- Là sự phá hủy nghiêm trọngcác chức năng và hoạt động của một cộng đồng, nó gây ra: mất mát to lớn về người, cơ sở vật chất hoặc môi trường.. Cơ sở hạ tầng, tào sản vật chất, môi trường
Trang 1PGS.TS Nguyễn Mai Đăng
BM Thủy văn & Tài nguyên nướcTrung tâm Đào tạo Quốc tế
Email: dang@wru.vn
Trang 2Các loại hình t hiên tai phổ biến trên thế giới
Không canh tác được
Nhiệt độ quá cao vào mùa hè
Biến đổi khí hậu
Nước biến dâng
Trang 61985
Trang 7 Biến đổi khí hậu
Thời tiết cực trị (khắc nghiệt).
Trang 9Một số môn học của ngành DPMM ở AIT, Bangkok
1. Mitigation of Earthquake Disasters
2. Georisk Engineering
3. Floods and Droughts
4. Tsunami Science and Preparedness
5. Climate Forecasting and Early Warning Systems
6. Remote Sensing and GIS for Disaster Risk Management
7. Geospatial Technology for Disaster Risk Mapping
8. Community Based Disaster Risk Management
9. Coastal Resiliency and Natural Disaster Preparedness
10. Human Conflicts and Humanitarian Emergency Management
11. Managing for Disasters
12. Planning and Implementation for Emergency Management
13. Disaster Management in Urban Enviromental Planning
14. Heath and Ecological Risk Mangement
15. EIA Framework for Disaster Mangement
16. Energy Technologies for Disaster Management
Trang 11Các cơ quan liên quan trực tiếp
Tổng cục Phòng, chống Thiên tai:
http://phongchongthientai.vn/default.aspx
Tổng cục Thủy lợi: http://www.tongcucthuyloi.gov.vn/
Tổng cục khí tượng thủy văn: http://kttvqg.gov.vn/
Cục Biến đổi khí hậu: http://www.dmhcc.gov.vn/
Trung tâm dự báo Khí tượng Thủy văn Trung Ương (phổ biến các
kiến thức chuyên môn bổ ích): VN/43/Default.aspx
http://www.nchmf.gov.vn/web/vi- Tổng cục Môi trường: http://vea.gov.vn/vn/Pages/trangchu.aspx
Tổng cục biển và hải đảo: http://vasi.gov.vn/trang-chu.html
Ở các tỉnh:
Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn
Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai
Chi cục môi trường
Trang 13Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ CÁC THUẬT
NGỮ CỦA THIÊN TAI
PGS.TS Nguyễn Mai Đăng
Bộ môn Thủy văn & Tài nguyên nước
Trung tâm Đào tạo Quốc tế
dang@wru.vn
Trang 14Mục tiêu
Có thể hiểu được, định nghịa được hoặc xác định được:
1 Thiên tai, thảm họa
2 Nguy cơ (hiểm họa),
Trang 15- Là sự phá hủy nghiêm trọng
các chức năng và hoạt động của một cộng đồng, nó gây ra: mất mát to lớn về người, cơ sở vật chất hoặc môi trường.
- Sự phá hủy này vượt quá khả năng chống đỡ của cộng đồng khi con người sử dụng những năng lực và tài nguyên sẵn có của họ
1 Thiên tai, thảm họa (disaster)
Trang 16với con người,
và hư hại đối với
tài sản và môi
trường.
2 Nguy cơ, hiểm họa (Hazard)
Trang 17Là thiệt hại tiềm năng có thể xảy ra Cơ sở hạ
tầng, tào sản vật chất, môi trường thiên nhiên của một cộng đồng có thể bị hư hỏng hoặc gián đoạn bởi tác động của các mối nguy cơ, hiểm họa thiên nhiên cụ thể nào đó.
3 Rủi ro (Risk)
Trang 184 Các phần tử có thể bị rủi ro
Các phần tử bị ảnh hưởng
Là con người, nhà cửa, cây trồng và các yếu tố
khác như các tp xã hội và môi trường bị phơi
nhiễm, tiếp xúc với các nguy cơ (hiểm họa) Những
phần tử này có thể chịu tác động tiêu cực nếu nguy
cơ.
Trang 19THẢM HỌA
(DISASTER)
The serious disruption of the functioning of society, causing widespread human, material or environmental losses, which exceed the ability of the affected people to cope using their own resources
Một sự kiện, hoặc do con người hoặc do tự nhiên , bất chợt hay là
một quá trình, gây nên tổn thất lớn về người, cơ sở vật chất hoặc
môi trường
- Là sự phá hủy nghiêm trọng chức năng và hoạt động của một xã hội,
nó gây ra: mất mát to lớn về người, cơ sở vật chất hoặc môi trường
Sự phá hủy này vượt quá khả năng chống đỡ của con người khi họ đã
sử dụng những năng lực và tài nguyên sẵn có của họ
Trang 20NGUY CƠ (HAZARD)
the potential to cause disruption or damage to people, their property, services and environment
Có tiềm ẩn về
sự xuất hiện một sự kiện
Là một sự tiềm ẩn gây nên sự gián đoạn hoặc thiệt hại đối với con người, tài sản, dịch vụ và môi trường
There is potential for occurnece of an event
Trang 21NGUY CƠ TiỀM ẨN
Trang 225 TỔN THƯƠNG (Vulnerability)
Tổn thương là một điều kiện hoặc tập hợp điều kiện mà làm giảm khả năng của con người sẵn sàng đón nhận, hoặc chịu đựng, hoặc đối phó với một nguy cơ nào đó
Vulnerability is a condition
or set of conditions that reduces people’s ability to prepare for, withstand or respond to a hazard
Trang 236 Năng lực (capacity)
Năng lực là những điều kiện tích cực hoặc khả năng mà làm tăng khả năng của cộng đồng để đối phó với các nguy
cơ (môi trường nguy hiểm)
Capacities are those positive conditions or abilities which increase a community’s ability
to deal with hazards
Trang 247 Ứng phó (response)
Actions taken immediately following the impact of a disaster when exceptional measures are required to meet the basic needs of the survivors
Là những hành động kịp thời ngay sau khi bị tác động của thiên tai khi các giải pháp đặc biệt được yêu cầu để đáp ứng những nhu cầu cơ bản của những người còn sống sót sau thiên tai
Trang 258 Các hoạt động cứu trợ (Relief)
Measures that are required in search and rescue of survivors, as well as to meet the basic needs for shelter, water, food and health care
Là các biện pháp được yêu cầu trong quá trình tìm kiếm và cứu nạn những người sống sót trong vùng bị thiên tai, cũng như để đáp ứng các nhu cầu cơ bản như nơi ở, nước uống, thực phẩm, và chăm sóc y tế
Trang 269 Khôi phục lại (Rehabilitation)
Actions taken in the aftermath of a disaster to:
• assist victims to repair their dwellings;
• re-establish essential services;
• revive key economic and social activities
Các hoạt động triển khai ngay sau xảy ra thiên tai để:
1.Hỗ trợ nạn nhân tu sửa lại nhà ở của họ
2 Thiết lập lại các dịch vụ thiết yếu
3 Hồi sinh lại các hoạt động kinh tế
và xã hội
Trang 2710 Xây dựng lại (Reconstruction)
Permanent measures to repair
or replace damaged dwellings and infrastructure and to set the economy back on course
Là các giải pháp cơ bản để:
- sửa chữa hoặc thay thế nhà ở và cơ sở hạ tầng bị hư hỏng
- thiết lập nền kinh tế trở lại bình thường
Trang 2811 Phát triển (Development)
Sustained efforts intended to improve or maintain the social and economic well-being
of a community
Là duy trì những nỗ lực nhằm mục đích để cải thiện hoặc đảm bảo các phúc lợi về
xã hội và kinh tế của một cộng đồng dân cư
Trang 2912 Các giải pháp giảm nhẹ (Mitigation)
Measures taken prior to the impact of a disaster to minimize its effects (sometimes referred to
as structural and non-structural measures)
Là các giải pháp đã được thực hiện trước khi có tác động của thiên tai nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng (đôi khi được gọi là các giải pháp công trình và phi công trình)
Trang 3013 Chuẩn bị, Phòng ngừa (Preparedness)
Measures taken in anticipation of a disaster to ensure that appropriate and effective actions are taken in the
aftermath
Là các giải pháp được thực hiện trước khi đối phó với thiên tai để đảm bảo có những hành động thích hợp khi thiên tai xảy ra
Trang 3114 Phòng, chống (Prevention)
Measures taken to avert a disaster from occurring, if possible (to impede a hazard
so that it does not have any harmful effects)
Là các biện pháp được thực hiện để ngăn chặn một thảm họa có thể xảy ra
do một sự kiện thiên tai hay dịch bệnh đang diễn ra
(nhằm cản trở gây nguy hiểm để nó không có bất
kỳ tác động có hại nào)
Trang 3215 Disaster Risk Management
A broad range of activities designed to:
§ Prevent the loss of lives
§ Minimize human suffering
§ Inform the public and authorities of risk
§ Minimize property damage and economic loss
§ Speed up the recovery process
Là hàng loạt các hoạt động thiết kế cho:
-Phòng ngừa thiệt hại về người-Giảm thiểu tác động đến con người-Thông báo cho cộng đồng và các cơ quan quản lý
- giảm thiểu hư hỏng đồ đạc và thiệt hại kinh tế
- đẩy nhanh quá trình phục hồi
Trang 33Chu trình quản lý thiên tai
Tác động
Chuẩn bị, phòng ngừa
Giảm nhẹ Phòng, chống
Phát triển
Khôi phục Xây dựng lại
Cứu trợ Ứng phó
(The Disaster Management Cycle)
Trang 34KHÁI NiỆM VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI
TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI
TÌM KiẾM &
CỨU NẠN
PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI & NHU
CẦU
KHÔI PHỤC / VẬT LÝ
& TINH THẦN
XÂY DỰNG LẠI, PHÒNG CHỐNG & GiẢM NHẸ
CỨU TRỢ
ĐÀO TẠO NÂNG CAO
NĂNG LỰC + THỰC HÀNH
CẢNH BÁO SỚM + TƯ VẤN ĐỐI
VỚI NGUY CƠ TỰ NHIÊN
Trang 35Thank You
Trang 37ü Phân biệt giữa đô thị hóa và phát triển đô thị'
ü Tìm hiểu bản chất của việc định nghĩa thuật ngữ “đô thị”'
ü Mô tả các tác động không mong muốn của việc tăng (không kiểm soát được) '
ü Liệt kê những khía cạnh tích cực và tiêu cực của sự đô thị hóa tràn lan'
ü Thảo luận về sự đói nghèo ở vùng đô thị và nó có thể tạo nên một cộng đồng không an toàn như thế nào '
ü Đưa ra các ví dụ về sáng kiến toàn cầu để tạo ra các cộng đồng đô thị an toàn'
ü Giải thích xu thế đô thị hóa hiện nay'
ü Thảo luận các nguyên nhân tạo nên tổn thương trong các khu vực đô thị'
ĐÔ THỊ HÓA
Các mục tiêu của chương này là:
Trang 38ĐỊNH NGHĨA VỀ ĐÔ THỊ…
• Là một quá trình có 4 chiều – dân số, kinh tế, môi trường và
kinh tế - kỹ thuật.'
gian, và ngành nghề trong khía cạnh dân số, xã hội, kinh tế, công nghệ và môi trường… '
• Những thay đổi này tự thể hiện trong việc: '
1) Tăng sự tập trung dân số trong các khu định cư lớn hơn so với làng
(xóm)'2) Tăng cường sự tham gia của người dân trong sản xuất cấp II và
cấp III.'3) Nhận được sự tiến bộ của các đặc tính xã hội mà nó không điển
hình cho các xã hội nông thôn truyền thống'
Trang 39Minimum Urban Population Definitions
Trang 41ĐỊNH NGHĨA VỀ ĐÔ THỊ…
Trang 42Dân số thế giới
Tốc độ tăng trưởng dân số thế giới: 1.3%'
Tương ứng với mỗi năm thế giới có thêm: 77 triệu người'
5 nước chiếm ½ sự tăng hàng năm này:
Trang 43• Dân số trung bình cả nước năm 2011 ước tính 87,84 triệu người, tăng 1,04% so với năm 2010
• dân số khu vực thành thị là 26,88 triệu người, chiếm
Trang 44Đô thị hóa khác với Phát triển đô thị
Trong đó: Un: Mức độ đô thị hóa, Up: tổng dân số ở các vùng đô thị, Tp: Tổng dân
số của quốc gia'
'
Đô thị hóa được thể hiện bởi sự tăng của chỉ số Un qua một thời kỳ Ví dụ, năm
1981, tổng dân số và dân số đô thị của Bangladesh là 87.12 và 13.54 triệu người
Do vậy mức độ đô thị hóa năm 1981 là: '
Trang 45Đô thị hóa khác với Phát triển đô thị
- Phát triển đô thị đề cập đến sự gia tăng tổng dân số đô thị theo thời gian trong khu vực nghiên cứu (một tỉnh, thành phố, vùng, hay một quốc gia, khu vực)
- Trong khi đô thị hóa đề cập đến sự gia tăng trong tỷ lệ phần trăm của dân số đô thị với tổng dân số trong khu vực nghiên cứu (một tỉnh, thành phố, vùng, hay một quốc gia, khu vực)
- Đó là lý do tại sao phát triên đô thị đôi khi có thể diễn ra mà không
có quá trình đô thị hóa.'
Trang 46Đô thị hóa khác với Phát triển đô thị
Ví dụ:'
• Giai đoạn 1901-1911: thủ đô Dhaka'
• Dân số đô thị tăng từ 269,000 lên 293,000'
à Tốc độ phát triển đô thị hàng năm là:' ' ' (293.000 - 269.000) / 269.000 / 11năm = 0.81%;'
• Nhưng tỷ lệ của dân số đô thị so với tổng dân số lại giảm
từ 3.16% xuống còn 3.05%.'
àNhư vậy có sự phát triển đô thị (dân số đô thị tăng), nhưng đô thị hóa lại giảm.'
'
Trang 47Đô thị hóa khác với Phát triển đô thị
• Giai đoạn 1981-1991: Bangladesh'
• Dân số đô thị tăng từ 13.54x106 lên 22.45x106 người:'
à tốc độ phát triển đô thị hàng năm:'
• Năm 2001, tỷ lệ dân số đô thị so với tổng dân số của Bangladesh là 23.10% với tốc độ tăng tố độ phát triển đô thị là: 23.10% - 20.15% = 2.45% - con số này chỉ bằng ½ của điều tra dân số lần trước (1991) Điều này chỉ ra rằng sự đô thị hóa đang tăng, nhưng tốc độ lại giảm '
Trang 48Đô thị hóa & thay đổi cảnh quan
- Trong 200 năm qua:
+ dân số thế giới tăng 6 lần
+ nhưng dân số đô thị tăng 100 lần
- Đặc biệt ở Mỹ hiện nay 80% dân số thuộc đô thị
Trang 49Viễn cảnh của đô thị (Urban perspectives)
Sẽ hối thúc người dân di chuyển từ các vùng nông thôn và làng xã của họ ra sinh sống và làm việc ở các thị xã và thành phố
' ' ' '
Sẽ tạo ra quá trình chuyển đổi sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất đô thị'
Trang 501 Ảnh hưởng tích cực
Cơ sở hạ tầng #
nhà cửa, đường bộ, đường sắt '
'
Cơ sở vật chất thiết yếu'
Giáo dục, y tế, dịch vụ khẩn cấp, vận tải, thông tin' '
Tiện ích khác#
Năng lượng và cấp nước sạch'
Đô thị hóa có mặt sau đây:
Trang 51• Ô nhiễm'
• Nhiệt độ trong các khu đô thị sẽ tăng so với xung quanh '
• Sẽ phát sinh sự đói nghèo ở các vùng đô thị'
• Tất cả các vấn đề trên sẽ làm cho gia tăng tổn thương của
cộng đồng '
2 Ảnh hưởng
tiêu cực
Trang 52Lũ đô thị: khi mưa lớn không được tiêu nhanh qua vùng không gian cứng của đô thị (nhà cửa, đường xá ) có thể tạo thành các con sông nhân tạo trên các đường phố, lũ tràn vào trong các tòa nhà gây thiệt hại
và đổ vỡ Các khu vực đô thị đông đúc với tỷ lệ bề mặt lát mái cao và không có đủ hệ thống tiêu là tất yếu Trầm trọng hơn do các mảnh vụn làm tắc nghẽn các kênh thoát nước, trôi nổi bừa bãi vào các sông dẫn đến ngăn cản dòng chảy.'
Cụ thể đô thị hóa sẽ có các hiện tượng sau:
Trang 53Diện tích không thấm tăng lên
Trang 54Hình này chỉ ra cảnh quan thiên nhiên trước khi đô thị hóa
Trang 55Sau khi đô thị hóa sẽ thay đổi cảnh quan thiên nhiên
Trang 56Tăng diện tích lát mái
Trang 57Đói nghèo ở vùng đô thị
Trang 58Global Initiatives
Trang 60Báo cáo toàn cầu năm 2000
Hình thành nên cơ sở việc thành lập Ủy ban thế giới của Liên hợp quốc về môi trường và phát triển
Trang 62Global Initiatives
1987
Brundtland Commission Report
“ Our Common Future ”
defined sustainable development
Báo cáo của ủy ban Brundland
Xác định Phát triển Bền vững
Trang 63Global Initiatives
UN Proclamation
Natural Disaster Reduction (IDNDR)
Tuyên ngôn cua Liên hợp quốc
Thập kỷ (1990s) cho giảm nhẹ thiên tai
Trang 64The World Wildlife Fund (WWF)
Một chiến lược bền vững để
bảo vệ trái đất
Trang 65Global Initiatives
1992
United Nations Conference on Environment
Rio de Janeiro, Brazil
Gave birth to Agenda 21 - a plan for action
ĐƯA RA CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ CHO
THẾ KỶ 21 – MỘT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Trang 66Global Initiatives
AGENDA 21
Seven central themes
q The quality of life on earth
q Efficient use of the earth’s
5. Hóa học và quản lý chất thải
6. Tăng trưởng kinh tế bền vững
7. Thực hiện AGENDA 21
Trang 67Human Settlements
1996
HABITAT II – City Summit,
Istanbul
The United Nations (Habitat) World
Conference on Human Settlements
§ Adequate Shelter
§ Settlement Management
§ Urban Environmental
Infrastructure
§ Energy & Transportation
§ Disaster Prone Areas
§ The Construction Industry
Trang 71Global Initiatives
ISDR on Living with Risk
Sống chung với rủi ro
Trang 72Global Initiatives
Hyogo Framework for Action/ WCDR
Khung hành động Hyogo
Trang 73Urbanization Trends in Asia
Trang 74
Xu thế đô thị hóa ở Bangladesh
Trang 75Đô thị hóa như một biểu tượng của quá trình hiện đại#
(Urbanization as symbol
of modern progress)#
context)
Trang 76Uncontrolled urbanization results in inadequate regulatory framework for building
codes, laws, land-use planning, etc resulting in increasing vulnerability #
Trang 77Similar trends leading to
vulnerability are also emerging in smaller towns #
Xu thế tương tự như vậy dẫn
đến tổn thương cũng đang nổi lên ở các thị trấn, thị xã nhỏ
7/5
Trang 78The older parts of cities are the most vulnerable #
Các nơi đô thị cũ nát hơn sẽ chịu tổn thương nhiều nhất
Trang 79An earthquake is not needed to make buildings collapse #
Hậu quả là: Một trận động đất nhỏ cũng có thể làm tòa nhà xụp đổ