hệ tư ơ ng lai.
Trang 1Bài 1: Quyề n và Môi trư ờ ng
Trang 2Nguyên tắ c chung củ a chính sách môi trư ờ ng
1 Nguyên tắ c phát triể n bề n vữ ng
2 Nguyên tắ c phòng ngừ a
3 Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m phả i trả tiề n
4 Nguyên tắ c xử lý chấ t thả i tạ i nguồ n
5 Quyề n môi trư ờ ng trong hiế n pháp
6 Bả n chấ t kinh tế củ a các nguyên tắ c môi
trư ờ ng
7 Kế t luậ n
Trang 3Nguyên tắ c phát triể n bề n vữ ng(1)
Đị nh nghĩa phát triể n bề n vữ ng là “phát triể n đáp ứ ng nhữ ng nhu cầ u hiệ n tạ i như ng không
ả nh hư ở ng, gây tổ n hạ i đế n nhữ ng khả năng
đáp ứ ng nhu cầ u củ a các thế hệ tư ơ ng lai”
Thông qua kinh tế họ c bề n vữ ng: Mộ t phát
triể n bề n vữ ng sẽ đả m bả o đủ cho tấ t cả con
ngư ờ i số ng hiệ n nay và các thế hệ tư ơ ng lai
đầ y đủ các chuẩ n mự c về sinh thái, kinh tế văn hóa-xã hộ i trong giớ i hạ n chị u đự ng củ a thiên nhiên và như vậ y thự c thi nguyên tắ c công
bằ ng nộ i và ngoạ i thế hệ
Trang 4hệ tư ơ ng lai
Trang 5Nguyên tắ c phát triể n bề n vữ ng (3)
Nguyên tắ c này nhằ m mụ c tiêu tăng trư ở ng kinh tế trong phạ m vi nhữ ng hạ n chế củ a các nguồ n tài nguyên bề n vữ ng cho tư ơ ng lai.
Tăng trư ở ng kinh tế là mụ c tiêu và nó phả i
đư ợ c thự c hiệ n trong mộ t thị trư ờ ng chung tự
do vớ i tỷ lệ việ c làm cao, vớ i mứ c độ bả o vệ
và cả i thiệ n chấ t lư ợ ng môi trư ờ ng cao.
Trang 6Nguyên tắ c phòng ngừ a (1)
Nguyên tắ c này đòi hỏ i mộ t hoạ t độ ng phả i đư ợ c thự c hiệ n để
ngăn chặ n, hoặ c kiể m soát nhữ ng hành vi và hiệ n tư ợ ng có thể gây
tổ n hạ i cho môi trư ờ ng ở giai đoạ n sớ m.
Nguyên tắ c này không ràng buộ c pháp lý, như ng chứ c năng như
mộ t hư ớ ng dẫ n chính sách chung.
Mộ t tổ n thấ t có thể đư ợ c ngăn chặ n vớ i chi phí thấ p hơ n nhiề u so
vớ i sự mấ t mát củ a tổ n thấ t đó.
Do vậ y “Phòng bệ nh hơ n chữ a bệ nh” là mộ t quy luậ t kinh tế
Tuy nhiên xét về mặ t kinh tế , công tác phòng ngừ a không phả i luôn luôn thích hợ p hơ n Các biệ n pháp phòng ngừ a mở rộ ng có thể tố n kém hơ n giá trị nhữ ng thiệ t hạ i đã đư ợ c ngăn ngừ a Nế u các biệ n pháp dự phòng có thể đư ợ c thự c hiệ n trong mộ t khu vự c nhấ t đị nh, các chi phí về mặ t vậ t chấ t, tài nguyên con ngư ờ i và môi trư ờ ng có thể vư ợ t quá nhữ ng lợ i ích mang lạ i.
Trang 7tư dự a trên tính toán chi phí - lợ i ích có thể thự c hiệ n
mộ t cân bằ ng tư ơ ng tự trên mộ t cộ ng đồ ng hay trên
mộ t cấ p độ xã hộ i.
Trang 8Nguyên tắ c phòng ngừ a (3)
• Liên kế t các nguyên tắ c ngăn ngừ a vớ i các nguyên tắ c dự
phòng
• Nguyên tắ c ngăn ngừ a đi mộ t bư ớ c xa hơ n nguyên tắ c
dự phòng, vì nguyên tắ c ngăn ngừ a cho rằ ng cầ n phả i hành độ ng như mộ t sự ngăn chặ n, nghĩa là không nên
đợ i đế n khi đã có bằ ng chứ ng khoa họ c không thể bàn
cãi về mố i quan hệ nhân quả giữ a mộ t hoạ t độ ng cụ thể
và thiệ t hạ i về môi trư ờ ng
VD: Theo pháp luậ t môi trư ờ ng quố c tế này, chúng ta cầ n
là phả i có hành độ ng hợ p pháp để ngăn chặ n các vấ n đề
đe doạ môi trư ờ ng như thủ ng tầ ng ôzôn và biế n đổ i khí
hậ u, ngay cả khi không có sự chắ c chắ n mang tính khoa
họ c
Trang 9Nguyên tắ c phòng ngừ a (4)
Tính lạ c quan công nghiệ p: Đó là mộ t ngành công nghiệ p gây ô
nhiễ m nên đư ợ c phép tiế p tụ c hoạ t độ ng trong trư ờ ng hợ p không chắ c chắ n chiế m ư u thế
Tính lạ c quan công nghiệ p từ ng là thái độ chiế m ư u thế ở nhiề u
nư ớ c trong thế kỷ XX Niề m tin rằ ng lợ i ích thông thư ờ ng phả i
vư ợ t hơ n tác hạ i tiề m tàng củ a ngành công nghiệ p đã đư ợ c củ ng
cố
Tính lạ c quan công nghiệ p đã mấ t vị trí thố ng trị , như ng vẫ n còn quan trọ ng Vì: hoạ t độ ng công nghiệ p liên tụ c diễ n ra vớ i niề m tin rằ ng, lợ i ích lớ n hơ n chi phí.
Mặ t khác, sự cấ m đoán và khố ng chế về chấ t độ c hạ i, công nghệ
sả n xuấ t quá lỗ i thờ i, v.v cũng thư ờ ng xuyên xả y ra.
Do đó, nguyên tắ c ngăn ngừ a thư ờ ng đư ợ c sử dụ ng trong luậ t môi
trư ờ ng củ a các quố c gia trong quá trình thiế t lậ p tiêu chuẩ n.
Điề u này thư ờ ng dẫ n đế n áp đặ t các tiêu chuẩ n xả thả i chặ t chẽ
hơ n để ngăn ngừ a nhữ ng rủ i ro môi trư ờ ng nhấ t đị nh, ngay cả khi
tác độ ng là không chắ c chắ n.
Trang 10Nguyên tắ c phòng ngừ a (5)
Nguyên tắ c phòng ngừ a buộ c các chính quyề n
và ngành công nghiệ p đầ u tư vào các biệ n
pháp khi có sự không chắ c chắ n khoa họ c đã khiế n nhiề u nhà công nghiệ p và kinh tế nghi ngờ : có thể thự c hiệ n các biệ n pháp phòng
ngừ a quá tố n kém mà không chắ c chắ n hiệ u
quả củ a nó mang lạ i (về môi trư ờ ng, sử dụ ng nguồ n lự c)
Vấ n đề ở đây là sự không đố i xứ ng về thông tin theo thờ i gian; có nghĩa là, các chi phí củ a phòng chố ng và phòng ngừ a hiệ n nay là có sẵ n
và có thể tính toán đư ợ c, trong khi nhữ ng lợ i
ích và chi phí cho môi trư ờ ng trong tư ơ ng lai
có thể rấ t nhiề u và khó ư ớ c tính.
Trang 11Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n (1)
Chính sách cộ ng đồ ng về môi trư ờ ng phả i dự a trên nguyên tắ c “ngư ờ i gây ô
nhiễ m trả tiề n” Polluter Pays Principle (PPP)
Nộ i dung củ a nguyên tắ c này là nhữ ng ngư ờ i làm điề u sai trái là ngư ờ i phả i chị utrách nhiệ m và chi trả chi phí làm tổ n hạ i môi trư ờ ng
Trong kinh tế họ c, nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n đư ợ c thiế t lậ p tố t,
như ng cũng vẫ n bị nghi vấ n Kinh tế họ c củ a nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trảtiề n đư ợ c thể hiệ n trong nghiên cứ u củ a Pigou (1920)
- Các chi phí cơ hộ i bao gồ m nhữ ng nguồ n lự c cầ n thiế t để sả n xuấ t hàng hoá
và dị ch vụ trên thị trư ờ ng đư ợ c giá cả phả n ánh cho cả ngư ờ i bán và ngư ờ imua
- Các thành phầ n trong các thị trư ờ ng đư ợ c chỉ dẫ n và thông qua giá cả để họphố i hợ p đư a ra các quyế t đị nh
- Tuy nhiên, sự chính xác về thông tin giá cả phụ thuộ c vào giả đị nh rằ ng tấ t
cả nhữ ng gì bị ả nh hư ở ng đề u có trong thư ơ ng mạ i và chấ p nhậ n các điề ukhoả n
- Nế u giá cả không bao gồ m phầ n đề n bù cho tấ t cả các bên có liên quan thì
đó là mộ t thiế u sót, hoặ c thiế u sự nộ i hoá chi phí hay lợ i ích, có nghĩa là,
mộ t tác độ ng ngoạ i lai trong nề n kinh tế
Trang 12Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n (2)
- Các khoả n phí cho các hoạ t độ ng gây độ c hạ i đố i vớ i môi trư ờ ng, nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n thông qua phí, ví dụ , xe hơ i,
đồ uố ng có cồ n và năng lư ợ ng.
- Đị nh lý Coase: việ c phân phố i các quyề n - ở đây quyề n gây ô
nhiễ m mà không có trách nhiệ m bồ i thư ờ ng cho nạ n nhân, hoặ c quyề n củ a nạ n nhân đư ợ c bồ i thư ờ ng do ô nhiễ m (PPP)
- Trư ờ ng hợ p nế u nạ n nhân trả tiề n cho nhữ ng ngư ờ i làm sai trái để
họ không gây ô nhiễ m thì gọ i là nguyên tắ c nạ n nhân trả tiề n
(VPP).
- Đị nh lý này đề cậ p tớ i tình huố ng khi có hai hoặ c nhiề u bên có
khả năng mua bán mà không có bấ t kỳ chi phí giao dị ch nào, tứ c
chi phí tìm kiế m, mặ c cả , ký hợ p đồ ng và thự c thi thoả thuậ n.
- Các bên có chung mố i quan tâm vào tố i đa hoá giá trị chung củ a
thư ơ ng mạ i, tứ c là hiệ u quả Mộ t khi tố i đa hoá đư ợ c lợ i ích
chung, họ sẽ có lợ i ích cá nhân.
Trang 13Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n (3)
Hộ p 2.4 ĐỊ NH LÝ COASE: THÍ DỤ VỀ THIẾ T BỊ LỌ C
Giả đị nh rằ ng mộ t nhà máy thả i ra khói và có ba ngư ờ i số ng gầ n
đó, mỗ i ngư ờ i đòi đư ợ c bồ i thư ờ ng 200$ vì khói gây tổ n hạ i đế n
sứ c khoẻ củ a họ , khói thả i ra chỉ ả nh hư ở ng đế n ba nạ n nhân, bỏ qua thự c tế rằ ng khói thả i làm hạ i môi trư ờ ng.
Các nạ n nhân không có cách nào ngăn ngừ a sự tổ n hạ i đế n sứ c khoẻ củ a họ
Nhà máy bằ ng cách lắ p đặ t mộ t thiế t bị lọ c vớ i chi phí 300$, để loạ i bỏ tấ t cả các khí thả i
Kế t quả tố i ư u xã hộ i đòi hỏ i là gì: có lắ p đặ t thiế t bị lọ c hay
không?
Có thể tránh đư ợ c mứ c chi phí 600$ (3 nạ n nhân, mỗ i ngư ờ i đòi
đư ợ c bồ i thư ờ ng 200$) bằ ng cách đầ u tư chỉ 300$, giả i pháp tố i
ư u rõ ràng là lắ p đặ t thiế t bị lọ c.
Có thể di dờ i nhà máy sả n xuấ t hoặ c di dờ i các nạ n nhân, như ng chúng ta giả đị nh rằ ng các chi phí thự c chấ t là cao hơ n chi phí
lắ p đặ t thiế t bị lọ c là 300$.
Trang 14Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n (4)
Hộ p 2.4 ĐỊ NH LÝ COASE: THÍ DỤ VỀ THIẾ T BỊ LỌ C
Bằ ng cách lắ p đặ t thiế t bị lọ c chi phí 300$, nhà máy có thể tránh đư ợ c việ c phả i trả tiề n bồ i thư ờ ng cho nạ n nhân (600$) Theo cơ chế pháp lý này, gọ i là cơ chế PPP, kế t quả đem lạ i sẽ là tố i ư u.
Nế u nhà máy không chị u trách nhiệ m và nạ n nhân tự
chị u thiệ t hạ i theo cơ chế “quyề n gây ô nhiễ m” hay
nguyên tắ c nạ n nhân trả tiề n (VPP)
Giả thiế t không có chi phí giao dị ch, các nạ n nhân sẽ tụ
tậ p lạ i vớ i nhau và cùng thư ơ ng lư ợ ng vớ i nhà máy để
thuyế t phụ c nhà máy lắ p đặ t thiế t bị lọ c.
Bằ ng cách trả tiề n thiế t bị lọ c cho nhà máy, các nạ n nhân
vẫ n có lợ i hơ n vì tổ ng chi phí củ a các thiệ t hạ i cao hơ n
đáng kể so vớ i chi phí củ a thiế t bị lọ c.
Do đó, trong cả hai trư ờ ng hợ p, nguyên tắ c PPP hay
VPP, kế t quả đem lạ i vẫ n có hiệ u quả
Trang 15Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n (5)
Nhậ n xét:
1 Giá mà nạ n nhân trả cho nhà máy trong cơ chế VPP là không rõ ràng, tuỳ thuộ cvào sứ c mạ nh thư ơ ng lư ợ ng, nhà máy cũng có thể đòi hỏ i đư ợ c nhiề u hơ n 300$cho việ c lắ p đặ t thiế t bị lọ c Các nạ n nhân có thể phả i trả tớ i (hầ u như ) 600$ chothiế t bị lọ c nế u nhà máy mặ c cả đế n giá đó mớ i đồ ng ý Khi đó, lợ i ích củ a việ c
lắ p đặ t là thuộ c về nhà máy
2 Hỗ n hợ p quy tắ c PPP và VPP chiế m ư u thế nế u quyề n đư ợ c bồ i thư ờ ng chỉ
đư ợ c trao cho mộ t trong ba nạ n nhân Trong trư ờ ng hợ p này, kế t quả đem lạ icũng vẫ n hiệ u quả Giả đị nh rằ ng chỉ có mộ t nạ n nhân A có quyề n đư ợ c bồ i
thư ờ ng Thoạ t nhìn, nó có vẻ tố t hơ n cho bên gây ô nhiễ m chỉ phả i trả 200$
thay vì lắ p đặ t thiế t bị lọ c Tuy nhiên, nạ n nhân B và C, mỗ i ngư ờ i sẵ n sàng trả200$ cho bên gây ô nhiễ m để lắ p đặ t bộ lọ c Phầ n thanh toán củ a họ cho ngư ờ igây ô nhiễ m này, cộ ng vớ i tiề n bồ i thư ờ ng đã trừ đi cho nạ n nhân ngư ờ i A, làmcho bên gây ô nhiễ m càng có lợ i nhuậ n kinh tế khi lắ p đặ t thiế t bị lọ c
3 Kế t luậ n chung có thể đư ợ c rút ra từ ví dụ này là khi có vài bên liên quan,
quyề n gây ô nhiễ m hoặ c quyề n đư ợ c bồ i thư ờ ng có thể đư ợ c đặ t vào bấ t kỳ bên
nào vớ i kế t quả như nhau, vớ i điề u kiệ n chi phí giao dị ch là không đáng kể
Trang 16Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả tiề n (6)
Các nhà kinh tế họ c kế tiế p Pigou (1951) biệ n hộ rằ ng, các ngoạ i ứ ng như ô nhiễ m môi trư ờ ng nên áp mộ t loạ i thuế hoặ c phí phạ t vào hoạ t độ ng gây ô nhiễ m.
Mộ t mứ c phí bằ ng vớ i chi phí do khói từ các nhà máy
gây ra, $600, sẽ tạ o ra mộ t độ ng lự c để giả m thiể u ô
nhiễ m bằ ng cách lắ p đặ t thiế t bị lọ c.
Phí là mộ t phư ơ ng án lự a chọ n duy nhấ t.
Đị nh lý Coase phả n đố i phư ơ ng pháp tiế p cậ n tậ p trung vào phí và cho rằ ng hoặ c là quy tắ c PPP, hoặ c quy tắ c VPP sẽ đem lạ i hiệ u quả
Coase nhấ n mạ nh bả n chấ t thuậ n nghị ch củ a tác hạ i Trong trư ờ ng hợ p này, bả n chấ t đó là mộ t thự c tế rằ ng ô nhiễ m không chỉ bị gây ra bở i nhà máy phát thả i chấ t
gây ô nhiễ m; mộ t trong số đó có thể đư ợ c xem xét
tư ơ ng đư ơ ng như trư ờ ng hợ p mà sự có mặ t củ a các
hàng xóm làm giớ i hạ n các quyề n củ a nhà máy.
Do đó, sẽ có ích hơ n khi xem đây như là mộ t trư ờ ng
hợ p mâu thuẫ n sử dụ ng các quyề n sở hữ u.
Trang 17Mô hình hóa Nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m trả
tiề n
Khi hoạ t độ ng củ a 1 ngư ờ i ả nh hư ở ng tớ i phúc lợ i củ a 1 ngư ờ i khác thỏ a hiệ p 1 dạ ng thỏ a hiệ p là đề n bù Quyề n sở hữ u: ai thanh toán cho ai?
Phân tích: xét 2 tình huố ng quyề n sở hữ u Các phầ n tử
phân tích:
PMC _ chi phí cậ n biên cá nhân; MD _ thiệ t hạ i cậ n
biên, SMC _ chi phí cậ n biên xã hộ i; SMB _ lợ i ích cậ n biên xã hộ i, như ng giả thiế t chung là SMB = PMB _ lợ i
ích cậ n biên cá nhân (tiêu dùng hàng hóa không tạ o ra ngoạ i ứ ng)
Phư ơ ng trình: SMC = PMC + MD
Trang 19Công ty có quyề n sở hữ u
Khi không có thỏ a thuậ n, công ty sẽ chọ n
mứ c đầ u ra sao cho p = PMC, tứ c là = q 0 Thiệ t hạ i cậ n biên củ a xã hộ i là khoả ng
cách thẳ ng đứ ng giữ a SMC và SMB
Tổ ng thiệ t hạ i = chi phí phúc lợ i củ a ngoạ i
ứ ng = diệ n tích abc.
Hai bên có thể thư ơ ng lư ợ ng vớ i nhau để
giả m thiệ t hạ i và để đầ u ra hạ xuố ng q *
Tuy nhiên kế t quả thư ơ ng lư ợ ng còn tùy thuộ c vào kỹ năng thư ơ ng lư ợ ng củ a mỗ i bên.
Trang 20XH MUỐ N ĐƯ A RA LÀ CẮ T GIẢ M
THIỆ T HẠ I DO TĂNG q, i.e DT abcd
- XH KHÔNG LỢ I GÌ, VÀ KHÔNG BỊ
THIỆ T HẠ I GÌ
- CTy MẤ T KHOẢ N LỢ I = DT acd
VAI TRÒ CỦ A THƯ Ơ NG LƯ Ợ NG:
XÁC ĐỊ NH RA PHÂN CHIA
LỢ I ÍCH GIỮ A CÔNG TY VÀ HÀNG XÓM TRONG PHẠ M VI
XÃ HỘ I KHI CẮ T GIẢ M ĐẦ U RA
CÔNG TY CÓ QUYỂ N GÂY Ô NHIỄ M
Trang 21Nhữ ng ngư ờ i hàng xóm có quyề n sở hữ u
Khi không thư ơ ng lư ợ ng, nhữ ng ngư ờ i
hàng xóm sẽ tránh tấ t cả các thiệ t hạ i
bằ ng cách không cho công ty sả n xuấ t.
Kế t cụ c dẫ n đế n không hiệ u quả ???
Tạ i các mứ c sả n lư ợ ng thấ p, giá trị đơ n vị
củ a hàng tiêu dùng > giá trị củ a thiệ t hạ i
(SMB > SMC).
Thư ơ ng lư ợ ng sẽ đư ợ c tiế n hành để thiế t
lậ p thỏ a thuậ n giữ a công ty và nhữ ng
ngư ờ i hàng xóm.
Trang 22CTy MUỐ N ĐƯ A RA LÀ LỢ I NHUẬ N
- CTy KHÔNG LỢ I GÌ, VÀ KHÔNG BỊ
THIỆ T HẠ I GÌ
- XH ĐƯ Ợ C HƯ Ở NG LỢ I ÍCH RÒNG
VAI TRÒ CỦ A THƯ Ơ NG LƯ Ợ NG:
XÁC ĐỊ NH RA PHÂN CHIA
LỢ I ÍCH GIỮ A CÔNG TY VÀ HÀNG XÓM TRONG PHẠ M VI
XÃ HỘ I KHI TĂNG THÊM ĐẦ U RA
HÀNG XÓM CÓ
QUYỂ N
CẤ M Ô NHIỄ M
Trang 23Các kế t cụ c thư ơ ng lư ợ ng trong các trư ờ ng
hợ p khác nhau củ a QSH đat đư ợ c hiệ u quả
như ng phân phố i thu nhậ p khác nhau.
Trang 24Nguyên tắ c xử lý rác thả i tạ i nguồ n (1)
Mộ t mụ c đích chung trong chính sách môi trư ờ ng là giả m
lư ợ ng chấ t thả i khổ ng lồ tạ o ra từ quá trình sả n xuấ t, đặ c biệ t
là ở các nư ớ c phát triể n cao về công nghệ
Mộ t ý tư ở ng cơ bả n trong khía cạ nh này là chấ t thả i cầ n đư ợ c
xử lý và nế u có thể loạ i bỏ tạ i nguồ n.
Nế u không thể loạ i bỏ đư ợ c chấ t thả i, có thể tái chế vậ t liệ u, hoặ c đố t Chôn lấ p và nghiề n rác đư ợ c xem là lự a chọ n tồ i tệ nhấ t.
Nguyên tắ c xử lý rác thả i tạ i nguồ n này dư ờ ng như là công
việ c quả n lý nộ i vi, như ng lạ i có nhữ ng hạ n chế đáng kể về
kinh tế
Cũng như tấ t cả các loạ i hàng hoá khác, mộ t biệ n pháp xử lý chấ t thả i hiệ u quả , yêu cầ u bên có lợ i thế tư ơ ng đố i thự c hiệ n.
Do đó, mộ t sự thay thế hiệ u quả để xử lý chấ t thả i tạ i nguồ n
thư ờ ng là mua bán chấ t thả i vớ i các bên khác có thể xử lý
đư ợ c nó.
Trang 25Nguyên tắ c xử lý rác thả i tạ i nguồ n (2)
Mộ t lý do khác cho sự ư u tiên và bả o vệ thư ơ ng mạ i tự do là tầ m quan trọ ng cơ bả n củ a nó trong hệ thố ng kinh tế thị trư ờ ng.
Cũng như loạ i các hàng hoá và dị ch vụ khác, chấ t thả i thư ờ ng có thể
đư ợ c giao dị ch mua bán theo cách thứ c cùng có lợ i vì có nhữ ng ư u điể m tư ơ ng đố i và việ c tậ n dụ ng các nề n kinh tế quy mô.
Ví dụ , ngư ờ i Pháp có thể đố t chấ t thả i vớ i chi phí thấ p hơ n so vớ i
Hà Lan hoặ c Bỉ Thư ơ ng mạ i chấ t thả i từ Bỉ hoặ c Hà Lan đế n Pháp trong trư ờ ng hợ p đó sẽ có lợ i.
Thư ơ ng mạ i như vậ y là đư ợ c phép theo Công ư ớ c Basel năm 1992, quy đị nh về vậ n chuyể n chấ t thả i xuyên biên giớ i và lệ nh cấ m
thư ơ ng mạ i không áp dụ ng nế u chấ t thả i đư ợ c tái sử dụ ng hoặ c tái
chế
Tuy nhiên, có mộ t mố i nguy hiể m khi chấ t thả i đư ợ c chuyể n qua biên giớ i đó là việ c thiế u giám sát củ a các cơ quan hành chính có thể làm tăng khả năng chấ t thả i bị mấ t kiể m soát và do đó xả thả i bấ t
hợ p pháp.