1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng định giá tài sản (đại học thủy lợi)

61 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty hợp danhLà DN có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung,ngoài ra thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viê

Trang 1

CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP THẨM

ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

Trang 2

NỘI DUNG

Doanh nghiệp và sự cần

thiết TD giá trị DN

Các yếu tố tác động tới giá trị doanh nghiệp

Quy trình thẩm định

giá trị DN

Các pp thẩm định giá trị DN

Trang 3

DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm DN và giá trị doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp:

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,

có tài sản,có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

(Luật Doanh nghiệp )

Trang 4

Đặc điểm doanh nghiệp

Trang 5

Các loại hình doanh nghiệp

Theo luật doanh nghiệp, gồm:

1. Cty TNHH từ 2 thành viên trở lên

Trang 6

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH không được phát

lượng thành

viên không

vượt quá 50

nghĩa vụ tài chính khác của DN trong phạm vi số vốn cam kết góp vào DN

được phát hành cổ phần

Trang 7

Công ty TNHH một thành viên

Là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần

Trang 8

Công ty cổ phần

Là DN trong đó

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số tối đa

Trang 9

Công ty hợp danh

Là DN có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung,ngoài

ra thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn

Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ TS của mình về các nghĩa vụ

của công ty của công ty

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn góp

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại

chứng khoán nào

Trang 10

Doanh nghiệp tư nhân

DN tư nhân không được phát hành bất

kỳ loại chứng khoán nào

Mỗi cá nhân chỉ được

quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư

Trang 11

Doanh nghiệp nhà nước

 Là DN trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ

Trang 12

1.1.2 Giá trị doanh nghiệp

 Giá trị doanh nghiệp (theohàm nghĩa tổng thể) là sựbiểu hiện bằng tiền về cáckhoản thu nhập mà doanhnghiệp mang lại trong quátrình sản xuất kinh doanh

Trang 13

1.1.2 Giá trị doanh nghiệp

Dn trên thị trường

tư, các chuyên gia sử dụng trong việc đánh

tư, các chuyên gia sử dụng trong việc đánh giá tổng thể các khoản thu nhập mà DN có thể đưa lại

sáp nhập,bmà còn phục vụ cho nhiều hoạt động giao dịch kinh tế khác

Trang 14

KẾT LUẬN

Xác định (thẩm định) giá trị DN là sự ước tính với độ tin cậy cao nhất các khoản thu nhập mà DN có thể tạo ra

khoản thu nhập mà DN có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cơ sở cho các giao dịch thông

thường của thị trường

Trang 15

1.2 Sự cần thiết thẩm định giá trị

doanh nghiệp

Nhà nước

Nhà đâu

Nhà quản trị doanh nghiệp

Trang 16

Mục đích thẩm định giá trị doanh nghiệp

 Mục đích thẩm định giá trị doanh nghiệp: đưa ra ước tính về giá trị doanh nghiệp cung cấp cho:

+ Mua, bán, sáp nhập, liên doanh, liên kết, thanh lý doanh nghiệp

+ Người đầu tư vào doanh nghiệp: nhận chuyển

+ Người đầu tư vào doanh nghiệp: nhận chuyển nhượng DN; mua cổ phần, vốn góp

+ Niêm yết trên trị trường chứng khoán

+ Vay vốn đầu tư kinh doanh

Trang 17

Mục đích thẩm định giá trị doanh

nghiệp

+ Giải quyết tranh chấp

+ Chủ doanh nghiệp: có những đánh giá về năng lực hiện tại, khả năng cạnh tranh, đưa

ra quyết định cơ cấu lại doanh nghiệp hoặc đầu tư mới.

đầu tư mới.

+ Chính phủ: đánh giá hiệu quả của DN nói chung; sắp xếp lại Công ty nhà nước nói riêng: chuyển đổi sở hữu, giải thể, tổ chức lại doanh nghiệp

Trang 18

2 Các yếu tố tác động tới giá trị doanh nghiệp

18

Môi trường khoa học công nghệ

Môi trường kinh tế 2.1 C¸c yÕu tè thuéc vÒ m«i tr-êng kinh doanh

Môi trường văn hóa

Xã hội

Môi trường Chính trịMôi trường KD

tổng quát

Trang 20

2 Các y

2 Các yếu t u t u tố tác đ tác đ tác động t ng t ng tới giá tr i giá tr i giá trị doanh doanh

nghi nghiệp p

Uy tín Kinh doanh

Vị trí Kinh doanh

Môi trường bên trong

Trang 21

Các cách tiếp cận thẩm định giá doanh nghiệp

Tổng tài sản Giá trị thị trường của tổng tài sản?

Giá trị thị trường của cácDoanh nghiệp tương tự?

Cách tiếp cận

thứ ba

Trang 22

PP hiện tại hóa các nguồn

tài chính tương lai

Trang 23

3.1 Phương pháp giá trị tài sản thuần

 Cơ sở lý luận

 DN về cơ bản giống như một loại hàng hóa thông thường.

 Sự hoạt động của DN bao giờ cũng được tiến hành trên cơ sở một lượng TS có thực, chúng cấu thành thực thể của DN

lượng TS có thực, chúng cấu thành thực thể của DN

 TS của DN được hình thành từ 2 nguồn:chủ sở hữu và vay nợ

Giá

Giá trị trị DN DN (Đối với chủ sở hữu): được tính bằng tổng giá trị của số tài sản mà DN hiện đang sử dụng vào SXKD sau khi đã trừ đi khoản

nợ phải trả

Trang 24

3.1 Phương pháp giá trị tài sản thuần

Công thức tổng quát được xây dựng như sau:

V0 = Vt - Vn

Trong đó:

Trong đó:

V0: Giá trị TS thuần thuộc chủ sở hữu (GTDN)

Vt: Tổng giá trị TS mà DN đang sử dụng trong SXKD

Vn: Giá trị các khoản vay nợ

Trang 25

3.1 Phương pháp giá trị tài sản thuần

TDG, lấy tổng giá trị phản ánh ở phần TS trừ đi các khoản phải trả bên nguồn vốn

Hạn chế:

+ Số liệu trên bảng cân đối kế toán mang tính lịch sử + Gía trị TSCD phụ thuộc vào cách xác định nguyên giá, tỷ lệ khấu hao, phương pháp khấu hao

+ Giá trị một số TS ngắn hạn phụ thuộc vào phương pháp hạch toán, cách phân bổ chi phí

Ưu điểm

+ Đơn giản, dễ hiểu,dễ áp dụng + Giá trị DN được đảm bảo bằng những khối tài sản có thực

Trang 26

3.1 Phương pháp giá trị tài sản thuần

Trang 27

Đánh giá giá trị tài sản theo giá thị

 Các phương đương tiền

 Các khoản đầu tư ra

 Giá trị thị trường

Trang 28

Cụ thể

 TS là hiện vật thì đánh giá theo giá thị trường

 Các TS bằng tiền xác định bằng cách kiểm kê quỹ, đối chiếu số dư trên tài khoản

 Các khoản phải thu: đối chiếu và đánh giá độ tin cậy của từng khoản thu

Khoản đầu tư ra bên ngoài Dn: giá chứng

 Khoản đầu tư ra bên ngoài Dn: giá chứng khoán hoặc giá của bên đối tác

 Tài sản cho thuê và quyền thuê BDS: tính theo PP chiết khấu dòng thu nhập tương lai

 TS vô hình: chỉ thừa nhận TS vô hình xác định trên sổ sách kế toán

Trang 29

Ví dụCông ty Bắc nam có số liệu

I Trích bảng C ĐKT của công ty vào 31/12/N

Đơn vị tính: triệu usd

29

1 Gi¸ trÞ cßn l¹i cña TSCD HH 8.000 1 Nguån vèn kinh doanh 14.500

3 DÇu t− chøng kho¸n vµo c«ng

Trang 30

Việc đánh gía lại toàn bộ gía trị tài sản của doanh nghiệp cho thấy có những thay đổi như sau:

1. Kiểm quỹ TM thiếu 10tr USD không rõ nguyên nhân

2. Một số khoản phải thu không có khả năng đòi được là

100tr USD; 200 tr USD xác suất thu được là 70%; số còn lại được xếp vào dạng khó đòi, công ty mua bán

nợ săn sàng mua lại số này với số tiền bằng 40% giá trị

3. NVL tồn kho hư hỏng 100 tr USD, số còn lại kém phẩm

chất, theo kết quả đánh gía lại giảm 30tr USD

4. TSCĐ HH đánh giá lại theo giá thị trường tăng 300tr

USD

5. Công ty Bắc Nam còn phải trả tiền thuê TSCĐ trong

vòng 16 năm, mỗi năm 125tr USD Muốn thuê một

TSCĐ với điều kiện tương tự như vậy tại thời điểm

Trang 31

6 Giá chứng khoán của công ty tại Sở giao dịch chứng

khoán Hoàng Quân tại thời điểm đánh gía là 15.000 USD/CP

7 Số vốn góp liên doanh đánh giá lại tăng 1.000 tr USD

8 Theo hợp đồng thuê tài sản người đi thuê còn phải trả

dần trong 15 năm, mỗi năm trả một lượng tiền đều

nhau là 300 tr USD

9 Trong số các khoản nợ phải trả có 400tr USD là nợ vô

9 Trong số các khoản nợ phải trả có 400tr USD là nợ vô

chủ

Yêu cầu:

Ước tính giá trị công ty Bắc Nam theo PP giá trị tài

sản thuần biết tỷ suất lợi nhuận vốn trung bình trên thị trường là 15%/năm

Trang 32

3.1 Phương pháp giá trị tài sản thuần

Đơn giản,

Thích hợp với những doanh

Ưu

điểm:

Nó chứng minh được gía trị

doanh nghiệp là một lượng tài sản có thật

Đơn giản,

dễ thực hiện

doanh nghiệp nhỏ,

ít tài sản vô hình.

Trang 33

3.1 Phương pháp giá trị tài sản thuần

Đánh giá

Không xây được những con

số thông tin

Bỏ qua phần lớn

Trong nhiều trường hợp,

kỹ thuật đánh giá Nhược

điểm

giá trong trạng thái tĩnh

số thông tin đánh giá về triển vọng sinh lời của doanh nghiệp

phần lớn các yếu tố phi vật chất nhưng có giá trị thực

đánh giá quá phức tạp, chi phí tốn kém, thời gian kéo dài

Trang 34

3.2 Phương pháp hiện tại hóa các nguồn

tài chính tương lai

 PP hiện tại hóa lợi nhuận thuần

 PP hiện tại hóa dòng tiền thuần

PP định giá chứng khoán

 PP hiện tại hóa dòng tiền thuần

Trang 35

3.2 Phương pháp hiện tại hóa các

nguồn tài chính tương lai

Cơ sở của phương pháp:

Xuất phát trực tiếp từ quan niệm cho rằng giá trị doanhnghiệp được đo bằng độ lớn của khoản thu nhập màdoanh nghiệp có thể mang lại trong tương lai

Trang 36

3.2.1.Phương pháp định giá chứng khoán

- Phương pháp xác định:

Công thức tổng quát xác định giá trị thực của các loại chứng khoán như sau:

i) (1

R i)

(1

R

i) (1

R i)

(1

t

t t

t 2

2 1

+

= +

+

+ +

+ +

= V

Trong đó:

- V0: Giá trị thực của chứng khoán;

- Rt: Thu nhập của chứng khoán năm t;

- i: Tỷ suất hiện tại hóa;

- n: Số năm nhận được thu nhập

i) (1 i)

(1 i)

(1 i)

= + +

+ +

Trang 37

Phương pháp xác định giá chứng khoán

 Xác định giá trị thực của trái phiếu:Nếu lợi tức trái phiếu ổn

định hàng năm và bằng R, ta được

37

)

i (1

P )

1 ( 1 i)

(1

P i)

(1

R

n

n n

n 1

t

t 0

+ +

+

×

= +

+ +

V

n n

t

Trong đó:

- Pn Mệnh giá trái phiếu phải trả vào năm thứ n

) i (1 i)

(1 i)

(1

t

Trang 38

Ví dụ

 Xác định giá trị thực của trái phiếu doanh nghiệp

có mệnh giá 100.000 đồng, thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất trả hàng năm là 10%

Trang 39

Phương pháp định giá chứng khoán

 Xác định giá trị thực của cổ phiếu

 Giả định 1: Doanh nghiệp có thể chi trả lợi tức cổ phiếu một cách ổn định hàng năm Tức là mức lợi tức trong tương lai luôn bằng một hằng

số D và t → ∞:

39

D 1

i) (1

1 D

i) (1

D

1

t 1

Trang 40

Phương pháp định giá chứng khoán

tốc độ g% (với g<i) và t → ∞:

g i

năm thứ n, từ năm n+1 trở đi tăng đều với tốc độ là g% (với

) 1

( i)

(1

D

n

1 t

t

t 0

+

+ +

Trang 41

Ví dụ

 Công ty X dự kiến từ năm kế tiếp sẽ chia cho các chủ sở hữu mỗi năm 1,5 tỷ đồng Biết tỷ suất sinh lợi mong muốn trên thị trường của vốn cổ phần công ty là 10%/năm

 Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty được tính như

 Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty được tính như sau:

V0 = 1,5/0,1 = 15 tỷ đồng

Trang 42

Ví dụ

 Công ty X dự kiến từ năm kế tiếp sẽ chia cho các chủ sở hữu môĩ năm là 1,5 tỷ đồng Biết tỉ suất sinh lợi mong muốn trên thị truờng vốn cổ phần công ty là 10%/năm và cổ tức tăng trưởng hàng năm là 5%/năm Tính giá trị cổ phiếu

năm là 5%/năm Tính giá trị cổ phiếu

 V0 = 1,5 / (10% - 5%) = 30 tỷ đồng

Trang 43

Ví dụ

 Sử dụng các dữ liệu về cổ tức của công ty X với

cổ tức năm 1 là 1,5 tỷ đồng, giả sử tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của năm 2 và 3 của công t là 8%, của năm 4 và 5 là 7% và từ năm 6 trở đi tăng trưởng ổn định là 5%/năm

 Tính giá trị vốn chủ sở hữu của công ty ở thời

 Tính giá trị vốn chủ sở hữu của công ty ở thời điểm hiện tại.Biết tỷ suất sinh lời của vốn cổ phần

là 10%/năm

Trang 45

Ví dụ

Công ty Nhất Việt hiện có 1 triệu cổ phiếu thường(chuẩn)đang lưu hành Giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu hiện tại là100.000 đồng Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) dự kiến trong 4năm tới như sau:

Hãy xác định giá trị công ty Nhất Việt

Biết tỷ suất vốn hóa (tỷ suất sinh lời mong đợi) là 10%

Trang 47

Phương pháp định giá chứng khoán

Ưu điểm:

 Trực tiếp các khoản thu dưới hình thức lợi tức cổ

phần để xác định giá trị cổ phiếu

 Phù hợp với quan điểm nhìn nhận và đánh giá giá trị

DN của các nhà đầu tư thiểu số

47

DN của các nhà đầu tư thiểu số

 Thích hợp với DN có chứng khoán giao dịch trên thị trường, xác định giá trị DN bằng phương phápTS

thuần gặp nhiều khó khăn và có giá trị TS vô hình

được đánh giá rất cao.

Trang 48

Phương pháp định giá chứng khoán

Phụ thuộc vào chính sách phân chia lợi tức cổ

phần trong tương lai.

 Việc xác định các tham số có tính thuyết phục

không cao (t, n, i, gZ).

Trang 50

3.3 Phương pháp định lượng Goodwill

(lợi thế thương mại)

Trang 51

3.3 Phương pháp định lượng Goodwill

(lợi thế thương mại)

t

t

t t

i

SP i

A r

B GW

1

1 ( 1 ) ( 1 )

Trang 52

GW: Giá trị TS vô hình, còn gọi là lợi thế thương mại;

Bt: Lợi nhuận năm t của DN r: Tỷ suất lợi nhuận trung bình của tài sản đưa vào SXKD;

A : Giá trị TS năm t mà DN đưa vào SXKD;

At: Giá trị TS năm t mà DN đưa vào SXKD;

SPt: siêu lợi nhuận năm t;

i: tỷ lệ chiết khấu t: thứ tự năm;

n: năm

Trang 53

3.3 Phương pháp định lượng Goodwill

(lợi thế thương mại)

 Các nhà kinh tế có quan điểm khác nhau trong việc lựa chọn tham số Bt, At và r

Tên PP Tỷ suất sinh lời bình

vay

phân biệt TS được tài trợ bằng nguồn vốn nào Anglo –

Saxon

Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận thuần

Giá trị TS thuần được đánh giá lại

CPNE Chi phí sử dụng vốn

trung bình tính cho các nguồn tài trợ

Lợi nhuận sau thuế trước lãi vay trung và

Vốn thường xuyên được tài trợ bằng các nguồn ổn định(trung và

Trang 54

3.3 Phương pháp định lượng Goodwill

(lợi thế thương mại)

 Trong thực hành các nhà kinh tế khuyến nghị rằng có thể đơn giản hóa công thức bằng

cách:

 At có thể xác định bằng giá trị tài sản thuần đánh giá lại

đánh giá lại

 r: tỷ suất sinh lời bình thường của tài sản

bằng tỷ suất lợi nhuận trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành

 i: bằng lãi suất trái phiếu chính phủ + tỷ lệ % phụ phí rủi ro

Trang 55

Ví dụ

Công ty Mai Hoa hiện có vốn chủ ước vào năm thứ nhất là 1.000 tỷ đồng.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ năm 1 là 15% và tỷ suất này có tốc độ tăng 10% /năm, liên tục trong 4 năm Từ năm thứ 5 trở đi tốc độ này chỉ còn 4%/năm

Được biết tỷ suất lợi nhuận (sau thuế) trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành là 12% và tỷ lệ này ít biến động trong tương lai.

cùng ngành là 12% và tỷ lệ này ít biến động trong tương lai.

Chính sách phân phối lợi nhuận của công ty trong 4 năm tới là dành ra 60% lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức, còn từ năm thứ 5 trở đi tỷ lệ này

là 100%.

Biết tỷ suất hiện tại hóa là 8% Hãy xác định giá trị công ty Mai Hoa theo

PP định lượng Goodwill, giả định doanh nghiệp có lợi thế thương mại

Trang 57

 Với r = 12%, i= 8%

Giá trị doanh nghiệp ước tính là : 1.000 + 213,25 = 1.213,25 tỷ đồng

Trang 58

Ưu, nhược điểm của phương pháp

dựng các giả thuyết về lợi

dựng các giả thuyết về lợi nhuận tương lai

 GW có biên độ dao động rất lớn trước những thay đổi nhỏ của các tham số

Trang 59

3 Quy trình thẩm định giá

• Xác định mục tiêu thẩm định giá;nhận dạng chung về tình hình hoạt động kinh doanh; cơ sở giá trị của thẩm định giá và tài liệu liên

quan.

• Xây dựng kế hoạch: các yếu tố cung cầu, đặc tính của doanh

nghiệp; các tài liệu so sánh; trình tự thu thập và phân tích tình hình Lập đề cương báo cáo kết quả thẩm định

• Tìm hiểu doanh nghiệp và thu thậm tài liệu như: khảo sát DN; thu thập thông tin doanh nghiệp, môi trưòng kinh doanh; chính sách kinh

tế vĩ mô của nhà nứơc;

• Đánh giá phân tích về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp: công nghệ, lao động, thị phần, tình hình tài chính và khả năng cạnh tranh

Trang 60

Quy trình thẩm định giá (tiếp)

• Xác định phương pháp thẩm định giá: Thamkhảo thị trường, ý kiến chuyên gia Tuy nhiêncần phải thẩm tra để đảm bảo độ tin cậy

• Báo cáo thẩm định giá:

• + Mô tả về doanh nghiệp trong quá khứ, tương lai, sản

• + Mô tả về doanh nghiệp trong quá khứ, tương lai, sản phẩm, thị trường, khách hàng, khả năng cạnh tranh, tài sản, nhân lực , cơ cấu tổ chức quản lý DN

• + Cơ sở giá trị của thẩm định giá

• + Phương pháp thẩm định giá

• + Những giả thiết và điều kiện hạn chế khi thẩm định giá; vận dụng các quy định

• + Tính hình tài chính của doanh nghiệp

• + Kết quả thẩm định giá/ giá trị ghi sổ

• + Phạm vi, thời điểm định giá

Ngày đăng: 21/03/2021, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w