Vai trò của thị trường BĐS Là đầu mối giữa sản xuất và tiêu dùng Là nơi tái sản xuất các yếu tố sản xuất cho chủ thể kinh doanh BĐS Góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới về hoạt động quả
Trang 1CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG
PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT
ĐỘNG SẢN
MÔN HỌC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 1
Trang 2GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 2
Trang 3không di dời
được bao gồm:
Các tài sản khác do pháp luật quy định
ở,công trình xây dựng đó
Các tài sản khác gắn liền với đất đai
Theo điều 181 Bộ Luật dân sự
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 3
Trang 4Đặc điểm
Tính bền vững
Tính khan hiếm
Có giá trị lớn
ảnh hưởng lẫn nhau
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 4
Trang 5Phân loại BĐS
Đất đai: là đất đai tự nhiên
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 5
Trang 8Nhóm đất chưa sử dụng
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 8
Trang 9Quyền của chủ thể đối với BĐS
Đối với đất đai
Trang 101.2 Thị trường Bất động sản
trao đổi, cho thuê, thế chấp,chuyển nhượngquyền sử dụng BĐS theo quy luật của pháp luật
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 10
Trang 11Cung về thị trường BĐS
chậm co giãn
Hoạt động của thị trường
phụ thuộc vào sự kiểm soát của nhà
nước
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 11
Trang 12Phân loại thị trường BĐS
Trang 13Phân loại thị trường BĐS
Căn cứ vào trình tự
tham gia thị trường
Thị trường bán hoặc cho thuê
Thị trườngcho thuê
lại BĐS
Thị trường xây dựng BĐS để bán
và cho thuê
Thị trường đất đai
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 13
Trang 14Phân loại thị trường BĐS
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 14
Trang 15Phân loại thị trường BĐS
bảo hiểm
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 15
Trang 16Vai trò của thị trường BĐS
Là đầu mối giữa sản xuất và tiêu dùng
Là nơi tái sản xuất các yếu tố sản xuất cho chủ thể kinh doanh BĐS
Góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới về hoạt động quản lý đất đai, nhà ở, các công trình xây dựng
Góp phần thúc đẩy ứng dụng và cải tiến khoa học –
Góp phần thúc đẩy ứng dụng và cải tiến khoa học – công nghệ, nâng cao chất lượng nhà ở, bảo vệ môi trường
Tăng cường quan hệ hợp tác, nâng cao trình độ xã hội hoá trong sản xuất kinh doanh
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 16
Trang 172.THẨM ĐỊNH GIÁ BĐS VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ BĐS
2.1 Thẩm định giá BĐS
Là sự uớc tính về giá trị của các quyền sở hữuBĐS cụ thể bằng hình thức tiền tệ cho một mụcđích đã được xác định rõ ràng trong những điềukiện của một thị trường nhất định với nhữngphương pháp phù hợp
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 17
Trang 182.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị BĐS
Các yếu tố
2.2.1 Mục đích
TĐG (nhân tố chủ quan)
2.2.2 Các nhân tố
khách quan
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 18
Trang 20Các yếu tố cung cầu BĐS
Sự hữu dụng: ở, kinh doanh
Yếu tố nội tại : hình dáng, địa
điểm
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 20
Trang 213 CÁC PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 21
Trang 22Phương pháp đầu tư
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 22
Trang 23áp dụng
Các bước tiến hành
Ưu nhược điểm
của phương pháp
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 23
Trang 243.1 Phương pháp so sánh trực tiếp
3.1.1 Cơ sở lý luận
Phương pháp này được xây dựng trên việc tuân
thủ nguyên tắc thay thế, đó là: một người mua
thận trọng không bỏ ra một số tiền nào đó nếu
anh ta tốn ít tiền hơn mà vẫn có tài sản tương
đương để thay thế
Theo nguyên tắc này giá trị của TS mục tiêu đượccoi là hoàn toàn có thể ngang bằng với giá trị củanhững tài sản tương đương có thể thay thế
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 24
Trang 26Uớc tính giá trị của BĐS mục tiêu
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 26
Trang 27Bước 1: Tìm kiếm thông tin
Tìm kiếm thông tin về những BĐS đã được giao dich trong thời gian gần nhất có thể so sánh với BĐS mục tiêu về các mặt, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá trị
Thời gian giao dịch
Các điều khoản và điều kiện của giao dịch
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 27
Trang 283.1.3 Các bước tiến hành
Bước 2: Thẩm định hiện trạng BĐS (BĐS mục tiêu và BĐS so sánh)
Trang 29Bước 4: Phân tích và điều chỉnh
Phân tích BĐS so sánh với BĐS cần thẩm định
giá
Điều chỉnh: Nguyên tắc điều chỉnh là lấy BĐS cầnTĐG làm gốc, những yếu tố của tài sản cần so sánh kém hơn BĐS cần TĐG thì điều chỉnh tăngmức giá theo đơn vị chuẩn của BĐS so sánh vàngược lại
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 29
Trang 30Bước 4: Phân tích và điều chỉnh
Ví dụ: Điều chỉnh sự khác biệt về đặc điểm kinh
tế kỹ thuật
Có biệt thự X cần TĐG Thẩm định viên tìm được
1 biệt thự A gần giống với biệt thự X vừa bán vớigiá 5tỷ đồng, và biệt thự A có thêm phần sân
vườn so với X và được đánh giá 0,5 tỷ
Uớc tính giá biệt thự X
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 30
Trang 31Bước 4: Phân tích và điều chỉnh
Biệt thự X Biệt thự A
vườn
Vậy giá trị ước tính của BĐS X là:
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 31
Trang 32Sự khác biệt về thời gian và địa điểm giao dịch
Thẩm định giá một mảnh đất với các thông tin về mảnh đất so sánh như sau:
Có chiều rộng 4m, chiều dài 20m, vừa mới bán Người bán chấp nhận thanh toán làm 5 đợt, mỗi đợt cách nhau 1 năm
Đợt 1 người mua trả ngay 1,2 tỷ đ Các đợt sau số tiền thanh toán lần lượt là: 0,84 tỷ đ; 0,674 tỷ đ; 0,49
Trang 33Tình trạng pháp lý
Đối với đất chưa có giấy tờ hợp pháp: hiện trạng là đất ở, nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp Khi hợp thức hóa quyền sử dụng đất, phải nộp cho Nhà nước như sau:
Đối với đất ở ổn định trước 15/10/1993 miễn 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở (50% tiền
sử dụng đất trên đơn giá đất của NN với diện tích ngoài hạn mức đất ở)
Đất ở ổn định từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 phải nộp 50% tiền sử dụng đất trên đơn giá đất do NN quy định đối với diện tích trong hạn mức đất ở (100% với diện tích ngoài hạn mức đất ở)
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 33
Trang 34Ví dụ:
Lô đất cần TĐG không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng phù hợp với quy hoạch, diện tích 100m2 Giá chuyển nhượng đối với đất có đầy đủ giấy tờ hợp pháp ở vị trí tương tự là 30 triệu đồng/m2
Giá đất của Nhà nước tại khu vực này là 12 triệu đồng/m2
TĐG lô đất trên trong trường hợp: Lô đất sử dụng từ ngày:
18/12/1990; 18/12/1995; 18/12/2005
Hạn mức đất ở trong khu vực là 50m2
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 34
Trang 35Bước 5: Ước tính giá trị của BĐS mục tiêu
Trong nhiều BĐS để so sánh:
Chọn BĐS có số lân điều chỉnh ít nhât
Chọn BĐS có số điều chỉnh tuyệt đối nhỏ nhất
Chọn BĐS có số điều chỉnh thuần nhỏ nhất
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 35
Trang 36Bước 5: Ước tính giá trị của BĐS mục tiêu
Trong đó:
Số điều chỉnh thuần (Tổng giá trị điều chỉnh thuần) là: tổng mức điều chỉnh theo các yếu tố so sánh có tính đến dấu âm (điều chỉnh giảm) và dấu dương (điều chỉnh tăng)
Số điều chỉnh tuyệt đối (tổng giá trị điều chỉnh gộp)
là tổng mức điều chỉnh theo các yếu tố so sánh về giá trị tuyệt đối
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 36
Trang 37Lô đất 2: 40m2; hướng Bắc, chưa có sổ đỏ, sử dụng từ
1/1/2004 Vừa bán với giá 800 triệu đồng
Lô đất 3: cùng diện tích, hướng Nam, chưa có sổ đỏ, Sử dụng
từ năm 1992 Giá bán 1,2 tỷ đồng
Các thông tin khác:
- Giá đất hướng Tây và Bắc giống nhau
- Đất hướng Nam đắt hơn đất hướng Bắc 2 triệu/m2
- Lãi suất ngân hàng 10%/năm
- Hạn mức đất ở tại khu vực này 50m2
- Giá đất do NN quy định 15 triệu/m2
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 37
Trang 393.1.4 Ưu nhược điểm của phương pháp
Là phương pháp
ít gặp khó khăn về kỹ thuật
Phương pháp này có
cơ sở vững chắcđể khách hàng,
cơ quan pháp lý công nhận
Là cơ sở cho nhiều phương pháp TĐG khác
Ưu
Ưu điểm điểm
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 39
Trang 403.1.4 Ưu nhược điểm của phương pháp
Nhược điểm
Đòi hỏi chất lượng thông tin phải tốt
Các thông tin mang tính lịch sử
Đôi khi chứa đựng nhiều yếu tố
chủ quan GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 40
Trang 413.2 PHƯƠNG PHÁP ĐẦU TƯ
Nội dung của phương pháp
Cơ sở
lý luận
Các trường hợp
áp dụng
Các bước tiến hành
Kỹ thuật thẩm định giá
Ưu nhược điểm của phương pháp
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 41
Trang 423.2 PHƯƠNG PHÁP ĐẦU TƯ
3.2.1 Cơ sở lý luận
Phương pháp này chủ yếu dựa trên nguyên tắc dựbáo lợi ích tương lai Phương pháp này cho rằnggiá trị thị trường của một BĐS bằng với giá trịhiện tại của tất cả các khoản thu nhập ròngtương lai có thể nhận đuợc từ BĐS đó
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 42
Trang 433.2 PHƯƠNG PHÁP ĐẦU TƯ
3.2.2 Các trường hợp áp dụng
Phù hợp với BĐS có khả năng mang lại các
khoản thu nhập ổn định và có thể dự báo trước
một cách hợp lý
Thường áp dụng để tư vấn cho các quyết định
lựa chọn phương án đầu tư
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 43
Trang 443.2 PHƯƠNG PHÁP ĐẦU TƯ
Bước 3: Xác định tỷ lệ lãi để tính toán, có thể dựavào việc phân tích tỷ lệ lãi của BĐS tương tự
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 44
Trang 46i: Tỷ suất chiết khấu
n: Thời gian nắm giữ BĐS
Vn: giá trị thu hồi BĐS vào năm n
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 46
Trang 473.2.4 Kỹ thuật thẩm định giá
Đối với BĐS trường hợp thu nhập từ BĐS đầu tư
qua các năm không thay đổi và số năm vô hạn
I: thu nhập ròng hàng năm
R: tỷ suất chiết khấu
V: giá trị ước tính của BĐS
V = R
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 47
Trang 48Ví dụ
Cần TĐG thị trường một căn nhà ở mặt tiềnđường phố X Hiện chủ sở hữu đang cho thuêtoàn bộ căn nhà Doanh thu 360 triệu đồng/năm,chi phí tu bổ, sửa chữa hàng năm 10 triệu đồng.Thuế hàng năm 98 triệu đồng,Tỷ suất chiết khấuqua điều tra thị trường là 12 %/năm
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 48
Trang 493.2.5 Ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm:
Đây là phương pháp có cơ sở lý luận chặt chẽ
Là phương pháp tương đối đơn giản
Có thể đạt độ chính xác cao khi có chứng cứ của
Có thể đạt độ chính xác cao khi có chứng cứ củacác thương vụ có thể so sánh được, khi các
khoản thu nhập có thể dự báo trước với độ tin
cậy cao
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 49
Trang 503.2.5 Ưu nhược điểm của phương pháp
Nhược điểm:
Khi phân tích phải xét đến nhiều mặt
Mang những thông tin hạn chế về những giả địnhdòng tiền trong tương lai
Kết quả thẩm định giá có độ nhạy lớn
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 50
Trang 513.3 Phương pháp chi phí
3.3.1 Cơ sở lý luận
Dựa trên nguyên tắc chi phí
Dựa trên giả định rằng giá trị của BĐS cần thẩmđịnh giá có thể được đo bằng chi phí làm ra củamột BĐS tương tự
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 51
Trang 523.3 Phương pháp chi phí
3.3.2.Các trường hợp áp dụng
Các BĐS khó dự báo được khả năng sinh lời,
các BĐS không có chứng cứ thị trường
TĐG cho mục đích bảo hiểm
TĐG cho mục đích bảo hiểm
TĐG cho mục đích đấu thầu
Thường dùng có tính chất bổ sung hoặc kiểm trađối với các phương pháp TĐG khác
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 52
Trang 533.3.3 Các bước thực hiện
Ước tính riêng giá trị mảnh đất thuộc BĐS
Uớc tính chi phí xây dựng mới hiện hành với công
trình trên đất
Uớc tính mức độ giảm giá của công trình xét trên
mọi nguyên nhân
Uớc tính giá trị của công trình xây dựng
Ước tính giá trị BĐS mục tiêu (đất và công trình
xây dựng trên đất)
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 53
Trang 54BĐS mục
tiêu
= Giá trị đất +
xây dựng trên đất
Áp dụng phương pháp so sánh hoặc các phương
pháp khác
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 54
Trang 55-Sự giảm giá tích luỹ
Sự giảm giá do tích luỹ gồm •Giảm giá do lỗi thời tự nhiên
•Giảm giá do lỗi thời chức năng
•Giảm giá do lỗi thời bên ngoài
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 55
Trang 56Ước tính chi phí xây dựng mới
Phương pháp1: Thống kê chi tiết của người xây
Trang 57Ước tính chi phí xây dựng mới
Phương pháp 2: Phương pháp khảo sát số lượng
Theo phương pháp này chi phí trực tiếp đượcxác định dựa vào việc tổng hợp kết quả đấu thầucủa từng hạng mục còn chi phí gián tiếp cũngđược tính bằng phương pháp thống kê chi tiếtcủa nhà xây dựng
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 57
Trang 58Ước tính chi phí xây dựng mới
Phương pháp 3: So sánh thị trường
Theo phương pháp này chi phí xây dựng mới
được xác định bằng cách lấy đơn giá tính theo
m2 sàn xây dựng của nhũng công trình có kết
m sàn xây dựng của nhũng công trình có kết
cấu tương tự đối với công trình cần TĐG nhân
(x) với diện tích sàn thực tế xây dựng của côngtrình
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 58
Trang 59Ước tính phần giảm giá tích luỹ
Lỗi thời chức năng: Căn cứ vào chi phí khắc phục
sự lỗi thời về mặt chức năng đó để xác định
Lỗi thời bên ngoài: Căn cứ vào tình hình thị trường
để xác định
Lỗi thời tự nhiên gồm 3 phương pháp
Lỗi thời tự nhiên gồm 3 phương pháp
Dựa vào tỷ trọng của các kết cấu chính
Phương pháp tuổi vòng đời
Phương pháp chiết trừ
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 59
Trang 60Phương pháp dựa vào tỷ trọng giá trị của các kết cấu chính
Chất lượng
còn lại của
=
∑( tỷ trọng giá trị kết cấu chính thứ i)
x
Chất lượng còn lai của kết cấu chính thứ
Trang 63Phương pháp tuổi vòng đời
•Tuổi đời hiệu quả
•Tuổi đời kinh tế
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 63
Trang 64Công trình hoàn thành xây dựng vào năm 1990,đưa vào sử dụng có hiệu quả từ năm 1991 đếnthời điểm TĐG tại năm 2005 Công trình này theotính toán của các nhà kỹ thuật sẽ tồn tại đến năm
2030, nhưng theo tính toán của các nhà kinh tếthì công trình chỉ sử dụng đến năm 2025 Yêucầu: xác định tuổi thọ vật lý, tuổi thọ kinh tế, tuổihiệu quả, tuổi thực và & hao mòn của công trình
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 64
Trang 653.3.5 Ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm
Sử dụng để TĐG các BĐS dùng cho các giao
dịch và mục đích riêng biệt
Sử dụng khi không có bằng chứng thị trường để
Sử dụng khi không có bằng chứng thị trường để
so sánh, thiếu cơ sở dòng lợi ích tương lai màBĐS mang lại
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 65
Trang 663.3.5 Ưu nhược điểm của phương pháp
với giá trị toàn bộ
Yêu cầu TĐV về kỹ thuật
phải có nhiều kinh nghiệmGV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 66
Trang 674 Quy trình thẩm định giá BĐS
1. Xác định vấn đề
2. Lên kế hoạch thẩm định
3. Thu thập tài liệu
Vận dụng và phân tích tài liệu
4. Vận dụng và phân tích tài liệu
5. Chuẩn bị báo cáo TĐG
6. Báo cáo TĐG
GV: Trịnh Thị Thanh Loan - BM Kế toán 67