CÁC CÔNG CỤ KINH TếTRONG QUẢ N LÝ MÔI TRƯ Ờ NG... Xây dự ng các công cụ có hiệ u lự c quả n lý môi trư ờ ng quố cgia và các vùng lãnh thổ.. Các công cụ trên phả i thích hợ p cho từ ng ng
Trang 1CÁC CÔNG CỤ KINH Tế
TRONG QUẢ N LÝ MÔI TRƯ Ờ NG
Trang 2Quả n lý môi trư ờ ng lŸ g%?
"Quả n lý môi trư ờ ng là tổ ng hợ p các biệ n pháp, luậ t pháp, chính sách kinh tế , kỹ thuậ t, xã hộ i thích hợ p nhằ m bả o vệ chấ t lư ợ ng môi trư ờ ng số ng và phát triể n bề n vữ ng kinh tế xã hộ i quố c gia".
Các mụ c tiêu chủ yế u củ a công tác quả n lý nhà nư ớ c về môi
trư ờ ng bao gồ m:
Khắ c phụ c và phòng chố ng suy thoái, ô nhiễ m môi trư ờ ng
phát sinh trong hoạ t độ ng số ng củ a con ngư ờ i
Phát triể n bề n vữ ng kinh tế và xã hộ i quố c gia theo 9 nguyên
tắ c củ a mộ t xã hộ i bề n vữ ng do hộ i nghị Rio-92 đề xuấ t Cáckhía cạ nh củ a phát triể n bề n vữ ng bao gồ m: Phát triể n bề n
vữ ng kinh tế , bả o vệ các nguồ n tài nguyên thiên nhiên, không
tạ o ra ô nhiễ m và suy thoái chấ t luợ ng môi trư ờ ng số ng, nângcao sự văn minh và công bằ ng xã hộ i
Xây dự ng các công cụ có hiệ u lự c quả n lý môi trư ờ ng quố cgia và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phả i thích hợ p cho
từ ng ngành, từ ng đị a phư ơ ng và cộ ng đồ ng dân cư
Trang 3Các nguyên tắ c chủ yế u củ a công tác quả n lý môi
trư ờ ng gồ m nhữ ng nguyên tắ c nào?
Các nguyên tắ c chủ yế u củ a công tác quả n lý môi trư ờ ng bao
gồ m:
Hư ớ ng công tác quả n lý môi trư ờ ng tớ i mụ c tiêu phát triể n
bề n vữ ng kinh tế xã hộ i đấ t nư ớ c, giữ cân bằ ng giữ a phát triể n
và bả o vệ môi trư ờ ng
Kế t hợ p các mụ c tiêu quố c tế - quố c gia - vùng lãnh thổ và
cộ ng đồ ng dân cư trong việ c quả n lý môi trư ờ ng
Quả n lý môi trư ờ ng cầ n đư ợ c thự c hiệ n bằ ng nhiề u biệ n pháp
và công cụ tổ ng hợ p thích hợ p
Phòng chố ng, ngăn ngừ a tai biế n và suy thoái môi trư ờ ng cầ n
đư ợ c ư u tiên hơ n việ c phả i xử lý, hồ i phụ c môi trư ờ ng nế u để
gây ra ô nhiễ m môi trư ờ ng
Ngư ờ i gây ô nhiễ m phả i trả tiề n cho các tổ n thấ t do ô nhiễ m
môi trư ờ ng gây ra và các chi phí xử lý, hồ i phụ c môi trư ờ ng bị
ô nhiễ m Ngư ờ i sử dụ ng các thành phầ n môi trư ờ ng phả i trảtiề n cho việ c sử dụ ng gây ra ô nhiễ m đó
Trang 4Cơ sở kinh tế củ a quả n lý môi trư ờ ng là gì?
Quả n lý môi trư ờ ng đư ợ c hình thành trong bố i cả nh
củ a nề n kinh tế thị trư ờ ng và thự c hiệ n điề u tiế t xã hộ i thông qua các công cụ kinh tế
Trong nề n kinh tế thị trư ờ ng, hoạ t độ ng phát triể n và
sả n xuấ t củ a cả i vậ t chấ t diễ n ra dư ớ i sứ c ép củ a sự trao
đổ i hàng hoá theo giá trị Loạ i hàng hoá có chấ t lư ợ ng
tố t và giá thành rẻ sẽ đư ợ c tiêu thụ nhanh Trong khi
đó, loạ i hàng hoá kém chấ t lư ợ ng và đắ t sẽ không có
chỗ đứ ng Vì vậ y, chúng ta có thể dùng các phư ơ ng
pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và đị nh hư ớ ng
hoạ t độ ng phát triể n sả n xuấ t có lợ i cho công tác bả o vệ môi trư ờ ng.
Trang 5Các công cụ kinh tế trong quả n lý môi trư ờ ng
gồ m
Các công cụ kinh tế đư ợ c sử dụ ng nhằ m tác độ ng tớ i chi phí và
lợ i ích trong hoạ t độ ng củ a tổ chứ c kinh tế để tạ o ra các tác
độ ng tớ i hành vi ứ ng xử củ a nhà sả n xuấ t có lợ i cho môi trư ờ ng
Các công cụ kinh tế trong quả n lý môi trư ờ ng gồ m:
Thuế và phí môi trư ờ ng
Giấ y phép xả thả i có thể mua bán đư ợ c hay "cota ô nhiễ m"
Ký quỹ môi trư ờ ng
Trợ cấ p môi trư ờ ng
Nhãn sinh thái
Trang 6Sử dụ ng các công cụ kinh tế trên ở các nư ớ c cho thấ y mộ t sốtác độ ng tích cự c như :
- Các hành vi môi trư ờ ng đư ợ c thuế điề u chỉ nh mộ t cách tựgiác,
- Các chi phí củ a xã hộ i cho công tác bả o vệ môi trư ờ ng cóhiệ u quả hơ n,
- Khuyế n khích việ c nghiên cứ u triể n khai kỹ thuậ t côngnghệ có lợ i cho bả o vệ môi trư ờ ng,
- Gia tăng nguồ n thu nhậ p phụ c vụ cho công tác bả o vệ môi
trư ờ ng và cho ngân sách nhà nư ớ c,
- Duy trì tố t giá trị môi trư ờ ng củ a quố c gia
Trang 7Thuế và phí môi trư ờ ng đư ợ c quy đị nh như thế nào?
Thuế và phí môi trư ờ ng là các nguồ n thu ngân sách do các tổ
chứ c và cá nhân sử dụ ng môi trư ờ ng đóng góp Khác vớ i thuế ,phầ n thu về phí môi trư ờ ng chỉ đư ợ c chi cho các hoạ t độ ng bả o
Thuế và phí đánh vào sả n phẩ m mà quá trình sử dụ ng và sau
sử dụ ng gây ra ô nhiễ m (ví dụ thuế sunfua, cacbon, phân
bón )
Thuế và phí hành chính nhằ m đóng góp tài chính cho việ c
cấ p phép, giám sát và quả n lý hành chính đố i vớ i môi trư ờ ng
Trang 8Phí dị ch vụ môi trư ờ ng là gì?
"Phí dị ch vụ môi trư ờ ng là mộ t dạ ng phí phả i trả khi
sử dụ ng mộ t số dị ch vụ môi trư ờ ng Mứ c phí tư ơ ng
ứ ng vớ i chi phí cho dị ch vụ môi trư ờ ng đó Bên cạ nh
đó, phí dị ch vụ môi trư ờ ng còn có mụ c đị ch hạ n chế
việ c sử dụ ng quá mứ c các dị ch vụ môi trư ờ ng".
Có hai dạ ng dị ch vụ môi trư ờ ng chính và theo đó 2
dạ ng phí dị ch vụ môi trư ờ ng là dị ch vụ cung cấ p
nư ớ c sạ ch, xử lý nư ớ c thả i và dị ch vụ thu gom chấ t
thả i rắ n.
Đố i vớ i mộ t số nư ớ c nông nghiệ p, dị ch vụ cung cấ p
nư ớ c sạ ch và vệ sinh môi trư ờ ng nông thôn cũng là
mộ t vấ n đề cầ n quan tâm nghiên cứ u để có chính sách
áp dụ ng phù hợ p.
Trang 9a Phí dị ch vụ cung cấ p nư ớ c sạ ch và xử lý nư ớ c thả i
Vấ n đề cầ n quan tâm là mứ c phí dị ch vụ cung cấ p nư ớ c sạ chphả i đư ợ c đặ t ra như thế nào để sử dụ ng nư ớ c mộ t cách tiế t
kiệ m và có hiệ u quả nhấ t Nộ i dung củ a dị ch vụ bao gồ m cung
cấ p nư ớ c sạ ch, thu gom và xử lý nư ớ c thả i trư ớ c khi thả i ra hệthố ng thoát nư ớ c củ a thành phố
Phí dị ch vụ cấ p nư ớ c sạ ch sẽ khác nhau tuỳ theo mứ c độ đô thịhoá như ng thư ờ ng đư ợ c quy đị nh trên mộ t nguyên tắ c chung:
Tổ ng các nguồ n phí thu đư ợ c phả i đủ chi trả cho dị ch vụ
cung cấ p nư ớ c và xử lý nư ớ c thả i (trừ chi phí xây dự ng cơ
bả n)
Mứ c phí có thể gồ m hai thành phầ n: Mứ c cơ bả n cộ ng vớ i
mộ t khoả n dị ch vụ để điề u tiế t chi phí củ a dị ch vụ
Mứ c phí cơ bả n là khoả n chi phí cơ bả n đả m bả o đủ để xử lý
lư ợ ng nư ớ c thả i phát sinh khi các hộ gia đình sử dụ ng mộ t đơ n
vị nư ớ c sạ ch đó
Mứ c phí dị ch vụ là chi phí cho việ c mở rộ ng mạ ng lư ớ i cung
cấ p dị ch vụ và chi phí vậ n hành cung cấ p nư ớ c sạ ch và xử lý
nư ớ c thả i (căn cứ vào mứ c độ tiêu thụ nư ớ c sạ ch để có phư ơ ng
án xử lý nư ớ c thả i tư ơ ng ứ ng)
Trang 10M Phí dị ch vụ thu gom chấ t thả i rắ n và rác thả i
Chấ t thả i rắ n ở đây đư ợ c hiể u là rác thả i sinh hoạ t, rác thả i dị ch vụ
thư ơ ng mạ i, kể cả chấ t thả i đô thị độ c hạ i Dị ch vụ liên quan đế n chấ t
thả i rắ n sẽ có tác dụ ng tích cự c không chỉ riêng cho môi trư ờ ng mà cho cả phat triể n kinh tế Chính vì thế việ c xác đị nh giá dị ch vụ thu gom, vậ n chuyể n và xử lý chấ t thả i rắ n phả i đư ợ c nghiên cứ u, xem xét kỹ trên cơ sở vừ a đả m bả o bù đắ p đư ợ c chi phí thu gom, vậ n
chuyể n xử lý vừ a gián tiế p khuyế n khích các hộ gia đình giả m thiể u rác thả i.
Việ c xác đị nh mứ c phí củ a dị ch vụ môi trư ờ ng có thể thuậ n lợ i khi cân nhắ c, phân tích các chi phí cầ n thiế t và dự a trên trọ ng lư ợ ng hoặ c thể tích củ a rác thả i.
đư ợ c các hộ gia đình giả m thiể u rác thả i.
Trang 11Cota gây ô nhiễ m là gì?
"Côta gây ô nhiễ m là mộ t loạ i giấ y phép xả thả i có thể chuyể n như ợ ng mà
thông qua đó, nhà nư ớ c công nhậ n quyề n các nhà máy, xí nghiệ p, v.v
đư ợ c phép thả i các chấ t gây ô nhiễ m vào môi trư ờ ng".
Nhà nư ớ c xác đị nh tổ ng lư ợ ng chấ t gây ô nhiễ m tố i đa có thể cho phép thả i vào môi trư ờ ng, sau đó phân bổ cho các nguồ n thả i bằ ng cách phát hành nhữ ng giấ y phép thả i gọ i là côta gây ô nhiễ m và chính thứ c công nhậ n
quyề n đư ợ c thả i mộ t lư ợ ng chấ t gây ô nhiễ m nhấ t đị nh vào môi trư ờ ng
trong mộ t giai đoạ n xác đị nh cho các nguồ n thả i.
Khi có mứ c phân bổ côta gây ô nhiễ m ban đầ u, ngư ờ i gây ô nhiễ m có quyề n mua và bán côta gây ô nhiễ m Họ có thể linh hoạ t chọ n lự a giả i pháp giả m thiể u mứ c phát thả i chấ t gây ô nhiễ m vớ i chi phí thấ p nhấ t: Mua côta gây ô nhiễ m để đư ợ c phép thả i chấ t gây ô nhiễ m vào môi trư ờ ng hoặ c đầ u tư xử
lý ô nhiễ m để đạ t tiêu chuẩ n cho phép Nghĩa là nhữ ng ngư ờ i gây ô nhiễ m
mà chi phí xử lý ô nhiễ m thấ p hơ n so vớ i việ c mua côta gây ô nhiễ m thì họ
sẽ bán lạ i côta gây ô nhiễ m cho nhữ ng ngư ờ i gây ô nhiễ m có mứ c chi phí cho xử lý ô nhiễ m cao hơ n.
Như vậ y, sự khác nhau về chi phí đầ u tư xử lý ô nhiễ m sẽ thúc đẩ y quá trình chuyể n như ợ ng côta gây ô nhiễ m Thông qua chuyể n như ợ ng, cả ngư ờ i bán
và ngư ờ i mua côta gây ô nhiễ m đề u có thể giả m đư ợ c chi phí đầ u tư cho
mụ c đích bả o vệ môi trư ờ ng, đả m bả o đư ợ c chấ t lư ợ ng môi trư ờ ng.
Trang 12Trao đổ i Giấ y phép
bަ ¦-‹£ „ ‚ả ⁄ả ?fl·Ž ‹⁄ · ¦⁄&‹⁄ fi⁄ủ «· ̄‹ ¦ £ « ‚ả ⁄ả Mbަ 2„ ¦⁄ ‹ ¦⁄&‹⁄ fi⁄ủ ? ŸY ⁄·#∫K ¤ ể « ›Ž ‚ả ⁄ả ‒ぇ¦ fiK \∵ „#·
Trang 13Ô NHIỄ M MÔI TRƯ Ờ NG
i
a
m da
dc
Trang 14KIỂ M SOàT XẢ THẢ I TRỰ C TIẾ P
Chính phủ chỉ thị:
Mỗ i công ty giả m xả thả i
xuố ng còn
x xˆ
0
Chi phí tuân thủ
2 2
1
2 1
) ˆ
(
2 x x
m m
c c
TC
Chuyể n 1 đơ n vị giả m xả
thả i tư ̀ Cty 1 sang Cty 2
tiế t kiệ m đư ợ c
KHÔNG HIỆ U QUẢ
Trang 15TRAO ĐỔ I GIẤ Y PHéP
Chư ơ ng ‒%‹⁄ £ „ fi⁄"fi ‚ả ⁄ả ?¦, đ ¦ &‹⁄Y
lỗ ¦‹£ „ đư ợ ¦ „#· ¦ầ · ¦, £ ấ „ fi⁄"fi ¦⁄› «ỗ đơ n ị
-‹⁄ ễ « «Ÿ ‹, ‚ả ⁄ả M b⁄&‹⁄ fi⁄ủ fi⁄Ž ⁄Ÿ‹⁄ £ ấ „ fi⁄"fi ¦⁄› «ỗ ¦-‹£ „M bަ ¦-‹£ „ đư ợ ¦ fi⁄"fi ‒\› đổ ¦Ž¦ £ ấ „ fi⁄"fi ‒#‹ ⁄ị trư ờ ‹£ ¦ạ ‹⁄ ‒\‹⁄
s︲‹£ ‚ả ⁄ả ‹ như ‒›‹£ trư ờ ‹£ ⁄ợ fi ¤ ể « ›Ž ‒ぇ¦
fiK như ng sb « ‹
xˆ
Trang 16Tố i thiể u chi ph&
x a
(
Công ty muagiấ y phép
)
ˆ
( x a x
Công ty bángiấ y phép
Bài toán
củ a công ty:
min
x a
Ci i
)
ˆ
( )
( 2
2
x a
x p a
m
Chi phí củ a công ty
Trang 17Lự a chọ n củ a công ty
i i
i i
m p
a
p a
m da
Cty loạ i bỏ tấ t cả vàbán mọ i giấ y phép
x
ai
không nêu
m
p
không nêu
ˆ
nêu /
ˆ ˆ
)
x
m x p
m p
x
x x
a x
Dư
cầ u
Trang 18Tạ i p gầ n 0: ít giả m xả thả i,
muố n mua thêm giấ y phép xả thả i
Khi p tăng lên:
giả m nhiề u xả thả i,
ít mua giấ y phép xả thả i
i
m x x
Khi
Không mua giấ y phép
Khi p tiế p tụ c tăng
Bán giấ y phép
và tăng giả m xả thả i
i
m x p
Khi
Loạ i bỏ xả thả i củ a nó
và bán tấ t cả giấ y phép
HŸnh vi công ty
Trang 19s⁄ả › ·ậ ‹Y?P ¦-‹£ „ như ⁄ế ‹Ÿ› ⁄% ¦, ⁄ể Ž‹ £ ấ „ fi⁄"fi «- trư ờ ‹£ G ¦ụ ⁄ể Ÿ ‚ả ⁄ả H
¦⁄› P ¦-‹£ „ ¤⁄ަ đang ¦ầ ‹K Ÿ ⁄ủ ụ ¦ như ⁄ế ‹Ÿ›^
Trang 20u& ụ ề ¦Ž¦⁄ ‚ަ đị ‹⁄ fl·› \?ancT g›ặ ¦ bnc
Trang 21jý quỹ môi trư ờ ng
Ký quỹ môi trư ờ ng là công cụ kinh tế áp dụ ng cho các ngành kinh tế dễ gây
ra ô nhiễ m môi trư ờ ng Nộ i dung chính củ a ký quỹ môi trư ờ ng là yêu cầ u các doanh nghiệ p trư ớ c khi đầ u tư phả i đặ t cọ c tạ i ngân hàng mộ t khoả n tiề n nào đó đủ lớ n để đả m bả o cho việ c thự c hiệ n đầ y đủ các nghĩa vụ về công tác bả o vệ môi trư ờ ng Số tiề n ký quỹ phả i lớ n hơ n hoặ c xấ p xỉ vớ i kinh phí
cầ n để khắ c phụ c môi trư ờ ng nế u doanh nghiệ p gây ra ô nhiễ m hoặ c suy thoái môi trư ờ ng.
Trong quá trình thự c hiệ n đầ u tư và sả n xuấ t, nế u cơ sở có các biệ n pháp chủ độ ng khắ c phụ c, không để xả y ra ô nhiễ m hoặ c suy thoái ra môi trư ờ ng đúng như cam kế t, thì số tiề n ký quỹ sẽ đư ợ c hoàn trả lạ i cho doanh nghiệ p.
Nế u doanh nghiệ p không thự c hiệ n đúng cam kế t hoặ c phá sả n, số tiề n trên
sẽ đư ợ c rút ra từ tài khoả n ngân hàng chi cho công tác khắ c phụ c sự cố ô nhiễ m đồ ng thờ i vớ i việ c đóng cử a doanh nghiệ p.
Ký quỹ môi trư ờ ng tạ o ra lợ i ích, đố i vớ i nhà nư ớ c không phả i đầ u tư kinh phí khắ c phụ c môi trư ờ ng từ ngân sách, khuyế n khích xí nghiệ p hoạ t độ ng
bả o vệ môi trư ờ ng Xí nghiệ p sẽ có lợ i ích do lấ y lạ i vố n khi không xả y ra ô nhiễ m hoặ c suy thoái môi trư ờ ng.
Trang 22Trợ cấ p môi trư ờ ng
Trợ cấ p môi trư ờ ng là công cụ kinh tế quan trọ ng đư ợ c sử
dụ ng ở rấ t nhiề u nư ớ c châu Âu thuộ c Tổ chứ c Hợ p tác và pháttriể n kinh tế (OECD) Trợ cấ p môi trư ờ ng gồ m các dạ ng sau:
Trợ cấ p không hoàn lạ i
Các khoả n cho vay ư u đãi
Cho phép khấ u hao nhanh
Ư u đãi thuế
Chứ c năng chính củ a trợ cấ p là giúp đỡ các ngành khắ c phụ c ônhiễ m môi trư ờ ng trong điề u kiệ n:
Khi tình trạ ng ô nhiễ m môi trư ờ ng quá nặ ng nề hoặ c
Khả năng tài chính củ a doanh nghiệ p không chị u đự ng đư ợ c đố i
vớ i việ c phả i xử lý ô nhiễ m môi trư ờ ng.
Trợ cấ p này chỉ là biệ n pháp tạ m thờ i, nế u vậ n dụ ng không
thích hợ p hoặ c kéo dài có thể dẫ n đế n phi hiệ u quả kinh tế , vìtrợ cấ p đi ngư ợ c vớ i nguyên tắ c ngư ờ i gây ô nhiễ m phả i trả
tiề n
Trang 23Nhãn sinh thái
"Nhãn sinh thái là mộ t danh hiệ u củ a nhà nư ớ c cấ p cho các sả n phẩ m không gây ra ô nhiễ m môi trư ờ ng trong quá trình sả n xuấ t ra sả n phẩ m hoặ c quá trình sử dụ ng các sả n phẩ m đó".
Ðư ợ c dán nhãn sinh thái là mộ t sự khẳ ng đị nh uy tín củ a sả n phẩ m và củ a nhà sả n xuấ t Vì thế các sả n phẩ m có nhãn sinh thái thư ờ ng có sứ c cạ nh
tranh cao và giá bán ra thị trư ờ ng cũng thư ờ ng cao hơ n các sả n phẩ m cùng loạ i.
Như vậ y, nhãn sinh thái là công cụ kinh tế tác độ ng vào nhà sả n xuấ t thông qua phả n ứ ng và tâm lý củ a khách hàng Do đó, rấ t nhiề u nhà sả n xuấ t đang
đầ u tư để sả n phẩ m củ a mình đư ợ c công nhậ n là "sả n phẩ m xanh", đư ợ c dán
"nhãn sinh thái" và điề u kiệ n để đư ợ c dán nhãn sinh thái ngày càng khắ t khe