1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng hệ thống truyền động điện (đại học thủy lợi)

53 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.8 Các quan hệ phasor ở trạng thái ổn ñịnh cân bằng 4.9 Các phương trình ñiện áp ở trạng thái ổn ñịnh cân bằng 4.10 Các biến quan sát từ một số hệ qui chiếu Chương 4: Lí thuyết về HQC.

Trang 1

H ệ th ố ng truy ề n

ñộ ng ñ i ệ n

Trang 2

4.8 Các quan hệ phasor ở trạng thái ổn ñịnh cân bằng

4.9 Các phương trình ñiện áp ở trạng thái ổn ñịnh cân

bằng

4.10 Các biến quan sát từ một số hệ qui chiếu

Chương 4: Lí thuyết về HQC

Trang 4

- Cuối những năm 20 R H Park ñã khởi ñầu một cuộc

cách mạng trong phân tích máy ñiện bằng việc sử dụng

hệ qui chiếu gắn với rotor cho máy ñiện ñồng bộ

- Cuối cùng, các ý tưởng trên ñược tổng kết lại thành phép

ñổi biến về một h ệ t ọ a ñộ quay b ấ t kì

4.2 Lịch sử

Trang 5

d dt

Trang 6

- Tổng công suất tức thời biểu diễn theo các biến abc:

2 v i q q v i v i

4.3 Phương trình ñổi biến

Trang 8

Có thể viết lại quan hệ trên như sau

Do

Nên

Tóm lại với

Trang 9

Ta cũng có thể viết dưới dạng hệ phương trình

Thành phần ωλds hay −ωλqs ñược gọi là ñiện áp tốc ñộ

Nếu hệ là tuyến tính ta có

Tương tự ñối với thành phần thuần trở ta có Khi nào có ñiều sau?

Trang 10

Đối với ĐK hoặc ĐB ñối xứng có

Nên

⇒Phân li về từ các biến trên các trục

Trang 11

- Thành phần ñiện dung: làm tương tự như ñiện cảm, ñược

Trang 12

Các biến trong hệ qui chiếu tĩnh chiếu lên hệ

qui chiếu gắn với rotor

Các biến trong hệ qui chiếu tĩnh chiếu lên hệ

qui chiếu quay ñồng bộ

4.5 Các hệ qui chiếu hay dùng

Trang 13

- Giả sử phải ñổi biến từ hệ qui chiếu x ñến hệ qui chiếu y,

Trang 14

- Xét một hệ thống ba pha cân bằng

fs có thể là hàm thời gian và ω θe = &ef Sau khi ñổi biến sang

hệ qui chiếu quay ta ñược:

4.7 Biến ñổi một hệ cân bằng

Trang 15

- Đặc biệt khi ω ω= e(hệ qui chiếu quay ñồng bộ)

Do θef − =θe const nên f q es và fdse cũng không ñổi ⇒với một hệ

ba pha cân bằng dao ñộng với biên ñộ không ñổi thì sẽ tồn tại

một hệ tọa ñộ quay trên ñó hệ ba pha cân bằng này là hằng

số

4.7 Biến ñổi một hệ cân bằng

Trang 16

- Trong ñiều kiện hệ là xác lập cân bằng thì ωe không ñổi

và ta có

4.8 Qhệ phaso xác lập cân bằng

Trang 17

Chuyển sang hệ tọa ñộ quay:

Phasor biểu diễn các biến của pha as là

-Nếu ω ω≠ e thì Fds, Fqs sẽ là các ñại lượng dạng sin, có

phasor biểu diễn là

4.8 Qhệ phaso xác lập cân bằng

Trang 18

Nếu ω ω< e thì hai phasor này quay CCW

Nếu ω ω> e thì hai phasor này quay CW

Trang 19

Suy ra

Biểu thức này liên hệ các biến trong hệ qui chiếu ñồng bộ

với một phasor trong tất cả các hệ qui chiếu khác

4.8 Qhệ phaso xác lập cân bằng

Trang 21

-Trên hệ qui chiếu quay bất kỳ, xét trên trục qs:

Trang 22

Xét một hệ thống ba pha ñối xứng có rs = r sI L, s = L sI

Điện áp ñặt vào có dạng

Nghiệm dòng ñiện sẽ có hai thành phần tự do và xác lập

4.10 Qsát các biến từ các HQC

Trang 23

Trong ñó

Để có nghiệm trên hệ dq0s thì không phải giải bài toán

quá ñộ trên hệ dq0s mà chỉ cần áp dụng phép ñổi biến với nghiệm vừa tìm ñược, kết quả:

Biểu diễn nghiệm với một số trường hợp ta ñược

4.10 Qsát các biến từ các HQC

Trang 24

4.8 Qhệ phaso xác lập cân bằng

Trang 25

H ệ th ố ng truy ề n

ñộ ng ñ i ệ n

Trang 26

5.1 Giới thiệu

5.4 Phương trình biến ñổi cho mạch rotor

5.5 Phương trình ñiện áp trong hệ qui chiếu bất kì

5.6 Phương trình mô men trong hệ qui chiếu bất kì

5.8 Phân tích trạng thái hoạt ñộng xác lập

Trang 27

- Trong chương này ta sẽ thiết lập phương trình cổ ñiển mô

tả ĐK, rồi sau ñó chuyển sang hệ qui chiếu bất kì Cuối cùng ta xem xét ĐK trong trạng thái xác lập

Trang 28

- Nhằm ñơn giản, ta xét một ĐK 2 cực ba pha nối sao

Trong ñó các ma trận ñiện cảm như sau

Trang 29

Trong trường hợp ĐK rotor lồng sóc, người ta cố gắng

thay thế bởi dây quấn 3 pha như ĐK rotor dây quấn

Trong trường hợp rãnh chéo ñể triệt tiêu các sññ ñiều hòa răng thì người ta xem ĐK tương ñương với một ĐK khác với số vòng dây Nr ñã ñược thay ñổi cho phù hợp

Trang 30

- Để tiện lợi hơn trong tính toán ta thường qui ñổi các biến rotor về stator theo tỉ số vòng dây

Trang 32

Phương trình từ thông và ñiện áp ñược viết lại như sau:

Với

Trang 33

- Có:

Ở máy P cực thì tốc ñộ của từ trường quay gấp P/2 lần

tốc ñộ của rotor nên mô men của ĐK so với mômen tính theo góc quay của từ trường phải ñược tăng lên P/2 lần

Quan hệ giữa mô men và tốc ñộ rotor

5.3 Ptrình mô men trên 3 pha stator

Trang 34

Tương tự như phía stator

Trang 35

Phương trình từ thông:

Đã biết

Trang 36

Trong ñó L M =1.5L ms.Vì L'r có dạng tương tự Ls nên

Và dễ tính ñược

Trang 37

Để dễ quan sát thì ñiện áp và từ thông có thể viết dưới

dạng hệ phương trình như sau

Từ ñó ta ñưa ra sơ ñồ mạch tương ñương của ĐK trong

hệ qui chiếu quay bất kì

Trang 38

5.5 Ptrình ñ i ệ n áp trong các hqc b ấ t kì

Trang 39

Vì các tham số của hệ thống ñiện và máy ñiện hay cho

dưới dạng ohm hay phần trăm hay theo giá trị tương ñối

so với trở kháng cơ bản nên sẽ rất hữu ích nếu ta viết các

phương trình ñiện áp và từ thông dưới dạng ñiện kháng

Trang 40

Trong ñó ωb là tốc ñộ góc ñiện cơ bản, , '

r

s

thông móc vòng trên giây

Do từ thông và dòng ñiện liên quan với nhau nên chỉñược phép sử dụng một trong hai làm biến ñộc lập

Mô hình ñộng cơ dưới dạng hàm truyền

Trang 41

Trong ñó:

Từ thông móc vòng trên giây có thể biểu diễn như sau:

Trang 42

Phương trình ñiện áp cũng có thể viết lại:

Trang 43

Ta có

Trang 44

-Hệ qui chiếu tĩnh -Hệ qui chiếu gắn với rotor -Hệ qui chiếu ñồng bộ

Khi ñiện áp stator không cân bằng hoặc gián ñoạn và

ñiện áp rotor cân bằng hoặc bằng không thì dùng hqc tĩnh

Khi ñiện áp stator cân bằng và ñiện áp rotor không cân

bằng thì dùng hệ qui chiếu gắn với rotor

Cả hệ qui chiếu tĩnh và ñồng bộ thường ñược sử dụng

ñể phân tích chế ñộ hoạt ñộng cân bằng và ñối xứng

Ngoài ra, hệ qui chiếu ñồng bộ còn có nhiều ứng dụng

xem xét ñặc tính quá ñộ lưới ñiện như một ĐK, phân tích

Trang 45

Để tiện lợi hơn khi xem xét máy ñiện ta dùng hệ giá trị

tương ñối: P và V cơ bản ñược chọn rồi các tham số, biến khác ñược chuẩn hóa dựa vào hai ñại lượng cơ bản này

Đối với ñiện áp pha thường chọn VB(abc) = Va(rms) Trong hệ dq0 thường chọn VB(dq0) = 2Va(rms)

Công suất cơ bản có thể ñược biểu diễn như sau:

PB = 3VB(abc)IB(abc) hoặc PB = (3/2)VB(qd0)IB(qd0)

⇒Dòng ñiện, ñiện kháng cơ bản dễ dàng tính ñược

Các phương trình trong hệ dq0 viết theo ñiện kháng chuyển sang dạng tương ñối: chia vs, v’r cho VB(dq0); is, i’rcho IB(dq0); ñiện trở và ñiện kháng cho ZB; , '

r

s

Trang 46

Mô men cơ bản (không phải mô men ñịnh mức):

Nên mô men ở dạng giá trị tương ñối:

Mô men quay quán tính:

bản và tốc ñộ rotor ñược chuẩn hóa theo tốc ñộ cơ bản

Hằng số quán tính:

Trang 47

Ở trạng thái xác lập, tất cả các ñại lượng ñều là hình sin (trừ trường hợp hệ qui chiếu ñồng bộ)

Trang 49

Biểu thức mô men:

Với ĐK rotor dây quấn 1 nguồn nuôi hoặc ĐK rotor lồng sóc thì V’ar=0 nên

Trang 50

Từ sơ ñồ mạch tương ñương ta tính trở kháng vào

Trang 52

Lắp sm vào ta có mô men tới hạn (không phụ thuộc r’r!)

Ngày đăng: 21/03/2021, 18:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w