1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng quản lý tài nguyên và môi trường

240 136 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nguồn tài nguyên không tái tạo do bị giới hạn về trữ lượng nếu khai thác, sử dụng ồ ạt thì theo thời gian đến một thời điểm nào đó từng loại tài nguyên sẽ bị cạn kiệt và sẽ không còn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

TS NGUYỄN THỊ XUÂN THẮNG - PGS TS BÙI QUỐC LẬP

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Sử dụng cho sinh viên đại học)

- Hà Nội, 2018 -

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

TS NGUYỄN THỊ XUÂN THẮNG - PGS TS BÙI QUỐC LẬP

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Sử dụng cho sinh viên đại học)

- Hà Nội, 2018 -

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Việc sử dụng tài nguyên chưa hợp lý và gây lãng phí, sự gia tăng dân số cùng với tác động của biến đổi khí hậu, sự phát triển ồ ạt của các ngành công nghiệp, vấn nạn phá rừng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu, khiến môi trường nhiều nơi bị suy giảm nghiêm trọng Dân số tăng nhanh đòi hỏi phải khai thác nhiều tài nguyên, chất thải tăng nhanh hơn dẫn tới phá vỡ cân bằng, vắt kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường… Do đó, việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo chất lượng môi trường đã trở thành một vấn đề lớn của các địa phương, quốc gia, khu vực và toàn cầu Để giải quyết mâu thuẫn cơ bản, có nhiều ngành khoa học đã rất quan tâm nghiên cứu, vận dụng và thực hiện các giải pháp đảm bảo cho phát triển bền vững

Chính vì vậy, việc cung cấp kiến thức, kỹ năng cơ bản trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cho sinh viên, học viên nhằm hiểu biết và vận dụng được vào giải quyết các vấn đề

về quản lý môi trường trong thực tế là vô cùng cấp thiết, cụ thể:

1 Các khái niệm cơ bản, các cơ sở khoa học của quản lý tài nguyên và môi trường

2 Các công cụ quản lý môi trường và cách vận dụng các công cụ này trong một số lĩnh vực của quản lý tài nguyên và môi trường

Để đáp ứng nhu cầu trên, Bộ môn Quản lý Môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Thủy lợi đã biên soạn bài giảng môn học “Quản lý Tài nguyên và Môi trường” với bố cục gồm 06 Chương, cụ thể:

Chương 1 Các vấn đề chung về tài nguyên, môi trường và quản lý tài nguyên & môi trường

Chương 2 Các công cụ luật pháp và chính sách trong quản lý môi trường ở Việt nam Chương 3 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường

Chương 4 Các công cụ kỹ thuật trong quản lý môi trường

Chương 5 Quản lý tài nguyên thiên nhiên

Chương 6 Quản lý tài nguyên năng lượng và khoáng sản

Bài giảng do TS Nguyễn Thị Xuân Thắng và PGS TS Bùi Quốc Lập đồng chủ biên và được phân công biên soạn:

PGS TS Bùi Quốc Lập xây dựng đề cương bài giảng và viết Chương 1, 2 và Chương 3

TS Nguyễn Thị Xuân Thắng cập nhật đề cương bài giảng, viết Chương 4, 5, Chương 6 và hiệu chỉnh, hoàn thiện

Các tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thành viên Hội đồng thẩm định, các thầy cô

Bộ môn Quản lý Môi trường về những góp ý quý báu cho những cấu trúc và nội dung bài giảng Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Các tác giả mong nhận được sự đóng góp của các đồng nghiệp, các anh chị em sinh viên và các quý bạn đọc

Trân trọng cảm ơn

TẬP THỂ TÁC GIẢ

Trang 4

i

MỤC LỤC

N M V ẾT TẮT vi

N M N viii

N M ẢN x

hương 1 Á K Á N ỆM Ơ ẢN VỀ MÔ TRƯỜNG VÀ

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1

1 1 Á K Á N ỆM Ơ ẢN 1

1.1.1 Khái niệm về tài nguyên 1

1 1 2 Khái niệm về môi trường 2

1 2 M QU N Ệ Ữ MÔ TRƯỜN V P ÁT TR ỂN 5

1.2.1 Khái niệm phát triển 5

1.2.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển 6

1 3 P ÁT TR ỂN ỀN VỮN 7

1.3.1 Khái niệm Phát triển bền vững 7

1.3.2 Yêu cầu của phát triển bền vững 9

1.3.3 Các nguyên tắc xây dựng xã hội bền vững 10

1 4 K Á N ỆM VỀ QUẢN L MÔ TRƯỜN 13

1.4.1 Khái niệm 13

1.4.2 Mục tiêu quản lý môi trường 13

1.4.3 Các nguyên tắc chung về quản lý môi trường 16

hương 2 Á ÔN LU T P ÁP V N SÁ TRON QUẢN LÝ MÔI TRƯỜN Ở V ỆT N M 19

2 1 LU T P ÁP VỀ ẢO VỆ MÔ TRƯỜN 19

2.1.1 Luật pháp và công ước bảo vệ môi trường 19

2.1.2 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 22

2 2 ẾN LƯ V N SÁ MÔ TRƯỜN 29

2.2.1 Tầm quan trọng của chiến lược và chính sách môi trường 29

Trang 5

ii

2.2.3 Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường 35

2 3 SO 14 V QUẢN L ẤT LƯ N MÔ TRƯỜN 36

2 3 1 Định nghĩa SO 36

2.3.2 Giới thiệu ISO 9000 và ISO 14000 36

2.3.3 Triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000 ở Việt Nam 38

2 4 Á T U U N QUY U N TRON QUẢN L MÔ TRƯỜN 39

2.4.1 Tiêu chuẩn về tải lượng chất thải 39

2.4.2 Tiêu chuẩn vùng và lưu vực 40

2.4.3 Quy chuẩn chất lượng môi trường nước 41

2.4.4 Quy chuẩn chất lượng môi trường không khí 50

2.4.5 Tiêu chuẩn, Quy chuẩn tiếng ồn 54

2.4.6 Tiêu chuẩn về chất thải rắn 55

2.4.7 Tiêu chuẩn về chất thải nguy hại 56

2 5 TRUYỀN T ÔN 59

2.5.1 Tính cấp thiết của công tác truyền thông 59

2.5.2 Những vấn đề cơ bản trong công tác truyền thông 59

2.5.3 Truyền thông môi trường 61

2.6 ÔN TÁ T N TR K ỂM TR K N T ƯỞN V XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, T CÁO VÀ BỒ T ƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG 66

2.6.1 Khái niệm, nhiệm vụ và nội dung thanh tra, kiểm tra BVMT 66

2.6.2 Phạm vị đối tượng, hình thức phương pháp và trình tự thanh tra, kiểm tra BVMT 68

2.6.3 Tranh chấp, khiếu nại và tố cáo môi trường 72

2.6.4 Xử phạt vi phạm hành chính về BVMT 73

2 6 5 ông tác khen thưởng 77

hương 3 Á ÔN K N TẾ TRON QUẢN L MÔ TRƯỜNG 82

3 1 K Á LƯ VỀ ÔN K N TẾ V K N TẾ MÔ TRƯỜN 82

3 2 P N LOẠ ÔN K N TẾ TRON QLMT 82

Trang 6

iii

3 3 Á ÔN K N TẾ Ơ ẢN 83

3.3.1 Thuế tài nguyên 83

3.3.2 Thuế/phí môi trường 84

3.3.3 Lệ phí môi trường 85

3.3.4 Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường (côta ô nhiễm) 86

3.3.5 Các hệ thống ký quỹ và hoàn trả 87

3.3.6 Trợ cấp môi trường 87

3.3.7 Nhãn sinh thái 88

3.3.8 Quỹ môi trường 89

3 4 Á T U U N LỰ N ÔN K N TẾ 90

hương 4 Á ÔN KỸ THU T TRONG QUẢN L MÔ TRƯỜNG 93

4.1 CÔNG C KỸ THU T TRONG QUẢN L MÔ TRƯỜNG 93

4 2 ĐÁN Á TÁ ĐỘN MÔ TRƯỜNG 93

4.2.1 Nhiệm vụ 94

4.2.2 Quá trình lập và thẩm định báo cáo ĐTM 95

4.2.3 Thực hiện, kiểm soát và quản lý môi trường 98

4.3 QUY HOẠ MÔ TRƯỜNG 98

4.3.1 Khái niệm 98

4.3.2 Các loại quy hoạch môi trường 102

4.3.3 Quy trình quy hoạch môi trường 103

4.3.4 Thực hiện Quy hoạch BVMT 103

4.3.5 Luật Quy hoạch và Quy hoạch BVMT 116

4.4 HỆ TH N T ÔN T N MÔ TRƯỜNG 117

4.4.1 Khái niệm 117

4.4.2 Chỉ thị chất lượng môi trường 117

4.4.3 Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường 126

4.4.4 Mạng lưới thông tin môi trường 131

4 5 ĐÁN Á RỦ RO MÔ TRƯỜNG 131

4.5.1 Các khái niệm 131

4.5.2 Quy trình và cấp độ đánh giá 132

Trang 7

iv

4 6 ĐÁN Á U TR N S NG 139

4.6.1 Khái niệm 139

4 6 2 Quy trình đánh giá chu trình sống 140

4 6 3 nghĩa của đánh giá chu trình sống 143

hương 5 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 146

5.1 QUẢN LÝ VÀ SỬ D NG H P LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 146

5.1.1 Sự cần thiết 146

5.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 146

5.1.3 Bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên 146

5.2 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN SINH H C VÀ HỆ SINH THÁI 147

5.2.1 Giới thiệu chung 147

5 2 2 Tài nguyên động thực vật 150

5.2.3 Tài nguyên rừng 152

5 2 4 Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên 161

5.3 QUẢN L T N UY N NƯỚC 161

5 3 1 Tài nguyên nước 161

5.3.2 Chất lượng nước 164

5.3.3 Ô nhiễm nguồn nước 166

5.3.4 Quản lý tài nguyên nước 168

5.3.5 Bảo vệ môi trường nước 169

5.4 QUẢN L T N UY N ĐẤT 169

5.4.1 Giới thiệu chung 169

5.4.2 Quản lý tài nguyên đất 177

5.5 QUẢN LÝ CHẤT LƯ N MÔ TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 179

5.5.1 Tổng quan môi trường không khí 179

5.5.2 Biến đổi và ô nhiễm môi trường không khí 179

5.5.3 Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường không khí 182

5.5.4 Quản lý môi trường không khí 184

Trang 8

v

hương 6 QUẢN L T N UY N NĂN LƯ NG VÀ KHOÁNG SẢN 192

6.1 T N UY N NĂN LƯ NG 192

6.1.1 Khái quát 192

6.1.2 Các dạng năng lượng 192

6.1.3 Sự sử dụng năng lượng hiện tại và tương lai 195

6.2 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 196

6 2 1 Định nghĩa và các đặc tính của các nguồn tài nguyên khoáng sản 196

6.2.2 Phân loại và sự hình thành các mỏ khoáng sản 199

6 2 3 ác phương pháp khai thác khoáng sản 201

6.2.4 Khai thác khoáng sản và các vấn đề môi trường 201

6 3 T N UY N NĂN LƯ NG VÀ KHOÁNG SẢN TẠI VIỆT NAM 203

6.3.1 Tiềm năng 203

6.3.2 Hiện trạng sử dụng và tương lai 204

6.4 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ 205

6.4.1 Quản lý tài nguyên năng lượng 205

6.4.2 Quản lý tài nguyên khoáng sản 210

T L ỆU T M K ẢO 215

PH L C 217

Trang 10

vii

Trang 11

viii

Hình 1-1 Mối quan hệ giữa con người tài nguyên thiên nhiên và môi trường 6

Hình 1-2 Mô hình phát triển bền vững 8

Hình 1-3 Mục tiêu phát triển bền vững 9

Hình 1-4 Khái niệm về quản lý môi trường 13

Hình 1-5 Nguyên tắc quản lý môi trường 17

Hình 2-1 Chính sách quản lý tổng thể 30

Hình 2-2 Quá trình xây dựng chính sách tài nguyên và môi trường 30

Hình 2-3 Vòng đời của chính sách 31

Hình 2-4 Các yếu tố cơ bản trong chiến lược môi trường 33

Hình 2-5 Trình tự thực hiện từ hính sách đến Dự án 35

Hình 2-6 Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam 35

Hình 2-7 ác phương thức của hoạt động bảo vệ môi trường 36

Hình 2-8 Mô hình truyền thông đơn giản 60

Hình 2-9 Phương thức một chiều 63

Hình 2-1 Phương thức hai chiều 63

Hình 2-11 Phương thức ba chiều 64

Hình 2-12 ác bước để thực hiện chiến dịch truyền thông hữu hiệu 66

Hình 3-1 Nhãn sinh thái 88

Hình 4-1 Chu trình dự án và trình tự thực hiện ĐTM 96

Hình 4-2 Mối quan hệ giữa quy trình xây dựng Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển ( QK) và quy trình đánh giá môi trường chiến lược (ĐM ) 106

Hình 4-3 Sơ đồ mạng lưới quan trắc và phân tích môi trường Quốc gia 128

Hình 4-4 Khái quát quy trình và cấp bậc đánh giá rủi ro môi trường 133

ình 4-5 Mô hình m u đánh giá rủi ro môi trường 133

Hình 4-6 ác bước trong đánh giá rủi ro được sử dụng ở Mỹ 134

ình 4-7 ác biên hệ thống 140

Trang 12

ix

Hình 4-8 Kiểm kê chu trình sống 141

Hình 5-1 Nguyên nhân chính hình thành đa dạng sinh học ở Việt Nam 147

Hình 5-2 Luật đa dạng sinh học 2008 148

Hình 5-3 Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ,

Thành phố Hồ hí Minh và Vườn quốc gia Xuân Thủy Nam Định 160

Hình 5-4 Quá trình tuần hoàn nước trong tự nhiên 162

Hình 5-5 Chu trình thuỷ văn toàn cầu hàng năm 163

ình 5-6 Nguồn và thành phần nước thải sinh hoạt 167

Hình 5-7 Một trắc diện đất tiêu biểu 171

Hình 6-1 ác phương pháp khai thác khoáng sản 201

Hình 6-2 Mức tiêu thụ xăng dầu bình quân đầu người 206

Hình 6-3 Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng 209

Hình 6-4 Tiềm năng sử dụng năng lượng sạch và tái tạo tại Việt Nam 210

Hình 6-5 ác phương hướng sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản 213

Trang 13

x

Ụ Ả

Bảng 2-1 Sự phát thành một chiến lược môi trường 33

Bảng 2-2 Giá trị giới hạn tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải nhà máy sản xuất bột giấy với công nghệ sulfat có tẩy 39

Bảng 2-3 Giá trị giới hạn tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải nhà máy sản xuất bột giấy với công nghệ bột CTMP 40

Bảng 2-4 Giá trị giới hạn tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải nhà máy sản xuất giấy từ giấy loại 40

Bảng 2-5 Giá trị giới hạn tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải nhà máy sản xuất từ bột giấy 40

Bảng 2-6 Mối liên hệ giữa lưu lượng nguồn thải và hệ số Kp 41

Bảng 2-7 Hệ số vùng, khu vực Kv 43

Bảng 2-8 Giới hạn nồng độ cho phép một số thông số ô nhiễm

(Bảng 1, QCVN 40:2011/BTNMT) 44

Bảng 2-9 Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 45

Bảng 2-10 Hệ số Kq ứng vớidung tích của nguồn tiếp nhận nước thải 45

Bảng 2-11 Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf 46

Bảng 2-12 Giá trị giới hạn của một số thông số chất lượng nước dưới đất

(QCVN 09-MT:2015/BTNMT) 47

Bảng 2-13 Giá trị giới hạn của một số thông số chất lượng nước biển ven bờ

(QCVN 10-MT: 2015/BTNMT) 48

Bảng 2-14 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển gần bờ (Bảng 2, QCVN 10-MT: 2015/BTNMT) 49

Bảng 2-15 Giá trị giới hạn của một số thông số chất lượng nước biển vùng biển xa bờ (Bảng 3, QCVN 10-MT: 2015/BTNMT) 50

Bảng 2-16 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh

(Bảng 1, QCVN 05: 2013/BTNMT) 51

ảng 2-17 Phân biệt sự khác nhau giữa thanh tra thường xuyên

với thanh tra theo kế hoạch 69

ảng 2-18 Sự khác nhau giữa hoạt động thanh tra và kiểm tra 71

Trang 14

xi

Bảng 4-1 ác tác động của một số nguồn gây ô nhiễm 118

Bảng 4-2 Các thông số chỉ thị để đánh giá ô nhiễm nước 120

Bảng 4-3 Lựa chọn các thông số chỉ thị để quan trắc chất lượng nước tự nhiên

(không đặc trưng cho ô nhiễm công nghiệp) 121

Bảng 4-4 Các thông số chỉ thị cho các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 122

Bảng 4-5 Mục tiêu quan trắc và các thông số chỉ thị cần sử dụng 125

Bảng 4-6 Sự khác nhau giữa ĐTM và đánh giá rủi ro môi trường ( R ) 132

ảng 4-7 ảng phân tích kiểm kê chu trình sản phẩm 141

ảng 4-8 Lập bảng đánh giá tác động 142

Bảng 5-1 Diễn biến diện tích rừng qua các thời kỳ 156

Bảng 5-2 Diện tích các loại rừng và đất rừng Việt Nam (năm 1995 2 6 2 16) 156

ảng 5-3 ình thành chất lượng nước tự nhiên 164

ảng 5-4 Thành phần ion trong nước biển sông hồ 166

Bảng 5-5 Nguồn phát sinh và tác động của các chất ô nhiễm không khí chủ yếu 181

ảng 5-6 Thông số chỉ thị đề xuất cho các loại dự án 183

Bảng 6-1 Giá nhiên liệu hóa thạch nhập vào thị trường Tây Âu 194

Bảng 6-2 Nhu cầu tiêu thụ năng lượng của thế giới từ 19 đến 2020 196

Bảng 6-3 Mức độ tác động đến môi trường của 2 phương pháp khai thác 203

Bảng 6-4 Kết quả đạt được sau 1 năm thực hiện Chiến lược 206

Trang 16

1

Chương 1 CÁC KHÁI NIỆ Ơ ẢN VỀ Ô TRƯỜNG VÀ

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

1.1 C Ệ Ơ Ả

1.1.1 Khái niệm về tài nguyên

Tài nguyên (resources): hiể he ghĩ h g hất, là tất c các d ng vật chất, tri thức,

h g i đ g i sử dụ g để t o ra c a c i vật chất hay t o ra giá trị sử dụng mới

Nó là đối tượng sản xuất của con người Xã hội loài người càng phát triển thì số loại hình tài

nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người sử dụng và khai thác ngày càng gia

tăng Tài nguyên có thể chia làm 2 loại lớn: tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên xã hội

Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) là những dạng vật chất tồn tại sẵn có (hoặc đang hình

thành) trong tự nhiên được coi là có giá trị ở dạng chưa bị biến đổi Giá trị của nguồn tài

nguyên thiên nhiên nằm ở trữ lượng sẵn có trong tự nhiên và cầu đối với nguồn tài nguyên đó

Tài nguyên thiên nhiên có thể được phân loại theo các cách khác nhau Ví dụ, theo bản chất tự

nhiên có thể phân thành: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên

rừng, tài nguyên biển,v.v Phổ biến nhất là dựa theo khả năng tái tạo của chúng trong thiên

nhiên mà phân thành hai loại là t i g ái và t i g kh g ái

Tài nguyên tái là những tài nguyên dựa vào nguồn năng lượng được cung cấp hầu

như liên tục từ vũ trụ như năng lượng mặt trời và theo các chu trình của thiên nhiên chúng có

thể tự duy trì và tái tạo cả về số lượng cũng như chất lượng thí dụ như tài nguyên nước tài

nguyên sinh học v.v Nước trên đại dương bị bốc hơi do bức xạ của mặt trời hơi nước sau đó

lại theo các hoàn lưu chuyển vào trong đất liền và tạo thành mưa rơi xuống bổ sung nước

hàng năm cho lưu vực sông vào các tháng mùa mưa Lượng nước này qua quá trình chảy tràn

trên mặt đất hoặc trong các tầng đất sát mặt hoặc dưới sâu sẽ xuống các sông hồ các tầng

chứa nước ngầm Một phần của lượng nước này có thể qua sự sử dụng của con người nhưng

cuối cùng chúng cũng quay trở lại đại dương Rõ ràng nhờ có chu trình thủy văn như trên mà

nước trên các lưu vực sông có thể tái tạo hàng năm cả về số lượng cũng như chất lượng nên

nước có thể coi là một tài nguyên tái tạo Tài nguyên sinh học thí dụ như các loài thực vật nhờ

sử dụng các chất dinh dưỡng và nước do rễ cây hút từ đất lên và quá trình quang hợp của lá có

sử dụng năng lượng bức xạ của mặt trời đã tạo ra sinh khối thực vật khiến cho cây lớn lên ra

hoa kết trái Qua các mùa trong năm các lá già rụng xuống thì các lá non lại sinh ra lớp các

cây già cỗi chết đi lại có lớp các cây non mọc lên thay thế v.v Vì thế các tài nguyên sinh học

cũng có thể coi là các tài nguyên có thể tái tạo ác nguồn tài nguyên tái tạo mặc dù có khả

năng tái tạo để hồi phục theo một chu trình nào đó nhưng khả năng này cũng chỉ trong một

giới hạn nhất định Nếu khai thác quá mức ngưỡng cho phép của tài nguyên hay sử dụng tài

nguyên không hợp lý không chú ý bảo vệ tài nguyên thì khả năng tái tạo của tài nguyên sẽ bị

Trang 17

2

giảm sút ảnh hưởng đến sử dụng của con người ũng vì thế cùng với việc khai thác sử dụng các tài nguyên có thể tái tạo ngoài việc phải tiết kiệm để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên còn phải đặc biệt quan tâm tới bảo vệ môi trường (BVMT)

T i g kh g ái là tài nguyên được tồn tại một cách hữu hạn nó sẽ mất đi hoặc

bị biến đổi không còn giữ được tính chất ban đầu qua quá trình sử dụng của con người Các loại khoáng sản và nhiên liệu hoá thạch như than đá trong thiên nhiên khi bị sử dụng sẽ bị biến đổi không thể trở lại như trạng thái ban đầu nữa những thông tin di truyền bị mai một sẽ biến mất không còn thấy trong tự nhiên được coi là những tài nguyên không tái tạo Thực ra về mặt lý thuyết thì các tài nguyên này cũng có khả năng được tái tạo một cách tự nhiên trong khoảng thời gian dài hàng trăm triệu năm nhưng theo yêu cầu của đời sống thực tế của con người thì phải coi chúng là những tài nguyên không tái tạo

Các nguồn tài nguyên không tái tạo do bị giới hạn về trữ lượng nếu khai thác, sử dụng ồ

ạt thì theo thời gian đến một thời điểm nào đó từng loại tài nguyên sẽ bị cạn kiệt và sẽ không còn đủ cho con người sử dụng nữa Rõ ràng rằng sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiết yếu trong tương lai là không thể tránh khỏi và đó sẽ là một nguy cơ đối với sự phát triển của nhân loại nếu con người ngày nay không có giải pháp hợp lý để giải quyết Vì thế để bảo tồn tài nguyên cho sử dụng lâu dài trong sử dụng các nguồn tài nguyên tự nhiên nhất là đối với các tài nguyên không tái tạo con người phải sử dụng sao cho hợp lý tiết kiệm và hiệu quả nhất Việc sử dụng tài nguyên phải làm sao v n đáp ứng yêu cầu vật chất của con người nhưng lại kéo dài được tối đa thời gian d n đến thời điểm cạn kiệt của từng loại tài nguyên

Mặt khác để đối phó với tình trạng cạn kiệt của từng loại tài nguyên không thể tránh khỏi trong tương lai trong mỗi thời đại con người phải quan tâm tới việc đầu tư nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật phát triển các phương pháp thăm dò để tìm những nguồn tài nguyên tìm những nơi cung cấp mới không loại trừ cả ở những hành tinh khác trong hệ mặt trời và xa hơn hoặc nghiên cứu để sử dụng các nguồn năng lượng mới tìm các loại vật liệu mới có thể thay thế các vật liệu sắp bị cạn kiệt Thí dụ như phải tập trung nghiên cứu và phát triển công nghệ để có thể sử dụng rộng rãi nguồn năng lượng mặt trời năng lượng địa nhiệt trong tương lai khi mà nguồn than đá dầu mỏ v.v đã cạn kiệt

Tài nguyên xã hội (TNXH) là một dạng tài nguyên đặc biệt của trái đất, thể hiện bởi sức

lao động chân tay và trí óc, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng người Sự phát triển của cuộc sống nhân loại trên trái đất phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nhân lực và năng lực sáng tạo của con người Vì thế con người là một vốn quý của mỗi quốc gia và luôn được coi là một nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cần phải biết khai thác

sử dụng và phát huy cho sự phát triển của nhân loại

1.1.2 hái niệm về môi trường

Môi trường của một sự vật nào đó theo nghĩa chung nhất, là tổng hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh tác động trực tiếp hay gián tiếp tới sự tồn tại và phát

Trang 18

3

triển của sự vật đó ất cứ một vật thể hay một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường nhất định và nó luôn luôn chịu tác động của các yếu tố môi trường đó

Theo Luật BVMT 2014 thì “M i ng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân

t ó á độ g đối với sự tồn t i và phát triển c g i và sinh vật” Khái niệm này coi

môi trường gồm các vật chất tự nhiên như đất nước, không khí.v.v và một số dạng vật chất nhân tạo như các công trình xây dựng, khu dân cư, khu sản xuất, khu di tích lịch sử, v.v Do vậy, có thể coi đây là khái niệm môi trường theo nghĩa hẹp vì thiếu nhiều yếu tố xã hội nhân văn và hoạt động kinh tế

Bách khoa toàn thư về môi trường (1994) đưa ra một định nghĩa đầy đủ và ngắn gọn hơn

về môi trường: “Môi tr ng là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội nhân văn và

các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đ i sống và ho t động c a con ng i trong th i gian bất kỳ” Theo định nghĩa này thì môi trường nói chung được cấu

thành bởi 3 yếu tố cơ bản:

- Các thành tố sinh thái tự nhiên gồm: Đất, nước, không khí, động thực vật, các hệ sinh thái, các trường vật lý (nhiệt, điện từ, phóng xạ)

- Các thành tố xã hội nhân văn gồm: Dân số, động lực dân cư (tiêu dùng, xả thải), nghèo đói, giới tính, dân tộc, phong tục tập quán, văn hóa, lối sống, luật chính sách, hương ước, lệ làng, tổ chức cộng đồng xã hội, v.v

- Các điều kiện tác động (chủ yếu là hoạt động phát triển kinh tế) bao gồm: các chương trình, dự án phát triển kinh tế, hoạt động quân sự, chiến tranh, v.v các hoạt động kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, du lịch, xây dựng và đô thị hóa), công nghệ kỹ thuật quản lý

Ba nhóm yếu tố trên tạo thành ba phân hệ của hệ thống môi trường, bảo đảm cho cuộc sống và sự phát triển của con người

Tùy theo mục đích nghiên cứu và sử dụng, có nhiều cách phân loại môi trường khác nhau Có thể phân loại môi trường theo các đặc trưng sau:

* Theo chức năng môi trường được phân thành:

- Môi tr ng tự nhiên (Natural Environment): bao gồm các yếu tố tự nhiên tồn tại khách

quan ngoài ý muốn của con người nhưng ít nhiều cũng chịu tác động của con người như không khí, đất đai, nguồn nước, sinh vật, v.v

- Môi tr ng xã hội (Social Environment): là tổng thể các quan hệ giữa người và người

như: luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định, hương ước, v.v ở các cấp khác nhau

Trang 19

4

- Môi tr ng nhân t o (Artifical Environment): là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do

con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người, làm thành những tiện nghi cho cuộc sống của con người

* Theo sự sống, môi trường được phân thành:

- Môi tr ng vật lý (Physical Environment): là các thành phần vô sinh của môi trường tự

nhiên như thạch quyển, thủy quyển, khí quyển v.v Hay nói một cách khác, môi trường vật lý

là môi trường không tồn tại sự sống của sinh vật

- Môi tr ng sinh h c (Bio-Environment): là thành phần hữu sinh của môi trường, hay

nói cách khác là môi trường mà ở đó có diễn ra sự sống: các hệ sinh thái, các quần thể thực vật, động vật, vi sinh vật và cả con người

* Theo thành phần tự nhiên có: môi trường đất (Soil Environment), môi trường nước

(Water Environment), môi trường không khí (Air Environment), môi trường sinh thái (Ecological Environment)

* Phân lo i he địa lý có: môi trường ven biển (Coastal Zone Environment), Môi

trường đồng bằng (Delta Environment), Môi trường miền núi (Hill Environment)

* Theo khu vực dân cư sinh sống có: môi trường thành thị (Urban Environment), Môi trường nông thôn (Rural Environment)

Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống gồm có các chức năng cơ bản sau:

- Môi tr ng là không gian sinh sống cho con ng i và thế giới sinh vật

- Môi tr ng là n i chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đ i sống và s n xuất

c a con ng i

- Môi tr ng là n i chứa đựng các chất phế th i do con ng i t o ra trong cuộc sống và

s n xuất

- Gi m nhẹ các tác động có h i c a thiên nhiên tới con ng i và sinh vật

- Môi tr ng có chức năng l u trữ và cung cấp thông tin cho con ng i

Liên quan đến khái niệm môi trường, có một số khái niệm khác cũng cần được nắm vững đó là:

+ Chấ g m i ng: Chất lượng môi trường chính là chất lượng của các điều kiện

tự nhiên, xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe, hoạt động của từng con người và cộng đồng

+ Tiêu chuẩ m i ng: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường

xung quanh hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và

Trang 20

5

quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường (Luật BVMT 2014)

+ Quy chuẩn kỹ thuậ m i ng: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi

trường xung quanh hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường (Luật BVMT 2014)

+ Ô nhiễm m i ng: là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với

quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và

sinh vật (Luật BVMT 2014)

+ S h ái m i ng là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi

trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật (Luật BVMT 2014)

1.2 M Ệ Ữ Ô TRƯỜ T TR Ể

1.2.1 Khái niệm phát triển

Phát triển kinh tế-xã hội nói chung thường được gọi tắt là phát triển Có thể nói, phát

triển là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần cho con ng i bằng ho t động t o ra c a c i vật chất, c i tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất l ng văn hóa Phát triển

là xu thế chung của từng cá nhân và cả loài người trong quá trình sống

Phát triển là một tổ hợp phức tạp các hoạt động một số có mục tiêu xã hội một số có mục tiêu kinh tế một số dựa trên cơ sở nguồn tài nguyên vật chất một số dựa vào nguồn tài nguyên trí tuệ tất cả đều tạo khả năng cho con người đạt được toàn bộ tiềm năng của mình và được hưởng một cuộc sống tốt lành

ác hoạt động phát triển nhằm đạt tới một mục tiêu nhất định ác mục tiêu đó thường được cụ thể hóa bằng những chỉ tiêu về đời sống vật chất như lương thực nhà ở năng lượng vật liệu điều kiện sức khỏe v.v và về đời sống tinh thần như giáo dục hoạt động văn hóa nghệ thuật bình đẳng xã hội tự do chính trị v.v Mục tiêu của các hoạt động phát triển tuỳ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế chính trị truyền thống lịch sử của mỗi nước mỗi dân tộc Mỗi nước trên thế giới đều có những đường lối chính sách mục tiêu và chiến lược phát triển riêng

do đó đã đem lại những hiệu quả phát triển rất khác nhau và tạo ra sự phân hoá ngày càng lớn

về kinh tế- xã hội

Sản phẩm của sự phát triển là mọi người được mạnh khoẻ được nuôi dưỡng tốt có quần

áo mặc có nhà ở được tham gia vào công việc sản xuất mà họ được đào tạo tốt và có thể hưởng thụ thời gian rảnh rỗi và giải trí mà tất cả mọi người có nhu cầu Như vậy phát triển không chỉ bao hàm việc khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên xây dựng cơ sở hạ tầng mua và bán sản phẩm mà còn gồm cả những hoạt động không kém phần quan trọng như chăm sóc sức khoẻ an ninh xã hội giáo dục bảo tồn thiên nhiên và hỗ trợ văn học nghệ thuật

Trang 21

6

1.2.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển

Giữa phát triển và môi trường luôn có mối quan hệ tương tác với nhau Mối quan hệ này

có thể phát biểu như sau: “Phát triể m i ng luôn có mối quan hệ rất chặt chẽ, trong

đó m i ng là tổng h á điều kiện sống c g i, đị b đối ng c a phát triển Còn phát triển là quá trình c i t , điều chỉ h á điều kiện c m i ng cho thuận

l i trong sử dụng tài nguyên m i ng”

Các hoạt động phát triển luôn luôn có hai mặt là mặt lợi và mặt hại Hoạt động phát triển một mặt mang lại hiệu quả kinh tế đối với con người nhưng mặt khác nó cũng gây ra những ảnh hưởng xấu tới môi trường như là tới sự cân bằng và ổn định của hệ sinh thái, hoặc gây nên các ô nhiễm môi trường, v.v

Phát triển truyền thống và các tồn t i

Hiện nay dưới sức ép của sự gia tăng dân số và sự phát triển của kỹ thuật con người ở nhiều nơi trên trái đất đã và đang khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi, tiêu tốn

nó một cách nhanh chóng và lãng phí cho cuộc sống mà không tính toán đến sự bù đắp lại hay

sự vượt quá khả năng tái tạo của tự nhiên Phát triển theo hình thức này đã có từ lâu đời gọi

chung là “phát triển truyền thống” trong đó, con người chỉ quan tâm đến khía cạnh kinh tế của

việc sử dụng tài nguyên mà không quan tâm đến các yếu tố xã hội và sinh thái hay các hậu quả môi trường của việc sử dụng tài nguyên

Trong các thế kỷ trước đây khi dân số còn ít và trình độ của nền kinh tế còn thấp nên phát triển truyền thống chưa bộc lộ những hậu quả xấu tới môi trường chưa nảy sinh các mâu thu n gay gắt giữa môi trường và phát triển Tuy nhiên, với dân số ngày càng tăng trình độ nền kinh tế cũng như tốc đô khai thác sử dụng tài nguyên ngày càng tăng cao nên kể từ nửa cuối thế kỷ 2 đến nay, mâu thu n giữa môi trường và phát triển đã nảy sinh và ngày càng ngay gắt tại nhiều nơi nhất là tại các nước công nghiệp phát triển

Hình 1-1 Mối quan hệ giữa con người, tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Tại Hội nghị của Liên hợp quốc về Môi trường sống của con người họp năm 1972 ở Thuỵ Sĩ đã đi đến kết luận rằng nguyên nhân của nhiều vấn đề quan trọng về môi trường

Trang 22

- Ô nhiễm môi trường sống của con người với tốc độ nhanh và phạm vi rộng hơn trước Không khí nước đất tại các đô thị và các khu công nghiệp, và ngay cả ở nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệp, vùng ven biển và đại dương ngày càng bị ô nhiễm, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ đời sống của con người cũng như sự sinh tồn và phát triển của các sinh vật khác sống trên trái đất

- Biến đổi khí hậu ( ĐK ) vì trái đất đang bị nóng lên do hiện tượng khí nhà kính gia tăng làm cho mực nước biển dâng lên Các khí CFC do quá trình sử dụng trong công nghiệp và đời sống cũng đang tạo một lỗ thủng tầng ô zôn ngày càng mở rộng, nhất là tại vùng nam cực đang đe doạ con người trước tác động của các tia vũ trụ mà tầng này như một lá chắn làm nhiệm vụ bảo vệ

- Các vấn đề xã hội cấp bách như là nạn nghèo đói đang lan tràn tại các nước chậm phát triển; nạn thất nghiệp như bóng ma ám ảnh cuộc sống của nhân dân nhiều nước, kể cả những nước phát triển nhất; sự cách biệt về thu nhập và mức sống giữa các quốc gia cũng như giữa các nhóm người khác nhau trong cùng một nước đang ngày càng mở rộng; chiến tranh ở nhiều quy mô, nhiều hình thức đang cướp đi hàng ngày sinh mạng của hàng vạn người, tàn phá huỷ diệt hàng ngàn đô thị, làng mạc và những tài nguyên thiên nhiên, tài sản văn hoá vô giá của nhân loại

ác đe dọa trên cho thấy do sự phát triển không được kiểm soát mà môi trường trên trái đất đang bị phá hoại một cách nghiêm trọng, chất lượng môi trường sống của con người đã giảm sút đến mức báo động ở nhiều nơi nhiều nguồn tài nguyên đang có nguy cơ cạn kiệt mà trước đây tưởng như các tài nguyên đó không bao giờ cạn Điều này là một mối đe doạ và nhìn về tương lai thì mối đe doạ này còn có thể nhân lên nếu không có giải pháp xử lý đúng đắn Cách giải quyết là phải xem xét và thay đổi lại cách thức phát triển để kiểm soát và hạn chế được mối mâu thu n giữa phát triển và môi trường, giữ cho phát triển cân bằng với môi trường Đó là xuất phát điểm của việc ra đời khái niệm phát triển bền vững thay cho phát triển truyền thống trước đây

1.3 T TR Ể Ề Ữ

1.3.1 Khái niệm Phát triển bền vững

Như đã phân tích ở trên, có thể nói rằng mọi vấn đề về môi trường đều bắt nguồn từ phát triển Nhưng con người cũng như tất cả mọi sinh vật khác không thể đình chỉ tiến hoá và ngừng sự phát triển của mình Con đường để giải quyết mâu thu n giữa môi trường và phát triển là phải chấp nhận phát triển, nhưng giữ sao cho phát triển không tác động một cách tiêu

Trang 23

8

cực tới môi trường Do đó, năm 1987 Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc đã đưa ra khái niệm phát triển bền vững (PTBV)

"Phát triển bền vững là sự phát triển lâu dài phù h p với yêu cầu c a thế hệ hôm nay

mà không gây ra những kh ă g g h i đến các thế hệ mai sau trong việc thỏa mãn nhu cầu riêng và trong việc lựa ch g ỡng sống c a h "

Khái niệm này được đưa ra khi mà mâu thu n giữa môi trường và phát triển đã trở thành sâu sắc ở nhiều nước trên thế giới do con người đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế mà không quan tâm đúng mức tới BVMT Điều đó khiến cho nhiều tài nguyên thiên nhiên bị sử dụng quá mức đang tiến tới nguy cơ bị cạn kiệt ô nhiễm môi trường gia tăng đe doạ sự phát triển lâu bền của nhân loại

PT V theo ội đồng thế giới về Môi trường và Phát triển (W ) được nêu trong cuốn

“Tương lai của chúng ta” là “sự há iể hằm đá ứ g h ầ hế hệ g m

i há iể xã hội b á hâ ố si h hái m i g Nói cách khác, trong

phát triển phải thực sự coi trọng yêu cầu BVMT

Phát triển truyền thống trước đây chỉ chú ý tới hiệu quả kinh tế của khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên còn PT V như định nghĩa của nó có mục tiêu rộng hơn đòi

hỏi các hoạt động phát triển phải xem xé mộ á h ổ g h b khí h ki h ế, xã hội

sinh thái trong quá trình khai thác và sử dụng các tài nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh

tế- xã hội (KTXH) (xem Hình 1-2)

Hình 1-2 Mô hình phát triển bền vững

Trang 24

9

1.3.2 Yêu cầu của phát triển bền vững

Có thể nói mọi vấn đề về môi trường đều bắt nguồn từ phát triển Nhưng con người cũng như các sinh vật khác không thể đình chỉ tiến hoá và ngừng phát triển của mình Đó là quy luật sống của tạo hoá mà vạn vật đều phải tuân theo một cách tự giác hay không tự giác Con đường để giải quyết mâu thu n giữa môi trường và phát triển là phải chấp nhận phát triển, nhưng giữ sao cho phát triển không tác động một cách tiêu cực tới môi trường Phát triển đương nhiên sẽ biến đổi môi trường, nhưng làm sao cho môi trường v n đầy đủ các chức năng

cơ bản của nó Hay nói một cách khác, giữ cân bằng giữa hoạt động BVMT và phát triển KTXH Như vậy, PTBV đòi hỏi:

- Môi tr ng bền vững: Khía cạnh môi trường trong PTBV đòi hỏi chúng ta duy trì sự

cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục

vụ lợi ích con người nhằm mục đích duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất

- Xã hội bền vững: Khía cạnh xã hội của PTBV cần được chú trọng vào sự phát triển sự

công bằng và xã hội luôn cần tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được

- Kinh tế bền vững: Yếu tố kinh tế đóng một vai trò không thể thiếu trong PTBV Nó đòi

hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia xẻ một cách bình đẳng Khẳng định sự tồn tại cũng như phát triển của bất cứ ngành kinh doanh, sản xuất nào cũng được dựa trên những nguyên tắc đạo lý cơ bản Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người

Hình 1-3 Mục tiêu phát triển bền vững

Trang 25

10

1.3.3 Các nguyên tắc xây dựng xã hội bền vững

Kể từ Hội nghị Thượng đỉnh về Môi trường và PTBV tại Rio Janeiro (Braxin) tháng 6 năm 1992, 172 Quốc gia đã đưa ra ý kiến thống nhất về sự cần thiết phải xây dựng một xã hội bền vững trên trái đất Đây là xã hội kết hợp hài hoà giữa việc phát triển kinh tế và BVMT, một xã hội có nền kinh tế và môi trường bền vững Để xây dựng một xã hội PTBV, Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc đã đề ra 9 nguyên tắc

a B o vệ sức sống và tính đa d ng trên Trái ất

Phát triển phải dựa vào bảo vệ: nó phải bảo vệ cấu trúc, chức năng và tính đa dạng của những hệ tự nhiên thế giới mà loài người chúng ta phải phụ thuộc vào chúng Để đạt được điều đó cần phải:

- Bảo vệ các hệ duy trì sự sống

- Bảo vệ tính đa dạng sinh học

- Bảo đảm cho việc sử dụng bền vững các tài nguyên tái tạo

b H n chế đến mức thấp nhất việc làm suy gi m tài nguyên tái t o và không tái t o

đ c

Tài nguyên không tái tạo tồn tại với một trữ lượng giới hạn, nếu khai thác không tiết kiệm, hiệu quả thì sự cạn kiệt, suy giảm tài nguyên là không tránh khỏi Đối với nguồn tài nguyên tái tạo, mặc dù có khả năng tái tạo nhưng khả năng này chỉ có giới hạn Nếu con người khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên này vượt quá khả năng tái tạo của chúng thì cũng sẽ d n đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên trong tương lai o vậy để đảm bảo nhu cầu

về tài nguyên cho các thế hệ tương lai thì nhất thiết phải sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả tất cả các nguồn tài nguyên không tái tạo và tái tạo

c Giữ vững trong kh năng chịu đựng đ c c a Trái đất

Bản thân môi trường của Trái đất có khả năng chịu đựng các tác động của con người ở một mức độ nhất định như môi trường có thể đồng hóa một lượng chất thải do con người tạo

ra hoặc các hệ sinh thái có khả năng tự tái tạo lại cả về mặt số lượng và chất lượng sau một khoảng thời gian nhất định Tuy nhiên, sức chịu đựng của các hệ sinh thái của trái đất là rất có hạn, mỗi khi bị tác động vào, các hệ sinh thái và sinh quyển khó có thể tránh khỏi những suy thoái nguy hiểm Do vậy để đảm bảo PTBV, các hoạt động phát triển phải cố gắng duy trì khả năng chịu đựng được của Trái đất

d Tôn tr ng và quan tâm đến cuộc sống c a cộng đồng

Nền đạo đức dựa vào sự tôn trọng và quan tâm l n nhau là nền tảng cho sự sống bền vững Sự phát triển không được làm tổn hại đến lợi ích của các nhóm khác hay các thế hệ mai sau, đồng thời không đe dọa đến sự tồn tại của những loài khác Bốn đối tượng cần thiết để thực hiện nguyên tắc này:

Trang 26

11

+ Đạo đức và lối sống bền vững cần phải được tạo ra bằng cách đối thoại giữa những người lãnh đạo tôn giáo, những nhà tư tưởng, những nhà lãnh đạo xã hội, các nhóm công dân

và tất cả những người quan tâm

+ Các quốc gia cần soạn thảo bản tuyên ngôn chung và bản giao kèo về sự bền vững để tham gia vào nền đạo đức thế giới và phải biết kết hợp những nguyên tắc của sự bền vững vào Hiến pháp và luật pháp của nước mình

+ Con người nên thể hiện đạo đức này vào tất cả những hành vi cá nhân và tư cách nghề nghiệp ở tất cả các hoạt động của cuộc đời

+ Một cơ quan quốc tế mới cần được thành lập để theo dõi sự thực hiện nền đạo đức thế giới và hướng sự quan tâm của quần chúng vào những điểm quan trọng của nó

e C i thiện chất l ng cuộc sống c a con ng i

Mục tiêu của phát triển nói chung nhằm nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần cho con người bằng hoạt động tạo ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng văn hóa Mỗi dân tộc có những mục tiêu khác nhau trong sự nghiệp phát triển, nhưng lại

có một số điểm thống nhất Đó là mục tiêu xây dựng một cuộc sống lành mạnh, có một nền giáo dục tốt, có đủ tài nguyên bảo đảm cho cuộc sống không những cho riêng mình mà cho cả thế hệ mai sau, có quyền tự do bình đẳng, được bảo đảm an toàn và không có bạo lực, mỗi thành viên trong xã hội đều mong có cuộc sống ngày càng tốt hơn Việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người là cơ sở quan trọng cho sự phát triển xã hội bền vững

f Xây dựng thái độ mới, thay đổi thói quen c a m i ng i đối với thiên nhiên

Để thay đổi thái độ và hành vi của con người cần phải có các chương trình giáo dục truyền thông hướng tới việc sản xuất và tiêu dùng thân thiện với môi trường Nền giáo dục chính thống về môi trường cho trẻ em và người lớn cần phải được phổ cập và kết hợp với giáo dục ở tất cả các cấp Cần phải có những hổ trợ hơn nữa để giúp đào tạo về PTBV

g Cho phép các cộng đồng tự qu n lấy môi tr ng c a mình

Môi trường là ngôi nhà chung, không phải của riêng một cá nhân nào, cộng đồng nào Vì vậy, việc cứu lấy Trái Đất và xây dựng một cuộc sống bền vững phụ thuộc vào niềm tin và sự đóng góp của mỗi cá nhân và cộng đồng Tuy nhiên, những cộng đồng cần phải có được thẩm quyền, khả năng và kiến thức để hoạt động Có 3 loại hoạt động:

+ Các cộng đồng cần có sự kiểm soát hữu hiệu công việc của chính họ

+ Các cộng đồng phải được cung cấp nhu cầu thiết yếu của mình trong khi họ tiến hành BVMT

+ Giao quyền lực để giúp các chính quyền địa phương và các cộng đồng thực hiện được vai trò của mình trong việc gìn giữ môi trường

Trang 27

12

h T o ra c cấu quốc gia thống nhất, thuận l i cho việc b o vệ môi tr ng

Một xã hội muốn bền vững phải biết kết hợp hài hoà giữa phát triển và BVMT, phải xây dựng được một sự đồng tâm nhất trí và đạo đức cuộc sống bền vững trong các cộng đồng Tất

cả các nước cần phải có một hệ thống toàn diện về Luật BVMT nhằm bảo vệ quyền sống của con người, quyền lợi của các thế hệ mai sau, sức sản xuất và sự đa dạng của Trái Đất

i Xây dựng một c cấu liên minh toàn cầu, không một quốc gia nào đ c l i hay thiệt riêng mình khi toàn cầu có một môi tr ng trong lành hay ô nhiễm

Tính bền vững toàn cầu phụ thuộc vào sự liên minh vững chắc giữa tất cả các quốc gia, nhưng mức độ phát triển trên thế giới lại không đồng đều và các nước có thu nhập thấp hơn được giúp đỡ để PTBV và để BVMT của mình Cần thiết phải: Tăng cường luật pháp quốc tế; Giúp đỡ các nước có thu nhập thấp hơn xác định được những ưu tiên về môi trường; Tăng cường những cam kết và quyền lực quốc tế để đạt được sự bền vững v.v

Ngày 5/9/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1216/QĐ-TTg về Chiến

c BVMT quố gi đế ăm 2020 đị h h ớ g đế ăm 2030 Tiếp theo, ngày 21/01/2014,

tại Quyết định số 166/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2 2 tầm nhìn đến năm 2 3 nhằm xác định nhóm các nhiệm vụ để triển khai các nội dung, biện pháp và giải pháp của Chiến lược; làm cơ sở để các Bộ, ngành địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm theo chức năng nhiệm vụ được giao nhằm đạt được các chỉ tiêu của Chiến lược Cụ thể, tập trung vào các nội dung:

(1) Phòng ngừa ngăn chặn việc phát sinh các nguồn gây ô nhiễm môi trường, khu vực ô nhiễm môi trường

(2) Kiểm soát, xử lý, giảm thiểu phát sinh các nguồn gây ô nhiễm

(3) Cải tạo, phục hồi các khu vực đã bị ô nhiễm

(4) Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật về môi trường

(5) Thực hiện khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên (6) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

(7) Tăng cường năng lực ứng phó biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính

(8) Tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm về BVMT

(9) Hoàn thiện pháp luật, thể chế quản lý tăng cường năng lực thực thi pháp luật về BVMT

(10) Nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ về BVMT

(11) Phát triển ngành kinh tế môi trường để hỗ trợ các ngành kinh tế khác giải quyết các vấn đề môi trường

Trang 28

quyền bằng các cách thức, công cụ, h g iệ khá h á độ g đến ho động c a con

g i nhằm làm hài hòa mối quan hệ giữ m i ng và phát triển với mụ đí h hỏa mãn nhu cầu về m i mặt c g i, đ g h i đ m b đ c chấ ng c m i ng sống;

(2) Quản lý của các doanh nghiệp, khu vực dân cư về môi trường Nội dung thứ hai này

có mục tiêu chủ yếu là tăng cường hiệu quả của hệ thống sản xuất (Ví dụ: Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000) và bảo vệ sức khỏe của người lao động, dân cư sống trong khu vực chịu ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất (Hình 1-4)

Hình 1-4 Khái niệm về quản lý môi trường

Từ khái niệm trên ta thấy, về bản chất QLMT là tổng hợp các biện pháp thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mục đích chính là giữ hài hòa quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu của con người và chất lượng môi trường, giữa hiện tại và khả năng chịu đựng của trái đất Như vậy, có thể rút ra khái niệm QLMT như sau:

“Q n lý môi tr ng là mộ ĩ h ực qu n lý xã hội, nhằm b o vệ môi tr ng và các thành phần c a môi tr ng, phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững và sử dụng h p lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội”

QLMT cần được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: luật pháp, chính sách, kinh tế,

kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục v.v Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra

Việc QLMT được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ

sở sản xuất, hộ gia đình, v.v

1.4.2 Mục tiêu quản lý môi trường

Có thể nói, mục tiêu chung của QLMT là PTBV, giữ cho được sự cân bằng giữa phát triển kinh tế- xã hội và BVMT Nói cách khác, phát triển KTXH tạo ra tiềm lực kinh tế để BVMT, còn BVMT tạo ra các tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho công cuộc phát triển

Trang 29

14

KTXH trong tương lai Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, KTXH, hệ thống pháp lý, mục tiêu phát triển ưu tiên của từng quốc gia, mục tiêu QLMT có thể thay đổi theo thời gian và có những ưu tiên riêng đối với mỗi quốc gia

Một số mục tiêu cụ thể c a công tác QLMT Việt Nam hiện nay là (Năm 1998 Bộ Chính

trị ban hành đã ban hành Chỉ thị 36/1998/CT-TW về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Tiếp theo, ngày 15/11/2004, Bộ Chính trị ban hành đã ban hành đã ban hành Nghị Quyết số 41-NQ/TW về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước)

Phò g gừ h hế á á độ g xấ đối ới m i g

- ảo đảm yêu cầu về môi trường ngay từ khâu xây dựng và phê duyệt các qui hoạch dự

án đầu tư; không cho đưa vào xây dựng vận hành khai thác các cơ sở chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường

- Kiểm soát chặt chẽ việc gia tăng dân số cơ học hình thành hệ thống các đô thị vệ tinh nhằm giảm áp lực về dân số giao thông môi trường lên các thành phố lớn Tập trung BVMT các khu vực trọng điểm; chủ động phòng tránh thiên tai; hạn chế và khắc phục xói lở ven biển

và dọc các sông phù hợp với quy luật của tự nhiên; quan tâm BVMT biển

- Tăng cường kiểm soát ô nhiễm tại nguồn; chú trọng quản lý chất thải nhất là chất thải nguy hại (CTNH) trong sản xuất công nghiệp dịch vụ y tế nghiên cứu khoa học Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng phân hóa học thuốc bảo vệ thực vật hoá chất bảo quản nông sản thức

ăn và thuốc phòng trừ dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản

- hú trọng bảo vệ môi trường không khí đặc biệt là ở các khu đô thị khu dân cư tập trung Tích cực góp phần hạn chế tác động của sự biến đổi khí hậu toàn cầu

- Khuyến khích sử dụng tiết kiệm tài nguyên năng lượng; sản xuất và sử dụng năng lượng sạch năng lượng tái tạo các sản phẩm và bao bì sản phẩm không gây hại hoặc ít gây hại đến môi trường; tái chế và sử dụng các sản phẩm tái chế Từng bước áp dụng các biện pháp buộc các cơ sở sản xuất nhập khẩu phải thu hồi và xử lý sản phẩm đã qua sử dụng do mình sản xuất nhập khẩu

- Từng bước khắc phục các khu vực bị nhiễm độc do hậu quả chất độc hoá học của Mỹ

sử dụng trong chiến tranh

Trang 30

- ảo vệ các loài động vật hoang dã các giống loài có nguy cơ bị tuyệt chủng; ngăn chặn sự xâm hại của các sinh vật ngoại lai sinh vật biến đổi gen gây ảnh hưởng xấu đến con người và môi trường ảo vệ và chống thất thoát các nguồn gen bản địa quý hiếm

- Việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên phải bảo đảm tính hiệu quả bền vững và phải gắn với bảo vệ môi trường trước mắt và lâu dài

- Đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường cho nhân dân

- Quan tâm bảo vệ giữ gìn và tôn tạo cảnh quan môi trường Thực hiện các biện pháp nghiêm ngặt để bảo vệ môi trường các khu di tích lịch sử danh lam thắng cảnh nghỉ dưỡng và

du lịch sinh thái

đ á ứ g ầ ề m i g g hội hậ ki h ế q ố ế

- Xây dựng và hoàn thiện chính sách và tiêu chuẩn môi trường phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Ngăn chặn việc lợi dụng rào cản môi trường trong xuất khẩu hàng hoá làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất kinh doanh ình thành các cơ chế công nhận chứng nhận phù hợp với điều kiện trong nước và tiêu chuẩn quốc tế về môi trường

- Tăng cường năng lực kiểm soát phát hiện ngăn chặn và xử lý nghiêm mọi hành vi chuyển chất thải công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường vào nước ta

Tập trung giải quyết nhiệm vụ cụ thể cho:

(1) ối ới ù g đ hị ù g e đ hị;

(2) ối ới ù g g h

ác giải pháp chính cần thực hiện:

Trang 31

16

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

- Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường

- Áp dụng các biện pháp kinh tế trong bảo vệ môi trường

- Tạo sự chuyển biến cơ bản trong đầu tư bảo vệ môi trường

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học ứng dụng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực về môi trường

- Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về môi trường

1.4.3 Các nguyên tắc chung về quản lý môi trường

Mục tiêu chung của công tác QLMT là đảm bảo quyền được sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự nghiệp PTBV của đất nước, góp phần gìn giữ môi trường chung của loài người trên trái đất Các nguyên tắc chủ yếu của công tác QLMT bao gồm:

1.4.3.1 Hướng tới sự phát triển bền vững

Nguyên tắc này quyết định mục đích của việc QLMT Để giải quyết nguyên tắc này, công tác QLMT phải tuân thủ những nguyên tắc của việc xây dựng một xã hội bền vững Nguyên tắc này cần được thể hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, luật pháp và chính sách nhà nước, ngành và địa phương

1.4.3.2 Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường

Môi trường không có ranh giới không gian, do vậy sự ô nhiễm hay suy thoái thành phần môi trường ở quốc gia, vùng lãnh thổ hay một khu vực nào đó sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới quốc gia khác và các vùng lãnh thổ khác Để thực hiện được nguyên tắc này, các quốc gia cần tích cực tham gia và tuân thủ các công ước, hiệp định quốc tế về môi trường, đồng thời với việc ban hành các văn bản quốc gia về luật pháp, tiêu chuẩn, quy định Việc kết hợp các mục tiêu này được thực hiện thông qua các quy định luật pháp, các chương trình hành động, các đề tài hợp tác quốc tế và khu vực

1.4.3.3 Quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp

Các biện pháp và công cụ QLMT rất đa dạng: luật pháp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, khoa học, kinh tế, công nghệ, v.v Mỗi loại biện pháp và công cụ trên có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể Ví dụ: để BVMT trong nền kinh

tế thị trường, công cụ kinh tế có hiệu quả tốt hơn Trong khi đó, trong nền kinh tế kế hoạch hóa thì công cụ luật pháp và chính sách có các thế mạnh riêng Thành phần môi trường ở các

Trang 32

- Ngoài ra, khi chất ô nhiễm tràn ra môi trường, chúng có thể xâm nhập vào tất cả các thành phần môi trường và lan truyền theo các chuỗi thức ăn và không gian xung quanh Để loại trừ các ảnh hưởng của chất ô nhiễm đối với con người và sinh vật, cần phải có nhiều công sức và tiền của hơn so với việc thực hiện các biện pháp phòng tránh

1.4.3.5 Người gây ô nhiễm phải trả tiền

Đây là nguyên tắc QLMT do các nước OECD đưa ra Nguyên tắc được dùng làm cơ sở xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường và các quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm về QLMT Dựa trên nguyên tắc này, các nước đưa ra các loại thuế như thuế năng lượng, thuế cacbon, thuế SO2 v.v Nguyên tắc trên cần thực hiện phối hợp với nguyên tắc người sử dụng trả tiền, với nội dung là người nào sử dụng các thành phần môi trường thì phải trả tiền cho việc sử dụng và các tác động tiêu cực đến môi trường do việc sử dụng đó gây

ra Phí rác thải, phí nước thải và các loại phí khác là các ví dụ về nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền

Hình 1-5 Nguyên tắc quản lý môi trường

Trang 33

18

u h i ôn t p hương 1

Câu 1: Các khái niệm cơ bản về tài nguyên môi trường và quản lý môi trường?

Câu 2: Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển?

Câu 3: Anh/ chị hiểu như thế nào là phát triển bền vững?

Câu 4: Các nguyên tắc chung về QLMT?

Trang 34

19

hương 2 CÁC CÔNG CỤ T TRONG

QUẢ Ô TRƯỜNG Ở ỆT

2.1 T Ề Ả Ệ Ô TRƯỜ

2.1.1 Lu t pháp và công ước bảo vệ môi trường

2.1.1.1 Luật pháp bảo vệ môi trường

Trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội, đặc biệt là thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại

hóa đất nước, các áp lực đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường ngày càng gia tăng Các

áp lực đó sẽ làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm, gây ra tác hại lớn đối với sức khỏe

cộng đồng, làm suy thoái các hệ sinh thái (động vật và thực vật), gây ra biến đổi khí hậu, làm

suy giảm tầng ôzôn và gây ra mưa axit, hậu quả là gây thiệt hại lớn về kinh tế- xã hội, không

đảm bảo sự PTBV

Nhằm BVMT quốc gia và góp phần BVMT khu vực và toàn cầu, Nhà nước ta đã ban

hành nhiều luật pháp, quy định và tiêu chuẩn về môi trường, đó là cơ sở pháp lý quan trọng

nhất để QLMT và BVMT Tại Điều 3 của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 198

quy định “ á q Nh ớc, xí nghiệp, h á xã, đ ị ũ g hâ dâ g

dâ đề ó ghĩ ụ thực hiện chính sách b o vệ và c i t o và tái sinh các nguồn tài nguyên

thiên nhiên, c i t o b o vệ m i ng sống”

Cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp về BVMT, Luật BVMT được Quốc hội nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ tư, thông qua ngày 27/12/1993 và

bắt đầu có hiệu lực từ ngày 10/01/1994 (thường được gọi tắt là Luật BVMT 1993) Có thể nói

đây là văn bản Luật đầu tiên về BVMT ở nước ta Luật có 7 hương với 55 Điều Trong quá

trình thực hiện, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội và quá trình Công nghiệp hóa (CNH),

Hiện đại hóa ( Đ ) đất nước cũng như nhu cầu hội nhập với thế giới, Luật VMT 1993 đã

bộc lộ một số bất cập, cần phải được bổ sung, sửa đổi

Luật BVMT (bổ sung) năm 2005 (gọi tắt Luật BVMT 2005) được Quốc hội nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ tám, thông qua ngày 29/11/2005; được

Chủ tịch Nước ký Lệnh số 29/2005/LCTN ngày 12/12/2005 về công bố Luật; có hiệu lực thi

hành từ ngày 01/07/2006, thay thế Luật BVMT năm 1993 Luật VMT 2 5 có 15 hương

với 136 điều

Luật BVMT 2005 tiếp tục được sửa đổi, bổ sung vào năm 2014 và đã được Quốc hội

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ bảy, thông qua ngày

23/6/2014; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015, thay thế Luật BVMT năm 2005 Luật

BVMT năm 2 14 có 2 Chương với 170 Điều

Trang 35

20

Có thể nói cùng với sự phát triển kinh tế-xã hội, Luật BVMT ở nước ta đã ngày càng được bổ sung và hoàn thiện để từng bước đáp ứng tốt hơn đòi hỏi của thực tiễn BVMT của đất nước

Bên cạnh Luật BVMT, nhiều văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến VMT cũng

đã được ban hành như:

- Luật bảo vệ sức khỏe cho nhân dân (1989)

- Pháp lệnh về thu thuế tài nguyên (1989); Được xây dựng thành Luật số 45/2009/QH12 của Quốc hội ban hành Luật thuế tài nguyên

- Pháp lệnh bảo vệ đê điều (1989); Được xây dựng thành Luật đê điều số 79/2006/QH11

- Luật bảo vệ và phát triển rừng (1991; 2004; 2015)

- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, 2010

Các luật và pháp lệnh này đã góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh các hành vi của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động BVMT ở Việt Nam

2.1.1.2 Hệ thống Tiêu chuẩn và Quy chuẩn về Bảo vệ môi trường

ăn cứ Luật Tiêu chuẩn, Quy chuẩn số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2 6, Tiêu

h ẩ là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại đánh

giá sản phẩm hàng hoá dịch vụ quá trình môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng

Q h ẩ kỹ h ậ là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý

mà sản phẩm hàng hoá dịch vụ quá trình môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn vệ sinh sức khoẻ con người; bảo vệ động vật thực vật môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia quyền lợi của người tiêu dùng và

Trang 36

áp dụng đã được ban hành phục vụ quản lý nhà nước được xem xét để chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật”

Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm căn cứ để quản lý và BVMT, là một phần quan trọng của hệ thống luật pháp của nhà nước về BVMT

ho đến nay Nhà nước đã ban hành hàng hoạt các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để BVMT và các thành phần môi trường Một số Quy chuẩn hiện hành điển hình như:

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất QCVN MT/BTNMT

09:2015 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển QCVN 1009:2015 MT:2015/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT, v.v

2.1.1.3 Công ước bảo vệ môi trường

g ớc là điều ước quốc tế có tính chuyên môn (có điều khoản mở để ngỏ cho các

nước tham gia), thường đòi hỏi sự phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền của mỗi nước, do người đứng đầu cơ quan phê chuẩn ký và đóng dấu của quốc gia trên cơ sở luật pháp hiện hành ho đến nay, Việt Nam đã tham gia nhiều Công ước quốc tế về môi trường Một số ông ước điển hình như (ngày tham gia ở trong ngoặc)

- Thỏa thuận về thiết lập ủy ban nghề cá Ấn Ðộ Dương - Thái Bình Dương (1948)

- Hiệp ước về Khoảng không ngoài vũ trụ (1967)

- Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước (RAMSAR), 1971 (20/9/1988)

- Nghị định thư bổ sung công ước về các vùng ngập nước có tầm quan trọng, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước, Paris, 1982

- Công ước liên quan đến Bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên (19/10/1982)

- Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có nguy cơ bị đe dọa,

1973 (20/1/1994)

- Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/8/1991)

Trang 37

22

- Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường (26/8/1980)

- Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển (25/7/1994)

- Công ước Viên về bảo vệ tầng ô-zôn, 1985 (26/4/1994)

- Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân, IAEA, 1985 (29/9/1987)

- Công ước về trợ giúp trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng xạ, 1986, IAEA (29/9/1987)

- Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn, 1987 (26/1/1984)

- Bản bổ sung Luân Đôn cho công ước, Luân Đôn, 1990

- Công ước Liên Hợp Quốc về Ða dạng sinh học (UNCBD), 1992

- ông ước Liên Hợp Quốc về chống sa mạc hóa (UNCCD), 1992

2.1.2 Lu t bảo vệ môi trường Việt Nam

Được ban hành lần đầu tiên vào năm 1993 qua hai lần sửa đổi, bổ sung vào các năm

2 5 và 2 14 đến nay chúng ta đang thực hiện Luật BVMT 2014

2.1.2.1 Các quan điểm và nguyên tắc thể hiện trong Luật BVMT 2014

a á q điểm:

- Quán triệt, thể chế hoá quan điểm của Đảng về việc cần thiết phải “phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội và BVMT” (Nghị quyết Đại hội lần thứ IX)

- Phù hợp với thực tiễn trong nước, trình độ năng lực thực thi pháp luật của các đối tượng áp dụng Luật đồng thời có tính đến yêu cầu BVMT của cả thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Kế thừa ưu điểm, khắc phục những bất cập của Luật BVMT năm 2005; luật hoá một số

quy định tại các văn bản hướng d n thi hành Luật BVMT 2005 đã được kiểm nghiệm qua thực tế; tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới về BVMT

Trang 38

- Phòng ngừa là chính, kết hợp khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường

- “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” “Người sử dụng tài nguyên phải trả tiền”: có trách nhiệm khắc phục, phục hồi, bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

- Khuyến khích cộng đồng tham gia BVMT qua tìm hiểu, kiểm tra, giám sát các giải pháp bảo vệ và QLMT

- Tản quyền, phân cấp: Quy định cụ thể trách nhiệm BVMT cho từng cấp trong hệ thống chính quyền từ Trung ương đến địa phương và các tổ chức chính trị- xã hội

2.1.2.2 Phạm vi điều chỉnh của Luật BVMT 2014

Luật BVMT 2014 có phạm vi điều chỉnh gồm 3 nội dung chính:

+ Quy định các hoạt động BVMT

+ Chính sách, biện pháp và nguồn lực để BVMT

+ Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong VMT

2.1.2.3 Cấu trúc của Luật BVMT 2014

Luật BVMT 2014 có 20 Chương với 17 Điều tăng 5 hương và 34 Điều so với Luật BVMT 2005

+ hương Những quy định chung (7 điều: điều 1 - 7)

Quy định về phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ, nguyên tắc và chính sách của nhà nước về BVMT, những hoạt động BVMT được khuyến khích và những hành vi bị nghiêm cấm

+ hương Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh

giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (26 điều: Điều 8– 34)

- Quy định các vấn đề liên quan đến quy ho ch BVMT như: nguyên tắc, cấp độ, kỳ quy

hoạch BVMT, nội dung cơ bản của quy hoạch BVMT, trách nhiệm lập quy hoạch BVMT,

tham vấn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch b BVMT, rà soát điều chỉnh quy hoạch BVMT

- Quy định về đá h giá m i ng chiế c ( M ): đối tượng phải thực hiện đánh

giá môi trường chiến lược, thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, nội dung chính của báo

Trang 39

24

cáo đánh giá môi trường chiến lược, thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, tiếp

thu ý kiến thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

- Quy định về đá h giá á độ g m i ng ( TM): đối tượng phải thực hiện đánh giá

tác động môi trường, thực hiện đánh giá tác động môi trường, lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường, nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành, trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Quy định về lập kế ho ch b o vệ m i ng: đối tượng phải lập kế hoạch BVMT, nội

dung kế hoạch BVMT, thời điểm đăng ký xác nhận kế hoạch BVMT, trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xác nhận kế hoạch BVMT, trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi kế hoạch BVMT được xác nhận, trách nhiệm của cơ quan xác nhận kế hoạch BVMT

+ hương Bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

(4 điều: Điều 35– 38)

Quy định về BVMT trong điều tra đánh giá lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, bảo vệ và PTBV tài nguyên rừng, BVMT trong điều tra cơ bản, thăm dò khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên, BVMT trong hoạt động thăm dò khai thác

và chế biến khoáng sản

+ hương Ứng phó với biến đổi khí h u (10 điều: Điều 39– 48)

Quy định chung về ứng phó với biến đổi khí hậu ( ĐK ), lồng ghép nội dung ứng phó với ĐK vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quản lý phát thải khí nhà kính, quản lý các chất làm suy giảm tầng ô-zôn, phát triển năng lượng tái tạo, sản xuất và tiêu thụ thân thiện môi trường, thu hồi năng lượng từ chất thải, quyền và trách nhiệm của cộng đồng trong ứng phó với ĐK , phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ ứng phó với

ĐK , hợp tác quốc tế về ứng phó với ĐK

+ hương Bảo vệ môi trường biển và hải đảo (3 điều: Điều 49– 51)

Quy định chung về BVMT biển và hải đảo, kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trên biển và hải đảo

+ hương Bảo vệ môi trường đất, nước và không khí (Điều 52– 64)

- Quy định về BVMT ớc: Quy định chung về BVMT nước sông, Nội dung kiểm soát

và xử lý ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông, Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với BVMT nước lưu vực sông nội tỉnh, Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối

Trang 40

25

với BVMT nước lưu vực sông, BVMT nguồn nước hồ ao kênh mương rạch, BVMT hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện, BVMT nước dưới đất

- Quy định BVMT đất: Quy định chung về BVMT đất, Quản lý chất lượng môi trường

đất, Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất

- Quy định về BVMT không khí: Quy định chung về BVMT không khí, Quản lý chất

lượng môi trường không khí xung quanh, Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

+ hương Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

(Điều 65- Điều 79)

Quy định về BVMT khu kinh tế; BVMT khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; BVMT cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung; BVMT cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; BVMT trong sản xuất nông nghiệp; BVMT làng nghề; BVMT trong nuôi trồng thủy sản; BVMT đối với bệnh viện và cơ sở y tế; BVMT trong hoạt động xây dựng; BVMT trong hoạt động giao thông vận tải; BVMT trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; BVMT trong nhập khẩu phế liệu; BVMT trong hoạt động lễ hội, du lịch; BVMT đối với hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y; BVMT đối với cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm

+ hương Bảo vệ môi trường đô thị, khu d n cư (Điều 80– Điều 84)

Yêu cầu BVMT đô thị khu dân cư; BVMT nơi công cộng; Yêu cầu BVMT đối với hộ gia đình; Tổ chức tự quản về BVMT; BVMT trong mai táng, hỏa táng

+ hương X Quản lý chất thải (Điều 85– Điều 103)

- Quy định chung về quản lý chất thải: Yêu cầu về quản lý chất thải; Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải; Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải; Trách nhiệm của chủ đầu tư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trong quản lý chất thải

- Quản lý chất thải nguy hại: Lập hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại; Phân loại thu gom lưu giữ trước khi xử lý chất thải nguy hại; Vận chuyển chất thải nguy hại; Điều kiện của cơ sở xử lý chất thải nguy hại; Nội dung quản lý chất thải nguy hại trong quy hoạch BVMT

- Quản lý chất thải rắn thông thường: Trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường; Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường; Tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và

xử lý chất thải rắn thông thường; Nội dung quản lý chất thải rắn thông thường trong quy hoạch bảo vệ môi trường

- Quản lý nước thải: Quy định chung về quản lý nước thải; Thu gom, xử lý nước thải; Hệ thống xử lý nước thải

- Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn độ rung, ánh sáng, bức xạ: Quản lý và

kiểm soát bụi, khí thải; Quản lý và kiểm soát tiếng ồn độ rung, ánh sáng, bức xạ

Ngày đăng: 21/03/2021, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w