đế n nhữ ng khả năng

đáp ứ ng nhu cầ u củ a các thế hệ tư ơ ng lai”

Thông qua kinh tế họ c bề n vữ ng: Mộ t phát

triể n bề n vữ ng sẽ đả m bả o đủ cho tấ t cả con

ngư ờ i số ng hiệ n nay và các thế hệ tư ơ ng lai

đầ y đủ các chuẩ n mự c về sinh thái, kinh tế văn hóa-xã hộ i trong giớ i hạ n chị u đự ng củ a thiên nhiên và như vậ y thự c thi nguyên tắ c công

bằ ng nộ i và ngoạ i thế hệ

Trang 4

hệ tư ơ ng lai

Trang 5

Nguyên tắ c phát triể n bề n vữ ng (3)

Nguyên tắ c này nhằ m mụ c tiêu tăng trư ở ng kinh tế trong phạ m vi nhữ ng hạ n chế củ a các nguồ n tài nguyên bề n vữ ng cho tư ơ ng lai.

Tăng trư ở ng kinh tế là mụ c tiêu và nó phả i

đư ợ c thự c hiệ n trong mộ t thị trư ờ ng chung tự

do vớ i tỷ lệ việ c làm cao, vớ i mứ c độ bả o vệ

và cả i thiệ n chấ t lư ợ ng môi trư ờ ng cao.

Trang 6

Nguyên tắ c phòng ngừ a (1)

Nguyên tắ c này đòi hỏ i mộ t hoạ t độ ng phả i đư ợ c thự c hiệ n để

ngăn chặ n, hoặ c kiể m soát nhữ ng hành vi và hiệ n tư ợ ng có thể gây

tổ n hạ i cho môi trư ờ ng ở giai đoạ n sớ m.

Nguyên tắ c này không ràng buộ c pháp lý, như ng chứ c năng như

mộ t hư ớ ng dẫ n chính sách chung.

Mộ t tổ n thấ t có thể đư ợ c ngăn chặ n vớ i chi phí thấ p hơ n nhiề u so

vớ i sự mấ t mát củ a tổ n thấ t đó.

Do vậ y “Phòng bệ nh hơ n chữ a bệ nh” là mộ t quy luậ t kinh tế

Tuy nhiên xét về mặ t kinh tế , công tác phòng ngừ a không phả i luôn luôn thích hợ p hơ n Các biệ n pháp phòng ngừ a mở rộ ng có thể tố n kém hơ n giá trị nhữ ng thiệ t hạ i đã đư ợ c ngăn ngừ a Nế u các biệ n pháp dự phòng có thể đư ợ c thự c hiệ n trong mộ t khu vự c nhấ t đị nh, các chi phí về mặ t vậ t chấ t, tài nguyên con ngư ờ i và môi trư ờ ng có thể vư ợ t quá nhữ ng lợ i ích mang lạ i.

Trang 7

tư dự a trên tính toán chi phí - lợ i ích có thể thự c hiệ n

mộ t cân bằ ng tư ơ ng tự trên mộ t cộ ng đồ ng hay trên

mộ t cấ p độ xã hộ i.

Trang 8

Nguyên tắ c phòng ngừ a (3)

• Liên kế t các nguyên tắ c ngăn ngừ a vớ i các nguyên tắ c dự

phòng

• Nguyên tắ c ngăn ngừ a đi mộ t bư ớ c xa hơ n nguyên tắ c

dự phòng, vì nguyên tắ c ngăn ngừ a cho rằ ng cầ n phả i hành độ ng như mộ t sự ngăn chặ n, nghĩa là không nên

đợ i đế n khi đã có bằ ng chứ ng khoa họ c không thể bàn

cãi về mố i quan hệ nhân quả giữ a mộ t hoạ t độ ng cụ thể

và thiệ t hạ i về môi trư ờ ng

VD: Theo pháp luậ t môi trư ờ ng quố c tế này, chúng ta cầ n

là phả i có hành độ ng hợ p pháp để ngăn chặ n các vấ n đề

đe doạ môi trư ờ ng như thủ ng tầ ng ôzôn và biế n đổ i khí

hậ u, ngay cả khi không có sự chắ c chắ n mang tính khoa

họ c

Trang 9

Nguyên tắ c phòng ngừ a (4)

Tính lạ c quan công nghiệ p: Đó là mộ t ngành công nghiệ p gây ô

nhiễ m nên đư ợ c phép tiế p tụ c hoạ t độ ng trong trư ờ ng hợ p không chắ c chắ n chiế m ư u thế

Tính lạ c quan công nghiệ p từ ng là thái độ chiế m ư u thế ở nhiề u

nư ớ c trong thế kỷ XX Niề m tin rằ ng lợ i ích thông thư ờ ng phả i

vư ợ t hơ n tác hạ i tiề m tàng củ a ngành công nghiệ p đã đư ợ c củ ng

cố

Tính lạ c quan công nghiệ p đã mấ t vị trí thố ng trị , như ng vẫ n còn quan trọ ng Vì: hoạ t độ ng công nghiệ p liên tụ c diễ n ra vớ i niề m tin rằ ng, lợ i ích lớ n hơ n chi phí.

Mặ t khác, sự cấ m đoán và khố ng chế về chấ t độ c hạ i, công nghệ

sả n xuấ t quá lỗ i thờ i, v.v cũng thư ờ ng xuyên xả y ra.

Do đó, nguyên tắ c ngăn ngừ a thư ờ ng đư ợ c sử dụ ng trong luậ t môi

trư ờ ng củ a các quố c gia trong quá trình thiế t lậ p tiêu chuẩ n.

Điề u này thư ờ ng dẫ n đế n áp đặ t các tiêu chuẩ n xả thả i chặ t chẽ

hơ n để ngăn ngừ a nhữ ng rủ i ro môi trư ờ ng nhấ t đị nh, ngay cả khi

tác độ ng là không chắ c chắ n.

Trang 10

Nguyên tắ c phòng ngừ a (5)

Nguyên tắ c phòng ngừ a buộ c các chính quyề n

và ngành công nghiệ p đầ u tư vào các biệ n

pháp khi có sự không chắ c chắ n khoa họ c đã khiế n nhiề u nhà công nghiệ p và kinh tế nghi ngờ : có thể thự c hiệ n các biệ n pháp phòng

ngừ a quá tố n kém mà không chắ c chắ n hiệ u

quả củ a nó mang lạ i (về môi trư ờ ng, sử dụ ng nguồ n lự c)

Vấ n đề ở đây là sự không đố i xứ ng về thông tin theo thờ i gian; có nghĩa là, các chi phí củ a phòng chố ng và phòng ngừ a hiệ n nay là có sẵ n

và có thể tính toán đư ợ c, trong khi nhữ ng lợ i

ích và chi phí cho môi trư ờ ng trong tư ơ ng lai

có thể rấ t nhiề u và khó ư ớ c tính.

Trang 11

Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n (1)

Chính sách cộ ng đồ ng về môi trư ờ ng phả i dự a trên nguyên tắ c “ngư ờ i gây ô

nhiễ m trả tiề n” Polluter Pays Principle (PPP)

Nộ i dung củ a nguyên tắ c này là nhữ ng ngư ờ i làm điề u sai trái là ngư ờ i phả i chị utrách nhiệ m và chi trả chi phí làm tổ n hạ i môi trư ờ ng

Trong kinh tế họ c, nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n đư ợ c thiế t lậ p tố t,

như ng cũng vẫ n bị nghi vấ n Kinh tế họ c củ a nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trảtiề n đư ợ c thể hiệ n trong nghiên cứ u củ a Pigou (1920)

- Các chi phí cơ hộ i bao gồ m nhữ ng nguồ n lự c cầ n thiế t để sả n xuấ t hàng hoá

và dị ch vụ trên thị trư ờ ng đư ợ c giá cả phả n ánh cho cả ngư ờ i bán và ngư ờ imua

- Các thành phầ n trong các thị trư ờ ng đư ợ c chỉ dẫ n và thông qua giá cả để họphố i hợ p đư a ra các quyế t đị nh

- Tuy nhiên, sự chính xác về thông tin giá cả phụ thuộ c vào giả đị nh rằ ng tấ t

cả nhữ ng gì bị ả nh hư ở ng đề u có trong thư ơ ng mạ i và chấ p nhậ n các điề ukhoả n

- Nế u giá cả không bao gồ m phầ n đề n bù cho tấ t cả các bên có liên quan thì

đó là mộ t thiế u sót, hoặ c thiế u sự nộ i hoá chi phí hay lợ i ích, có nghĩa là,

mộ t tác độ ng ngoạ i lai trong nề n kinh tế

Trang 12

Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n (2)

- Các khoả n phí cho các hoạ t độ ng gây độ c hạ i đố i vớ i môi trư ờ ng, nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n thông qua phí, ví dụ , xe hơ i,

đồ uố ng có cồ n và năng lư ợ ng.

- Đị nh lý Coase: việ c phân phố i các quyề n - ở đây quyề n gây ô

nhiễ m mà không có trách nhiệ m bồ i thư ờ ng cho nạ n nhân, hoặ c quyề n củ a nạ n nhân đư ợ c bồ i thư ờ ng do ô nhiễ m (PPP)

- Trư ờ ng hợ p nế u nạ n nhân trả tiề n cho nhữ ng ngư ờ i làm sai trái để

họ không gây ô nhiễ m thì gọ i là nguyên tắ c nạ n nhân trả tiề n

(VPP).

- Đị nh lý này đề cậ p tớ i tình huố ng khi có hai hoặ c nhiề u bên có

khả năng mua bán mà không có bấ t kỳ chi phí giao dị ch nào, tứ c

chi phí tìm kiế m, mặ c cả , ký hợ p đồ ng và thự c thi thoả thuậ n.

- Các bên có chung mố i quan tâm vào tố i đa hoá giá trị chung củ a

thư ơ ng mạ i, tứ c là hiệ u quả Mộ t khi tố i đa hoá đư ợ c lợ i ích

chung, họ sẽ có lợ i ích cá nhân.

Trang 13

Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n (3)

Hộ p 2.4 ĐỊ NH LÝ COASE: THÍ DỤ VỀ THIẾ T BỊ LỌ C

Giả đị nh rằ ng mộ t nhà máy thả i ra khói và có ba ngư ờ i số ng gầ n

đó, mỗ i ngư ờ i đòi đư ợ c bồ i thư ờ ng 200$ vì khói gây tổ n hạ i đế n

sứ c khoẻ củ a họ , khói thả i ra chỉ ả nh hư ở ng đế n ba nạ n nhân, bỏ qua thự c tế rằ ng khói thả i làm hạ i môi trư ờ ng.

Các nạ n nhân không có cách nào ngăn ngừ a sự tổ n hạ i đế n sứ c khoẻ củ a họ

Nhà máy bằ ng cách lắ p đặ t mộ t thiế t bị lọ c vớ i chi phí 300$, để loạ i bỏ tấ t cả các khí thả i

Kế t quả tố i ư u xã hộ i đòi hỏ i là gì: có lắ p đặ t thiế t bị lọ c hay

không?

Có thể tránh đư ợ c mứ c chi phí 600$ (3 nạ n nhân, mỗ i ngư ờ i đòi

đư ợ c bồ i thư ờ ng 200$) bằ ng cách đầ u tư chỉ 300$, giả i pháp tố i

ư u rõ ràng là lắ p đặ t thiế t bị lọ c.

Có thể di dờ i nhà máy sả n xuấ t hoặ c di dờ i các nạ n nhân, như ng chúng ta giả đị nh rằ ng các chi phí thự c chấ t là cao hơ n chi phí

lắ p đặ t thiế t bị lọ c là 300$.

Trang 14

Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n (4)

Hộ p 2.4 ĐỊ NH LÝ COASE: THÍ DỤ VỀ THIẾ T BỊ LỌ C

Bằ ng cách lắ p đặ t thiế t bị lọ c chi phí 300$, nhà máy có thể tránh đư ợ c việ c phả i trả tiề n bồ i thư ờ ng cho nạ n nhân (600$) Theo cơ chế pháp lý này, gọ i là cơ chế PPP, kế t quả đem lạ i sẽ là tố i ư u.

Nế u nhà máy không chị u trách nhiệ m và nạ n nhân tự

chị u thiệ t hạ i theo cơ chế “quyề n gây ô nhiễ m” hay

nguyên tắ c nạ n nhân trả tiề n (VPP)

Giả thiế t không có chi phí giao dị ch, các nạ n nhân sẽ tụ

tậ p lạ i vớ i nhau và cùng thư ơ ng lư ợ ng vớ i nhà máy để

thuyế t phụ c nhà máy lắ p đặ t thiế t bị lọ c.

Bằ ng cách trả tiề n thiế t bị lọ c cho nhà máy, các nạ n nhân

vẫ n có lợ i hơ n vì tổ ng chi phí củ a các thiệ t hạ i cao hơ n

đáng kể so vớ i chi phí củ a thiế t bị lọ c.

Do đó, trong cả hai trư ờ ng hợ p, nguyên tắ c PPP hay

VPP, kế t quả đem lạ i vẫ n có hiệ u quả

Trang 15

Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n (5)

Nhậ n xét:

1 Giá mà nạ n nhân trả cho nhà máy trong cơ chế VPP là không rõ ràng, tuỳ thuộ cvào sứ c mạ nh thư ơ ng lư ợ ng, nhà máy cũng có thể đòi hỏ i đư ợ c nhiề u hơ n 300$cho việ c lắ p đặ t thiế t bị lọ c Các nạ n nhân có thể phả i trả tớ i (hầ u như ) 600$ chothiế t bị lọ c nế u nhà máy mặ c cả đế n giá đó mớ i đồ ng ý Khi đó, lợ i ích củ a việ c

lắ p đặ t là thuộ c về nhà máy

2 Hỗ n hợ p quy tắ c PPP và VPP chiế m ư u thế nế u quyề n đư ợ c bồ i thư ờ ng chỉ

đư ợ c trao cho mộ t trong ba nạ n nhân Trong trư ờ ng hợ p này, kế t quả đem lạ icũng vẫ n hiệ u quả Giả đị nh rằ ng chỉ có mộ t nạ n nhân A có quyề n đư ợ c bồ i

thư ờ ng Thoạ t nhìn, nó có vẻ tố t hơ n cho bên gây ô nhiễ m chỉ phả i trả 200$

thay vì lắ p đặ t thiế t bị lọ c Tuy nhiên, nạ n nhân B và C, mỗ i ngư ờ i sẵ n sàng trả200$ cho bên gây ô nhiễ m để lắ p đặ t bộ lọ c Phầ n thanh toán củ a họ cho ngư ờ igây ô nhiễ m này, cộ ng vớ i tiề n bồ i thư ờ ng đã trừ đi cho nạ n nhân ngư ờ i A, làmcho bên gây ô nhiễ m càng có lợ i nhuậ n kinh tế khi lắ p đặ t thiế t bị lọ c

3 Kế t luậ n chung có thể đư ợ c rút ra từ ví dụ này là khi có vài bên liên quan,

quyề n gây ô nhiễ m hoặ c quyề n đư ợ c bồ i thư ờ ng có thể đư ợ c đặ t vào bấ t kỳ bên

nào vớ i kế t quả như nhau, vớ i điề u kiệ n chi phí giao dị ch là không đáng kể

Trang 16

Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n (6)

Các nhà kinh tế họ c kế tiế p Pigou (1951) biệ n hộ rằ ng, các ngoạ i ứ ng như ô nhiễ m môi trư ờ ng nên áp mộ t loạ i thuế hoặ c phí phạ t vào hoạ t độ ng gây ô nhiễ m.

Mộ t mứ c phí bằ ng vớ i chi phí do khói từ các nhà máy

gây ra, $600, sẽ tạ o ra mộ t độ ng lự c để giả m thiể u ô

nhiễ m bằ ng cách lắ p đặ t thiế t bị lọ c.

Phí là mộ t phư ơ ng án lự a chọ n duy nhấ t.

Đị nh lý Coase phả n đố i phư ơ ng pháp tiế p cậ n tậ p trung vào phí và cho rằ ng hoặ c là quy tắ c PPP, hoặ c quy tắ c VPP sẽ đem lạ i hiệ u quả

Coase nhấ n mạ nh bả n chấ t thuậ n nghị ch củ a tác hạ i Trong trư ờ ng hợ p này, bả n chấ t đó là mộ t thự c tế rằ ng ô nhiễ m không chỉ bị gây ra bở i nhà máy phát thả i chấ t

gây ô nhiễ m; mộ t trong số đó có thể đư ợ c xem xét

tư ơ ng đư ơ ng như trư ờ ng hợ p mà sự có mặ t củ a các

hàng xóm làm giớ i hạ n các quyề n củ a nhà máy.

Do đó, sẽ có ích hơ n khi xem đây như là mộ t trư ờ ng

hợ p mâu thuẫ n sử dụ ng các quyề n sở hữ u.

Trang 17

Mô hình hóa Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả

tiề n

Khi hoạ t độ ng củ a 1 ngư ờ i ả nh hư ở ng tớ i phúc lợ i củ a 1 ngư ờ i khác thỏ a hiệ p 1 dạ ng thỏ a hiệ p là đề n bù Quyề n sở hữ u: ai thanh toán cho ai?

Phân tích: xét 2 tình huố ng quyề n sở hữ u Các phầ n tử

phân tích:

PMC _ chi phí cậ n biên cá nhân; MD _ thiệ t hạ i cậ n

biên, SMC _ chi phí cậ n biên xã hộ i; SMB _ lợ i ích cậ n biên xã hộ i, như ng giả thiế t chung là SMB = PMB _ lợ i

ích cậ n biên cá nhân (tiêu dùng hàng hóa không tạ o ra ngoạ i ứ ng)

Phư ơ ng trình: SMC = PMC + MD

Trang 19

Công ty có quyề n sở hữ u

Khi không có thỏ a thuậ n, công ty sẽ chọ n

mứ c đầ u ra sao cho p = PMC, tứ c là = q 0 Thiệ t hạ i cậ n biên củ a xã hộ i là khoả ng

cách thẳ ng đứ ng giữ a SMC và SMB

Tổ ng thiệ t hạ i = chi phí phúc lợ i củ a ngoạ i

ứ ng = diệ n tích abc.

Hai bên có thể thư ơ ng lư ợ ng vớ i nhau để

giả m thiệ t hạ i và để đầ u ra hạ xuố ng q *

Tuy nhiên kế t quả thư ơ ng lư ợ ng còn tùy thuộ c vào kỹ năng thư ơ ng lư ợ ng củ a mỗ i bên.

Trang 20

XH MUỐ N ĐƯ A RA LÀ CẮ T GIẢ M

THIỆ T HẠ I DO TĂNG q, i.e DT abcd

- XH KHÔNG LỢ I GÌ, VÀ KHÔNG BỊ

THIỆ T HẠ I GÌ

- CTy MẤ T KHOẢ N LỢ I = DT acd

VAI TRÒ CỦ A THƯ Ơ NG LƯ Ợ NG:

XÁC ĐỊ NH RA PHÂN CHIA

LỢ I ÍCH GIỮ A CÔNG TY VÀ HÀNG XÓM TRONG PHẠ M VI

XÃ HỘ I KHI CẮ T GIẢ M ĐẦ U RA

CÔNG TY CÓ QUYỂ N GÂY Ô NHIỄ M

Trang 21

Nhữ ng ngư ờ i hàng xóm có quyề n sở hữ u

Khi không thư ơ ng lư ợ ng, nhữ ng ngư ờ i

hàng xóm sẽ tránh tấ t cả các thiệ t hạ i

bằ ng cách không cho công ty sả n xuấ t.

Kế t cụ c dẫ n đế n không hiệ u quả ???

Tạ i các mứ c sả n lư ợ ng thấ p, giá trị đơ n vị

củ a hàng tiêu dùng > giá trị củ a thiệ t hạ i

(SMB > SMC).

Thư ơ ng lư ợ ng sẽ đư ợ c tiế n hành để thiế t

lậ p thỏ a thuậ n giữ a công ty và nhữ ng

ngư ờ i hàng xóm.

Trang 22

CTy MUỐ N ĐƯ A RA LÀ LỢ I NHUẬ N

- CTy KHÔNG LỢ I GÌ, VÀ KHÔNG BỊ

THIỆ T HẠ I GÌ

- XH ĐƯ Ợ C HƯ Ở NG LỢ I ÍCH RÒNG

VAI TRÒ CỦ A THƯ Ơ NG LƯ Ợ NG:

XÁC ĐỊ NH RA PHÂN CHIA

LỢ I ÍCH GIỮ A CÔNG TY VÀ HÀNG XÓM TRONG PHẠ M VI

XÃ HỘ I KHI TĂNG THÊM ĐẦ U RA

HÀNG XÓM CÓ

QUYỂ N

CẤ M Ô NHIỄ M

Trang 23

Các kế t cụ c thư ơ ng lư ợ ng trong các trư ờ ng

hợ p khác nhau củ a QSH đat đư ợ c hiệ u quả

như ng phân phố i thu nhậ p khác nhau.

Trang 24

Nguyên tắ c xử lý rác thả i tạ i nguồ n (1)

Mộ t mụ c đích chung trong chính sách môi trư ờ ng là giả m

lư ợ ng chấ t thả i khổ ng lồ tạ o ra từ quá trình sả n xuấ t, đặ c biệ t

là ở các nư ớ c phát triể n cao về công nghệ

Mộ t ý tư ở ng cơ bả n trong khía cạ nh này là chấ t thả i cầ n đư ợ c

xử lý và nế u có thể loạ i bỏ tạ i nguồ n.

Nế u không thể loạ i bỏ đư ợ c chấ t thả i, có thể tái chế vậ t liệ u, hoặ c đố t Chôn lấ p và nghiề n rác đư ợ c xem là lự a chọ n tồ i tệ nhấ t.

Nguyên tắ c xử lý rác thả i tạ i nguồ n này dư ờ ng như là công

việ c quả n lý nộ i vi, như ng lạ i có nhữ ng hạ n chế đáng kể về

kinh tế

Cũng như tấ t cả các loạ i hàng hoá khác, mộ t biệ n pháp xử lý chấ t thả i hiệ u quả , yêu cầ u bên có lợ i thế tư ơ ng đố i thự c hiệ n.

Do đó, mộ t sự thay thế hiệ u quả để xử lý chấ t thả i tạ i nguồ n

thư ờ ng là mua bán chấ t thả i vớ i các bên khác có thể xử lý

đư ợ c nó.

Trang 25

Nguyên tắ c xử lý rác thả i tạ i nguồ n (2)

Mộ t lý do khác cho sự ư u tiên và bả o vệ thư ơ ng mạ i tự do là tầ m quan trọ ng cơ bả n củ a nó trong hệ thố ng kinh tế thị trư ờ ng.

Cũng như loạ i các hàng hoá và dị ch vụ khác, chấ t thả i thư ờ ng có thể

đư ợ c giao dị ch mua bán theo cách thứ c cùng có lợ i vì có nhữ ng ư u điể m tư ơ ng đố i và việ c tậ n dụ ng các nề n kinh tế quy mô.

Ví dụ , ngư ờ i Pháp có thể đố t chấ t thả i vớ i chi phí thấ p hơ n so vớ i

Hà Lan hoặ c Bỉ Thư ơ ng mạ i chấ t thả i từ Bỉ hoặ c Hà Lan đế n Pháp trong trư ờ ng hợ p đó sẽ có lợ i.

Thư ơ ng mạ i như vậ y là đư ợ c phép theo Công ư ớ c Basel năm 1992, quy đị nh về vậ n chuyể n chấ t thả i xuyên biên giớ i và lệ nh cấ m

thư ơ ng mạ i không áp dụ ng nế u chấ t thả i đư ợ c tái sử dụ ng hoặ c tái

chế

Tuy nhiên, có mộ t mố i nguy hiể m khi chấ t thả i đư ợ c chuyể n qua biên giớ i đó là việ c thiế u giám sát củ a các cơ quan hành chính có thể làm tăng khả năng chấ t thả i bị mấ t kiể m soát và do đó xả thả i bấ t

hợ p pháp.

Ngày đăng: 21/03/2021, 18:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm