Bảng 2-2 Kết cấu và các đặc tính khác của các loại đấtKích thước hạt Hạt thô, có thể nhìn các hạt bằng mắt thường Hạt nhỏ, mịn không thể nhìn bằng mắt thường Hạt nhỏ, mịn không thể nhìn
Trang 1Giới thiệu về môn học
CƠ HỌC ĐẤT
Cơ học đất là môn cơ học về các khối kết tụ, rời của khoáng vật, vật liệu hữu cơ và trầm tích được tìm thấy phía trên tầng đá gốc.
Cơ học đất ứng dụng các nguyên tắc cơ bản của cơ học bao gồm động lực học, cơ học chất lỏng và cơ học vật liệu của đất.
Cơ học đất đóng vai trò quan trọng cho sự làm việc, tính kinh tế và độ an toàn của bất kỳ công trình xây dựng nào phục vụ con người.
Trang 2Đặc tính tự nhiên riêng biệt của đất đá
Đất là vật liệu không đồng nhất, rời rạc.
Trang 4Lịch sử phát triển của ngành cơ học đất
Từ xa xưa con người đã biết sử dụng đất làm vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, nền móng công trình nhưng chỉ làm theo thói quen và rất ít lý thuyết cho đến giữa thế kỷ 18.
Sang thế kỷ 19 ⇒ Hình thành các hiệp hội mang tính chuyên ngành.
Phát triển nhanh vào những năm 1950.
Trang 7V
V s
v w
=
Trang 8Độ ẩm (2-4) Khối lượng riêng tổng
(2-5) Khối lượng riêng hạt
(2-6) Khối lượng riêng nước
(2-7) (Thường lấy bằng 1T/m 3 )
% 100
M
M W
Trang 9Khối lượng riêng khô
(2-8) Khối lượng riêng bảo hoà
Trang 10Bảng 2-1 Các giá trị khối lượng riêng của một số loại
băng 2.1 – 2.4 1.7 – 2.3 1.1 – 1.4
Đá dăm 1.9 – 2.2 1.5 – 2.0 0.9 – 1.2 Than bùn 1.0 – 1.1 0.1 – 0.3 0.0 – 0.1 Bùn sét hữu
cơ 1.3 – 1.8 0.5 – 1.5 0.3 – 0.8
Trang 12Kết cấu đất
Kết cấu đất là các biểu hiện bên ngoài, phụ thuộc vào kích thước tương đối và hình dạng hạt cũng như sự phân bố của các hạt.
Kết cấu hạt thô (Cát - Sỏi).
Kết cấu hạt mịn (Bụi – Sét).
Trang 13Bảng 2-2 Kết cấu và các đặc tính khác của các loại đất
Kích thước hạt Hạt thô, có thể
nhìn các hạt bằng mắt thường
Hạt nhỏ, mịn không thể nhìn bằng mắt thường
Hạt nhỏ, mịn không thể nhìn bằng mắt thường Đặc tính Không dính
Không dẻo Rời rạc
Không dính Không dẻo Rời rạc
Dính Dẻo
(Trừ trường hợp vật liệu rời bão hoà chịu tác dụng tải trọng động)
không quan trọng
Trang 14Kích thước hạt và phân bố kích thước hạt Kích thước hạt (đặc biệt là hạt thô) ⇒ ảnh hưởng nhiều đến tính chất của đất.
Kích cỡ hạt phân bố trong phạm vi rất lớn.
Xác định thành phần hạt (phân tích cơ học) để có phân bố kích cỡ hạt.
Dùng phương pháp rây (Với hạt có d > 0,075).
Đường kính hạt ⇒ Đường kính tương đương.
Trang 15Hình 2-3 Phạm vi kích cỡ hạt theo một số hệ phân loại đất kỹ thuật (cải biến theoAl-Husaini, 1977 )
quân đội Hoa Kì, 1960 ) M.I.T – Viện Công nghệ Masachusett (Taylor, 1948)
Trang 16Bảng 2-3 Các cỡ rây tiêu chuẩn Mỹ và kích cỡ lỗ tương ứng
Trang 17Với các hạt có đường kính nhỏ hơn
và bằng 0,05 dùng phương pháp tỷ
trọng kế
Định luật Stoke cho hạt cầu lắng trong dung dịch nhớt.
biết thời gian và khoảng cách chìm lắng.
Trang 18Hình 2.4 Phân bố kích cỡ hạt tiêu chuẩn
Trang 19D D
c
D D
D
Trang 21Hình 2.5: Hình dạng đặc thù của các hạt thô lớn (Hình chụp
của M Surendra)
Trang 22Giới hạn chảy (LL – Liquid Limit) Giới hạn dẻo (PL – Plastic Limit).
Chỉ số dẻo – Là phạm vi độ ẩm khi đất ở trạng thái dẻo – Dùng để phân loại đất dính.
Trang 23Giải thích hình 2-6
Cách xác định LL (Theo casagrande) Phương pháp thả chùy vaxiliep.
Trang 24Nếu dây nhỏ hơn → Đất quá ướt.
Nếu dây đứt trước khi d = 3mm → Đất quá khô
(Giải thích hình 2-8d)
Trang 26Chương II
i2-3 Cố kết và lún cố kết
Giới thiệu chung
Với vật liệu liên tục→ Ứng xử với tải trọng xảy ra tức thời.
Với đất thì dưới tác dụng của tải trọng phải mất một thời gian dài mới xuất hiện rõ biến dạng.
Trang 27Các thành phần của lún
Độ lún tổng (S t ) của đất gồm 3 thành phần:
S t = S i + S c + S s
S i : Độ lún tức thời.
S c : Độ lún cố kết.
S s : Độ lún từ biến.
Trang 28Tính nén lún của các loại đất
Bài toán : Xét bài toán 1 hướng.
Đất khi chịu tải trong, bị ép co bởi:
Trang 29Vật liệu thô bị ép co một hướng
Trang 33Mô phỏng lò xo như mẫu đất dính bão hoà nước
Trang 34Mô phỏng lò xo (tiếp theo)
Lò xo tượng trưng cho các hạt đất Nước trong bình tượng trưng cho nước trong lỗ rỗng.
thông với bên ngoài của đất.
Đồng hồ đo áp lực nước lỗ rỗng U o
Trang 35Mô phỏng lò xo (tiếp theo)
Ban đầu: Van V chưa mở, gia tải ∆σ =
Trang 36Thí nghiệm nén không nở hông
Đất chịu tải trọng trên diện rộng → Quá trình ép co được giả thiết như ép theo một hướng.
Thiết bị nén không nở hông.
Trang 37Hộp nén cố định
Trang 38Mô thao tác thí nghiệm nén không nở
hông
Tải trọng tăng dần từng cấp.
Mỗi cấp tải trọng → Chờ cho độ lún mẫu ổn định ⇒ Ghi lại số đọc đồng hồ
⇒ Tăng tải trọng tiếp theo.
Quá trình lặp đi lặp lại ⇒ Đủ điểm
dữ liệu thí nghiệm.
Trang 39Kết quả thí nghiệm nén không nở hông
Quan hệ giữa lún phần trăm cố kết và ứng
suất hiệu quả
Trang 40Quan hệ giữa hệ số rỗng và ứng suất hiệu quả
Trang 41Quan hệ giữa phần trăm cố kết và log ứng suất
hiệu quả
Trang 42Quan hệ giữa hệ số rỗng và log ứng suất
hiệu quả
Trang 43Áp lực cố kết trước σ’ p : Tải trọng nén trước (Áp lực cố kết trước).
σ’ vo : Tải trọng nén thẳng đứng hiện tại (Ứng suất bản thân).
Cách xác định ứng suất bản thân của đất trong các trường hợp:
Trang 44Cách xác định áp lực cố kết trước
Trang 45Đường cong quan hệ giữa hệ số rỗng và log tải trọng
mô tả quá trình trầm tích, lấy mẫu (giảm tải) và cố kết
lại trong thiết bị thí nghiệm cố kết.
Trang 46Ví dụ 8.1
Cho kết quả thí nghiệm cố kết trong phòng ở hình 8.7.
Yêu cầu: Với đường cong nén BCD
trong phòng thí nghiệm, xác định: (a) ứng suất cố kết trước theo phương pháp của Casagrande; (b) giá trị nhỏ nhất và lớn nhất có thể có của trị số ứng suất này; (c) trị số OCR nếu ứng suất lớp phủ hiệu quả tại hiện trường là 80 kPa.
Trang 47o o
H
H e
Trang 48Tính toán lún theo sơ đồ 3 pha
Trang 49Ví dụ 8.2
Trước khi đổ khối đắp trên một diện tích rộng ở hiện trường, chiều dày của lớp đất nền là 10 m Hệ số rỗng ban đầu là 1,0 Một thời gian sau khi có khối đắp, xác định được hệ số rỗng trung bình của lớp đất nén lún là 0,8.
Yêu cầu: Đánh giá độ lún của lớp
đất nền.
Trang 50Tính toán lún (tiếp theo)
Đường quan hệ hệ số rỗng và ứng suất hiệu quả.
Hệ số nén lún a v
Hay là:
1 2
2 1
v
v
' '
'
a
σ σ
Trang 51Tính toán lún (tiếp theo)
Đường quan hệ phần trăm cố kết
và ứng suất hiệu quả (8.4a).
Hệ số thay đổi thể tích m v
D là mô đun ép co không nở hông (E oed ).
D
av 1 e
Trang 52Tính toán lún (tiếp theo)
Đường quan hệ hệ số rỗng và ứng suất hiệu quả (8.5a).
Chỉ số nén C c
1 2
2
1 c
'
' log
Trang 53Ví dụ 8.9
H ình vẽ ví dụ 8.9
Trang 54Ví dụ 8.9 (tiếp theo)
Cho số liệu thí nghiệm quan hệ giữa
hệ số rỗng và log áp lực hiệu quả như hình vẽ bài tập ví dụ-8.9
Yêu cầu: Xác định (a) áp lực cố kết
trước , (b) chỉ số nén Cc, và (c) chỉ số nén cải biến Ccε.
Trang 55' log
e
H C
+
=
vo
v vo
o
o c
e
H C
'
' log
Trang 56Tính độ lún cố kết khi sử dụng quan hệ phần trăm độ cố kết và ứng suất hiệu quả.
(8-12) Với đất cố kết bình thường.
1
2 c
'
'log
c H
C
'
' log
.
=
Trang 57Tính toán lún cho đất quá cố kết
Đất quá cố kết : σ’ p ≥ σ’ vo + ∆σv
Dùng phương trình (8-11) hoặc (8-13) Dùng C r hoặc C rε thay thế C c và C cε
C
+
= Cr
ε
Trang 58Ví dụ 8.12
Cho quan hệ giữa hệ số rỗng e và log áp lực hiệu quả ở hình ví dụ 8.9
Yêu cầu: Tính (a) chỉ số nén lại và (b) chỉ
số nén lại cải biến.
Trang 59Tính lún cho đất quá cố kết (tiếp theo)
Trường hợp σ’ vo + ∆σv ≤ σ’ p
(8-16)
vo
v vo
o
o r
e
H C
'
'log
.1
r H
C
'
' log
.
=
Trang 60Tính lún cho đất quá cố kết (tiếp theo)
Trường hợp σ’ vo + ∆σv > σ’ p
(8-18b)
p
v vo
o
o c
vo
p
o
o r
e
H C
e
H C
'
' log
1 '
' log
1
+
+ +
o c
vo
p o
C
'
' log
.
'
' log
.
Sc
σ
σ
σσ
σ
ε ε
∆
+ +
=
Trang 61Các bước xác định C r
Trang 62Ví dụ 8.13
Cho dữ liệu ở ví dụ 8.1 và hình 8.7 đại diện cho tầng sét bụi dày 10 m.
Yêu cầu: Đánh giá độ lún cố kết nếu
tải trọng công trình trên bề mặt sẽ gia tăng ứng suất trung bình trong lớp đất với trị số 35 kPa.
Trang 63Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác
Ba yếu tố ảnh hưởng:
Ảnh hưởng bởi mức độ xáo trộn mẫu.
Ảnh hưởng bởi tỷ lệ tăng tải.
Ảnh hưởng bởi thời gian tăng tải.
Trang 64Phân bố ứng suất trong đất
• ÁP SUẤT ĐÁY MÓNG
• ỨNG SUẤT TĂNG THÊM
(8-22)
1 ).
(
z
Z B
(
)
).(
(
z
Z L
Z B
L B Z
L Z
B
+ +
= +
+
Trang 65Phương pháp gần đúng 2:1 để xét sự phân bố ứng suất
đứng theo chiều sâu
Trang 66Xác định ứng suất tăng thêm trong
nền theo lý thuyết dẻo
Bài toán cơ bản của Businet
(8-24)
2 / 5 2 2
3
Z
)(
2
)3
(
z r
Trang 67Ứng suất tăng thêm do tải trọng đứng
Trang 69Ví dụ 8.19
Cho móng chữ nhật có kích thước 5 x10 m chịu tải trọng phân bố đều với cường độ 100 kPa.
Yêu cầu:
Xác định ứng suất ở độ sâu
5 m dưới điểm A ở hình ví
dụ 8.19 Xác định ứng suất tại điểm
chịu tải trọng gia tăng thêm
100 kPa.
Trang 71Ứng suất tăng thêm do tải trọng khối đắp dài vô hạn
Trang 72Ứng suất tăng thêm do tải trọng phân bố dạng tam giác
trên móng chữ nhật
Trang 73i2-4 Vòng Mohr ứng suất và các tiêu
chuẩn phá hoại
Giới thiệu chung.
Các ký hiệu ở bảng.
Trang 74Ứng suất tại một điểm
α
σ σ
σ
σ
22
y x
Trang 75Ứng suất trên mặt nghiêng viết theo
các thành phần ứng suất chính
α
σ σ
σ
σ
22
3 1
Trang 76Vòng tròn Mohr ứng suất: (a) phần tử lúc cân bằng;
(b) Vòng tròn Mohr
Trang 78Quan hệ ứng suất biến dạng và các tiêu chuẩn phá hoại
Trang 79Tiêu chuẩn phá hoại Morh – Coulomb
(10.7)
τff : Cường độ chống cắt của vật liệu.
σff : Ứng suất pháp tại thời điểm phá hoại.
) f( σ
τff = ff
Trang 80Điều kiện cân bằng bền.
Điều kiện cân bằng giới hạn.
Trang 81Giả thiết phá hoại Mohr
Trang 82Góc của mặt phẳng phá hoại.
các mặt phẳng phá hoại liên hợp.
Trang 83Phương trình Coulomb
τf : Cường độ chống cắt của đất.
φ, C : Các thông số độ bền chống cắt của đất.
Có khi τ = C khi φ = 0 hoặc τ = σtgφ khi C = 0.
C
tg
f = σ φ +
τ
Trang 84Tiêu chuẩn phá hoại Morh - Coulomb
(10-9)
C
tgff
τ
Trang 85Góc của mặt phá hoại với phương ứng suất chính nhỏ nhất
(10-10)
2
Trang 86τf : Cường độ chống cắt huy động trên mặt trược khả dĩ.
τff : Cường độ chống cắt thực.
(10-11)
f
ff s
F
τ τ
=
Trang 87Các điều kiện ứng suất ở thời điểm phá hoại Đường bao phá hoại Mohr của vật liệu thuần dính.
Trang 88Các thí nghiệm về cường độ kháng cắt
của đất
• Thí nghiệm cắt đất trực tiếp.
Trang 89Các thí nghiệm về cường độ kháng cắt
của đất
• Thí nghiệm cắt đất trực tiếp.
Trang 90Các thí nghiệm về cường độ kháng cắt
của đất
• Thí nghiệm cắt đất trực tiếp.
Trang 91Thí nghiệm 3 trục
Sơ đồ thiết bị thí nghiệm ba trục
Trang 92Thí nghiệm 3 trục
Các điều kiện ứng suất giả thiết trên mẫu
thí nghiệm ba trục
Trang 93Hướng thoát nước Trước khi cắt - Trong khi cắt Ký
hiệu Không cố kết
CD
Trang 94d Xác định ứng suất cắt lớn nhất tại thời điểm phá hoại và góc nghiêng của mặt phẳng mà nó tác động lên; tính toán cường độ chống cắt đạt được trên mặt phẳng này và hệ số an toàn của mặt phẳng này.